1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương kinh tế vĩ mô học viện tài chính

13 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 493,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương kinh tế vĩ mô học viện tài chính Đề cương kinh tế vĩ mô học viện tài chính Đề cương kinh tế vĩ mô học viện tài chính Đề cương kinh tế vĩ mô học viện tài chính Đề cương kinh tế vĩ mô học viện tài chính

Trang 1

Nguyễn Thị Hoa Phúc CQ58/22.05 HVTC phuct2009@gmail.com

Chương 1:

Câu 1: So sánh kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc?

* Giống nhau: Đều là phân ngành của kinh tế học

* Khác nhau:

- Kinh tế học thực chứng là việc mô tả, phân tích, phản ánh những sự kiện, những mối quan hệ đã xảy ra trong nền kinh tế, mang tính khách quan, trả lời cho câu hỏi

Là gì? Là bao nhiêu? Như thế nào?

VD: Giá dầu thế giới tăng 300% giữa năm 1973 và 1973

- Kinh tế học chuẩn tắc đề cập đến mặt đạo lí được giải quyết bằng sự lựa chọn, có nghĩa là nó đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết các vấn

đề kinh tế, mang tính chất chủ quan, trả lười cho câu hỏi Nên làm gì? Cần làm gì? VD: Chính phủ cần có những chính sách ưu đãi với những người nghèo

Câu 2: So sánh chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của chính phủ và chi thanh toán chuyển nhượng?

* Giống nhau: Đều là chi ngân sách

* Khác nhau:

- Là cầu về hàng hóa và dịch vụ của

chính phủ gồm:

+ Chi thường xuyên: là khoản chi để

duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước

(chi trả lương cho cán bộ công nhân

viên chức, chi cho QPAN)

+ Chi đầu tư phát triển: chi tiền để xây

dựng cơ sở hạ tầng: điện, đường,

trường

- Có hàng hóa và dịch vụ đối ứng trở lại

- Là toàn bộ các khoản hỗ trợ hoặc trợ cấp của chính phủ cho cá nhân hoặc doanh nghiệp (hỗ trợ chi trả lãi vay)

- Không có hàng hóa và dịch vụ đối ứng trở lại

Câu 3: Chi thanh toán chuyển nhượng là gì? Cho VD minh họa?

- Chi thanh toán chuyển nhượng là toàn bộ các khoản hỗ trợ hoặc trợ cấp của chính phủ cho các cá nhân hoặc doanh nghiệp nhưng không có hàng hóa và dịch vụ đối ứng trở lại

- VD: Chính phủ trợ cấp cho vùng thiên tai bão lũ

Câu 4: So sánh chi ngân sách và chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của chính phủ?

* Giống nhau: đều là khoản chi ngân sách

Trang 2

Nguyễn Thị Hoa Phúc CQ58/22.05 HVTC phuct2009@gmail.com

* Khác nhau: Chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của chính phủ chỉ là một bộ phận của chi ngân sách, ngoài ra chi ngân sách còn bộ phận thứ hai là chi thanh toán chuyển nhượng

Chương 2

Câu 1: Ổn định kinh tế và tăng trưởng kinh tế là gì? Tại sao chính phủ phải quan tâm đến 2 mục tiêu này?

* Ổn định kinh tế là việc giải quyết tốt những vấn đề kinh tế cấp bách, làm giảm bớt dao động của chu kì kinh doanh đồng thời tránh được lạm phát cao và thất nghiệp nhiều

* Tăng trưởng kinh tế là mong muốn đạt mức sản lượng cao nhất mà một nền kinh

tế có thể đạt được (phải phù hợp với khả năng sản xuất của nền kinh tế đó)

* Chính phủ phải quan tâm đến 2 mục tiêu này vì:

- Trong ngắn hạn, với một mức sản lượng tiềm năng cho trước, giảm bớt được sự chênh lệch giữa sản lượng thực tế so với mức tiềm năng, nói cách khác là hạn chế đến mức thấp nhất dao động của chu kì kinh doanh thì mục tiêu ổn định được đặt lên hàng đầu

- Trong khi đó, để cho đất nước tiến kịp với các quốc gia khác đòi hỏi sản lượng tiềm năng phải tăng nhanh từ đó thúc đẩy sản lượng thực tế tăng theo, nên về mặt dài hạn lại đặt ra mục tiêu tăng trưởng

=> Ngắn hạn: ổn định kinh tế vĩ mô

Dài hạn: tăng trưởng kinh tế vĩ mô

Câu 2: Chính phủ có thể sử dụng công cụ nào để giảm hoặc tăng mức cung tiền?

* Giảm mức cung tiền

- Có thể sử dụng 3 cung cụ: tỉ lệ dự trữ bắt buộc, trái phiếu, lãi suất chiết khấu

- Cơ chế chính sách tiền tệ thắt chặt:

rd ↑

Bán trái phiếu →MS ↓→i↑→I↓→AD↓→Y↓,E↓,u↑,P↓

it ↑

- Vẽ đồ thị minh họa: đồ thị của thị trường tiền tệ

* Tăng mức cung tiền

- Có thể sử dụng 3 cung cụ: tỉ lệ dự trữ bắt buộc, trái phiếu, lãi suất chiết khấu

- Cơ chế chính sách tiền tệ mở rộng:

rd ↓

Mua trái phiếu→MS↑→i↓→I↑→AD↑→Y↑,E↑,u↓,P↑

Trang 3

Nguyễn Thị Hoa Phúc CQ58/22.05 HVTC phuct2009@gmail.com

it ↓

- Vẽ đồ thị minh họa: đồ thị của thị trường tiền tệ

Câu 3: Tại sao trong hạch toán sản lượng phải phân biệt chỉ tiêu danh nghĩa và chỉ tiêu thực tế?

- Chỉ tiêu danh nghĩa (GNPn): được tính theo giá thị trường của năm hiện hành, phụ thuộc vào sự biến động của giá hay nói cách khác là phụ thuộc vào yếu tố làm phát

- Chỉ tiêu thực tế (GNPr): được tính theo giá thị trường của năm gốc năm làm mốc

so sánh, không phụ thuộc vào sự biến động của giá hay nói cách khác là không phụ thuộc vào yếu tố lạm phát

Do giá cả là 1 thước đo co giãn Lạm phát lại thường xuyên đưa mức giá chung lên cao, do vậy GNP tính bằng tiền có thể tăng, trong khi đó tổng sản phẩm tính theo hiện vật có thể không đổi hoặc tăng ít Vậy nên sử dụng GNPr vì chỉ tiêu này đã loại

bỏ được sự biến động của giá

Câu 4: Bản chất của quy luật OKUN?

- Phản ánh mối quan hệ giữa thị trường đầu ra và thị trường lao động

- Phản ánh mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa tỉ lệ thất nghiệp và GDP thực tế

Câu 5: So sánh chỉ số giá tiêu dùng và chỉ số giá điều chỉnh?

* Giống nhau: đều là chỉ số phản ánh sự biến động giá cả

* Khác nhau:

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): là chỉ số phản ánh sự biến động của giá cả của những hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu

- Chỉ số giá điều chỉnh (D): là chỉ số phản ánh sự biến động giá cả của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP hoặc GNP

D= GDPn GDPr

Câu 6: Phân biệt tỉ lệ lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng và chỉ số giá điều chỉnh?

- Tỉ lệ lạm phát: là tốc độ gia tăng của các chỉ số giá nói chung

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): là chỉ số phản ánh sự biến động của giá cả của những hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu

- Chỉ số giá điều chỉnh (D): là chỉ số phản ánh sự biến động giá cả của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP hoặc GNP

D= GDPn GDPr

Câu 7: Có quan điểm cho rằng: “Một nền kinh tế muốn tăng trưởng phải chấp nhận lạm phát” đúng hay sai?

Trang 4

Nguyễn Thị Hoa Phúc CQ58/22.05 HVTC phuct2009@gmail.com

Chưa hoàn toàn chính xác Vì chỉ đúng trong trường hợp lạm phát cầu kéo (Vẽ hình a: AD dịch phải)

Tuy nhiên, trong dài hạn khi tổng cung và tổng cầu đều dịch chuyển sang phải một quy mô thì nền kinh tế vẫn có biểu hiện của tăng trưởng nhưng không có biểu hiện của lạm phát (Vẽ hình d: AS, AD dịch sang phải, P không đổi)

Câu 8: So sánh lạm phát cầu kéo và lạm phát phí đẩy?

* Giống nhau: đều gây ra hiện tượng lạm phát

* Khác nhau:

- Lạm phát cầu kéo: làm sản lượng tăng, xảy ra khi chính phủ ấn định một tỉ lệ thất nghiệp quá thấp, mong muốn đạt mức sản lượng cao

Vẽ hình minh họa (AD dịch chuyển sang phải)

- Lạm phát phí đẩy: làm sản lượng giảm, xảy ra khi xuất hiện các cơn sốt giá của yếu tố đầu vào

Vẽ hình minh họa (AS dịch chuyển sang trái)

Câu 9: Lạm phát và thất nghiệp luôn có mối quan hệ đánh đổi đúng hay sai? Vì sao?

Chưa hoàn toàn chính xác Vì chỉ đúng trong trường hợp làm phát cầu kéo, sai trong

3 trường hợp: lạm phát phí đẩy, lạm phát dự kiến và trường hợp cùng dịch chuyển đường AS và AD sang phải 1 quy mô

Vẽ 4 hình minh họa

1 AD dịch phải

2 AS dịch trái

3 AD dịch phải, AS dịch trái

4 AD,AS dịch phải

Câu 10: Hiện nay Việt Nam đang quan tâm đến chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nào? Vì sao?

Chương 3

Câu 1: So sánh GDP và GNP?

* Giống nhau: đều là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong 1 thời kì nhất định (thường là 1 năm)

* Khác nhau:

Trang 5

Nguyễn Thị Hoa Phúc CQ58/22.05 HVTC phuct2009@gmail.com

Khái niệm Là một chỉ tiêu đo lường

tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm)

Là một chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra bằng yếu tố sản xuất của một quốc gia trong một thời kì nhất định

VD: thu nhập của người VN ở nước ngoài (Mỹ) thì được tính vào GNP của VN, nhưng tính vào GDP của Mỹ

Câu 2: Tại sao người ta lại tách khấu hao thành 1 khoản mục riêng khi tính GDP theo phương pháp thu nhập?

Công thức: GDP= w+i+r+Pr+De+Ti

Vì khấu hao là 1 khoản mục chi phí sản xuất mà DN phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản cố định, đồng thời các yếu tố sản xuất khác chưa bao gồm nó Để tiện cho hạch toán và quản lí, người ta tách khấu hao ra thành 1 bộ phận riêng biệt của GDP theo phương pháp thu nhập hay chi phí

Câu 3: Tại sao trong hạch toán tổng sản phẩm quốc dân người ta thường dùng chỉ tiêu GDP mà không dùng chỉ tiêu NDP?

- Công thức tính GDP:

GDP = C+I+G+NX

- Công thức tính NDP:

NDP = GDP – De

I = Ir - De

Vì công thức GDP tổng hợp nhất, toàn diện nhất, nó không loại bỏ chi phí khấu hao, nói cách khác nó không loại bỏ đầu tư tư nhân, phản ánh chính xác tổng sản phẩm quốc dân nên người ta dùng GDP mà không dùng NDP

Câu 4: Tại sao cùng 1 chỉ tiêu GDP vừa phản ánh thông qua phương pháp chi tiêu vừa phản ánh qua phương pháp thu nhập?

Vì trên thị trường bao giờ cũng tồn tại 2 đối tượng: người bán và người mua, thu nhập của người này là chi tiêu của người kia

Vẽ sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế giản đơn

Câu 5: Phân loại đầu tư tư nhân?

* Dựa vào nội dung cấu thành

- Đầu tư mua sắm tư bản mới (hiện vật mới):

+ Đầu tư cố định (>= 30 triệu) thanh toán qua ngân hàng

Trang 6

Nguyễn Thị Hoa Phúc CQ58/22.05 HVTC phuct2009@gmail.com

+ Mua nhà ở mới của hộ gia đình

- Chênh lệch hàng tồn kho (Thay đổi hàng tồn kho) = Giá trị tồn kho cuối kì – Giá trị tồn kho đầu kì

=> I = I kế hoạch + Thay đổi hàng tồn kho

* Dựa vào mục đích đầu tư

- Khấu hao tài sản cố định (De)

- Đầu tư ròng

=> I = I ròng + De

Câu 6: So sánh đầu tư tư nhân và đầu tư của chính phủ?

* Giống nhau: Đều là bộ phận cấu thành nên chỉ tiêu GDP

* Khác nhau:

- Đầu tư tư nhân là việc doanh nghiệp chi tiền ra để mua sắm tài sản cố định hoặc tích trữ hàng tồn kho (I)

- Đầu tư của chính phủ là việc chính phủ chi tiền để xây dựng cơ sở hạ tầng (G)

Câu 7: Mô hình kinh tế là gì? Mô hình nào được coi là hữu hiệu nhất?

- Mô hình kinh tế là công cụ để các nhà kinh tế tóm lược mối quan hệ giữa các biến

số kinh tế

- Mô hình được cho là hữu ích khi mô hình đó cho phép chúng ta tập trung vào việc nghiên cứu những mối quan hệ kinh tế quan trọng nhất, mặc dù đã bỏ qua nhiều chi tiết tồn tại trong nền kinh tế thực tại

Câu 8: Tại sao các doanh nghiệp phải tích trữ hàng tồn kho

Vì:

- Điều hòa sản xuất

- Giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn vì có sẵn hàng để chào bán

- Kịp thời bổ sung nguồn hàng khi mức tiêu thụ đột ngột tăng lên

- Nó bị quy định bởi quá trình sản xuất

Câu 9: Lãnh thổ kinh tế của một quốc gia được quan niệm như thế nào?

- Lãnh thổ kinh tế của một quốc gia bao gồm lãnh thổ địa lí chịu sự quản lí của Nhà nước mà ở đó, dân cư, hàng hóa, tài sản và vốn được tự do lưu thông Những quốc gia có biển, lãnh thổ kinh tế còn bao gồm cả các hòn đảo thuộc quốc gia đó và chịu

sự điều chỉnh của các chính sách tài khóa, tiền tệ như đất liền Ngoài ra các khu chế xuất hoặc các kho hàng, kho ngoại quan, các nhà máy bên ngoài bờ biển của một quốc gia, nhưng hoạt động dưới sự kiểm soát của hải quan quốc gia đó, cũng được coi là lãnh thổ kinh tế của nước này

Trang 7

Nguyễn Thị Hoa Phúc CQ58/22.05 HVTC phuct2009@gmail.com

Lãnh thổ kinh tế của một quốc gia bao gồm lãnh thổ địa lí của quốc gia đó cộng thêm các phần lãnh thổ nêu trên và trừ đi phần lãnh thổ thuộc quốc gia đó nhưng được nước ngoài thuê, mượn, sử dụng trong các trường hợp nêu trên

Câu 10: GDP có phải chỉ tiêu tốt nhất để đo lường phúc lợi kinh tế không? Vì sao?

Không Vì:

- Một số thứ góp phần tạo nên cuộc sống tốt đẹp hơn bị loại ra khỏi GDP, ví dụ như thời gian nghỉ ngơi

- GDP sử dụng giá thị trường để đánh giá hàng hóa và dịch vụ, nên nó bỏ qua hầu hết các hoạt động xảy ra bên ngoài thị trường

- GDP bỏ qua chất lượng môi trường

- GDP không đề cập đến phân phối thu nhập

Câu 11: Ba phương pháp đo lường kinh tế có cho kết quả giống nhau không? Vì sao?

Xét về mặt lí thuyết kết quả tính toán của 3 phương pháp đo lường kinh tế là như nhau nhưng trên thực tế mỗi phương pháp dựa trên 1 nguồn số liệu, 1 nguồn thông tin khác nhau nên bao giờ cũng có sai số nhất định gọi là sai số thông kê

Chương 4:

Câu 1: Trình bày các cách xác định mức sản lượng cân bằng?

* Cách 1: Sử dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa (AD=Y)

AD1=(Cn+In)+(MPC+MPI)Y

AD1=Y1 => Y1= Cn+¿

1−MPC−MPI

Vẽ đồ thị

* Cách 2: Sử dụng đồng nhất thức

+ S=I

Vẽ hình

+ S+I+IM=I+G+X

Vẽ hình

Câu 2: Trình bày mô hình số nhân đầy đủ?

AD=C+I+G+NX

C=

I=

Trang 8

Nguyễn Thị Hoa Phúc CQ58/22.05 HVTC phuct2009@gmail.com

G=

NX=

AD= Cn+In+Gn+Xn-MPC.Tn+(MPC(1-t)+MPI-MPM)Y

Đặt Cn+In+Gn+Xn=A”

1−MPC(1−t)−MPI +MPM =m”

=> Y=m”A”-m”.MPC.Tn

Đặt –m”.MPC=m”t

Y=m”A+m”t.Tn

Câu 3: So sánh độ lớn giữa các số nhân chi tiêu? Tại sao có sự khác nhau về độ lớn này?

m = 1

1−MPC−MPI : số nhân chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn

m’ = 1

1−MPC(1−t)−MPI : số nhân chi tiêu trong nền kinh tế đóng

1−MPC(1−t)−MPI +MPM : số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở

- So sánh: m > m’ > m”

- Nguyên nhân:

+ Do tính bất định cố hữu về bản chất của các mối quan hệ kinh tế

+ Các nhà kinh tế có sự bất đồng cơ bản về bản chất nội tại của nền kinh tế vĩ mô

Câu 4: Có bao nhiêu loại số nhân chi tiêu và số nhân thuế?

- Có 3 loại số nhân chi tiêu:

1−MPC−MPI số nhân chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn

1−MPC(1−t)−MPI số nhân chi tiêu trong nền kinh tế đóng

1−MPC(1−t)−MPI +MPM số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở

- Có 3 loại số nhân thuế:

+ mt=-mMPC số nhân thuế trong nền kinh tế giản đơn

+ m’t=-m’MPC số nhân thuế trong nền kinh tế đóng

+ m’’t=-m”MPC số nhân thuế trong nền kinh tế mở

Trang 9

Nguyễn Thị Hoa Phúc CQ58/22.05 HVTC phuct2009@gmail.com Câu 5: Sử dụng sơ đồ chéo của Keynes giải thích tại sao chính sách tài khóa hoặc chính sách tiền tệ có tác dụng khuếch đại sản lượng? (Số nhân m phát huy đầy đủ tác dụng)

Số nhân m có tác dụng khuếch đại sản lượng thông qua phương trình: ∆Y=m”.∆AD

- Để khuếch đại sản lượng, chính phủ cần sử dụng chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng (hoặc để số nhân m phát huy đầy đủ tác dụng chính phủ cần sử dụng chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng) làm đường

AD dịch chuyển lên trên

- Cơ chế:

+ Chính sách tài khóa mở rộng: G↑,T↓→AD↑→Y↑

∆Y = m”.∆G

Hoặc: ∆Y = -m”.MPC.∆T

+ Chính sách tiền tệ mở rộng:

rd ↓

Mua trái phiếu→MS↑→i↓→I↑→AD↑→Y↑

it ↓

∆Y = m”.∆I

- Vẽ hình minh họa (AD dịch chuyển sang trái)

Câu 6: Tại sao thâm hụt ngân sách không tính được chính xác?

- Thâm hụt ngân sách của chính phủ cần phải phản ánh chính xác sự thay đổi trong mức nợ chung của chính phủ

- Tuy nhiên, khi tính toán chúng ta gặp phải 3 vấn đề:

+ Lạm phát

+ Tài sản có và tài sản nợ của chính phủ cần phải trừ tài sản của chính phủ ra khỏi

nợ của chính phủ

+ Chưa tính đầy đủ được các khoản nợ

Câu 7: Tại sao khi xem xét chính sách tài khóa cùng chiều với mục tiêu ổn định thì cân bằng ngân sách không phải lúc nào cũng tốt?

Giả sử cán cân ngân sách cân bằng: G=T

∆AD=∆G+∆C=∆G-MPC.∆T=∆G(1-MPC)

Để cán cân ngân sách luôn cân bằng thì ∆G=∆T

=> ∆AD=∆G-MPC.∆G=∆G(1-MPC)

- TH1: Y < Y* : Để đưa Y về Y*→ ↑G,↑T→∆AD>0→Y↑→Tốt cho nền kinh tế

Trang 10

Nguyễn Thị Hoa Phúc CQ58/22.05 HVTC phuct2009@gmail.com

Vẽ hình

- TH2: Y > Y* : Để đưa Y về Y*→ ↓G,↓T→∆AD<0→Y↓→Tốt cho nền kinh tế

Vẽ hình

- TH3: Y=Y*

↑G →∆AD>0→AD↑→Y↑

↑T

↓G →∆AD<0→AD↓→Y↓

↓T

Nếu cùng tăng G và T hoặc cùng giảm G và T thì sẽ làm AD thay đổi làm AD dịch chuyển→Y lệch khỏi Y*→Không tốt cho nền kinh tế

Vẽ hình

Câu 8: Trình bày cơ chế thoái giảm đầu tư và thoái giảm xuất khẩu ròng?

* Cơ chế thoái giảm đầu tư:

- Nguyên nhân: xảy ra khi có sự can thiệp của chính sách tiền tệ thắt chặt làm triệt tiêu tác động mở rộng của chính sách tài khóa

- Cơ chế: G↑,T↓ → AD↑→Y↑→MD↑→i↑→I↓→AD↓→Y↓

Cơ chế thoái giảm đầu tư hoàn toàn xảy ra khi ∆G = -∆I

- Cách khắc phục: chính phủ cân kết hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô thích hợp

để giữ lãi suất không đổi hoặc giảm

- Vẽ hình

* Cơ chế thoái giảm xuất khẩu ròng:

G↑→AD↑→Y↑→MD↑→(MS k đổi)→i↑→Dd↑→e↑→ ↑Ɛ

Câu 9: Sử dụng sơ đồ chéo của Keynes chứng minh số nhân m luôn phát huy đầy đủ tác dụng? (giống câu 5)

Câu 10: Giả sử cán cân thương mại đang cân bằng, phân tích tác động của chính sách gia tăng xuất khẩu đối với cán cân thương mại?

Giả sử cán cân thương mại cân bằng: X=IM (NX=0)

Gia tăng xuất khẩu → ∆X>0

∆NX=∆X-∆IM=∆X-MPM.∆Y

Y thay đổi → ∆Y=m”.∆X

Ngày đăng: 23/03/2022, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w