Đề cương 29 câu môn Kinh tế môi trường có đáp án chi tiết Khái niệm môi trường: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của người và sinh vật.
Trang 1Họ và tên: Võ Mai Anh
Lớp: CQ57/31.1.LT2
STT: 11
ĐỀ CƯƠNG MÔN KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
Chú thích: - TNTN: tài nguyên thiên nhiên
-MT: môi trường
Câu 1: Các đặc trưng cơ bản của môi trường
- Khái niệm môi trường: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và
nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của người và sinh vật
a Môi trường có cấu trúc phức tạp:
* Nội dung:
-Môi trường đc tạo bởi rất nhiều thành phần khác nhau
- Mỗi thành phần có nguồn gốc, bản chất và bị chi phối bởi qui luật tự nhiên khác nhau
- Giữa các thành phần có sự tương tác lẫn nhau hoặc là hỗ trợ, hoặc ngăn chặn nhau
=> Tạo thành 1 hệ môi trường không ngừng biến động trong cả không gian và thời gian Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của một yếu tố trong hệ môi trường có thể làm thayđổi cả hệ thống.Vì vậy khi khai thác sử dụng môi trường cần phải đặc biệt duy trì được tính liên kết giữa các tp trong hệ môi trường
* Ý nghĩa: Vì môi trường có có cấu trúc phức tạp nên khi nghiên cứu đánh giá và kiểm tra sử dụng môi trường cần phải nghiên cứu chi tiết các thành phần, sự liên kết giữa chúng để chủ động trong quá trình khai thác
* Ví dụ:
Trang 2-Sự liên kết: Rừng khi bị khai thác quá mức có thể làm cho việc phân phối nước rơi
bị thay đổi Độ ẩm không khí trong vùng sẽ bị suy giảm, lượng nước ngầm sẽ ít đi, trong khi lượng dòng chảy bề mặt trực tiếp tăng lên gây xói mòn, rủa trôi đất trồng, Động vật hoang dã giảm bớt không gian cư trú, nhiều loài sinh vật có điều kiện sinh thái hẹp không phát triển đc
-Môi trường nước ngọt tại ao hồ
Tp nước: trữ lượng, chất lượng,
Các sinh vật: Động vật, thực vật, vi sinh vật,
b Môi trường có tính động:
* Nội dung: - Môi trường là 1 hệ thống luôn luôn vận động xung quanh 1 trạng thái cân bằng động, bất kì 1 sự thay đổi của yếu tố nào trong hệ cũng làm hệ lệch khỏi trạng thái cân bằng cũ, thiết lập trạng thái cân bằng mới
- Bản thân các yếu tố cấu thành Môi trường cũng luôn luôn vận động và không ngừngtương tác lẫn nhau tạo thành 1 hệ thống động
* Ý nghĩa: Với đặc trưng này của môi trường thì khi khai thác, sử dụng và tác động vào môi trường con người cần nghiên cứu, nắm vững và vận dụng linh hoạt các quy luật vận động để mang lại lợi ích kinh tế cao nhất cho con người
* Ví dụ: Vùng đất cạn bị ngập nước sẽ làm cho sinh vật sống trên cạn chết hàng loạt Ngược lại, ở vùng ngập nước nhưng hạn hán kéo dài, không có khả năng tích nước sẽtiêu diệt các loài sinh vật thủy sinh, thay vào đó là sự xuất hiện và phát triển của các loài sống trên cạn
c Môi trường có tính mở:
* Nội dung: Môi trường là hệ thống mở rất nhạy cảm với sự tác động, thay đổi của các yếu tố bên ngoài.Trong hệ môi trường, các vòng tuần hoàn vật chất, năng lượng
Trang 3có tính chất khép kín nhưng do tồn tại trong một trạng thái cân bằng động nên ở bất
cứ thời điểm nào cũng có sự xâm nhập thêm của các nguồn năng lượng vật chất mới, đồng thời có sự thất thoát mất đi các nguồn năng lượng vật chất khác
* Ý nghĩa: Trong quá trình sử dụng, khai thác, tác động đến môi trường cần đẩy mạnh việc xâm nhập của các yếu tố có lơi, ngăn ngừa cảnh giác trước các yếu tố có hại Đồng thời tìm mọi biện pháp bảo vệ, duy trì các yêu tố có lợi trong hệ môi
trường nhằm duy trì cơ cấu các loại có ích
* Ví dụ:
-Nhân giống các động vật có lợi, trồng cây xanh
-Các hiện tượng thiên nhiên có tác động mạnh mẽ đến quá trình sinh trưởng, phát triển của các loài thực vật, tham gia vào quá trình trao đổi chất, hô hấp, quang
hợp ,lai tạo…
d Môi trường có khả năng tự tổ chức, điều chỉnh:
* Nội dung: - Đây là đặc trưng kì diệu vượt trội của Môi trường: là khả năng tự biến đổi, tựthích nghi, tự tổ chức và điều chỉnh linh hoạt trước những biến đổi của các yếu
tố bên ngoài của Môi trường nhằm đạt được trạng thái cân bằng tốt nhất có thể
- Đặc trưng này giúp môi trường có tính cạnh tranh tốt hơn Đây là đặc trưng hữu ích của mt nên cần duy trì đặc tính ưu việt này
* Ý nghĩa: Khi khai thác, sử dụng, tác động vào môi trường cần:
-Khai thác ở quy mô cho phép
-Vừa khai thác sử dụng vừa bảo tồn tái tạo tài nguyên thiên nhiên và phát triển môi trường
Trang 4-Không can thiệp thô bạo vào thiên nhiên ,đặc trung sẽ mất đi và môi trường sẽ không bền vững.
* Ví dụ:
Sự thích nghi của động vật, thực ở đới hoang mạc: chuột nhảy di chuyển bằng cách nhảy trên cát, cây xương rồng có lá cây tiêu biến thành gai nhọn để giảm thoát hơi nước qua lá
Câu 2: Cấu trúc hệ sinh thái? Điều kiện cân bằng sinh thái
-Khái niệm: Hệ sinh thái là hệ thống các loài sinh vật sống chung và phát triển trong
môi trường nhất định có quan hệ tương tác lẫn nhau và với môi trường đó
-Cấu trúc: Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm 6 thành phần cơ bản sau:
Các chất vô cơ:
+ Khái niệm: Đây là thành phần cơ sở, nền tảng của môi trường sống, thuộc
các dạng thể khác nhau: Thể rắn (đất, đá), thể lỏng (nước) và thể khí (không khí)
+ Chức năng: Các chất này tham gia vào chu trình tuần hoàn vật chất và được
coi là nguồn nguyên liệu ban đầu để mọi vật sử dụng biến đổi thành các chất hữu cơ sống
Các chất hữu cơ:
+ Khái niệm: Là thành tố của môi trường gắn kết giữa nền tảng môi trường với
thế giới sinh vật Được thể hiện dưới dạng các chất mùn, rác chứa nhiều hợp chât hữu cơ phức tạp
+ Chức năng: Chúng liên kết các thành phần sinh học và vô cơ với nhau tham
gia vào chu trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái
Các thành phần vật lý của môi trường:
Trang 5+ Khái niệm: Là toàn bộ yếu tố vật lý của môi trường như ánh sáng, nhiệt độ,
độ ẩm, tốc độ dòng chảy,
+ Chức năng: Không tham gia trực tiếp vào sự sống của thế giới sinh vật
nhưng là điều kiện sống và đòi hỏi phải có các điều kiện vật lý tương ứng với môi trường
Các sinh vật sản xuất:
+ Khái niệm: Đó là các sinh vật tự dưỡng, điển hình là các cây xanh- sinh vật
có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ sống từ các chất vô cơ đơn giản thông quaquá trình quang hợp
+Chức năng: Thành phần này đóng vai trò mở đầu cho chuỗi thức ăn trong hệ
sinh thái, đồng thời cũng là mắc xích quan trọng quyết định sự sống trên trái đất
Các sinh vật tiêu thụ:
+ Khái niệm: Đó là các sinh vật dị dưỡng, chủ yếu là động vật, kể cả con
người
+ Chức năng: Chúng có quá trình cạnh tranh quyết liệt nhất, góp phần tạo ra
sự trao đổi vật chất và năng lượng, tạo ra sự vận động và phát triển của hệ sinh thái
Các sinh vật hoại sinh:
+Khái niệm :Đây là các sinh vật dị dưỡng bậc thấp nhất, chúng thường có kích
thước nhỏ bé như vi khuẩn, nấm, mốc,
+ Chức năng: Chức năng cơ bản là phân hủy các hợp chất hữu cơ phức tạp do
các hệ sinh thái đào thải, hấp thụ một phần và giải phóng các chất vô cơ đơn giản vào môi trường
- Điều kiện cân bằng hệ sinh thái:
Trang 6 Khái niệm: Cân bằng hệ sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh
thái, hướng tới sự thích nghi cao nhất của sinh vật với điều kiện sống của môi trường
+ Điều kiện cần:Duy trì sự cân bằng giữa 6 thành phần cơ bản trong cấu trúc
của hệ sinh thái để có sự cân bằng sinh thái trong toàn bộ môi trường
+ Điều kiện đủ: Để đảm bảo cân bằng sinh thái trong hệ sinh thái là khi trong
hệ đó đã có cân bằng cơ thể- môi trường, và các thành phần trong hệ, nhất là các thành phần hữu sinh, phải có thích nghi sinh thái đối với môi trường
Câu 3: Các chức năng cơ bản của môi trường
Chức năng 1: Môi trường tạo không gian sống:
-Môi trường cung cấp không gian sống cho con người và sinh vật
-Không gian sống cần phải được đảm bảo:
+ Về quy mô: cần có diện tích tối thiểu cần thiết để các hoạt động sống diễn ra bình thường Nếu quy mô quá nhỏ sẽ cảm thấy ngột ngạt, chật hẹp, khó chịu, bí bách Nếu quy mô quá rộng lớn thì lại lãng phí không gian sống
-Không gian sống cần phải được đảm bảo về các yếu tố vật lí: ánh sáng, nhiệt độ, độ
ẩm, áp suất,….và cần phải nằm trong ngưỡng giới hạn cần thiết của con người và sinh vật
-Không gian sống không bị ô nhiễm nặng nề
+ Hiện nay không gian sống của con người đang bị suy giảm do diện tích đất giảm, dân số tăng, các hiện tượng tự nhiên
+ Biện pháp: - Quy hoạch lại dân cư
- Xây dựng chung cư
- Xây dựng, mở rộng không gian sống
Trang 7- Tận dụng không gian sống trong lòng đất
Chức năng 2: Cung cấp tài nguyên thiên nhiên:
- Phục vụ sinh hoạt hàng ngày: con người và sinh vật cần nguồn TNTN cho nhiều mục đích khác nhau, nước để uống, không khí để thở, nguồn sinh vật làm thức ăn để duy trì sự sống
- Phục vụ sản xuất: cần nhiều nguồn TNTN để có nhiều nguyên nhiên vật liệu để tổ chức và tiến hành quá trình sản xuất khác nhau
Từ đó, có sự phát triển, khai thác về cả bề rộng, bề sâu
Ngược lại, nếu môi trường nào không có khả năng cung cấp TNTN thì môi trường
đó không thể phát triển được
- Nguồn TNTN giàu có nhưng không phải là vô tận, hiện tại khai thác và sử dụng trái phép TNTN dẫn đến nguồn TNTN bị cạn kiệt
- Việc khai thác không có khoa học, không có tổ chức làm cho môi trường bị suy giảm, không thể cung cấp 1 số loại TNTN cho con người
- Giải pháp:
+ khai thác, sử dụng hợp lí, có hiệu quả và tiết kiệm nguồn TNTN
+ tận dụng triệt để nguồn tài nguyên vô hạn
+ khai thác có khoa học nguồn tài nguyên có khả năng tái sinh
+ Hạn chế, ngăn chặn khai thác các nguồn tài nguyên không có khả năng tái sinh
Chức năng 3: Môi trường hấp thụ, chứa đựng và trung hòa chất thải.
Trang 8- Các hoạt động sống và sinh hoạt của con người đều tạo ra chất thải và thải chúng
ra ngoài môi trường
- Để thực hiện chức năng này cần đảm bảo tuân thủ nguyên tắc:
W ≤ ATức là lượng chất thải ra ngoài môi trường nhỏ hơn hoặc bằng khả năng hấp thụ, trung hòa, chứa đựng chất thải của môi trường
- Nếu W > A thì môi trường đang suy thoái và ô nhiễm
Hiện trạng: hiện nay con người thải nhiều chất thải ra ngoài môi trường, đặc biệt là các chất thải có độ bền cao như nilong, sành, sứ dẫn đến không phân hủy được Môi trường bị tích độc, ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng tới hoạt động sống của con người
- Giải pháp:
+ Tăng cường sử dụng năng lượng sạch
+ Sử dụng các sản phẩm có khả năng tự phân hủy
+ Nâng cao quy trình xử lí rác thải
+ Phân loại các loại rác thải
+ Không đưa các chất thải trực tiếp ra ngoài môi trường
+ Trồng cây, gây rừng phủ trống đồi trọc
Câu 4: Các tác động của phát triển kinh tế xã hội đến môi trường.
Khái ni m ệm : -Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạong là h th ng các y u t v t ch t t nhiên và nhân t oệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo ống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo ếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo ống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo ật chất tự nhiên và nhân tạo ất tự nhiên và nhân tạo ự nhiên và nhân tạo ạo
có tác đ ng đ i v i s t n t i và phát tri n c a con ngộng đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật ống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo ới sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật ự nhiên và nhân tạo ồn tại và phát triển của con người và sinh vật ạo ển của con người và sinh vật ủa con người và sinh vật ường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạoi và sinh v tật chất tự nhiên và nhân tạo
-Phát triển là quá trình nâng cao về đời sống vật chất và tinh thần của con người bằng phát triển sản xuất, tăng cường chất lượng các hoạt động văn hóa, xã hội
a Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Trang 9⁃ Tài nguyên thiên nhiên là đầu vào cho quá trình sản xuất và là một trong những yếu tố nguồn lực quan trọng của quá trình phát triển.
⁃ Hoạt động sống và phát triển của con người chính là quá trình liên tục khai thác,
sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên Con người hiện đang tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên gấp 1,75 lần khả năng đáp ứng của Trái đất
*Giải pháp:
‣ Đối với tài nguyên có khả năng tái sinh: Duy trì mức khai thác, sử dụng tài
nguyên nhỏ hơn mức tái tạo tự nhiên của nguồn tài nguyên đó (h<y) Đồng thời, làm gia tăng mức tái tạo cho tài nguyên bằng sự tái tạo (phục hồi) nhân tạo
‣ Đối với tài nguyên không có khả năng tái sinh: Cần khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên; đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ để tìm kiếm các nguồn tài nguyên mới thay thế, tái chế chất thải,
b Thải chất thải vào môi trường
⁃ Trong tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất và trong sinh hoạt, con người luôn thải nhiều loại chất thải khác nhau vào môi trường
⁃ Con người hiện đang thải ra các chất thải vượt quá khả năng chứa đựng, hấp thụ, trung hòa của môi trường
*Giải pháp:
‣ Duy trì mức thải chất thải ra môi trường nhỏ hơn khả năng hấp thụ, trung hòa của môi trường (W<A)
‣ Đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ hiện đại để kiểm soát chất thải tại nguồn,
xử lý chất thải, tái chế chất thải,
c Tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường
Trang 10⁃ Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người không chỉ sử dụng và thích nghi với các điều kiện tự nhiên mà còn cải tạo thiên nhiên, biến đổi các cảnh quan thiên nhiên thànhcác cảnh quan văn hóa, các hệ sinh thái tự nhiên thành các hệ sinh thái nhân tạo, tạo dựng những điều kiện mới nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người.
⁃ Những tác động vào tổng thể môi trường bao gồm: chặt phá rừng xây nhà trồng trọt
• Tác động tích cực: làm thay đổi môi trường theo hướng đẹp hơn, có lợi hơn
• Tác động tiêu cực: làm thay đổi môi trường theo hướng xấu đi, gây thiệt hại đến môi trường
*Giải pháp:
Con người cần phát huy các tác động tích cực; ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường
Câu 5: trình bày mối quan hệ giữa môi trường và phat triển:
a.Mối quan hệ qua lại, chặt chẽ, thường xuyên, lâu dài ( hình thức)
* Môi trường ảnh hưỡng tới phát triển: môi trường là tiền đề và là nguồn lực cho phát triển
Môi trường tạo ra không gian sống, cung cấp măt bằng sản xuất cung cấp TNTN hỗ trợ quá trình phát triển Đồng thời giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực từ phát triển đến môi trường thông qua việc chứa đựng hấp thụ trung hòa chất thải
Môi trường ảnh hưởng tới quy mô, cơ cấu, loại hình phát triển
+ Sự hiện diện của các nguồn TNTN trong 1 vùng lãnh thổ ảnh hưởng loại hình phát triển Ví dụ: đồng bằng sông Hồng nhiều đất phù sa, phù hợp cho câynông nghiệp, ngắn ngày phát triển
Trang 11+ Mức độ giàu có của TNTN( đặc biệt là khả năng khai thác) sẽ ảnh hưởng đếnquy mô của các cơ sở sản xuất Vùng nào mà TNTN giàu có thì quy mô của các cơ sở sản xuất sẽ lớn và ngược lại.
+ Cơ cấu các loại TNTN ảnh hưởng tới cơ cấu ngàng nghề trong vùng, vùng nào vào tntn phong phú đa dạng thì cơ cấu ngành nghề đa dạng hơn những vùng chỉ có 1 hay 1 số loại TNTN
Môi trường và các yếu tố thành phần sẽ ảnh hưởng tới mức độ thuận lợi, sự ổn định, tính hiệu quả của hoạt động phát triển, đặc biệt là nông nghiệp
* Phát triển ảnh hưởng tới môi trường: phát triển là nhân tố chính trong việc khai thác, sử dụng và làm biển đổi môi trường
Tích cực:
+ Quá trình phát triển thông qua quá trình khai thác và sử dụng tntn làm cho môi trường trở thành kho chứa các tài sản quý báu mà thiên nhiên ban tặng chocon người
+ Tìm ra, tái tạo làm giàu TNTN trở nên phong phú và đa dạng hơn
+Con người tìm kiếm ra nhiều giải pháp để cải tạo môi trường
+ Tác động tiêu cực
+ Khai thác sử dụng TNTN quá mức làm suy giảm cạn kiệt và biến đổi 1 số loại TNTN
+Xả thải ra môi trường gây ô nhiễm môi trường
b Mối quan hệ ngày càng mạnh mẽ, phức tạp, sâu sắc
*Môi trường ảnh hưởng đến phát triển:
- Cùng với sự phát triển các thành phần của môi trường số lượng mỗi loại TNTN được con người khai thác ngày càng nhiều
Trang 12- Nhờ có sự tiến bộ Khoa học kĩ thuật mà nguồn tài nguyên được phát hiện nhiềutính năng công dụng mới được khám phá làm gia tăng tiềm năng kinh tế.
- Nhiều nguồn tài nguyên dễ khai thác được chế biến
- Nhiều nguồn phế liệu, phụ liệu được tái chế tái sử dụng
VD: mùn cưa,mùn gỗ tạo gỗ ép
*Phát triển ảnh hưởng đến môi trường:
- Quá trình phát triển ngày càng khai thác triệt để hơn các thành phân môi trườngvới cường độ ngày càng mạnh mẽ, quy mô mở rộng, tính chất phức tạp
- Sự tham gia của máy móc hiện đại làm gia tăng năng suất lao động và cường độtác động vào môi trường
- Con người ngày càng mở rộng phạm vi khai thác: sâu trong lòng đất, đáy đạidương, cả các vùng có chất lượng thấp
- Bên cạnh đó con người ngày càng nhiều thành tựu chế ngự những tiêu cực của
tự nhiên như gây mưa nhân tạo khi hạn hán
Câu 6: Lý thuyết quá độ dân số? Liên hệ
Lý thuyết quá độ dân số là lý thuyết nghiên cứu sự thay đổi dân số qua các thời kì dựa vào đặc trưng cơ bản của động lực dân số
- Thuyết này tập trung vào nghiên cứu và lý giải vấn đề gia tăng dân số thông quaviệc xem xét mức sinh và tử qua từng giai đoạn hình thành 1 quy luật
- Nội dung chủ yếu của thuyết thể hiện ở chỗ: sự gia tăng dân số thế giới là kết quảtác động qua lại giữa người sinh ra và mất đi
Trang 13Pha T1: Mức sinh cao, mức tử giảm mạnh do lực lượng sản xuất phát triển, điềukiện sống được cải thiện, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt hơn nên tỉ lệ tử vonggiảm mạnh, gây nên bùng nổ dân số.
Pha T2: Mức sinh giảm nhanh, mức tỉ vong giảm nhanh hơn, dân số tăng
Giai đoạn 3- Giai đoạn sau quá độ dân số: Mức sinh và mức tử đều thấp, dân số
ổn định
- Ý nghĩa của thuyết quá độ dân số đối với các nước đang phát triển
Nó có ý nghĩa với các quốc gia nghèo- các quốc gia phải thực hiện rút ngắn thời gian
ở giai đoạn 2 để sang giai đoạn 3
Nhờ đó các ảnh hưởng xấu của môi trường đến sự phát triển mới có khả năng giảm
đi, làm tiền đề để phát triển kinh tế bền vững
- Liên hệ tới Việt Nam:
Việt Nam đang ở cuối giai đoạn 2, đang cố gắng chuyển nhanh sang giai đoạn 3 vớicác biện pháp: kế hoạch hóa gia đình, tuyên truyền nâng cao nhận thức
Câu 7: Phân tích tác động của gia tăng dân số nhanh đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
* Tác động tổng hợp của các yếu tố thuộc về dân số tới môi trường được biểu thị trong công thức
I = P x A xT
Trong đó: I -Tác động tổng hợp của các yếu tố đến môi trường
P - Qui mô dân số
A - Mức tiêu thụ tài nguyên trên đầu người
T - Tác động tới môi trường của việc sử dụng công nghệ
Phân tích công thức: I phụ thuộc P, A, T
- Đối với các quốc gia giàu có: A cao, T thấp => ô nhiễm do giàu có
Trang 14- Đối với các quốc gia nghèo đói: A không cao, T lớn =>ô nhiễm do nghèo đói
- Ở mỗi quốc gia, trong 1 giai đoạn phát triển nhất định, A & T có các thay đổikhông lớn (A có xu hướng tăng, T có xu hướng giảm) => AxT là không đổi =>Ichỉ phụ thuộc vào P
* Hệ quả
Gia tăng dân số nhanh tất yếu dẫn đến việc khai thác quá mức TNTN
- Để đảm bảo nhu cầu thiết yếu của con người, duy trì mức tiêu dùng bình quâncủa con người
- Để phục vụ sản xuất, để tạo ra đủ lượng của sản phẩm cần có
Tạo ra sức ép quá lớn cho các nguồn TNTN, cho việc bảo tồn TNTN, bảo vệmôi trường
Gia tăng dân số nhanh còn làm tăng nhanh nguồn chất thải
Nếu sự gia tăng dân số nhanh diễn ra ở các vùng khai phá lâu đời hoặc có quy
mô dân số lớn thì ở đó khả năng hấp thụ trung hòa chất thải vốn đã thấp nay cònnhận thêm 1 khối lượng lớn chất thải, dẫn vượt qua khả năng của môi trường,môi trường bị xuống cấp, suy thoái
* Giải pháp
- Có mức gia tăng dân số hợp lý, tức là có sự gia tăng nhưng vẫn đảm bảo đápứng nhu cầu cần thiết cho toàn dân trong vùng, quy mô dân số vẫn nằm tronggiới hạn chịu đựng của môi trường , tổng lượng TNTN hiện có trong vùng vẫnđáp ứng được
- Phân bố lại dân cư lao động
- Lồng ghép các chương trình dân số- kinh tế- xã hội: xóa đói giảm nghèo, hỗtrợ vùng sâu vùng xa, phổ cập giáo dục…
Câu 8: Quan điểm giải pháp phát triển bền vững
Trang 15* Khái niệm: Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế xã hội lành mạnh dựa trênviệc sử dụng hợp lý TNTN và bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng được nhu cầu hiệntại nhưng không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ mai sau.
Sơ đồ phất triển bền vững:
Quan điểm PTBV: Là sự phát triển cân đối hài hòa giữa 3 mặt Kinh Tế – XãHội – Môi Trường
Giải pháp để thực hiện quan điểm:
- Tôn trọng các quy luật tự nhiên
+ Do là một bộ phận không thể tách rời của môi trường sống con người chịu
sự chi phối của các quy luật xã hội, đồng thời con người luôn chịu tác độngcủa quy luật tự nhiên
Trang 16+ Dù con người nhờ các thành tựu của cách mạng Khoa học-Kĩ thuật vàCông nghệ, đã từng bước chế ngự và chinh phục tự nhiên song thực chất làquá trình nhận thức và vận dụng các quy luật tự nhiên.
+ Con người không thể xóa bỏ các quy luật tự nhiên có hại cũng như khôngthể tạo ra các quy luật tự nhiên có lợi cho mình
- Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng TNTN
+ Nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên không có khả năng tái sinh hoặc có thìchúng cũng bị khống chế rõ rệt bởi mức tự tái tạo, phục hồi, nhiều thànhphần môi trường bị khống chế bởi quy mô và phạm vi tác động Vậy để khaithác, sử dụng, tác động lâu dài thì phải tiết kiệm
+ Tiết kiệm không phải là sự lẩn tránh các nhu cầu mà đó là việc sử dụngkhôn ngoan các tài sản có liên quan nhất là tài sản và nguồn lực mà TN đãban tặng cho con người
+ Giải pháp:
Điều tra, phân tích, đánh giá để nắm vững các nguồn lực hiện có
Quản lý chặt chẽ từ khâu khai thác chuyên chở, bảo quản, sử dụng
Tăng cường áp dụng Khoa học-Kĩ thuật và Công nghệ
- Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ kỹ thuật trong sử dụng và chế biến TNTN
+ Thực chất đây cũng là một giải pháp để khai thác và sử dụng tiết kiệm+ Giúp con người sản xuất ra được nhiều loại sản phẩm nhất, mỗi loại sảnphẩm có số lượng cao nhất, để đáp ứng nhu cầu của xã hội, đồng thời ngănchặn nguy cơ cạn kiệt hoàn toàn một loại khoáng sản nào đó
Trang 17Câu 9: Các yêu cầu cơ bản trong khai thác TNTN.
Khái niệm TNTN theo nghĩa hẹp: là các nguồn dự trữ vật chất năng lượng của tựnhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm, nhằm đápứng các nhu cầu khác nhau của xh VD: cây rừng, nguồn nước, dầu mỏ, than đá
Các yêu cầu cơ bản
Tạo ra năng suất khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất:
Mục đích: nhằm thu được nhiều nhất năng lượng, nguyên vật liệu thô từ
hđ khai thác, sd trực tiếp 1 nguồn tài nguyên, đồng thời ít gây hại cho MT
Biện pháp: thúc đẩy đổi mới CN, đầu tư CN tiên tiến trong khai thácTNTN
Ý nghĩa: làm hao hụt thấp nhất trữ lượng( quy mô) nguồn tài nguyên hiệncó; hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng tài nguyên đượckhai thác; giảm thuế tài nguyên, chi phí bảo vệ MT
Nâng cao không ngừng chất lượng KT, SD
Mục đích: tạo ra nhiều loại sp với số lượng và chất lượng cao nhất, có khảnăng cạnh tranh trên thị trường
Trang 18 Bảo đảm hiệu quả cao trong KT, SD TNTN
Mục đích: nhằm giảm chi phí khai thác, sd tài nguyên ; làm cho chấtlượng sp tăng lên ; chu kì khai thác, sd khép kín ; giảm hiểu tác động tiêucực trở lại đối với TNTN và MT
Biện pháp: thực hiện tốt công tác khảo sát, thăm dò, đánh giá trữ lượng,chất lượng từng loại tài nguyên ; xác định chính xác và đầy đủcác gtri KT
đa dạng của nguồn tài nguyên đang khai thác, sd
Ý nghĩa: Nâng cao tính hiệu quả và bền vững trong khai thác, sd TNTN
o thực hiện công khai minh bạch trong các hđ khai thác TNTN
o phải có trách nhiệm KT trước các thế hệ mai sau
Ý nghĩa: đảm bảo sự công bằng trong khai thác, sd TNTN
Trang 19VD: các cơ quan có thẩm quyền cần nghiêm cấm các DN khai thác khoáng sản bừabãi, thiếu hiệu quả, ảnh hưởng nghiêm trọng tới MT, lợi ích thế hệ tương lai, nhữngđvi khai thác phải có trách nhiệm phục hồi MT cho ng dân sau khi khai thác, sdTNTN
Câu 10: Mô hình khai thác TNTN vô hạn.
Khái niệm: Tài nguyên thiên nhiên vô hạn là các nguyền TNTN có thể tự bổsung liên tục như năng lượng mặt trời, năng lượng nhiệt, năng lượng thủy triều
và các dạng năng lượng tái sinh như năng lượng sóng, năng lượng của cácdòng chảy đại dương
Nguyên nhân phải khai thác sử dụng nguồn TNTN vô hạn:
Nguồn nhiên liệu hóa thạch đang dần cạn kiệt
Hiện nay việc sử dụng nguồn nhiên liệu hóa thạch gây ra lượng phát thảilớn vào nhà kính
Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu toàn cầu Đây đang làthách thức to lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21, đedọa đến sự tồn tại của con người và Trái đất
Cần thiết phải tìm ra 1 nguồn tài nguyên vô hạn có thể thaythế để đảm bảo quá trình sản xuất và phát triển mà khônggây ra ô nhiễm môi trường
Trang 20Mô hình khai thác tài nguyên vô hạn:
Ưu nhược điểm của TNTN vô hạn:
Khai thác dưới dạng chuyển hóa thành các năng lượng điện
Tăng không gian khai thác, thời gian khai thác, hiệu suất khai thác
Trang 21 Cần có sự kết hợp, phối hợp trong khai thác.
Những vấn đề cần xem xét trong quy định khai thác tài nguyên vô hạn:
Trữ lượng TNTN
Phân bố TNTN (theo không gian và thời gian)
Công nghệ khai thác TNTN
Đối tượng sử dụng năng lượng khai thác từ TNTN đó
Mục đích: Khai thác tối đa hóa nguồn tài nguyên, sản phẩmthu được không có sự vượt trội về chi phí, có khả năng cạnhtranh trên thị trường
Câu 11: Mô hình khai thác TNTN đất đai:
Khái niệm: Đất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người Đất có 2nghĩa: đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người, thổnhưỡng là những mặt bằng để sản xuất nông nghiệp Đây là vật thể tựnhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố:động thực vật, khí hậu, địa hình, thời gian,
Giá trị tài nguyên đất được đo bằng số lượng diện tích (ha,km2) và độphì (độ màu mỡ thích hợp cho trồng cây công nghiệp và lương thực
Đặc điểm của tài nguyên đất đai:
Trang 22 Con người tác động vào đất tạo nên những sản phẩm phục vụ conngười Đất vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm laođộng của con người.
Đất là tư liệu sản xuất đặc biệt, là môi trường sống, là địa bàn xâydựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội
Ô nhiễm tài nguyên đất:
Khái niệm: Là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trườngđất bởi các chất gây ô nhiễm ảnh hưởng đến đời sống sinh vật vàcon người