CHƯƠNG 2 MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN 1 Các đặc trưng cơ bản của môi trường a Khái niệm Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triểncủa con.
Trang 1CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
1 Các đặc trưng cơ bản của môi trường:
a Khái niệm: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo
có tác động đối với sự tồn tại và phát triểncủa con người và sinh vật
b Các đặc trưng cơ bản của môi trường: 4 đặc trưng
(1) Môi trường có cấu trúc phức tạp:
- Nội dung:
+ Môi trường được cấu tạo từ nhiều thành phần
+ Mỗi thành phần lại có cấu tạo, nguồn gốc, bản chất và bị chi phối bởi các quyluật tự nhiên khác nhau
+ Giữa các thành phần có sự tương tác, liên kết, phụ thuộc lẫn nhau theo 2 chiềuhướng: hỗ trợ hoặc ngăn ngừa nhau
=> Tạo thành 1 hệ thống môi trường không ngừng biến động trong cả khônggian và thời gian Chỉ cần 1 thay đổi nhỏ của yếu tố trong hệ cũng làm thay đổitoàn hệ thống
- Ý nghĩa:
+ Trước khi khai thác, sử dụng và tác động đến môi trường cần nghiên cứu chitiết các thành phần, sự liên kết giữa chúng để chủ động trong toàn bộ hệ thống+ Muốn khai thác, sử dụng môi trường một cách chủ động và hiệu quả thì phảixuất phát từ chính đặc điểm của từng hệ môi trường
- Ví dụ: Xét môi trường khu rừng phòng hộ Sóc Sơn, được cấu thành từ nhiều
thành phần như đất, nước,không khí, sinh vật, Các thành phần này đều cónguồn gốc, bản chất khác nhau và chịu sự chi phối bởi nhiều quy luật khácnhau Chẳng hạn, khi thực hiện trồng phủ xanh đất trống ở khu vực rừng phòng
hộ này thì thảm thực vật ở đây sẽ phát triển hơn, lượng nước mưa được phânphối tốt hơn, độ ẩm không khí cao hơn, độ phì của đất tăng, nguy cơ xói mòn,rửa trôi đất trồng giảm đi và làm hạn chế lũ lụt
(2) Môi trường có tính động:
- Nội dung:
+ Môi trường là 1 hệ thống động, luôn luôn vận động xung quanh 1 trạng tháicân bằng động Bất kỳ 1 sự thay đổi nào cũng làm hệ lệch khỏi trạng thái cânbằng cũ, thiết lập trạng thái cân bằng mới
Trang 2+ Bản thân các yếu tố cấu thành lên hệ môi trường cũng không ngừng vận động
và biến đổi tạo thành 1 hệ thống động
- Ý nghĩa: Trong quá trình khai thác, sử dụng, tác động vào môi trường cần
nghiên cứu, nắm vững và vận dụng linh hoạt các quy luật vận động nhằm hướngmôi trường mang lại lợi ích kinh tế cao nhất cho con người
- Ví dụ: Vùng đất cạn bị ngập nước sẽ làm cho các sinh vật sống cạn chết hàng
loạt thay thế vào đó là xuất hiện các sinh vật mới và phát triển nhiều loại sinhvật thủy sinh, ngược lại ở vùng nước bị hạn hán kéo dài, không có khả năng tíchnước dẫn đến sự tiêu diệt của các loài sinh vật thủy sinh, thay vào đó là sự pháttriển của các loài sinh vật sống cạn
-Ý nghĩa: Trong quá trình khai thác, sử dụng, tác động vào môi trường cần đẩy
mạnh sự xâm nhập của các yếu tố có lợi, ngăn ngừa, cảnh giác trước sự xâmnhập của yếu tố có hại Đồng thời tìm mọi biện pháp đểbảo vệ các yếu tố có lợinhằm duy trì cơ cấu loài có ích trong hệ môi trường
- Ví dụ: Tăng cường việc trồng cây xanh, cải tạo đất đồng thời ngăn cấm việc sử
dụng thuốc trừ sâu, xả rác ra môi trường
(4) Môi trường có khả năng tự tổ chức, điều chỉnh:
- Nội dung:
+ Đây là đặc trưng kì diệu, vượt trội của môi trường, là khả năng tự biến đổi,tựthích nghi, tự tổ chức và điều chỉnh linh hoạt trước những thay đổi của yếu tốbên ngoài nhằm đạt được trạng thái cân bằng tốt nhất có thể
+ Đặc trưng này giúp môi trường có khả năng cạnh tranh tốt hơn Đây là đặctrưng hữu ích của môi trường nên cần bảo vệ, duy trì và phát huy
- Ý nghĩa: Trong quá trình khai thác, sử dụng, tác động vào môi trường cần:
+ Khai thác ở quy mô cho phép
+ Vừa khai thác vừa tái tạo
+ Không được can thiệp thô bạo vào tự nhiên
Trang 3=> Đặc trưng này sẽ được duy trì Ngược lại, nếu vi phạm thì đặc trưng này sẽ
bị mất đi và môi trường sẽ không bền vững
- Ví dụ: Quần thể có mật độ quá đông sẽ có hiện tượng tách đàn làm giảm số
lượng cá thể
2 Điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái trong môi trường:
a Khái niệm HST:
- Hệ sinh thái là hệ thống các loài sinh vật sống ching và phát triển trong 1 môi
trường nhất định, có quan hệ tương tác lẫn nhau và với môi trường đó
- Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái, hướng tới
sự thích nghi caonhất của sinh vật đối với điều kiện sống của môi trườn
b Điều kiện cân bằng HST: 2 điều kiện (cần và đủ)
(1) Điều kiện cần: Có sự hiện hữu đầy đủ 6 thành phần trong hệ sinh thái Cần
phải cân bằng giữa 6 thành phần cơ bản này để hướng tới có cân bằng sinh tháitrong hệ sinh thái và trong toàn môi trường
HST có 6 thành phần:
o Các chất vô cơ
o Các chất hữu cơ => Sinh cảnh của HST
o Thành phần vật lý của môi trường
o Sinh vật sản xuất
o Sinh vật tiêu thụ => Quần xã sinh vật (Thành phần hữu sinh)
o Sinh vật hoại sinh
(2) Điều kiện đủ: Giữa các thành phần, nhất là các thành phần hữu sinh phải có
thích nghi sinh thái với môitrường và trong hệ phải đạt được trạng thái cân bằng
cơ thể - môi trường
=> Kết luận: Khi thoả mãn 2 điều kiện trên sẽ đạt tới trạng thái cân bằng của cơ
thể môi trường:
o Nếu HST cân bằng các loài sinh vật, quần thể sinh vật, quần xã sinh vậtđều có không gian sinh tồn cần thiết và có nguồn tài nguyên cần thiết đểtồn tại và phát triển
o Nếu HST không cân bằng các loài sẽ cạnh tranh để giành lấy môi trườngsống và thức ăn sẽ dân đến tiêu diệt các loài khác
3 Các chức năng cơ bản của môi trường: 3 chức năng
(1) Môi trường tạo không gian sống:
- Nội dung:
Trang 4+ Các loài sinh vật nói chung trong đó có con người cần có 1 không gian để sinhsống và phát triển
+ Không gian đó phải đảm bảo:
o Có quy mô tối thiểu cần thiết để các hoạt động sống diễn ra bình thường.Nếu quy mô quá trật hẹp thì cảm thấy khó chịu, ngột ngạt, bí bách,… Nếuquy mô quá rộng lớn thì ta đang lãng phí không gian
Ví dụ: Ở HN, quy mô tối thiểu cần thiết để xây dựng của một gia đìnhđược quy định là phải trên 30m2, ở HCM là >45m2
o Các yếu tố như nhiệt độ, ánh sáng, áp suất phải nằm trong ngưỡng giớihạn chịu đựng của con người vàcác loài sinh vật, chúng phải hiện hữu 1cách đầy đủ
o Không gian đó phải không bị ô nhiễm 1 cách nặng nề
- Hiện trạng:
+ Ngày nay đất chật, người đông, dân cư phân bố chủ yếu tại các trung tâmthành phố nên 1 số người không có chỗ để ở hoặc chỗ ở không đạt quy mô tốithiểu cần thiết
+ Con người thải quá nhiều chất thải ra môi trường khiến cho môi trường ngàycàng bị ô nhiễm nặng nề
+ Hiệu ứng nhà kính hay thung tầng ozon vì môi trường quá ô nhiễm sẽ gây hạiđến con người rất lớn
- Giải pháp:
+ Nâng cao quy mô, chất lượng không gian sống
+ Xây dựng chung cư
+ Khai thác việc xây dựng tầng hầm
o Nước: sinh hoạt, ăn uống, vệ sinh cá nhân
o Lương thực thực phẩm: ăn uống
o Đất: tạo 1 không gian sinh tồn, xây dựng nhà cửa, tạo đất để trồng trọt
Trang 5o Dầu khí: chạy động cơ, phương tiện giao thông
o Củi, cây khô: đốt nấu ăn, sưởi ấm
+ MT cung cấp tài nguyên thiên nhiên phục vụ SX: Tài nguyên thiên nhiên làyếu tố đầu vào của quá trình sản xuất , là tiền đề, là động lực cho sự phát triển
o Than đá: nhiên liệu, nhiệt điện, luyện kim, dầu mỏ,
o Nước: thủy điện, trồng trọt, nuôi trồng thủy hải sản, công nghiệp chế biếnnước giải khát, công nghiệp chế biến thực phẩm,
o Gỗ: sx giấy, đồ mỹ nghệ, làm chất đốt trong xây dựng,
+ Khả năng cung cấp TNTN của MT là có giới hạn
- Hiện trạng:
+ Con người khai thác quá mức dẫn đến sự cạn kiệt TNTN
+ Việc khai thác và sử dụng TNTN đang ở tình trạng quá lãng phí, không có tổchức, khai thác trái phép trong khi nguồn TNTN đang dần khan hiếm
- Giải pháp:
+ Sử dụng tối đa nguồn tài nguyên vô hạn
+ Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và hợp lí nguồn tài nguyên không có khả năng táisinh
+ Sử dụng kết hợp với tái tạo nguồn tài nguyên có khả năng tái sinh
+ Nâng cao ý thức mọi người về vấn đề khai thác, sử dụng TNTN
(3) Môi trường là nơi chứa đựng, hấp thụ và trung hòa chất thải
o Khi W <= A: Các quá trình sinh, lí, hóa, của MT tự nhiên sẽ phân hủy
và làm sạch MT, nhờ đó tạo lập lại sự cân bằng trong tự nhiên Chức năngnày diễn ra liên tục, ổn định, đảm bảo lâu dài
o Khi W>A: làm thay đổi chất lượng môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến
cuộc sống của con người và sinhvật, đe đọa tới khả năng phát triển lâu dàicủa thế giới hữu sinh
Trang 6Ví dụ: Nguồn nước quá nhiều chất thải => Sinh vật chết => Cần kiểm soát chấtthải
- Hiện trạng:
+ Hiện nay con người thải nhiều chất thải ra MT đặc biệt là các chất thải khóphân hủy: nilong, sành, sứ, có độc tính cao mà khó phân hủy 1 cách tự nhiênnhư các loại khoáng chất bền vững, các loại thuốc bảo vệ thực vật,
+ Các nhà máy thải chất độc hại ra MT => MT bị tích độc ngày càng mạnh
+ Phân loại rác thải để có biện pháp xử lý hợp lí, tái sử dụng các chất thải hữu
cơ trong sinh hoạt hàng ngày
+ Phát động các chương trình cải tạo MT: trồng cây xanh, thu dọn rác thải, + Phạt thích đáng các hành vi gây ô nhiễm MT
+ Giáo dục ý thức bảo vệ MT đến mọi người
4 Các tác động cơ bản của phát triển đối với môi trường
a Khái niệm:
- Phát triển KT-XH là quá trình nâng cao về đời sống vật chất tinh thần của con
người bằng phát triển sản xuất, tăng cường chất lượng các hoạt động văn hóa,
xã hội
b Các tác động cơ bản của phát triển đối với môi trường: 3 tác động
(1) Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên:
+ Cuộc sống của con người hoàn toàn phụ thuộc vào TNTN mà Trái Đất cungcấp Tuy nhiên, các nguồn TNTN đó đều có giới hạn Khi khai thác quá nhiều có
Trang 7thể dẫn đến nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, làm suy giảm chức năng 2 - chức năngcung cấp tài nguyên của môi trường
- Hiện trạng:
+ 10% lượng nước toàn thế giới để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày Tuynhiên việc sử dụng nước đang ở tình trạng đáng báo động: 1,1 tỷ người khôngđược sử dụng nước sạch => Năm 2025 sẽ có 5,3 tỷ người thiếu nước
+ 80% diện tích rừng bị mất đi, 12 triệu ha đất bị thoái hóa, sa mạc hóa sinh vật:1/3 loài bị tuyệt chủng, mộtsố tài nguyên bị cạn kiệt: hóa thạch, than đá, khoángsản…
+ Theo báo cáo về “Hành tinh sống” của WWF năm 2012: Nhân loại đang khaithác vượt quá 50% nguồn tài nguyên thiên nhiên mà Trái đất có thể cung cấp+ Theo Tổ chức giám sát rừng thế giới, vào năm 2017, hơn 15,8 triệu hecta rừngnhiệt đới bị đốn hạ, đồng nghĩa với mỗi phút thế giới mất đi diện tích rừngtương đương 40 sân bóng đá
+ Từ năm 1876 đến năm 1975, con người đã khai thác từ lòng đất khoảng 137 tỉtấn than; 46,7 tỷ tấn dầu mỏ; 20 nghìn tỉ mét khối khí thiên nhiên; 24.5 tỉ tấnquặng sắt
- Giải pháp:
+ Sử dụng tiết kiệm, hợp lý các nguồn TNTN
+ Tìm kiếm các nguồn năng lượng khác để thay thế
+ Bảo tồn, phục hồi, tái tạo các nguồn TNTN đặc biệt là các nguồn TNTN cókhả năng tái sinh
+ Trồng cây gây rừng, nâng cao ý thức của mọi người về vai trò to lớn của môitrường đến đời sống
+ Có các chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, xử phạt nặng với cáchành vi khai thác, sử dụng, tác động thô bạo vào môi trường
(2) Thải các loại chất thải vào môi trường
Trang 8nghĩa với việc nếu sử dụng càng nhiều TNTN thì sẽ gia tăng lượng chất thải raMT.
+ Bản chất của việc thải các loại chất thải vào môi trường chính là việc đưa vàomôi trường các loại chất xấu, đã ko còn giá trị hữu ích, mà lại còn có thể ảnhhưởng xấu đến các thành phần khác của môi trường
+ Nếu tổng lượng chất thải vào MT vượt qua khả năng chịu đựng, hấp thụ, trunghòa của MT thì sẽ dẫn đến nguy cơ suy thoái MT, làm suy giảm chức năng 3 củaMT
- Hiện trạng:
+ Hàng năm, nền công nghiệp trên thế giới thải vào môi trường 200 triệu tấn khí
SO2, 150 triệu tấn khí NO2,110 triệu tấn bụi độc hại
+ Lượng nhôm bỏ đi trong 3 tháng đủ để chế tạo toàn bộ máy bay nước Mỹ+ MT đang ngày càng bị ô nhiễm
+ Con người hàng ngày vẫn vứt các chất thải vào môi trường, đáng ngại nhất làrác thải y tế, chất thải của các phòng và trung tâm nghiên cứu vũ trụ, chất thải từhoạt động quân sự, chiến tranh,
+ Áp dụng quá trình sx khép kín hoặc liên hiệp sx
+ Giảm thiểu nhu cầu sử dụng
+ Nâng cao ý thức, trách nhiệm của mỗi người
(3) Tác động trực tiếp lên tổng thể môi trường:
- Nội dung:
+ Đây là tác động có tính chất đa chiều:
o Thêm thành phần vào MT
o Lấy bớt đi thành phần MT
o Cải tạo các yếu tố MT
+ Tác động trực tiếp lên tổng thể MT theo 2 chiều hướng: tích cực và tiêu cực
+ Con người có thể làm nâng cao chất lượng MT hay làm suy thoái MT Điềunày sẽ có ảnh hưởng sâu sắcđến sự phát triển của xã hội loài người
Trang 9- Hiện trạng: Con người tác động ồ ạt, mạnh mẽ lên MT
+ Con người đưa thêm vào MT: trồng hoa, trồng cây làm đẹp cảnh quan MT; cảitạo, tái tạo lại các MT; xây dựng nhà cửa, các công viên sinh thái;
+ Con người lấy bớt đi từ MT: phá rừng; lấp ao, hồ; san đồi; lấp biển;
- Giải pháp: chưa có giải pháp thiết thực nào (khác “không có”)
5 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển: 2 mqh (hình thức, nội dung)
(1) Mqh qua lại, chặt chẽ, thường xuyên, lâu dài (hình thức)
* Môi trường ảnh hưởng đến phát triển: (3)
- Thông qua các chức năng (3 chức năng)
- MT ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và loại hình phát triển:
+ Sự hiện diện của các nguồn TNTN trong 1 vùng lãnh thổ sẽ ảnh hưởng đến
loại hình phát triển
Ví dụ: Khu vực Tây Nguyên với sự hiện diện của đất đỏ bazan thì thích hợpcho trồng cây công nghiệp dàingày như cà phê, hồ tiêu,
+ Mức độ giàu có của TNTN, đặc biệt là khả năng khai thác sẽ ảnh hưởng đến
quy mô của các cơ sở sản xuất, vùng nào mà TNTN giàu có thì quy mô của cơ
sở vật chất sẽ lớn và ngược lại
Ví dụ: Tỉnh Thái Bình tuy có trữ lượng dầu mỏ lớn nhưng không đc khaithác vì địa hình ở đây thấp, nếu khai thác sẽ khiến cho nước biển dâng cao
và có khả năng nhấn chìm tỉnh đó
+ Cơ cấu các loại TNTN trong 1 vùng lãnh thổ sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu phát
triển, vùng nào mà TNTN phong phú, đa dạng thì cơ cấu ngành nghề cũng đadạng hơn những vùng chỉ có 1 hoặc 1 số loại TNTN
Ví dụ: Tỉnh Quảng Ninh được biết đến là 1 nơi phát triển về du lịch nhưVịnh Hạ Long, là tỉnh khai thácthan đã chính của Việt Nam, có nguồn tàinguyên khoáng sản phong phú: than, cát thủy tinh, đã vôi,
- MT với các thành phần của nó như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, khí hậu, thời tiết sẽ ảnh hưởng đến mực độ thuận lợi, sự ổn định và tính hiệu quả của phát triển đặc biệt là trong nông nghiệp
Ví dụ: Đem cây cà phê ở Tây Nguyên về Hà Nội trồng thì chất lượng cà phêcủa cây đó ko tốt vì nhiều yếu tố như: khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm, thổ nhưỡng,
…Ở Hà Nội ko phù hợp cho quá trình phát triển của cây cà phê
+ MT cũng gây ra cản trở đối với hoạt động phát triển thông qua những sự biếnđổi bất thường của tự nhiên: lũ lụt, hạn hán, hay qua việc cạn kiệt nguồn tàinguyên,
Trang 10Ví dụ: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại về người và của, làm trì trệ hoạt động sảnxuất,
* Phát triển ảnh hưởng đến môi trường: Phát triển là nhân tố chính trong viẹc
khai thác, sử dụng và làm biến đổi MT
- Tiêu cực:
+ Ô nhiễm, suy thoái MT thông qua việc xả thải quá mức
+ Cạn kiệt, suy thoái, biến chất các nguồn TNTN
(2) Mối quan hệ ngày càng mạnh mẽ, phức tạp, sâu sắc, mở rộng (nội dung)
* MT ảnh hưởng đến phát triển:
- Nhờ có sự tiến bộ của khoa học công nghệ mà nhiều nguồn tài nguyên được
phát hiện, nhiều tính năng, công dụng mới của tài nguyên được khám phá làm
gia tăng tiềm năng kinh tế của MT
Ví dụ: TNTN dầu mỏ: nhiên liệu đốt, dung môi để pha chế xăng dầu, nhựađường, sáp màu, quần áo, pinmặt trời, mỹ phẩm làm trắng da,
+ Nhiều nguồn nhiên liệu thô dễ khai thác đc chế biến
Ví dụ: Việt Nam đã sản xuất được dầu tinh tại nhà máy lọc dầu Dung Quất vàNghi Sơn
+ Nhiều nguồn phụ liệu, phế liệu được tái chế, tái sử dụng
Ví dụ: Mùn cưa, mùn gỗ làm phân bón, nghiền nhỏ ép gỗ
* Phát triển ảnh hưởng đến môi trường:
Trang 11+ Con người ngày càng mở rộng quy mô và phạm vi khai thác, khai thác sâu vàolòng đất, khai thác ở nhữngđáy đại dương, khai thác ở khu vực trên cao, khaithác ở những vùng xa xôi, hẻo lánh, khai thác cả nhữngnguồn có chất lượng thấp
Ví dụ: Hoạt động khai thác vàng: tìm kiếm mọi nơi, mọi chỗ
- Tính chất ngày càng phức tạp:
+ Con người có rất nhiều thành tựu trong việc chế ngự ảnh hưởng tiêu cực từ tựnhiên như dùng tên lửa khí tượng phá tan các cơn bão, gây mưa nhân tạo khi hạnhán kéo dài, lai tạo và đưa vào MT nhiều giống vật nuôi, cây trồng mới,
=> Vì vậy, cần phải giải quyết tốt mqh giữa MT và phát triển
NOTE: Nguyên lý cơ bản trong khai thác, sử dụng TNTN: (3 nguyên lý)
(1)h < y với h: mức độ khai thác, sử dụng TNTN có khả năng phục hồi
k: khả năng tái tạo tự nhiên của nguồn đó(2)Khai thác, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm
(3)W <= A với W: chất thải
A: Khả năng hấp thụ
6 Lý thuyết quá độ dân số
* Lược đồ quá độ dân số:
Trang 12Tỷ lệ GTDSTN = Tỷ lê sinh – Tỷ lệ tử
* Mô hình quá độ dân số gồm 3 GĐ:
- GĐ 1: Thời lỳ trước CM công nghiệp:
Tỷ lệ sinh cao hơn 1 chút so với tỷ lệ tử => tỷ lệ tử gia tăng dân số tựnhiên ở mức thấp, tương đối ổn định và tạo ra sự cân bằng lãng phí dosinh nhiều tử nhiều
+ Tác động của dân số đến MT: tăng theo quy mô dân số nhưng không nhiều,
chất thải vào MT không quá lớn
=> ít có ảnh hưởng xấu đến MT
- GĐ 2: Thời kỳ cách mạng công nghiệp:
Pha 1: Nửa đầu giai đoạn 2:
+ Đặc điểm dân số:
Tỷ lệ sinh cao, tỷ lệ tử giảm mạnh => do lực lượng sản xuất phát triển,điều kiện sống của con người được cải thiện, các dịch vụ chăm sóc sứckhỏe tốt hơn
Sự chênh lệch mức sinh, tử rất lớn, dân số tăng nhanh => xảy ra bùng nổdân số => Tỷ lệ gia tăng tự nhiên ở mức cao
Trang 13 Chưa có nhiều chính sách bảo vệ môi trường
=> Dân số ảnh hưởng tiêu cực nhất đến MT
Pha 2: Nửa sau giai đoạn 2:
+ Đặc điểm dân số:
Tỷ lệ sinh bắt đầu giảm dần => do nhận thức của con người cao hơn sauviệc bùng nổ dân số
Tỷ lệ tử giảm => do y học PT, đời sống ngày càng cao
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên giảm dần
+ Tác động của dân số đến MT: Những tác động tiêu cực giảm, con người khai
thác, sử dụng TNTN hợp lý hơn, có ý thức khai thác sử dụng và bảo vệ MT
- GĐ 3: Thời kỳ sau cách mạng CN:
+ Đặc điểm dân số:
Tỷ lệ sinh có xu hướng giảm
Tỷ lệ tử giảm do điều kiện kinh tế tăng
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp => Tạo ra tình trạng cân bằng tiết kiệm
Nguyên nhân: Thời kỳ này dân số ổn định, nhận thức của con người gia tăng, sựcan thiệp của Chính phủ tới các vấn đề về MT,
+ Tác động của dân số đến MT: giảm nhiều do áp dụng khoa học công nghệ
hiện đại trong việc thu gom và xử lý chất thải,…
* Liên hệ Việt Nam:
- VN đang nằm ở cuối giai đoạn 2 của quá độ dân số
- Đặc điểm dân số:
+ Quy mô dân số:
Theo Tổng cục Thống kê dân số Việt Nam năm 2021 là 98,51 triệu người
Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên: 0.95%
Cơ cấu dân số: Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2020:
Tuổi thọ trung bình: 73,7 năm
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc: 54,6 triệu người
Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi: 2.48%
Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi: 2.51%
=> Việt Nam đang trong giai đoạn dân số vàng => Thích hợp phát triển kinh tế
Tỷ lệ sinh có xu hướng giảm xuống, tỷ lệ tử giảm, tỷ lệ gia tăng tự nhiên có thểkiểm soát được do: thực hiện tốt chính sách ổn định dân số, chất lượng cuộcsông đc cải thiện, dịch vụ chăm sóc sức khỏe đc nângcao và cải thiện, sản xuấtphát triển đẩy mạnh phát triển khoa học kỹ thuật,
- Tác động của dân số đến MT:
+ Tiêu cực: khai thác quá mức nguồn TNTN, chú trọng đến việc phát triển kinh
tế chưa đầu tư đúng mứccho việc bảo vệ MT, xả nhiều rác thải, chất gây ônhiễm ra MT,
Trang 14+ Tích cực: Nhà nước có các chính sách về bảo vệ MT, áp dụng khoa học kỹ
thuật vào xử lý 1 số vẫn đề của MT như xử lý rác thải, làm vệ sinh MT, conngười có ý thức hơn về vai trò của MT, tích cực tham gia cáchoạt động bảo vềMT,
7 Tác động của gia tăng dân số đến việc KT, sử dụng tài nguyên và MT
* Công thức: Dân số có ảnh hưởng trực tiếp đến TNTN thông qua việc khai
thác, sử dụng và có ảnh hưởng sâu sắc đối với MT thông qua việc xả các chấtthải vào MT Tác động này được thể hiện qua công thức:
I = P.A.T
Trong đó:
I: Tác động MT của các yếu tố liên quan đến dân số
P: Quy mô dân số
A: Mức độ sử dụng TNTN bình quân đầu người
T: Tác động tới MT của việc sử dụng khoa học công nghệ
* Phân tích công thức: I phụ thuộc vào P,A,T
- Quốc gia giàu có: A cao, T thấp => Ô nhiễm do giàu có ( A cao là nguyênnhân chính)
- Quốc gia nghèo đói: A không cao, T cao => Ô nhiễm do nghèo đói
- Ở mỗi quốc gia, trong 1 giai đoạn phát triển nhất định, A và T có các thay đổi
không lớn (A có xu hướng tăng, T có xu hướng giảm) => A.T k đổi => I chỉ phụ
thuộc vào P
* Hậu quả: (2 hậu quả)
(1) Khai thác quá mức các nguồn TNTN (tất yếu)
TNTN được khai thác để đảm bảo nhu cầu sinh hoạt thiết yếu cho conngười Bên cạnh đó, bắt buộc phảikhai thác tăng thêm các nguồn TNTN để phục
vụ sx, để tạo ra đủ lượng sp cần có như nhu cầu trước đâybình quân cho ngườidân…
=> tạo sức ép quá lớn cho nguồn TNTN cũng như việc bảo tồn TNTN và bảo vệMT
(2) Tăng nhanh nhanh nguồn chất thải
Đó là các chất thải từ hoạt động sống, sinh hoạt, hoạt động trong ngành CN,dịch vụ Đặc biệt nếu sự gia tăng dân số nhanh lại diễn ra ở các vùng đã khaiphá lâu đời hoặc vùng quy mô dân số lớn thì ở đây khả năng chứa đựng, hấpthụ,trung hòa chất thải vốn đã hấp thụ nay buộc phải chấp nhận 1 khối lượngkhá lớn chất thải tăng đột biến => vượt qua khả năng hấp thụ, trung hòa chất thải
=> MT bị xuống cấp, suy thoái, ô nhiễm => đe dọa tới sự sống ở nơi đó
Trang 15* Giải pháp: (3 giải pháp)
(1) Có mức gia tăng dân số hợp lý
Mức gia tăng dân số hợp lý là mức tăng để trong điều kiện phát triển kinh tếhiện đại thì nền kinh tế trong vùng vẫn đảm bảo khi dân số đi vào ổn định, quy
mô dân số vẫn tròn giới hạn chịu đựng của MT, lượng TNTN hiện có đáp ứngtốt cho các hoạt động sống, sinh hoạt, SX, không tạo ra sức ép quá lớn đến chấtlượng MT
(2) Phân bố lại dân cư lao động
(3) Lồng ghép các chương trình kinh tế- XH –MT: xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ
vùng sâu vùng xa, phổ cập giáo dục,
8 Quan điểm phát triển bền vững trong kết hợp giữa MT, phát triển
* Khái niệm:
PTBV là phát triển đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến
khả năng đáp ứng nhu cầu đó của thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ,hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ xã hội và bảo vệ MT (80-
Trang 16+ Vì con người cũng là 1 bộ phận của MT sống nên cũng chịu sự tác động củanhững quy luật này Mặc dù con người cũng có những thành tựu trong việc chếngự tự nhiên nhưng thực chất đây là quá trình vận dụng các quy luật tự nhiên
Nếu vận dụng đúng các quy luật tự nhiên thì hướng tự nhiên PT có lợi chocon người
Nếu vận dụng sai thì chịu sự trả giá của tự nhiên hoặc trở thành nô lệ của
tự nhiên
- Biện pháp:
+ Cần nắm rõ quy luật tự nhiên
+ Lựa theo tự nhiên để khai thác
+ Không được can thiệp thô bạo vào tự nhiên, không được đảo lộn các quá trình
(2) Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng các nguồn TNTN:
- Nội dung:
+ Nhiều nguồn TNTN không có khả năng tái sinh, nhiều thành phần môi trường
bị khống chế rõ ràng về quy mô và phạm vi tác động, => Cần sử dụng tiết kiệmTNTN thì mới có thể khai thác, sử dụng và tác động tiếp tục mãi mãi
+ Tiết kiệm ko phải là lẩn tránh các nhu cầu mà sd hợp lý, có hiệu quả, sd khônngoan TNTN vì các nguồn TNTN chỉ có 1 trữ lượng nhất định, nhiều loại còn bịsuy giảm nên chúng ta phải tiết kiệm
- Biện pháp:
+ Cần điều tra, phân tích, đánh giá, nắm vững các nguồn lực hiện có, trong đó,xác định rõ các phần có thể khai thác và sử dụng hiệu quả cao các phần có thểtận thu, các phần có thể dự trữ
+ Quản lí chặt chẽ từ khâu khai thác, chuyên chở, bảo quản, sử dụng,
+ Tăng cường áp dụng khoa học, kỹ thuật công nghệ, tăng khả năng khai thác vàhiệu quả sử dụng
Ví dụ: Với các loại tài nguyên khác nhau cần đưa ra các định hướng khai tháckhác nhau, ví dụ như các loại tài nguyên khoáng sản thì chúng ta cần điều tra,
Trang 17phân tích để đưa ra định hướng khai thác và cũng cần đầu tư công nghệ để khaithác sao cho hiệu quả và hợp lí, tránh thất thoát tài nguyên
(3) Áp dụng khoa học - công nghệ tiên tiến trong việc sử dụng tổng hợp và thay thế các nguồn TNTN và thành phần MT:
- Nội dung:
+ Đây là 1 giải pháp tiết kiệm TNTN
+ Nếu như giải pháp 2 giúp chúng ta lấy được nhiều thành phần từ tự nhiên thìgiải pháp 3 giúp chúng ta tạo ra được nhiều sp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của con người đồng thời ngăn chặn nguy cơ cạn kiệt 1 số loại TNTN
+ Rất quan trọng vì đáp ứng đc nhiều nhu cầu của xã hội hơn với mức độ đápứng cao hơn trong khi ko làm tăng cường độ và quy mô khai thác, sử dụng vàtác động vào môi trường => giảm đáng kể các tác động tiêu cực đến MT
+ Tìm kiếm tài nguyên thay thế
Ví dụ: Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên không phải là các nguồn năng lượng vô
tận Khi khai thác quá mức sẽ dẫn đến cạn kiệt tài nguyên, do vậy cần thiết phải
áp dụng công nghệ mới để khai thác tiết kiệm, hiệu quả, đồng thời phải tìmnguồn tài nguyên thay thế, chẳng hạn như sử dụng nguồn năng lượng mặt trời,năng lượng hạt nhân,
Trang 18
CHƯƠNG 3
9 Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên
*Khái niệm:
- Theo nghĩa hẹp: TNTN là các nguồn dự trữ vật chất, năng lượng của tự nhiên
mà con người có thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội
- Theo nghĩa rộng: TNTN là toàn bộ thế giới vật chất bao quanh chúng ta, conngười có thể khai thác, sử dụng trong đời sống và trong các hoạt động khác của
xã hội, tùy thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
(3) TNTN khí hậu– đất – nước(4) TN rừng(5) TN biển
(1) TN vô cơ(2) TN hữu cơ
(1) TN có khảnăng tái sinh(2) TN không cókhả năng tái sinh
10.Những vấn đề kinh tế cơ bản về khai thác, sử dụng TNTN (2 vấn đề)
* Sự cần thiết của việc khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả TNTN
* Các yêu cầu cơ bản trong khai thác và sử dụng TNTN: (4 yêu cầu)
(1) Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất:
- Mục đích:
+ Thu được nhiều nhất năng lượng hoặc nguyên vật liệu thô từ các hoạt độngkhai thác, sử dụng trực tiếp 1 nguồn TNTN
+ Giảm hao phí tài nguyên trong việc đáp ứng nhu cầu cho phát triển
+ Ít gây hại cho môi trường sinh thái
- Biện pháp:
Trang 19+ Cần điều tra, phân tích, đánh giá, nắm vững các nguồn lực hiện có, trong đó,xác định rõ các phần có thể khai thác và sử dụng hiệu quả cao các phần có thểtận thu, các phần có thể dự trữ.
+ Quản lí chặt chẽ từ khâu khai thác, chuyên chở, bảo quản, sử dụng,
+ Tăng cường áp dụng khoa học, kỹ thuật công nghệ, tăng khả năng khai thác vàhiệu quả sử dụng
- Ý nghĩa:
+ Làm hao hụt thấp nhất trữ lượng hoặc quy mô nguồn TNTN hiện có
+ Hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng TNTN được khai thác sửdụng
+ Giảm bớt thuế tài nguyên, giảm chi phí bảo vệ MT
+ Góp phần tăng thêm độ bền vững cho hoạt động khai thác, sử dụng tương ứng+ Cần điều tra, phân tích, đánh giá, nắm vững các nguồn lực hiện có, trong đó,xác định rõ các phần có thể khai thác và sử dụng hiệu quả cao các phần có thểtận thu, các phần có thể dự trữ
+ Quản lí chặt chẽ từ khâu khai thác, chuyên chở, bảo quản, sử dụng,
+ Tăng cường áp dụng khoa học, kỹ thuật công nghệ, tăng khả năng khai thác vàhiệu quả sử dụng
(2) Nâng cao ko ngừng chất lượng khai thác, sử dụng:
- Mục đích: Tạo ra nhiều loại sp với số lượng và chất lượng cao nhất, có khả
năng cạnh tranh cao nhất trênthị trường
- Biện pháp:
+ Đối với tài nguyên khoáng sản: Quặng được khai thác lên phải có hàm lượngngày càng cao, tỷ lệ tạp chất ngày càng thấp, giảm thiểu sự pha tạp của các chấtđộc hại
+ Đối với tài nguyên sinh vật: chọn đúng mùa, thời điểm, cá thể khai thác
+ Đối với tài nguyên đất: phải chọn đúng cây con theo tổ hợp khí hậu đất nước - địa hình để sp thu được đạt chất lượng cao nhưng ko làm giảm độ phìkinh tế của đất
Trang 20Ý nghĩa:
+ Góp phần tạo thương hiệu cho các sp tương ứng
+ Đảm bảo tạo ra các giá trị trong chuỗi giá trị kinh tế chung
+ Đảm bảo hiệu quả cao cho hoạt động khai thác, sd TNTN
+ Bảo vệ cải tạo nguồn tài nguyên và MT
(3) Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng TNTN:
- Mục đích:
+ Nhằm giảm chi phí khai thác, sd TNTN
+ Làm chất lượng sp tăng lên
+ Chu kỳ khai thác, sd ngày càng khép kín
+ Giảm thiểu tác động tiêu cực trở lại đối với TNTN và MT
+ Tiết kiệm được chi phí trong khai thác, sử dụng
+ Tạo ra cơ cấu sp đa dạng nhất với số lượng nhiều nhất ở mỗi loại
+ Tiết kiệm các chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí về thuế, phí về tài nguyên và
Trang 21+ Thực hiện “ công khai, minh bạch” trong hoạt động khai thác tài nguyên
+ Phải có trách nhiệm kinh tế trk các thế hệ mai sau
- Ý nghĩa:
+ Tránh việc khai thác, sd lãng phí tùy tiện
+ Góp phấn tái tạo, phục hồi các nguồn tài nguyên bị khai thác
+ Đảm bảo sự công bằng trong khai thác, sử dụng TNTN
11 Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên vô hạn
*Khái niệm: Là TNTN có thể tự bổ sung 1 cách liên tục như:
- Năng lượng mặt trời: bức xạ mặt trời, nguồn năng lượng phái sinh (năng lượnggió, năng lượng sóng, năng lượng dòng chảy, năng lượng sinh khối)
- Năng lượng lòng đất: nguồn địa nhiệt, năng lượng hạt nhân
- Năng lượng thủy triều
* Nguyên nhân phải khai thác, sử dụng tài nguyên vô hạn:
- Nguồn năng lượng hóa thạch đang cạn kiệt dần
- Việc sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch gây ra lượng phát thải lớn khí nhàkính, làm gia tăng hiệu ứng nhà kính, nguyên nhân chính gây ra biến đổi khí hậutoàn cầu
* Ưu điểm:
- Là các nguồn năng lượng sạch, chi phí sử dụng thấp
- Có khả năng khai thác lâu dài
Trang 22* Phương án khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên vô hạn: 4 phương án
1 - Khai thác, sử dụng trực tiếp
2 - Khai thác dưới dạng chuyển hóa thành các dạng năng lượng điện, sản xuất
nhiên liệu
3 - Tăng không gian khai thác, thời gian khai thác, hiệu suất khai thác
4 - Có sự kết hợp, phối hợp trong khai thác
* Những vấn đề cần xem xét trong khai thác tài nguyên vô hạn: 5 vấn đề
(1) Trữ lượng TNTN
(2) Phân bố TNTN (theo ko gian và thời gian)
(3) Công nghệ khai thác TNTN
(4) Thời gian khai thác TNTNT
(5) Đối tượng sử dụng năng lượng khai thác từ TNTN đó
12 Khai thác, sử dụng tài nguyên đất đai
- Khái niệm:
+ Đất là 1 dạng tài nguyên vật liệu của con người
+ Đất có 2 nghĩa:
Trang 23 Đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người
Thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông, lâm nghiệp
- Đặc điểm: 4 đặc điểm
(1) Diện tích có giới hạn:
Trên Trái Đất có 3/4 là nước, 1/4 là đất trong đó có nhiều vùng đất ko
khai thác và sử dụng đc như đất tại hoang mạc, sa mạc, đất tại 2 cực củaTrái Đất
Đất ngày càng bị thu hẹp về quy mô và giảm chất lượng do 2 tác động: tácđộng của con người làm cho đất bị ô nhiễm, suy thoái và tác động của tựnhiên như sạc lở, đất nhiễm mặn,
(2) Cơ cấu và địa hình đất đai đa dạng, phức tạp:
Xét về cơ cấu: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, diện tích đất ngập nước
theo mùa, diện tích đất bãi bồi,diện tích đất hoang hóa,
Xét về địa hình: Đất đồi núi, đất trung du, đất đồng bằng châu thổ, đất ven
biển,
(3) Mục đích sử dụng đa dạng:
Cùng 1 loại đất nhưng có thể sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng
các loại thủy hải sản, trồng rừng, xây dựng nhà ở, xây dựng các cơ sở hạtầng: chuồng, trại,
Xét về từng loại đất lại có cách sử dụng khác nhau: cùng là đất nông
nghiệp nhưng đất này để trồng cây nông nghiệp ngắn ngày, đất kia lạitrồng cây công nghiệp dài ngày,
(4) Chất lượng đất dễ biến đổi tùy thuộc vào việc sử dụng và quản lý của con người:
* Chất lượng đất trở nên tốt hơn nhờ 1 số hoạt động của con người như tiến
hành cải tạo đất, bón phân cho đất, tiến hành thau chua, rửa phèn,
* Chất lượng đất trở nên xấu đi do con người khai thác và sử dụng ko hợp lí, sử
dụng quá nhiều phân bón hóa học, sử dụng thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thựcvật, thải ra ngoài môi trường nhiều chất thải độc hại,
Trang 24- Hiện trạng tài nguyên đất: đang rơi vào tình trạng ô nhiễm và suy thoái nặng
nề
- Nguyên nhân gây ô nhiễm đất:
+ Tự nhiên: Khí hậu, núi lửa, xói mòn, sạc lở đất, lũ lụt,
+ Nhân tạo: Các chất thải từ sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp,
- Các loại hình suy thoái đất chính là: xói mòn, rửa trôi, trượt lở đất, hoang
mạc hóa, suy thoái hóa học (mặn hóa, chua hóa, phèn hóa), mất chất dinh dưỡng
và chất hữu cơ
- Phương pháp khai thác, sử dụng: (2 hướng)
(1) Tăng cường quy hoạch sử dụng đất, kiên quyết sử dụng đất đúng mục đích:
* Trước khi sử dụng đất cần làm tốt công tác quy hoạch dựa trên đặc điểm vàhiện trạng tài nguyên đất tại từng vùng lãnh thổ
* Sau khi có phương án quy hoạch thì kiên quyết sử dụng đất đúng mục đích:
Đất nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản (10%)
Đất dùng để xây dựng nhà ở, cơ sở hạ tầng, khu trung tâm của vùng cầnphải là những vùng đất có nền tảng địa chất ổn định, khả năng chịu néncao, địa hình bằng phẳng và vị trí thích hợp
(2) Chú trọng kết hợp khai thác, sử dụng với bảo vệ tài nguyên đất đặc biệt duy trì và cải thiện độ phì kinh tế cho đất canh tác:
Nâng cao kỹ thuật: Áp dụng kỹ thuật sinh học, lợi dụng chim, côn trùng
Trang 25- Khái niệm: Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước
mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước CHXHCNVN (Luật tài nguyên nước2012)
Sử dụng nước để uống, nấu nướng, tắm, sinh hoạt, bơi lội
Nông nghiệp: tưới tiêu, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản
Công nghiệp: thủy điện, công nghiệp chế biến nước giải khát, côngnghiệp chế biến thực phẩm, luyện quặng,
Dịch vụ, giải trí: công viên nước, bể bơi, du lịch biển, múa rối nước,
- Đặc điểm: (4 đặc điểm)
(1) Nước là nguồn tài nguyên hữu hạn
(2) Phân bố ko đồng đều trong ko gian và thời gian
(3) Chất lượng nước có thể bị suy giảm nếu ko đc khai thác và quản lý hợp lí (4) Vấn đề khan hiếm tài nguyên nước đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng
- Hiện trạng tài nguyên nước: đang bị ô nhiễm