Nguồn lao động việt nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 - thực trạng và giải pháp Nguồn lao động việt nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 - thực trạng và giải pháp Nguồn lao động việt nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 - thực trạng và giải pháp Nguồn lao động việt nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 - thực trạng và giải pháp
Trang 1HỌC VI ỆN TÀI CHÍNH
-
TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI:
mạng công nghi p 4.0 - ệ Thự c tr ng và gi i pháp ạ ả
Họ và tên NGUY N TH : Ễ Ị NGỌ C LINH
Lớp niên ch : CQ56/21.09 ế
Lớp tín ch : CQ56/21.02.LT2 ỉ
Số thứ t : 06 ự
ĐIỂM TI U LU N Ể Ậ
ĐIỂM
Bằng số:
Bằng ch : ữ
Cán bộ chấ m thi th ứ nhấ t
(ký và ghi rõ họ tên)
Cán bộ chấ m thi th ứ hai
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 2i
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC T Ừ VIẾT TẮT TI NG VI T Ế Ệ ii DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ ii PHẦN 1: LÝ LU N CHUNG VẬ Ề NGUỒN LAO ĐỘNG VI T NAM TRONG Ệ BỐI CẢNH CÁCH M NG CÔNG NGHI P 4.0 1Ạ Ệ 1.1 Khái quát v nguề ồn lao động 1 1.1.1 Khái ni m nguệ ồn lao động 1 1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lao động 1 1.1.3 Vai trò c a nguủ ồn lao động đối với phát tri n kinh t 2ể ế 1.2 Khái quát v cách m ng công nghi p 4.0 2ề ạ ệ 1.3 Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đến nguồn lao động 2 PHẦN 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG B I C NH CÁCH M NG CÔNG NGHI P 4.0 3Ố Ả Ạ Ệ 2.1 Th c tr ng nguự ạ ồn lao động Vi t Nam trong bệ ối cảnh cách m ng công nghiạ ệp 4.0 3 2.1.1 Tổng quan về tình hình nguồn lao động ở Việt Nam 3 2.1.2 Phân tích thực trạng nguồn lao động Vi t Nam trong bệ ối cảnh CMCN 4.0 6 2.2 Đánh giá thực trạng nguồn lao động việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0 8 2.2.1 Ưu điểm của nguồn lao động Việt Nam 8 2.2.2 Nh ng h n ch và thách th c 8ữ ạ ế ứ 2.2.3 Nguyên nhân 9 PHẦN 3: GI I PHÁP NGUẢ ỒN LAO ĐỘNG VI T NAM TRONG B I C NH Ệ Ố Ả CÁCH MẠNG CÔNG NGHI P 4.0 9Ệ 3.1 Yêu ầ đố ớ c u i v i ngu n ồ lao động Việ Nam trong ố ảt b i c nh CMCN 4.0 9 3.2 Đề xuất một số giải pháp 10 CÁC TÀI LIỆU THAM KH O 11Ả
Trang 3DANH MỤC CÁC T Ừ VIẾT T T TI NG VIẮ Ế ỆT
DANH MỤC CÁC B NG, HÌNH VẢ Ẽ Bảng 1 Lực lượng lao động và t l tham gia lỷ ệ ực lượng lao động Trang 3 Hình 1 T lỷ ệ lao động qua đào tạo có bằng/chứng ch cỉ ủa LLLĐ từ 15
tuổi trở lên và LLLĐ trong độ ổi lao động, Q4/2018, Q3/2019 và tu
Q4/2019
Trang 4
Hình 2 Số lượng LLLĐ từ 15 tu i trổ ở lên theo trình độ chuyên môn
kỹ thuật
Trang 4
Hình 3 T lỷ ệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo trình độ chuyên
môn kỹ thu t ậ
Trang 5
Hình 4 Số lượng và t l ỷ ệ thiếu vi c làm cệ ủa lao động trong độ tuổi Trang 5
Trang 41
1.1 Khái quát v nguề ồn lao đ ng ộ
1.1.1 Khái ni m nguệ ồn lao động
Nguồn lao động là một bộ phận của dân số trong độ tuổi quy định có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi nhưng thự ế có tham gia lao độc t ng, những người không có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm
Theo Bộ Luật Lao động của nước C ng hòa xã h i chộ ộ ủ nghĩa Việt Nam (2014) độ tuổi lao động v i nữớ là t ừ15 đến 55 tuổi, đối với nam là từ 15 đến 60 tuổi
Trong thống kê ở Việt Nam hi n nay có khái niệ ệm: Lao động trong độ tuổi và lao động ngoài độ tuổi
Lao động trong độ tuổi: Là những người trong độ tuổi lao động theo quy định của Luật lao động hiện hành có nghĩa vụ và quyền lợi đem sức lao động của mình ra làm việc
Lao động ngoài độ tuổi: Là những người chưa đến hoặc đã quá độ tuổi lao động theo quy định của Luật lao động hiện hành nhưng thực tế vẫn tham gia lao động
Sử d ng ụ lao động dưới độ tuổi cần tuân thủ quy định c a pháp luủ ật
Khái niệm trên đây mới ph n ánh v mả ề ặt lượng chưa nói lên mặt chất lượng lao động Chất lượng của nguồn lao động được đánh giá thông qua các yếu tố làm cho lao động hiệu qu ả hơn
1.1.2 Các nhân t ố ảnh hưở ng đến nguồn lao động
- Các nhân tố ảnh hưởng t i sớ ố lượng c a nguủ ồn lao động: S biự ến động dân s , quy ố
định của Nhà nước về độ tuổi lao động, tỷ lệ tham gia lao động (phụ thu c vào tập ộ quán, truy n thề ống, trình độ phát tri n cể ủa mỗi quốc gia)
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng c a nguủ ồn lao động: Giáo dục đào tạ- o và việc c i ti n chả ế ất lượng giáo dục – đào tạo; vấn đềnuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, môi trường sống, các chính sách sử dụng lao động; yêu cầu của xã hội đối với lao động…
Trang 51.1.3 Vai trò c a nguủ ồn lao động đối vớ i phát tri n kinh t ể ế
Nguồn lao động có vai trò hai mặt:
Một mặt, nguồn lao động là nhân tố đầu vào không thể thiếu được c a b t k quá trình ủ ấ ỳ kinh t , xã hế ội nào Đây là nhân tố quyết định vi c tệ ổ chức và s dử ụng có hi u qu các ệ ả nguồn l c khác cự ủa nền kinh t ế
Mặt khác, với tư cách là mộ ột b ph n c a dân s , nguậ ủ ố ồn lao động l i chính là y u t ạ ế ố tham gia tiêu dùng các s n ph m, d ch vả ẩ ị ụ do chính con ngườ ải s n xu t ra, thông qua ấ
đó trở thành nhân tố “tạo cầu” ủa nền kinh tế c
1.2 Khái quát v ch m ng công nghi ề cá ạ ệp 4.0
Đây là cuộc cách mạng chưa từng có trong lịch sử nhân loại, nó sẽ diễn biến rất nhanh,
là s k t h p c a công nghự ế ợ ủ ệ trong các lĩnh vực v t lý, s hóa và sinh h c, t o ra nh ng ậ ố ọ ạ ữ khả năng hoàn toàn mới và có tác động sâu sắc đối với các hệ thống chính trị, xã hội, kinh t c a th gi ế ủ ế ới
Thế giới đang bước vào cu c cách m ng công nghi p l n thộ ạ ệ ầ ứ tư, một cu c cách m ng ộ ạ sản xu t mấ ới g n li n vắ ề ới những đột phá chưa từng có v công nghề ệ, liên quan đến kết nối Internet, điện toán đám mây, in 3D, công nghệ ả c m bi n, th c tế ự ế ảo… Cuộc cách mạng s n xu t mả ấ ới này được dự đoán sẽ tác động m nh mạ ẽ đến m i qu c gia, chính ọ ố phủ, doanh nghiệp và người dân kh p toàn cắ ầu, cũng như làm thay đổi căn bản cách chúng ta s ng, làm vi c và s n xu t B n chố ệ ả ấ ả ất của cách m ng công nghi p l n thạ ệ ầ ứ tư là dựa trên n n t ng công ngh sề ả ệ ố và tích h p t t c các công nghợ ấ ả ệ thông minh để ối ưu t hóa quy trình, phương thức sản xuất Kỷ nguyên mới của đầu tư, năng suất và mức
sống gia tăng tất cả là ờ vào s sáng t o cnh ự ạ ủa con người và sẽ tác động sâu sắc đối với các hệ thống chính tr , xã h i, kinh t c a th giị ộ ế ủ ế ới
1.3 Tác động củ a cách m ng công nghiạ ệp 4.0 đến ngu ồn lao động
CMCN 4.0 dẫn đến thay đổi phương thức sản xuất, phương thức phân phối, trao đổi, tiêu dùng dẫn đến thay đổi cơ cấu tổ chức của xã hội cũng như quy mô, tính chất, cơ cấu của nguồn lao động… Phần lớn công việc sẽ được tự động hóa, nguồn lao động
sẽ chuyển dịch sang xu hướng kỹ thuật cao
Trong cuộc CMCN 4.0, lao động giá rẻ không còn là lợi thế cạnh tranh của các quốc gia trên thế giới Hàng loạt nghề nghiệp cũ mất đi, thị trường lao động quốc tế sẽ phân hóa mạnh giữa nhóm lao động có kỹ năng thấp và nhóm lao động có kỹ năng cao
Trang 63
Cùng với đó, sự ra đời của trí tuệ nhân tạo (robot thông minh) cũng làm giảm nhu cầu
sử dụng lao động kỹ năng thấp Đặc biệt, cuộc CMCN 4.0 không chỉ đe dọa việc làm của những lao động trình độ thấp mà ngay cả lao động có kỹ năng bậc trung cũng sẽ bị ảnh hưởng, nếu như họ không được trang bị những kỹ năng mới – kỹ năng sáng tạo Với sự phát triển công nghệ nhanh chóng trong tương lai, nhu cầu về lao động có trình
độ và kỹ năng cao là một yêu cầu tất yếu
PHẦN 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUỒN LAO ĐỘNG
VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
2.1 Thực trạng nguồn lao động Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công
nghiệp 4.0
2.1.1 Tổng quan về tình hình nguồn lao động ở Việt Nam
1/ Lực lượng lao động và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
2018 2019 2020
Quý 4 Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 Quý 1
1 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên (triệu người)
Thành thị 18,40 16,48 18,50 18,57 18,87 18,18 Nông thôn 37,24 36,95 36,96 37,10 37,25 37,18
2 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (%)
77,21 76,58 76,21 76,14 76,60 75,40
3 Lực lượng lao động trong độ tuổi (triệu người)
48,94 48,85 48,89 49,11 49,37 48,90
Bảng 1 Lực lượng lao động và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước quý I/2020 ước tính là 55,3 triệu 3 người, giảm 673,1 nghìn người so với quý trước và giảm 144,2 nghìn người so với cùng kỳ năm 2019 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động quý I/2020 ước tính đạt 75,4%, giảm 1,2 điểm phần trăm so với quý trước và giảm 1,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động quý I/2020 ước tính là 48,9 triệu
Trang 7người, giảm 351,2 nghìn người so với quý trước và tăng 4 nghìn người so với cùng kỳ năm trước
2/ Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật
LLLĐ từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo
có bằng/chứng ch t 3 tháng tr lên ỉ ừ ở
quý 4/2019 là 13,29 tri u ệ người, tăng
7,52% (tương ứng 930 nghìn người) so
với quý 4/2018 T lỷ ệ lao động qua đào
tạo có bằng/chứng chỉ đạt 23,68% trong
tổng LLLĐ từ 15 tuổi trở lên, tăng 1,47
điểm phần trăm so với cùng kỳ năm
trước và tăng 0,79 điểm phần trăm so
với quý trước Trong đó, trình độ đại
học tr lên chiở ếm 11,39%; cao đẳng là
3,88%; trung cấp là 4,70%; và sơ cấp
nghề là 3,71% trong tổng LLLĐ từ 15
tuổi trở lên
LLLĐ trong độ ổi lao động đã qua đào tạ tu o có bằng/chứng chỉ từ 3 tháng trở lên quý 4/2019 là 12,69 triệu người, tăng gần 1 triệu người so v i qu 4/2018 (8,51%) và gớ ý ần
490 nghìn người so với quý 3/2019 (3,98%) Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp/chứng chỉ của LLLĐ trong độ tuổi lao động là 25,7%, tăng 1,81 điểm phần trăm
so với cùng kỳ năm trước và tăng 0,85 điểm phần trăm so với qu 3/2019 ý
22.22
23.89
22.89
24.85
23.68
25.7
20 21 22 23 24 25 26
LLLĐ từ 15 tuổi trở lên LLLĐ trong độ tuổi lao
động
Hình 1 Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng/chứng chỉ của LLLĐ từ 15 tuổi trở lên
và LLLĐ trong độ tuổi lao động, Q4/2018, Q3/2019 và Q4/2019 (Đơn vị: %)
Quý 4/2018 Quý 3/2019 Quý 4/2019
13.29 6.39
2.18 2.64 2.08
12.36 5.43
2.05 2.98 1.91
Tổng số
Đại học/Trên đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Sơ cấp nghề
Hình 2 Số lượng LLLĐ từ 15 tuổi trở lên theo trình độ CMKT, Quý
4/2018 và Quý 4 /2019 (Đơn vị triệu người : )
Quý 4/2018 Quý 4/2019
Trang 85
3/ Thất nghiệp và thiếu việc làm
Xét riêng trong Quý I/2020, tình hình lao động, việc làm ch u ị ảnh hưởng tiêu c c cự ủa dịch Covid-19, t l tham gia lỷ ệ ực lượng lao động th p kấ ỷ lục, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, t lỷ ệ thiếu vi c làm c a lệ ủ ực lượng lao động trong độ tuổi tăng cao nhất trong 5 năm trở ại đây do nhu cầ l u thị trường lao động sụt giảm
Cụ thể, t lỷ ệ thất nghi p chung cệ ả nước quý I/2020 ước tính là 2,02%, trong đó tỷ lệ
thất nghi p khu v c thành th là 2,95%; khu v c nông thôn là 1,57% T lệ ự ị ự ỷ ệ ất nghi p th ệ của lao động trong độ tuổi quý I/2020 là 2,22%, trong đó khu vực thành thị là 3,18%; khu v c nông thôn là 1,73% T lự ỷ ệ thất nghi p c a thanh niên (t 15-24 tu i) quý ệ ủ ừ ổ I/2020 ước tính là 7,01%, trong đó khu vực thành thị là 9,91%; khu vực nông thôn là 5,77% T lỷ ệ thiếu vi c làm cệ ủa lao động trong độ tuổi quý I/2020 ước tính là 2%, trongđó tỷ ệ l thiếu việc làm khu vực thành th ị là 0,97%; khu v c nông thôn là 2,52% ự Thu nh p bình quân tháng cậ ủa lao động làm công hưởng lương trong quý I/2020 ước tính là 7,4 triệu đồng/tháng, tăng hơn 616 nghìn đồng so với quý trước và tăng 476,5 nghìn đồng so với cùng kỳ năm trước
1.51
2.61
4.1
2.57 0.99
1.89
3.91
3.09
1.55
2.34
4.42
3.2
0
1
2
3
4
5
Hình 3 Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo trình độ
chuyên môn kỹ thuật (%)
Quý 4/2018 Quý 3/2019
Quý 4/2019
1.24
0 0.5 1 1.5
0
200
400
600
800
Quý
4/2018
Quý
1/2019
Quý 2/2019 Quý 3/2019 Quý 4/2019
Hình Số lượng và tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ 4
tuổi
Tổng số người thiếu việc làm (nghìn người)
Tỉ lệ thiếu việc làm (%)
Trang 92.1.2 Phân tích thực trạng nguồn lao động Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0
Nguồn lao động của Việt Nam tương đối dồi dào nhưng chủ ếu là lao độ y ng tay nghề thấp, vì v y d dàng b thay th b i máy móc Nh ng công vi c mang tính ch t rậ ễ ị ế ở ữ ệ ấ ập khuôn, l p lặ ại đơn giản mà đa phần lao động chưa qua đào tạo Việt Nam đang đảm nhận s dẽ ần được thay th bế ởi máy móc trong tương lai
Theo ước tính của Tổ chức Lao động quốc tế, có đến 86% số lao động trong các ngành dệt may và giày dép của Việt Nam có nguy cơ cao mất việc làm trong vòng 15 năm tới Bên c nh vi c m t d n nh ng ngành nghạ ệ ấ ầ ữ ề truyền th ng s d ng nhiố ử ụ ều lao động, cuộc CMCN 4.0 cũng xuất hiện nhiều ngành nghề mới, gắn với đặc trưng của cuộc cách mạng này như: ngành điệ ửn t , vi n thông, s hóa, kễ ố ỹ thuật viên máy tính, an ninh mạng, in 3D… Trong tương lai, những lao động bị mất việc làm do sự phát triển của robot và công nghệ tự động hóa s d ch chuy n sang nh ng ngành m i này Tuy nhiên, ẽ ị ể ữ ớ không ph i d dàng khi chuyả ễ ển đổi ngành ngh , nh t là nh ng ngành mề ấ ữ ới đòi hỏi nhiều tri thức
CMCN 4.0 yêu cầu nguồn lao động có chất lượng ngày càng cao, trong khi đó, nguồn lao động chất lượng cao của Việt Nam hiện nay lại thiếu hụt cả về số lượng và kỹ năng tay nghề CMCN 4.0 là cuộc cách mạng số nhưng nhân lực chất lượng cao trong các ngành công nghệ thông tin, kỹ thuật máy tính, tự động hóa… của Việt Nam đang quá
ít Theo tính toán của các chuyên gia, nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin tăng thêm 47% mỗi năm, trong khi đó số sinh viên ngành công nghệ thông tin ra trường lại chỉ tăng 8%/năm Trong số nhân lực ấy, không phải tất cả đều có chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng Một nghiên cứu mới đây cho thấy, có tới 72% số sinh viên ngành công nghệ thông tin không có kinh nghiệm thực hành, 42% số sinh viên thiếu kỹ năng làm việc nhóm
Tại một số diễn đàn, hội thảo về CMCN 4.0 và nguồn lao động mới nhất, không ít DN phàn nàn đang gặp khó khăn trong khâu tuyển dụng hoặc lao động được tuyển vào không đáp ứng được yêu cầu công việc mà phải qua đào tạo, tập huấn tại doanh nghiệp Thống kê mới nhất cho thấy, trong 350 trường đại học ở Việt Nam, chỉ có 12 trường có nhóm giảng viên được trang bị kiến thức giảng dạy bằng phương pháp STEM (tức là trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng cần thiết liên quan đến
Trang 107
các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học) Điều đáng nói, trong số 12 trường đại học có nhóm giảng viên được trang bị kiến thức giảng dạy bằng phương pháp STEM không phải trường nào cũng đào tạo được đầy đủ và đúng quy trình để có được nguồn nhân lực đã được chuẩn hóa
Theo phân tích c a Ban Kinh tủ ế Trung ương về điểm ngh n c a nhân sẽ ủ ự Việt Nam, đào tạo đang cao hơn sản xuất, kỹ sư, cử nhân trình độ cao khó có việc làm; lao động phổ thông cũng không đáp ứng được yêu c u công viầ ệc
Tại nước ta, nhân lực trong các ngành về trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, xe ôtô tự lái, Robotic… đang được "săn lùng" ráo riết và trả mức lương “khủng” Chi phí tiền lương cho nhóm lao động này có thể tăng 50 100%/năm trong một vài năm Số lượng - nhân sự đông hiện không còn là một lợi thế cạnh tranh nữa Với công nghệ, các công
ty có thể phối hợp và triển khai những công việc mà trước đây chỉ các công ty lớn mới
có thể làm được, chủ yếu tập trung vào ứng dụng công nghệ theo các mô hình kinh doanh mới để tạo năng lực cạnh tranh khác biệt
Các chuyên gia cho rằng, kỷ nguyên số sẽ thay đổi hoàn toàn cách chúng ta sống, làm việc và sản xuất, đặc biệt trong lĩnh vực lao động, khi máy móc dần thay thế con người Nước ta cũng không nằm ngoài xu thế đó, nhất là khi lực lượng lao động rất dồi dào nhưng lại thiếu năng lực và kỹ năng Thực tế hiện nay, tỷ lệ lao động phổ thông không có chuyên môn kỹ thuật chiếm số lượng lớn Chưa kể lực lượng lao động thiếu các kỹ năng cần thiết như làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, kỹ năng tin học, ngoại ngữ, đạo đức nghề nghiệp chưa cao, thiếu ý thức trách nhiệm và chậm thích nghi với môi trường mới, năng lực đổi mới và sáng tạo khoa học và công nghệ của lao động có trình độ cao còn nhiều yếu kém
Trong báo cáo v mề ức độ ẵ s n sàng cho n n s n xuề ả ất trong tương lai do Diễn đàn Kinh
tế Thế giới mới đây công bố, Vi t Nam thu c nhóm các quệ ộ ốc gia chưa sẵn sàng cho cuộc CMCN 4.0, ch xếp thứ 70/100 về nguồn nhân lực và 81/100 về lao động có ỉ chuyên môn cao Cũng theo báo cáo này, so sánh với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á về ngu n nhân lồ ực, Việt Nam x p sau Malaysia, Thái Lan, Philippines ế