1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nguồn lao động việt nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 - thực trạng và giải pháp

14 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn lao động việt nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 - thực trạng và giải pháp Nguồn lao động việt nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 - thực trạng và giải pháp Nguồn lao động việt nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 - thực trạng và giải pháp

Trang 1

Họ và tên: Mã Sinh viên:

Khoá/Lớp: (tín chỉ): D 098C5821.9_LT1

(Niên chế):

BÀI THI MÔN: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Hình thức thi: Tiểu luận Thời gian thi: 3 ngày

Mã đề thi: 10

CHỦ ĐỀ 10:

NGUỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG

NGHIỆP 4.0 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Trang 2

MỤC LỤC

Trang DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN LAO ĐỘNG VỚI PHÁT TRIỂN

KINH TẾ VÀ CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 1

1.1 Lý luận chung về nguồn lao động với phát triển kinh tế 1

1.1.1 Khái niệm nguồn lao động 1

1.1.2 Chỉ tiêu đánh giá nguồn lao động 1

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng nguồn lao động 2

1.1.4 Vai trò của nguồn lao động với phát triển kinh tế 2

1.2 Tổng quan về cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 2

1.2.1 Định nghĩa Cách mạng công nghiệp 4.0 2

1.2.2 Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến nguồn lao động 3

PHẦN II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGUỒN LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 4

2.1 Tình hình thực trạng nguồn lao động ở Việt Nam trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 4

2.1.1 Tình hình về số lượng nguồn lao động 4

2.1.2 Tình hình về chất lượng nguồn lao động 5

2.1.3 Tình hình về cơ cấu nguồn lao động 5

2.2 Đánh giá thực trạng nguồn lao động ở Việt Nam trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 6

2.2.1 Những ưu điểm của nguồn lao động Việt Nam .6

2.2.2 Những hạn chế và thách thức 7

2.2.3 Nguyên nhân của hạn chế 8

PHẦN III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 9

KẾT LUẬN 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO 11

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

Bảng 1 Một số chỉ tiêu chủ yếu của thị trường lao động Trang 4

Hình 1 LLLĐ từ 15 tuổi trở lên có bằng/chứng chỉ theo cấp trình

Hình 2 Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động chia theo trình độ

Hình 3 Biến động việc làm theo ngành Q2/2021 so với Q1/2021 Trang 6

Trang 4

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN LAO ĐỘNG VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

1.1 Lý luận chung về nguồn lao động với phát triển kinh tế

1.1.1 Khái niệm nguồn lao động

Nguồn lao động là một bộ phận của dân số trong độ tuổi quy định có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi nhưng thực tế có tham gia lao động, những người không có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm

1.1.2 Chỉ tiêu đánh giá nguồn lao động

Về số lượng lao động Theo Bộ luật Lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014) độ tuổi lao động được quy định đối với nữ là từ 15 đến 55 tuổi, đối với nam từ 15 đến 60 tuổi

Trong thực tế, nguồn lao động còn bao gồm cả những người ngoài độ tuổi quy định nhưng thực tế có tham gia lao động

Trong thống kê ở Việt Nam hiện nay có khái niệm: Lao động trong độ tuổi và lao động ngoài độ tuổi

Lao động trong độ tuổi: Là những người trong độ tuổi lao động theo quy định của Luật lao động hiện hành có nghĩa vụ và quyền lợi đem sức lao động của mình ra làm việc

Lao động ngoài độ tuổi: Là những người chưa đến hoặc đã quá tuổi lao động theo quy định của Luật lao động hiện hành nhưng thực tế vẫn tham gia lao động

Sử dụng lao động dưới độ tuổi cần tuân thủ quy định của pháp luật

Về chất lượng lao động, được thể hiện trên các khía cạnh: sức khoẻ, trình độ học vấn, kiến thức, trình độ kĩ thuật và kinh nghiệm tích luỹ được, ý thức, thái độ, tác phong của người lao động

Về cơ cấu lao động, được biểu thị qua các tiêu chí: Lao động phân chia theo ngành hoặc khu vực kinh tế; lao động phân chia theo địa phương, vùng lãnh thổ; lao động phân chia theo thành phần kinh tế và lao động phân chia theo dạng việc làm

Trang 5

2

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng nguồn lao động Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng của nguồn lao động: Quy mô dân số, tốc

độ tăng dân số, cơ cấu dân số; Quy định về độ tuổi lao động, thời gian làm việc của Nhà nước; Tỷ lệ người tham gia lao động

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của nguồn lao động bao gồm: Nhóm nhân tố liên quan đến thể chất người lao động; Nhóm nhân tố liên quan đến giáo dục – đào tạo; Nhóm nhân tố liên quan đến các chính sách sử dụng lao động (chính sách tuyển dụng, chính sách đào tạo, chính sách lương và các chế độ đãi ngộ với người lao động) 1.1.4 Vai trò của nguồn lao động với phát triển kinh tế

Nguồn lao động có vai trò hai mặt:

Một mặt, nguồn lao động là nhân tố đầu vào không thể thiếu được của bất kỳ quá trình kinh tế, xã hội nào Đây là nhân tố quyết định việc tổ chức và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác của nền kinh tế

Nguồn lao động là nhân tố sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác của nền kinh

tế khi số lượng và chất lượng nguồn lao động được đảm bảo; cơ cấu lao động hợp lý kết hợp với chính sách sử dụng lao động đúng đắn

Mặt khác, với tư cách là một bộ phận của dân số, nguồn lao động lại chính là yếu tố tham gia tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ do chính con người sản xuất ra, thông qua đó, trở thành nhân tố “tạo cầu” của nền kinh tế

1.2 Tổng quan về cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0

1.2.1 Định nghĩa Cách mạng công nghiệp 4.0

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng công nghiệp 4.0) là sự kết hợp các công nghệ giúp xóa nhòa ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, số hóa và sinh học Bản chất của Cách mạng công nghiệp 4.0 là dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp tất cả các công nghệ thông minh để tối ưu hóa quy trình, phương thức sản xuất; nhấn mạnh những công nghệ đang và sẽ có tác động lớn nhất là công nghệ in 3D, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa, người máy,

Trang 6

Cuộc Cách mạng công nghiệp thứ 4 là xu hướng hiện tại của tự động hóa và trao đổi dữ liệu trong công nghệ sản xuất Nó bao gồm các hệ thống mạng vật lý, mạng Internet kết nối vạn vật và điện toán đám mây Cuộc Cách mạng không chỉ là về các máy móc, hệ thống thông minh và được kết nối, mà còn có phạm vi rộng lớn hơn nhiều Đồng thời là các làn sóng của những đột phá xa hơn trong các lĩnh vực khác nhau từ mã hóa chuỗi gen cho tới công nghệ nano, từ các năng lượng tái tạo tới tính toán lượng tử 1.2.2 Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến nguồn lao động Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 là nền tảng để nền kinh tế chuyển đổi mạnh mẽ từ mô hình dựa vào tài nguyên, lao động chi phí thấp sang kinh tế tri thức; làm thay đổi cơ bản khái niệm đổi mới công nghệ, trang thiết bị trong các dây chuyền sản xuất Trong cuộc cách mạng này, mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội đều bị tác động, đặc biệt là thị trường lao động sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng giữa cung và cầu lao động cũng như cơ cấu lao động

Cách mạng công nghiệp 4.0 dẫn đến thay đổi phương thức sản xuất, phương thức phân phối, trao đổi, tiêu dùng dẫn đến thay đổi cơ cấu tổ chức của xã hội cũng như quy mô, tính chất, cơ cấu của nguồn lao động… Các lĩnh vực nghề thủ công cũng sẽ biến mất, thay vào đó là sự xuất hiện ngành, nghề mới đòi hỏi kỹ năng tay nghề cao Phần lớn công việc sẽ được tự động hóa, nguồn lao động sẽ chuyển dịch sang xu hướng

kỹ thuật cao Sự phát triển của công nghệ tự động sẽ giúp giải phóng sức lao động cho con người, tăng năng suất lao động nhưng cũng đẩy hàng triệu người phải đối diện với nguy cơ mất việc làm Nhiều ngành, nghề sản xuất, kinh doanh truyền thống cũng sẽ biến mất nhanh chóng

Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng sẽ dẫn tới xu hướng các nước có lợi thế

về công nghệ và vốn sẽ quay trở lại đầu tư vào quốc gia của mình trên cơ sở áp dụng công nghệ “nhà máy thông minh”, không đầu tư sang các nước có lợi thế về nguồn lao động Đây là thách thức lớn, đặc biệt là với các quốc gia có lực lượng lớn lao động tay nghề thấp, đòi hỏi quốc gia đó phải có tầm nhìn chiến lược để thực hiện việc chuyển đổi

tư duy về nghề nghiệp, quan hệ hợp đồng, quan hệ lao động cho người lao động

Trang 7

4

PHẦN II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGUỒN LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM

TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

2.1 Tình hình thực trạng nguồn lao động ở Việt Nam trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0

2.1.1 Tình hình về số lượng nguồn lao động

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên 6 tháng đầu năm 2021 đạt 51 triệu người, tăng 737 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Lực lượng lao động nữ đạt 23,9 triệu người, chiếm 47% lực lượng lao động của cả nước

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động 6 tháng đầu năm 2021 là 68,6%, tăng 0,1%

so với cùng kỳ năm trước Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm trong 6 tháng đầu năm 2021 là 49,9 triệu người, tăng 788,7 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Thiếu việc làm trong độ tuổi 6 tháng đầu năm 2021 là hơn 1,1 triệu người, tăng 48,2 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi 6 tháng đầu năm 2021 là 2,58%, tăng 0,25% so với cùng kỳ năm trước

Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động 6 tháng đầu năm 2021 là hơn 1,1 triệu người, tăng 101,7 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ thất nghiệp trong

độ tuổi lao động 6 tháng đầu năm 2021 là 2,52%, giảm 0,07 % so với cùng kỳ năm trước

Trang 8

Số thanh niên (người từ 15-24 tuổi) thất nghiệp 6 tháng đầu năm 2021 là khoảng 398,9 nghìn người, chiếm 34,0% tổng số người thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên trong 6 tháng đầu năm 2021 là 7,45%, giảm 0,15% so với cùng kỳ năm trước 2.1.2 Tình hình về chất lượng nguồn lao động

Lực lượng lao động từ 15 tuổi

trở lên đã qua đào tạo có bằng/chứng

chỉ là 13,34 triệu người, tương đương

26%, tăng 0,1% so với quý trước và

tăng 0,8% so với cùng kỳ năm trước

Trong đó, có trên 6 triệu người có trình

độ đại học trở lên, chiếm tỷ lệ cao nhất

(45,25%)

Tỷ lệ thất nghiệp giảm ở các

nhóm lao động có trình độ sơ cấp và

cao đẳng so với quý trước và cùng kỳ

năm trước

2.1.3 Tình hình về cơ cấu nguồn lao động

So với quý I/2021, việc làm giảm nhiều nhất ở một số ngành như: Nông-lâm-thuỷ-sản, dịch vụ lưu trú ăn uống, nghệ thuật vui chơi và giải trí; việc làm tăng nhiều

Trang 9

6

nhất ở một số ngành như: Công nghiệp chế biến, chế tạo; xây dựng; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm, v.v

Trong quý II năm 2021, lao động có việc làm trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản là 13,8 triệu người, giảm 2,25% so với quý trước và tăng 3,47% so với cùng kỳ năm trước; lao động có việc làm trong ngành dịch vụ là 19,4 triệu người, giảm 1,32%

so với quý trước và tăng 3,79% so với cùng kỳ năm trước; khu vực công nghiệp và xây dựng có 16,6 triệu người đang làm việc, tăng 3,19% so với quý trước, và tăng 3,64% so với cùng kỳ năm trước

Xét theo ba khu vực kinh tế, tỷ trọng lao động thiếu việc làm trong độ tuổi quý

II năm 2021 ở khu vực dịch vụ là cao nhất với 35,8%, tiếp theo là khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản với 35,6%

2.2 Đánh giá thực trạng nguồn lao động ở Việt Nam trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0

2.2.1 Những ưu điểm của nguồn lao động Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam có lợi thế lớn nhất là lực lượng lao động dồi dào và cơ cấu lao động trẻ bởi Việt Nam là nước có quy mô dân số lớn, tháp dân số tương đối trẻ và bắt đầu bước vào thời kỳ “cơ cấu dân số vàng Theo Tổng cục Thống kê, tính đến 6 tháng đầu năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên 6 tháng đầu năm 2021 đạt 51 triệu người Nhìn chung, mỗi năm Việt Nam có khoảng gần 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động và đây cũng là một lợi thế cạnh tranh quan trọng của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư nước ngoài

Trang 10

Bên cạnh đó, năng suất lao động của Việt Nam thời gian qua đã có sự cải thiện đáng kể theo hướng tăng đều qua các năm và là quốc gia có tốc độ tăng năng suất lao động cao trong khu vực ASEAN Theo Tổng cục Thống kê, năng suất lao động toàn nền kinh tế theo giá hiện hành năm 2018 ước tính đạt 102 triệu đồng/lao động (tương đương 4.512 USD), tăng 346 USD so với năm 2017 Tính theo giá so sánh, năng suất lao động năm 2018 tăng 5,93% so với năm 2017, bình quân giai đoạn 2016-2018 tăng 5,75%/năm, cao hơn mức tăng 4,35%/năm của giai đoạn 2011-2015

Không những thế, trong những năm qua chất lượng lao động Việt Nam cũng đã từng bước được nâng lên; lao động qua đào tạo đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động Lực lượng lao động kỹ thuật của Việt Nam đã làm chủ được khoa học - công nghệ, đảm nhận được hầu hết các vị trí công việc phức tạp trong sản xuất kinh doanh mà trước đây phải thuê chuyên gia nước ngoài…

Hơn nữa, lao động Việt Nam có lợi thế trẻ tuổi, có truyền thống ham lao động, cần cù, chịu khó chính là một trong những lý do quan trọng thu hút đầu tư nước ngoài Ngoài ra, Việt Nam đã và đang quyết tâm trong việc hoạch định và tăng cường thực thi các biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua cải tiến chất lượng giáo dục – đào tạo và đào tạo nghề, đào tạo kỹ năng cho người lao động

2.2.2 Những hạn chế và thách thức

Đối với Việt Nam, từ trước đến nay, nền kinh tế vẫn dựa nhiều vào các ngành

sử dụng lao động giá rẻ và khai thác tài nguyên thiên nhiên, trình độ của người lao động còn lạc hậu Đây là một trong những thách thức lớn nhất khi đối diện với cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0

Về số lượng lao động Nước ta có số lượng lao động đông và tăng nhanh tạo ra sức ép về vấn đề giải quyết việc làm Không những thế, trong tương lai, Việt Nam sẽ phải đối mặt với vấn đề già hóa dân số sẽ làm cho lợi thế lực lượng lao động trẻ mất dần

đi theo thời gian

Về chất lượng lao động

Hiện nay, lực lượng lao động đang thiếu hụt lao động chất lượng cao do tập trung nhiều vào lao động phổ thông, lao động bậc thấp và bậc trung Điều này dẫn đến

Trang 11

8

nhiều hệ lụy như năng suất lao động thấp, năng lực cạnh tranh thấp, đặc biệt giá trị nguồn lao động trên thị trường lao động không cao Theo Tổng cục Thống kê, số lao động làm các nghề giản đơn chiếm tỷ lệ khá cao (37-40%), trong khi đó, tỷ lệ lao động làm công việc chuyên môn kỹ thuật bậc cao chỉ dao động trong khoảng 6-7%

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi đã qua đào tạo còn thấp, thiếu hụt lao động có tay nghề cao vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động và hội nhập Khoảng cách giữa giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu của thị trường lao động ngày càng lớn, các ngành đào tạo trong nhà trường chưa bắt kịp được xu thế sử dụng lao động của doanh nghiệp trong khi sự chuyển dịch mô hình, cơ cấu kinh tế khiến cho cung và cầu trong lao động thay đổi

Thể lực của lực lượng lao động Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế dẫn đến cường

độ lao động không cao Hơn nữa, khả năng thích ứng với thay đổi, kỹ năng thực hành

và ý thức, tác phong làm việc cũng là những thách thức không nhỏ đối với lao động Việt Nam Trong thực tế, ở một số doanh nghiệp ý thức tự giác tuân thủ kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, tính chuyên nghiệp trong lao động của công nhân còn hạn chế nên chưa nghiêm túc thực thi đúng thời gian làm việc và nghỉ ngơi ghi trên hợp đồng, gây ảnh hưởng đến năng suất chất lượng của doanh nghiệp

Về cơ cấu lao động Cơ cấu lao động nước ta hiện còn mất cân đối theo ngành, vùng và theo cấp bậc đào tạo Xét về cơ cấu lao động theo ngành, lao động tập trung chủ yếu trong ngành nông nghiệp và các ngành tiểu thủ công nghiệp Xét về cơ cấu lao động theo vùng, việc phân bố lao động theo vùng cũng không đều, nhất là lao động có trình độ Nhìn chung, cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, lao động chủ yếu làm việc trong khu vực nông nghiệp, khu vực phi kết cấu, năng suất thấp Về cơ bản Việt Nam vẫn là một thị trường dư thừa lao động trong nông nghiệp, nông thôn với chất lượng cung lao động thấp, phân bổ chưa hợp lý và khả năng di chuyển còn bị hạn chế 2.2.3 Nguyên nhân của hạn chế

Nguyên nhân của những hạn chế là do hệ thống chính sách chưa đồng bộ, triển khai chậm; giáo dục và đào tạo chưa gắn kết với nhu cầu; chính sách tiền lương chưa tạo được động lực; thiếu các quy định quản lý loại hình lao động phi chính thức; các

Ngày đăng: 24/03/2022, 16:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Báo điện tử Chính phủ (2018), “Nội dung đối thoại trực tuyến: “Lao động, việc làm trong bối cảnh CMCN 4.0” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội dung đối thoại trực tuyến: “Lao động, việc làm trong bối cảnh CMCN 4.0
Tác giả: Báo điện tử Chính phủ
Năm: 2018
[2] Báo Lao Động (2019), “Năng suất lao động Việt Nam tăng đều qua các năm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất lao động Việt Nam tăng đều qua các năm
Tác giả: Báo Lao Động
Năm: 2019
[3] Cổng thông tin điện tử Học viện Cảnh sát nhân dân, “Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng yêu cầu của Cách mạng Công nghiệp 4.0”, ngày 3/7/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng yêu cầu của Cách mạng Công nghiệp 4.0
[4] Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng (2019), “Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam thời kỳ hội nhập: Cơ hội và thách thức” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam thời kỳ hội nhập: Cơ hội và thách thức
Tác giả: Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng
Năm: 2019
[6] Minh Khoa (2018), “Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là gì?”, Cổng thông tin điện tử Học viện Cảnh sát nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là gì
Tác giả: Minh Khoa
Năm: 2018
[7] Đoàn Thị Oanh, “Lợi thế nguồn nhân lực cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam hiện nay”, Trường Đại học Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế nguồn nhân lực cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam hiện nay
[8] Ngọc Tú và Lê Trang, “Nâng cao ý thức kỷ luật lao động cho công nhân trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0”, Tạp chí Lao động và Công đoàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao ý thức kỷ luật lao động cho công nhân trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0
[9] Tạp chí Tài chính (2019), “Thực trạng lực lượng lao động Việt Nam và một số vấn đề đặt ra” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng lực lượng lao động Việt Nam và một số vấn đề đặt ra
Tác giả: Tạp chí Tài chính
Năm: 2019
[11] Tổng cục Thống kê (2021), “Thông cáo báo chí tình hình lao động việc làm quý II và 6 tháng đầu năm 2021” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông cáo báo chí tình hình lao động việc làm quý II và 6 tháng đầu năm 2021
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Năm: 2021
[5] Đinh Văn Hải và Lương Thu Thuỷ (2014), Giáo trình Kinh tế phát triển , Học viện Tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
[10] Tổng cục Thống kê (2021), Bản tin cập nhật thị trường lao động Việt Nam, số 30, quý 2 năm 2021, NXB Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w