Từ đó, nhận xét ngắn gọn về quan điểm triết lí nhân sinh của Lưu Quang Vũ được thể hiện trong đoạn trích: “ Hồn Trương Ba: ngồi ôm đầu một hồi lâu rồi đứng vụt dậy Không!. LUYỆN ĐỀ3.Triể
Trang 1ÔN THI TỐT NGHIỆP
HỒN TRƯƠNG BA,
DA HÀNG THỊT
Lưu Quang Vũ
Trang 2-PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG
I Tác giả Lưu Quang Vũ
- Lưu Quang Vũ (1948 - 1988) quê gốc ở Đà Nẵng, sinh tại Phú Thọ
trong một gia đìng trí thức.
- Lưu Quang Vũ là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, vẽ tranh, viết truyện, viết
tiểu luận,… nhưng thành công nhất là kịch Ông là một trong những nhà soạn kịch tài năng nhất của nền văn học nghệ thuật Việt Nam hiện đại.
- Lưu Quang Vũ được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ
thuật năm 2000.
Trang 3- Từ một cốt truyện dân gian, tác giả đã xây dựng thành một vở kịch nói hiện
đại, đặt ra nhiều vấn đề mới mẻ có ý nghĩa tư tưởng, triết lí và nhân văn sâu sắc
Trang 4PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG
II Tác phẩm
1 Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác
- Đoạn trích là phần lớn cảnh VII Đây cũng là đoạn kết của vở kịch, đúng vào
lúc xung đột trung tâm của vở kịch lên đến đỉnh điểm Sau mấy tháng sống trong tình trạng "bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo", nhân vật Hồn Trương Ba ngày càng trở nên xa lạ với bạn bè, người thân trong gia đình và tự chán ghét chính mình, muốn thoát ra khỏi nghịch cảnh trớ trêu
Trang 5PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG
II Tác phẩm
2 Nội dung và nghệ thuật
a Nội dung
- Gửi gắm thông điệp: Được sống làm người quý giá thật, nhưng được sống đúng
là mình, sống trọn vẹn những giá trị mình vốn có và theo đuổi còn quý giá hơn
Sự sống chỉ thật sự có ý nghĩa khi con người được sống tự nhiên với sự hài hòa giữa thể xác và tâm hồn Nếu thiếu một trong hai yếu tố ấy, cuộc sống của con người không còn giá trị gì nữa
Trang 6- Tuy vậy, con người ta cũng không nên chỉ chăm lo tới đời sống tâm hồn mà bỏ qua những nhu cầu của thể xác Bởi đó là những nhu cầu bản năng, đã tồn tại vốn dĩ bên trong chúng ta Con người ta cần phải dung hòa hai điều ấy.
Trang 8PHẦN A KIẾN THỨC CHUNG
II Tác phẩm
2 Nội dung và nghệ thuật
b Nghệ thuật
- Có kết hợp giữa những vấn đề thời sự và vấn đề muôn thuở: Đó
là lối sống giả dối của con người hiện đại, giữa những dục vọng thấp hèn với những khát khao cao cả
Trang 9PHẦN B LUYỆN ĐỀ
- GV hướng dẫn HS ôn tập:
+ Đoạn hội thoại giữa HTB – DHT
+ Đoạn hội thoại giữa HTB – ĐT
- HS tự ôn tập: Đoạn hội thoại giữa TB và người thân
Trang 10ĐỀ 1:
Phân tích cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba và xác hàng thịt trong đoạn trích sau Từ đó, nhận xét ngắn gọn về quan điểm triết lí nhân sinh của Lưu Quang Vũ được thể hiện trong đoạn trích:
“ Hồn Trương Ba: (ngồi ôm đầu một hồi lâu rồi đứng vụt dậy) Không! Không! Tôi
… Chỉ còn lại xác hàng thịt mang hồn Trương Ba ngồi lặng lẽ bên chõng…”
(Trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt, Lưu Quang Vũ,
Ngữ văn 12, tập hai, NXBGD Việt Nam)
PHẦN B LUYỆN ĐỀ
Trang 111 Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
- Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát
được vấn đề
Trang 122 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
PHẦN B LUYỆN ĐỀ
- Đối thoại hồn Trương Ba và xác hàng thịt
- Quan điểm nghệ thuật về con người của Lưu Quang Vũ được thể hiện trong
đoạn trích
Trang 13PHẦN B LUYỆN ĐỀ
3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
- Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 14PHẦN B LUYỆN ĐỀ
3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
- Vấn đề nghị luận + Trích đoạn: “Hồn Trương Ba: (ngồi ôm đầu một hồi lâu rồi đứng vụt dậy) Không! Không! Tôi … Chỉ còn lại xác hàng thịt mang hồn Trương Ba ngồi lặng lẽ bên chõng…”
MỞ BÀI
- Giới thiệu đôi nét về tác giả Lưu Quang Vũ và vở kịch “Hồn
Trương Ba, da hàng thịt”
a Mở bài
Trang 15PHẦN B LUYỆN ĐỀ
3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Luận điểm 3: Triết lí nhân sinh
Luận điểm 1: Khái quát chung
a Thân bài
Trang 16PHẦN B LUYỆN ĐỀ
3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Đoạn trích, nội dung chính…
Trang 17Luận điểm 2: Cuộc đối thoại giữa hồn và xác
Hoàn cảnh dẫn đến cuộc đối thoại:
- Sau khi được sống lại trong thể xác hàng thịt, Hồn TB gặp rất nhiều phiền toái
và bản thân TB cũng bị lây nhiễm một số thói xấu cùng với những nhu cầu vốn không phải của bản thân ông Những điều đó làm TB vô cùng đau khổ
- Trong tâm trạng đau đớn, chán chường trước cuộc sống không thật là mình, trước cái chỗ ở không phải của mình, HTB khao khát tách xa, rời khỏi thể xác
thô lỗ: “Ta chỉ muốn dời xa mi tức khắc!”.
Trang 18Luận điểm 2: Cuộc đối thoại giữa hồn và xác
Diễn biến cuộc đối thoại:
- HTB và XHT tranh luận về sức mạnh của thể xác:
Hồn TB: Tức tối, phẫn nộ và khinh bỉ thể xác
Phủ nhận sức mạnh của thể xác “không có
tiếng nói, mày chỉ là xác thịt âm u, đui mù”,
“không có tư tưởng, không có cảm xúc”, cho
rằng những nhu cầu của xác thịt là thấp hèn
Khẳng định một cách đầy tin tưởng và tự hào
về sự “trong sạch” trong tâm hồn mình.
Xác hàng thịt: Mỉa mai, giễu cợt, gọi
HTB là cái “linh hồn mờ nhạt khốn khổ” Tự tin trước sức mạnh ghê gớm của mình, át cả linh hồn cao khiết của
TB Đưa ra dẫn chứng cụ thể, giàu sức thuyết phục để kđịnh sức mạnh của mình, khiến TB bối rồi.
Trang 19Luận điểm 2: Cuộc đối thoại giữa hồn và xác
Diễn biến cuộc đối thoại:
- HTB và xác hàng thịt tranh luận về vai trò của thể xác:
- Xác hàng thịt: Khẳng định mình là “cái bình để chứa đựng
linh hồn” Tự hào về vai trò của thể xác trong việc thoả mãn
những nhu cầu của linh hồn Phê phán, chế giễu sự coi
thường của linh hồn trước những nhu cầu của thể xác và
đấu tranh co những nhu cầu chính đáng của mình Ve vuốt,
đề nghị HTB trở về sống hoà hợp với mình.
Chủ động đặt nhiều câu hỏi phản biện, lí lẽ giảo hoạt - trở
thành kẻ thắng thế, buộc Trương Ba phải quy phục mình.
- Hồn TB: Một mặt tức tối trước những
lí lẽ ti tiện của xác hàng thịt, mặt khác bối rối, lúng túng, không thể phản bác những ý kiến đó Chấp nhận trở lại xác hàng thịt trong nỗi đau khổ, tuyệt vọng.
HTB bị động, kháng cự yếu ớt, đuối lí, tuyệt vọng - trở thành người thua cuộc.
Trang 20Luận điểm 2: Cuộc đối thoại giữa hồn và xác
Nghệ thuật xây dựng cuộc đối thoại:
- Tạo ra một tình huống nghệ thuật đặc sắc, giàu tính biểu tượng Đó là xung đột
giưã cái phàm tục với cái thanh cao, giữa nội dung và hình thức, giữa linh hồn
và thể xác Đây cũng là xung đột dai dẳng giữa hai mặt tồn tại trong một con người
- Xây dựng những nhân vật có tính cách đa diện, phức tạp và sống động qua lời
thoại giàu tính cá thể và hành động kịch logic, có sự phối hợp nhịp nhàng giữa hành động bên ngoài và hành động bên trong
- Ngôn ngữ kịch vừa có màu sắc mỉa mai, dí dỏm, vừa mang tính chất triết lí
nghiêm trang, phù hợp với tính cách nhân vật
Trang 21Luận điểm 3: Triết lí nhân sinh
Khái niệm:
- Triết lí nhân sinh hay nhân sinh quan là vấn đề quan trọng đối với mỗi
con người, là toàn bộ những kinh nghiệm, cách nhìn nhận chung nhất về cuộc sống của con người và cũng là tư tưởng chủ đạo xuyên suốt mục tiêu, hành động của con người Bên cạnh đó nhân sinh quan còn là nguồn gốc của mọi suy nghĩ, hành vi và chi phối các hoạt động của con người trong đời sống Nói vắn tắt thì nó là cách người ta nhìn cuộc đời hay là cái đạo làm người của người ta
Trang 22Luận điểm 3: Triết lí nhân sinh
Biểu hiện của triết lí nhân sinh thể hiện trong đoạn trích:
- Linh hồn và thể xác là hai mặt tồn tại không thể thiếu trong một con người, cả hai đều đáng trân trọng Một cuộc sống đích thực chân chính phải có sự hài hoà giữa linh hồn và thể xác.
- Tác giả một mặt phê phán những dục vọng tầm thường, sự dung tục của con người, mặt khác vạch ra quan niệm phiến diện, xa rời thực tế khi coi thường giá trị vật chất và những nhu cầu của thể xác.
- Con người cần có sự ý thức chiến thắng bản thân, chống lại những nghịch cảnh số phận, chống lại sự giả tạo để bảo vệ quyền sống đích thực và khát vọng hoàn thiện nhân cách.
Trang 23Luận điểm 3: Triết lí nhân sinh
Đánh giá:
- Cuộc đối thoại thể hiện bi kịch của nhân vật HTB: bị tha hoá, bị thể xác sai
khiến Tâm trạng đau khổ, giằng xé trước cuộc sống trái tự nhiên
- Phẩm chất cao đẹp: luôn tự hào về đời sống tâm hồn của mình; dũng cảm nhìn
thẳng vào sự tha hoá của bản thân; nỗ lực đấu tranh với nghịch cảnh, với dục vọng tầm thường để vươn tới những giá trị tinh thần cao quý
Trang 24PHẦN B LUYỆN ĐỀ
3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Cảm nhận riêng của bản thân
KẾT BÀI
Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích và
vở kịch HTB,DHT Tài năng của Lưu Quang Vũ
c Kết bài
Trang 26ĐỀ 2:
Trong vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ có đoạn:
“Hồn Trương Ba: Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được Tôi
muốn là tôi toàn vẹn
…
Vả lại, còn…còn chị vợ anh ta nữa…chị ta thật đáng thương!”
Chỉ ra sự khác biệt trong quan niệm sống của Trương Ba và Đế Thích Từ
đó anh/chị hãy bình luận ngắn gọn về khát vọng được sống là chính mình?
(Trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt, Lưu Quang Vũ,
Ngữ văn 12, tập hai, NXBGD Việt Nam)
PHẦN B LUYỆN ĐỀ
Trang 271 Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
- Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát
được vấn đề
Trang 282 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
PHẦN B LUYỆN ĐỀ
- Sự khác biệt trong quan niệm sống của Trương Ba và Đế Thích Bình
luận ngắn gọn về khát vọng được sống là chính mình.
Trang 29PHẦN B LUYỆN ĐỀ
3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
- Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 30PHẦN B LUYỆN ĐỀ
3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
- Vấn đề nghị luận + Trích đoạn: “Hồn Trương Ba: Không thể
bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được Tôi muốn là tôi toàn vẹn … Vả lại, còn…còn chị vợ anh ta nữa…chị ta thật đáng thương!”
MỞ BÀI
- Giới thiệu đôi nét về tác giả Lưu Quang Vũ và vở kịch “Hồn
Trương Ba, da hàng thịt”
a Mở bài
Trang 31PHẦN B LUYỆN ĐỀ
3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Luận điểm 3: Nghệ thuật
Luận điểm 1: Khái quát chung
a Thân bài
THÂN BÀI
Luận điểm 2: Quan điểm sống của HTB, ĐT
Luận điểm 4: Mở rộng khát vọng sống là chính mình
Trang 32PHẦN B LUYỆN ĐỀ
3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Đoạn trích, nội dung chính…
Trang 33Luận điểm 2: Quan điểm sống của HTB, ĐT
So sánh quan điểm của hai nhân vật qua đoạn trích.
- Giải thích quan điểm: cách nhìn về cuộc sống (mục đích, ý nghĩa, lí do…sự
sống của con người) Quan điểm đúng thể hiện lập trường, đạo đức, vốn sống, văn hóa và sự tiến bộ, tích cực trong cuộc sống Quan điểm sai lệch biểu hiện lối sống tiêu cực, hành động sai trái, tạo cơ hội cho kẻ xấu làm điều ác, hãm hại người tốt…
- Hoàn cảnh của Trương Ba: Bất đắc dĩ phải sống trong thân xác hàng thịt, dần
dần Trương Ba bị nhiễm nhiều thói xấu của xác hàng thịt, làm người thân đau khổ, bản thân ông bế tắc tuyệt vọng
Trang 34Luận điểm 2: Quan điểm sống của HTB, ĐT
So sánh quan điểm của hai nhân vật qua đoạn trích
- Quan điểm của Trương Ba:
+ Không chấp nhận lối sống : bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo Đó là lối sống
giả dối, gây đau khổ cho người thân, gây phiền toái cho chính mình Điều đó chứng tỏ Trương Ba đã dũng cảm đối diện với hoàn cảnh nghiệt ngã, dám từ bỏ cuộc sống không phải là mình, chiến thắng sự hèn nhát tầm thường, yếu đuối của bản thân, không chịu lùi bước trước xác hàng thịt.
+ Khát vọng được sống là mình: trọn vẹn cả linh hồn và thể xác Đó mới thực sự là sống có ý nghĩa, sống hạnh phúc và đem lại hạnh phúc cho mọi người.
Trang 35Luận điểm 2: Quan điểm sống của HTB, ĐT
So sánh quan điểm của hai nhân vật qua đoạn trích
- Quan điểm của Trương Ba:
+ Phê phán Đế Thích nghĩ đơn giản, sống quan liêu hời hợt: Chỉ cần cho tôi sống nhưng sống như thế nào thì ông chẳng cần biết Đối với Trương Ba, sống không được là
mình mà phải nhờ vả, mượn thân xác người khác chẳng qua là sự tồn tại, vô hồn, không ý nghĩa.
+ Dám từ bỏ những thứ không phải của mình để trả lại sự sống cho anh hàng thịt Trương Ba không chỉ cao thượng mà rất nhân hậu vị tha.
Trang 36Luận điểm 2: Quan điểm sống của HTB, ĐT
So sánh quan điểm của hai nhân vật qua đoạn trích
- Quan điểm của Trương Ba:
Quan điểm của Trương Ba không chấp nhận cuộc sống giả tạo, gượng ép,chắp vá, vô
nghĩa Trương Ba có lòng tự trọng, sống cao thượng, khao khát sống là chính mình trọn vẹn thể xác và linh hồn Đó là lối sống đẹp đẽ, đáng trân trọng của những người hiểu rõ mục đích ý nghĩa của cuộc sống.
Trang 37Luận điểm 2: Quan điểm sống của HTB, ĐT
So sánh quan điểm của hai nhân vật qua đoạn trích
- Quan điểm của Đế Thích:
+ Không ai được sống là mình, trên trời dưới đất đều sống kiểu bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo: Tôi, ông và cả Ngọc hoàng cũng vậy Đó là sự thật phải chấp nhận không nên thay đổi, phủ nhận.
+ Chỉ cần thể xác được sống lại cho linh hồn trú ngụ còn thể xác và linh hồn không thống nhất không quan trọng Vì vậy hãy cố gắng chập nhận và sống chung với hoàn cảnh đó Đó là quan điểm sống hời hợt, vô cảm.
Trang 38Luận điểm 2: Quan điểm sống của HTB, ĐT
Nhận xét về quan điểm sống của hai nhân vật
- Trương Ba đúng đắn, tích cực, coi trọng sự sống thực sự là mình còn Đế Thích sai lầm, quan liêu chỉ coi trọng sự tồn tại còn sống được là mình không cần quan tâm.
- Quan điểm của Trương Ba thể hiện tư tưởng chủ đề của vở kịch và cũng là thông điệp của nhà văn đến mọi người: Hãy sống là mình, trọn vẹn thống nhất thể xác và linh hồn Nếu không chỉ là sự tồn tại vô nghĩa, tạo cơ hội cho kẻ xấu lợi dụng, cái ác hoành hành.
- Nhà văn phê phán lối sống giả tạo, lối sống hời hợt, chắp vá, gượng ép hoặc quá đề cao nhu cầu vật chất hơn tinh thần, tinh thần hơn vật chất đang diễn ra phổ biến, trở thành trào lưu đáng báo động trong xã hội.
Trang 39 Nghệ thuật:
- Từ một tình huống trong truyện cổ dân gian, nhà văn đã sử dụng sáng tạo
thành xung đột kịch gay gắt căng thẳng; ngôn ngữ kịch giản dị, có sức khái quát cao, thể hiện rõ xung đột kịch và tích cách nhân vật Tính chất triết lí từ hai nhân vật có quan điểm sống trái ngược nhau làm nên thành công của vở kịch Mâu thuẫn được giải quyết
Luận điểm 3: Nghệ thuật
Trang 40Luận điểm 4: Mở rộng khát vọng sống là chính mình
- Bình luận khát vọng được sống là chính mình Trương Ba không chấp nhận sống
chung với sự tầm thường giả dối của người khác, ông muốn được sống thuận theo lẽ
tự nhiên: trọn vẹn là mình hòa hợp linh hồn thể xác
- Từ đó, tác giả muốn nhắn nhủ mỗi người chúng ta phải trang bị tri thức, kĩ năng, luôn chủ động, linh hoạt trước những biến đổi của cuộc sống Cần giữ vững cá tính, phong cách của bản thân, sống hòa nhập nhưng không hòa tan, sống theo cá tính, phong cách riêng nhưng không lập dị khác thường, con người sẽ có được hạnh phúc thực sự.
Trang 41PHẦN B LUYỆN ĐỀ
3.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Cảm nhận riêng của bản thân
KẾT BÀI
Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích và
vở kịch HTB,DHT Tài năng của Lưu Quang Vũ
c Kết bài
Trang 43Chúc các con ôn thi
hiệu quả!