1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ tài CHĂN NUÔI THÚ y

56 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 7,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát tình hình dịch bệnh ở lợn và thử nghiệm chế phẩm phân lập từ ruột nhện OneQ swine tại trại chăn nuôi lợn thịt Dabaco ở Việt YênBắc Giang Ngày nay, mức tiêu thụ thịt lợn chiếm tỷ lệ cao (70 80%) trong số các loại thịt gia súc gia cầm mà người dân Việt Nam sử dụng. Do đó ngành chăn nuôi lợn ngày càng được đầu tư và phát triển. Người dân đang dần chuyển đổi cách chăn nuôi truyền thống nhỏ lẻ, từ tận dụng thức ăn thừa chuyển sang trang trại chăn nuôi khép kín, sử dụng những trang thiết bị hiện đại, chuồng trại đạt tiêu chuẩn. Nhờ đó mà năng suất thịt lợn đã không ngừng được tăng lên.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Thú y – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, đến nay em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp tốt nghiệp và đã trang bị cho mình được một số kiến thức cơ bản Để đạt được điều

đó, ngoài sự giúp đỡ của bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng quý báu của các tập thể và cá nhân trong và ngoài trường.

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Nam, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, các cô giáo trong khoa Thú y – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã truyền đạt và trang bị kiến thức cơ bản

vô cùng quý báu trong suốt 5 năm học tập và rèn luyện tại trường.

Em gửi lời cảm ơn tới giám đốc Lê Quốc Đoàn,anh Lê Văn Huân cùng anh chị cán bộ, công nhân của công ty TNHH đầu tư – phát triển chăn nuôi lợn DaBaCo đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại trại lợn gia công của công ty ở trại lợn trường Cao đẳng Nông Lâm – Việt Yên – Bắc Giang.

Em cảm ơn tới anh Phan Sơn Hào – Giám đốc công ty Agrovet.H đã hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình để em hoàn thành đề tài này.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, gia đình và bạn bè, những người

đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện đề tài này.

Em xin chân thành cảm ơn!

` Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2010

Sv Nguyễn Văn A

PHẦN I:

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, mức tiêu thụ thịt lợn chiếm tỷ lệ cao (70 - 80%) trong số các loạithịt gia súc gia cầm mà người dân Việt Nam sử dụng Do đó ngành chăn nuôi lợnngày càng được đầu tư và phát triển Người dân đang dần chuyển đổi cách chănnuôi truyền thống nhỏ lẻ, từ tận dụng thức ăn thừa chuyển sang trang trại chănnuôi khép kín, sử dụng những trang thiết bị hiện đại, chuồng trại đạt tiêu chuẩn.Nhờ đó mà năng suất thịt lợn đã không ngừng được tăng lên

Tại các trại chăn nuôi chuyên nghiệp thì công tác phòng trị bệnh hầu nhưrất tốt nên ít khi có dịch nguy hiểm xảy ra Tuy nhiên lợn nuôi tại các trại haymắc một số bệnh về đường tiêu hóa, hô hấp đặc biệt là bệnh tiêu chảy do các vikhuẩn đường ruột như E.coli, Enterobacter, Klebsiella, Salmonella, với các tỷ lệtương ứng 66,7%, 40,7%, 3,9%, 3,7% Ngoài ra còn bị các bệnh viêm phổi do

Mycobacterium, Pasteurella…Các bệnh này xảy ra chủ yếu do điều kiện ngoại

cảnh như thời tiết, thức ăn, chế độ chăm sóc… Để hạn chế được bệnh xảy ra thìngoài công tác vệ sinh chăm sóc tốt còn phải dùng các loại kháng sinh để phòngbệnh và điều trị Việc bổ sung kháng sinh phòng bệnh và các thuốc kích thíchtăng trưởng đã và đang được các quốc gia cấm sử dụng do có ảnh hưởng trựctiếp tới sức khỏe của người tiêu dùng Để thay thế cho kháng sinh người ta đãdùng các chế phẩm sinh học như bổ sung vi sinh vật có lợi vào thức ăn(Prebiotic), các men tiêu hóa … Hiện nay trên thị trường xuất hiện chế phẩmchăn nuôi có tên là One-Q do nhà khoa học người Hàn Quốc có tên là ParkHong Yong, một chuyên gia nghiên cứu hàng đầu tại viện nghiên cứu côn trùngcông nghệ sinh học Hàn Quốc (KRIBB) Sản phẩm này do công ty thuốc thú yAgrovet.H nhập khẩu và phân phối tại Việt Nam Sản phẩm này có tác dụngnâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn trong chăn nuôi, ngoài ra nó còn giúp cho cơthể động vật đề kháng một số bệnh đường hô hấp, tiêu hóa như viêm ruột, tiêu

Trang 3

chảy, chứng còi cọc chậm lớn Tuy vậy tại Việt Nam vẫn chưa có những nghiêncứu sâu về sản phẩm này Xuất phát từ vấn đề đó, cùng với sự phân công củakhoa Thú y – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và sự hướng dẫn nhiệt tìnhcủa thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Nam chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Khảo sát tình hình dịch bệnh ở lợn và thử nghiệm chế phẩm phân lập từ ruột nhện - One-Q swine tại trại chăn nuôi lợn thịt Dabaco ở Việt Yên-Bắc Giang.”

Tìm hiểu các bệnh xảy ra ở đàn lợn nuôi tại trại chăn nuôi lợn thịt gia côngcủa công ty cổ phần đầu tư và phát triển chăn nuôi lợn Dabaco ở trại lợn trườngCao đẳng Nông Lâm Việt Yên – Bắc Giang

Thử nghiệm sản phẩm phân lập từ ruột nhện One-Q swine nhằm nâng caonăng suất và phòng một số bệnh trên đàn lợn con sau sai sữa nuôi tại trại

PHẦN II:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 4

2.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA LỢN CON

Lợn sau cai sữa hầu hết các hệ thống chức năng của cơ thể chưa phát triểnhoàn thiện Sự thích ứng của lợn thời gian này còn rất kém do vậy lợn rất dễ bịtác động từ môi trường làm phát sinh một số bệnh như bệnh về đường tiêu hóanhư ỉa chảy hay bệnh về đường hô hấp… Để hạn chế được bệnh thì người chănnuôi phải hiểu được các đặc tính sinh lý của lợn từ đó giảm được tác động từbên ngoài môi trường làm tăng sức đề kháng của đàn lợn

*Đặc điểm cơ bản về điều tiết thân nhiệt của lợn con kém: Lớp mỡ dưới da củalợn thời gian này còn mỏng, lượng mỡ dự trữ còn thấp ít có khả năng cung cấpnăng lượng để chống rét, khả năng giữ nhiệt kém, lợn rất dễ mắc các bệnh vềđường hô hấp, tiêu hóa Vì vậy mà thời gian này luôn phải úm đèn điện thườngxuyên cho lợn ở 300C

* Đặc điểm bộ máy tiêu hóa

- Bộ máy tiêu hóa của lợn sau cai sữa rất phát triển nhưng chưa hoàn thiện Lợncon trước một tháng tuổi trong dịch vị chưa có HCl tự do vì lúc này HCl tiết ra

ít và nhanh chóng liên kết với dịch nhày Sự thiếu HCl tự do gây ảnh hưởng đến

hệ vi sinh vật trong hệ tiêu hóa tạo điều kiện cho vi sinh vật gây bệnh và pháttriển đặc biệt là ở dạ dày và ruột già

- Mặt khác thiếu HCl men thì lượng men Mantaza rất thấp nên tiêu hóa tinh bộtkém do vậy cần cho lợn tập ăn sớm kích thích sản sinh đầy đủ các loại enzimtiêu hóa Trần Cừ, Cù Xuân Dần, [1]

- Hệ vi sinh vật đường ruột của lợn con:

Hệ vi sinh vật có lợi trong đường tiêu hóa của của gia súc trưởng thành và pháttriển thường xuyên : vi khuẩn sinh axit lacstic, vi khuẩn Bifidium, và một sótrực khuẩn có lợi khác có khả năng ức chế sự phát triển của các vi khuẩn gâybệnh Ở gia súc non hệ vi sinh vật có lợi chưa phát triển đầy đủ rất dễ bị các vikhuẩn gây bệnh ức chế nên thường mắc các bệnh về tiêu chảy

Trang 5

Nhóm vi khuẩn vãng lai: Xâm nhập vào cơ thể qua thức ăn và nước uống gồm

có Staphylococcus spp, Streptococcus spp, Bacillus subtilic… Trong đường tiêu hóa của lợn còn có thêm cả trực khuẩn yếm khí như Clostridium perfringens…

Nhóm vi khuẩn định cư vĩnh viễn: Nhóm vi khuẩn này thích ứng với môi

trường đường tiêu hóa trở thành vi khuẩn thường trực gồm E.coli, Salmonella,

Shigella, Klebsiella, Proteus…Nhóm vi khuẩn định cư vĩnh viễn này thuộc họ

vi khuẩn đường ruột Entrobacteriaceae là họ lớn bao gồm vi khuẩn Gram (-)sống trong đường tiêu hóa của người và gia súc, có ở cả phân rác, nước trongđất và trong thực vật Nguyễn Như Thanh – Nguyễn Bá Hiên – Trần Thị LanHương, 2001[15] Trong các loài vi khuẩn có hại thì E.coli và Samonella là hailoại gây bệnh tiêu chảy phổ biến ở lợn con nói riêng và lợn các lứa tuổi nóichung

2.2 HIỂU BIẾT VỀ HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY

Tiêu chảy là hiện tượng đi ỉa nhiều lần trong ngày, lợn ỉa lỏng phân loãng nhiềunước Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi từ sơ sinh đến độ tuổi sinh sản nhưng trầmtrọng nhất là Lợn con theo mẹ, sau cai sữa và lúc chuyể đổi thức ăn

*Các nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn là:

Tiêu chảy ở lợn là hội chứng liên quan đến nguyên nhân nguyên phát và nguyênnhân thứ phát vì vậy tiêu chảy là do rất nhiều nguyên nhân

Các nguyên nhân dẫn đến tiêu chảy ở lợn con trước hết là khả năng điều tiết,thích nghi của lợn nhỏ hơn 10 tuần tuổi còn yếu chưa thích nghi được với sựthay đổi của thức ăn nước uống trong nuôi dưỡng và sự chống lại các vi sinhvật gây bệnh còn kém

*Những vi sinh vật gây bệnh

Nguyên nhân do vi khuẩn: Trong đường tiêu hóa lợn người ta thấy có rấtnhiều vi khuẩn đặc biệt là ở túi mù và ruột già với số lượng lớn là

Lactobacillus, Bifidobacterium và một số lượng thấp hơn các loài sinh vật

khác Trong ruột già chứa một hệ vi sinh vật đa dạng hơn Tuy vậy vẫn chứa

một số loài vi sinh vật gây bệnh như E.coli, Salmonella, Prozoa, Proteus… Các

loài này chung sống với cơ thể bình thường, khi điều kiện bất lợi xảy ra, sức đề

Trang 6

kháng của con vật giảm thì chúng tăng lên về số lượng và độc lực gây ra hộichứng tiêu chảy cho đàn lợn.

Nguyên nhân do vius: Tiêu chảy do virus thường ít khi xảy ra, nếu xảy rathì tỷ lệ cũng không cao Người ta mới tìm ra virus gây tiêu chảy ở lợn là các

loại sau: TGEV (Tranmissible Gastero Enteritis vius), PEDV (Porcine

Epidemic Diarrhea Virus), RV (Rotavirus) Chúng gây ra hội chứng tiêu chảy

với đặc điểm sau: Lợn đi ỉa phân loãng nhiều nước mùi tanh khắm, nhung maoruột bị virus tác động biến dạng dính lại làm cho thành ruột mỏng

Nguyên nhân do kí sinh trùng: gồm có giun đũa, giun kim, giun xoắn,giun đuôi xoắn dạ dày lợn, Sán lá ruột lợn… Chúng đều là những nguyên nhângây ra tiêu chảy với tác hại là cướp chất dinh dưỡng tiết ra độc tố đầu độc cơ thểvật chủ Ngoài ra trong quá trình di hành, sinh trưởng và phát triển chúng còngây tổn thương nhiều cơ quan nơi chúng ký sinh Các yếu tố đó dã gây rối loạntiêu hóa, ỉa chảy có khi nặng thì phân còn lẫn máu

Những nguyên nhân không phải do vi sinh vật:

Ngoài vi sinh vật ra thì nguyên nhân gây tiêu chảy ở Lọn còn do điềukiện ngoại cảnh như chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, do nước uống hoăc do thayđổi thời tiết nhiệt độ ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa tạo cơ hội cho các vikhuẩn gây bệnh phát triển sẽ xuất hiện hiện tượng tiêu chảy

*Triệu trứng – bệnh tích:

- Triệu trứng: Bệnh thường xảy ra ở lợn con sơ sinh đến 21 ngày tuổi và sau caisữa do chưa thích nghi với thức ăn Biểu hiện lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo,nhợt nhạt, hai chân sau rúm lại hoặc co giật run rẩy Đuôi, mông, khoeo chândính bết phân mùi thối khắm Khi con vật ỉa chảy nhiều phải rặn nhiều làm cholưng và đuôi cong lên bụng thóp lại thể trạng đờ đẫn hay nằm Ỉa chảy nhiều dẫnđến mất nhiều nước làm cho hố mắt trũng xuống, niêm mạc mắt mũi nhợt nhạtcon vật gầy còm

Lúc đầu con vật đi táo phân rắn như hạt đỗ xanh, màu vàng Sau ỉa chảy phânvàng hoặc nâu rồi chảy thành dòng bắn tung tóe trên nền chuồng có mùi tanhkhắm Trong thời gian đi ỉa nếu kết hợp với ho thì con vật sẽ bị lòi dom

Trang 7

Nếu đi ỉa liên tục từ 5 đến 7 ngày thì con lợn sẽ quá kiệt sức dẫn đến chết, nếusống sót thì sẽ còi cọc chậm lớn.

-Bệnh tích: Xác chết gầy, đuôi khoeo dính đầy phân, dạ dầy chứa đầy sữa đôngvón hoặc thức ăn không tiêu Ruột căng to chứa đầy hơi và dịch màu vàng.Niêm mạc dạ dày, ruột phủ bựa, có khi xuất huyết Gan thoái hóa màu đất sét, tímật căng, xuất huyết Lách mềm không sưng, bóc lớp vỏ thấy xuất huyết Tim

to, cơ tim nhão và xuất huyêt Khớp sưng to, cắt ra thì bên trong chứa dịch màuvàng

* Các biện pháp phòng trị tiêu chảy:

- Phòng bệnh bằng vệ sinh chăm sóc nuôi dưỡng:

Vệ sinh chuồng trại máng, ăn núm uống là hết sức cần thiết để phòng trị bệnhtiêu chảy nhằm hạn chế tiêu diệt các loại mầm bệnh Việc vệ sinh phải được tiếnhành thường xuyên, hang ngày (ngày quét dọn chuồng 4 lần, trước và sau khi ănđều phải quét sạch) Đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt lịch trình tẩy uế sát trùngchuồng trại và dụng cụ chăn nuôi Xử lý phân, rác thải, xác chết đúng nơi quiđịnh Lợn ốm phải được cách ly và chăm sóc riêng

Khâu nuôi dưỡng đóng vai trò rất quan trọng, phải đảm bảo chế độ dinh dưỡngtốt kết hợp với đó là sự điều chỉnh nhiệt độ nước uống và chuồng nuôi cho hợp

lý Ngoài ra tốc độ gió cũng là yêu tố quan trọng đảm bảo độ thông thoángchuồng nuôi Điều chỉnh nhiệt độ, tốc độ gió phải theo bảng sau:

Bảng 2.2: Bảng điều chỉnh nhiệt độ và tốc độ gió trong chuồng nuôi

Tuổi lợn (tuần) Nhiệt độ chuồng (oC) Tốc độ gió (m/s)

Trang 8

Chế phẩm sinh học ở đây là hỗn hợp vi sinh vật có lợi và một số men cầnthiết cho đường tiêu hóa Khi đưa hỗn hợp này vào đường tiêu hóa sẽ có tácdụng cân bằng vi sinh vật đường ruột ức chế sự phát triển của vi sinh vật gâybệnh đồng thời kích thích tiêu hóa hạn chế tiêu chảy Các nhóm vi sinh vậtthường dùng là Bacillus subetilis, Colibacterium, Lactobacillus…

Hiện nay trên thị trường xuất hiện chế phẩm EM (Effective Microorganisms) là chế phẩm sinh học chứa nhiều vi khuẩn có lợi có khả năng phòng trịbệnh tiêu chảy và khử mùi hôi cho phân thải ra chuồng trại

Ngoài ra trên thị trường còn có các chế phẩm sinh học khác nhưProbiotic, Orgalac, Orgacid, E.lac… các loại này đều tương đối khả quan

-Phòng bệnh bằng thuốc, hóa học trị liệu:

Phòng bệnh bằng vacxin: đây là biện pháp phòng bệnh có hiệu quả nhấttrong các loại phòng bệnh ỉa chảy Điều này đã tạo miễn dịch chủ động cho lợnlàm tăng sức đề kháng của lợn với điều kiện ngoại cảnh Tuy nhiên người ta chỉtiêm vacxin phòng bệnh do virus còn bệnh do vi khuẩn thì ít chỉ điều trị bằngkháng sinh

Trang 9

Điều trị bệnh: Hội chứng rối loạn tiêu hóa gồm hai quá trình rối loạn vànhiễm khuẩn nên sự điều trị là chống nhiễm khuẩn và khôi phục khả năngtiêu hóa Điều trị phải được tiến hành sớm, kịp thời Khi bệnh vừa xảy raphải tiến hành điều trị ngay bằng các phương pháp khác nhau Dùng kháng

sinh như Enrotyl, LincoSpectin hoặc Tia KC: 1-1,5ml/10kgTT, lợn con (<10kg) tiêm Điều trị hội chứng tiêu chảy đến khi dứt thì dừng lại, đảm bảo mỗi con 3 lần tiêm Trộn bổ sung thêm các thuốc vào thức ăn như CTC, Florted, Colistine… Nếu có men bổ sung thì càng tốt Ngoài ra người ta có thể dùng các loại kháng sinh khác như Neomycin, Tetramycin, Gentamycin, Fluoroquinolon, Trimethotrim… Để điều trị đạt kết quả cao thì việc dung kháng sinh phải đúng nguyên tắc Nếu quá lạm dụng kháng sinh sẽ gây nhiều tai biến và xảy ra hiện tượng

kháng thuốc đối với nhiều loại vi khuẩn đặc biệt là E.coli

-Dùng chất bổ trợ điều trị triệu trứng: Khi lợn bị tiêu chảy kéo dài thì phải bổsung nước, điện giải, vitamin…bù đắp lại phần đã mất do bị tiêu chảy và làmtăng sức đề kháng của con vật

2.3 HIỂU BIẾT VỀ HÔ HẤP CỦA LỢN

Hô hấp là nhờ sự co rút, phối hợp với nhiều cơ riêng biệt Sự phối hợp đượcđiều hoà bởi trung khu hô hấp, là nhóm tế bào đặc biệt nằm trong hành tuỷ Dọc đường dẫn khí có hệ thống mạch quản và thần kinh rất phất triển nhằmgiúp sưởi ấm không khí trước khi vào đến phổi Trên niêm mạc đường hô hấpcòn có các hệ thống lông rung với các rung động hướng ra phía ngoài Hệ thốnglông rung, các tuyến tiết chất nhờn và các phản xạ như ho , hắt hơi là các phảnứmg phòng vệ tự nhiên của bộ máy hô hấp ngoài khi có dị vật xâm nhập vàotrong đường hô hấp

Trang 10

Một động tác hít vào thở ra được tính là một lần hô hấp hay một lần thở.Vậy tần số hô hấp được tính là số lần thở trên một phút Đối với mỗi loài độngvật sẽ có tần số hô hấp khác nhau.

con 7-10 ngày tuổi Bệnh viêm màng não do vi khuẩn Streptococcus gây ra ở

lợn cai sữa và lợn vỗ béo sau khi chúng được nhốt, nuôi chung với lợn bệnh.Bệnh gây chết lợn đột ngột với biểu hiện sốt, có triệu chứng thần kinh, viêm

khớp Ở lợn con, bệnh viêm khí quản và phổi thường do Streptococcussuis dung

huyết yếu gây ra

Ở Việt Nam, Nguyễn Ngọc Nhiên, [10] Đã điều tra hệ vi khuẩn đường hô hấpcủa 162 lợn bị bệnh ho thở truyền nhiễm và thấy rằng tỷ lệ nhiễm bệnh do

Streptococcus chiếm 74%.

Ở Việt Nam, theo các Báo cáo từ Cục thú y và kết quả nghiên cứu của Viện Thú

Y từ những năm 1990 cho tới nay vẫn chưa có ổ dịch trên lợn nguyên nhân do

Streptococcus suis gây ra.Tuy nhiên, từng trường hợp lẻ tẻ ở người có thể bị

nhiễm vi khuẩn này chưa được nghiên cứu (Dẫn theo Trần Đình Trúc, [16])

-Vi khuẩn Pasteurella multocida:

Pasteurella multocida được biết đến là nguyên nhân gây bại huyết tụ huyết

trùng cho các loài gia súc, gia cầm, trong đó có lợn.Tuy nhiên, Pasteurella

multocida còn là một trong những nguyên nhân gây bệnh viêm phổi lợn

Bệnh viêm phổi lợn do Psteulla multocida gây ra là kết quả của sự lây nhiễm vi

khuẩn vào phổi bệnh thường thấy ở giai đoạn cuối của bệnh viêm phổi cục bộ

Trang 11

hay ở những bệnh ghép ở đường hô hấp của lợn Hội chứng viêm phổi thườngthấy ở lợn Những số liệu ở Mỹ cho thấy trong 6634 mẫu lấy từ lợn để kiểm trathì 74% lợn viêm phổi và 13% bị viêm màng phổi.

-Vi khuẩn Bordetella bronchiseptica

Bordetella bronchiseptica được coi là nguyên nhân chính gây ra bệnh teo xương

xoắn Sau khi gây bệnh bằng cách nhỏ vài giọt canh trùng Bordetella

bronchiseptica vào trong tai của những con lợn sữa một vài ngày tuổi, người ta

có thể thấy lợn mắc bệnh với nhưng chứng bệnh tích điển hình

Viêm mũi:Dấu hiệu ban đầu của bệnh là chảy nước mũi và sổ mũi ở lợn con.Lợn giảm ăn uống

Viêm phế quản: thương gặp ở lợn mắc bệnh trong mùa đông, biểu hiện ra ngoài

là ho, khó thở, sốt Trong đó sốt là biểu hiện không thường xuyên Switzer vàFrrington,(1975) [25].

-Vi khuẩn Actinobacillus pleurumoniae (App)

Vi khuẩn Actinobacillus pleurumoniae là nguyên nhân gây viêm phổi- màng phổi ở lợn Actinobacillus pleurumoniae trước đây đã được gọi tên là

Haemophilus parahaemolyticus và đặt tên là A.pleuropneumoniae do đã xác

định được chúng có sự tương đồng về DNA giữa H pleurumoniae và

A.ligreressi (Pohl và công sự,1983).

Viêm phổi màng phổi là một bệnh nhiễm trùng quan trọng ở đường hô hấp củalợn và xảy ra ở hầu hết các nước có nền công nghiệpchăn nuôi tiên tiến Bệnh

đã gây nhiều thiệt hại cho ngành chăn nuôi vì ngoài việc gây chết còn làm giảm

tăng trọng, gây yếu và tốn kém do chi phí thuốc men.A pleurumoniae là

nguyên nhân gây viêm phổi- màng phổi ở lợn

2.4 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP CỦA LỢN 2.4.1 Bệnh viêm phổi địa phương (suyễn lợn).

Trang 12

Là bệnh truyền nhiễm mãn tính do vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae gây

ra Lợn chăn nuôi tập trung thương bị mắc bệnh với tỵ lệ mắc cao nhưng tỷ lệchết lại thấp song lợn bệnh thường gây yếu, ho, khó thở, tiêu tốn thức ăn cao,hiệu quả sử dụng thức ăn kém, sức đề kháng yếu nên dễ mắc các bệnh phátkhác

Bệnh lây từ con này sang con khác, từ chuồng này sang chuồng khác từ trại nàysang trại khác qua tiếp xúc trực tiếp hay qua dụng cụ chăn nuôi

- Con vật có biểu hiện thở khó:

Bình thường nhịp thở của lợn 20-30 lần/phút Khi bị bệnh tần số hô hấp tăngcao, có thể 40-50-100 lần/phút vì diện tích tiếp xúc của phổi với không khí ngàycàng ít đi

-Do thở khó con vật thường phải ngồi như chó ngồi để thở

+ Miệng há hốc, thè lưỡi để thở

+Thường thở thể bụng

+Hít vào dài hơn thở ra

+ Đôi khi có trường hợp bí đái, bí ỉa

Sau khi nhiễm M.hyopneumoniae từ 7-20 ngày thì triệu chứng đầu tiên là

ho, hắt hơi, thở khó Ho va khó thở là triệu chứng điển hình và kéo dài

Bệnh tích chủ yếu tập chung ở bộ máy hô hấpva hạch phổi Sau khi nhiễmvài ngày, bệnh tích đầu tiên là viêm phổi thuỳ, viêm từ thuỳ tim sang thuỳ nhọn,

Trang 13

thường viêm ở phần rìa thấp của phổi Phổi xuất hiện những chấm đỏ hoặc xámbằng đậu xanh, to dần rồi tập chung thành từng vùng rộng lớn đối xứng nhau ởhai bên phổi.

*Phòng bệnh

FluSure/RespiSure RTU (Vaccine vô hoạt, phòng vius Cúm lợn, phụ tuyp H1N1

và H3N2 và viêm phổi địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae)

Mycoplasma hyopneumoniae đã vô hoạt động FluSure/RespiSure RTU conf co

Amphigen là chất bổ trợ dạng dầu trong nước giúp tăng cường đáp ứng miễndịch

M+ PAC( vacxin nước trong dầu) là loai vacxin vô hoạt chứa 15 loại protein của

M.hyopneumoniae Đây là loại vacxin được sử dụng rộng rãi nhất ở Việt Nam.

HYORST ( vacxin vô hoạt có chứa chất bổ trợ)

Tạo được miễn dịch tịch cực phòng các bệnh viêm nhiễm ở phổi gây ra do

Mycoplasma hyopneumoniae.

( việc tiêm phòng cần thực hiện trước khi con vật lây nhiễm)

POROCLIS M: vacxin vô hoạt phòng bệnh suyễnn lợn Đây là vacxin của hãngIntervet ( Ha Lan) hiện nay đang sử dụng ở Việt Nam

* Trị bệnh

Trong các trại nuôi lợn, rất khó chống lại M.hyopneumoniae nếu đã bị nhiễm và

thường tồn tại ở dạng mãn tính Việc điều trị bằng kháng sinh có thể được sửdụng dưới dạng liên tục,ngay từ khi xuất hiện các triệu chứng lâm sàng hoặcdưới dạng điều trị từng đợt (pulse dosing) Các loại kháng sinh điều trị mang lạihiệu quả cao trong việc khống chế và tiêu dịêt mầm bệnh như:

-Tylosin: liều 20mg/KgP tiêm bắp thịt, dung liên tục từ 5-7 ngày Theo NguyễnNgọc Nhiên (2002) [10], dùng Tylosin kết hợp với Streptomycin hoặc

Trang 14

Kanamycin với 30 mg/KgP và các thuốc trợ sức lực, chăm sóc nuôi dưỡng tốt,cho biết lợn khỏi bệnh từ 80-95%.

-Tiamulin: đây là kháng sinh có tác dụng diệt Mycoplasma và các vi khủân

đường hô hấp khác

- Sử dụng kết hợp các loại kháng sinh:

Gentamycin+ Tilosin: Hiện nay Công ty Hanvet đã có chế phẩm Genta-tylo có

tác dụng rất tốt với Mycoplasma Liều dùng 1ml/10kgP, tiêm bắp thịt Kết hợp

với các thuốc trợ sức: VitaminB, Dexamethason, Cafein,… và chăm sóc hợp lý

2.4.2 Bệnh tụ huyết trùng

Bệnh tụ huyết trùng lợn do vi khuẩn Pastaurella multocida gây ra với các triệu

chứng : Bại huyết, xuất huyết, gây hiện tượng thuỳ phế viêm Bệnh xảy ra lẻ tẻ

có tính chất địa phương

Tất cả các loại lợn đều mắc bệnh tu huyết trùng nhất là lợn con sau khi cai sữa

từ 3-6 tháng tuổi, bệnh có thể lây sang các con vật nuôi khác như trâu, bò, gà…

và ngược lại

Bệnh thường phát ra khi thời tiết thay đổi đột ngột, nhất là vào mùa mưa khi trời

oi bức, điều kiện vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng kém

* Phòng bệnh

- Vệ sinh chăm sóc nuôi dưỡng tốt nhằm tăng cường sức đề kháng cho convật

- Nhốt riêng lợn mới mua về Cách ly lợn ốm

- Tiêm phòng vacxin tụ huyết trùng định kỳ cho vật nuôi

Ở nước ta đã và đang sử dụng phổ biến loại vacxin sau:

-Vacxin nhũ hoá: Để nâng cao hiệu lực và độ dài miễn dịch của vacxin vô hoạt,

ở nước ta từ năm 1977 đã có nhiều nghiên cứu cải tiến chế tạo vacxin tụ huyết

Trang 15

trùng lợn nhũ hoá.Liều dùng 1-2ml/con, tiêm dưới da Độ dài miễn dịch đạt 6tháng.

-Vacxin keo phèn: từ những năm 1956 xí nghiệp thuốc thú y Phùng đã chế tạovacxin tụ huyết trùng lợn keo phèn, góp phần khống chế bệnh tụ huyết trùngtrong mấy trục năm qua Liều dùng 3ml/con, tiêm dưới da Lợn nhỏ dùng 1-2ml/con

- Vacxin nhược độc: vacxin tụ dấu 3/2 gồm hai vi khuẩn tụ huyết trùng và 3chủng vi khuẩn đóng dấu lợn nhược độc, phòng được cả hai bệnh nói trên, liềutiêm 3ml/con, sau 7-8 ngày tiêm miễn dịch đã xuất hiệ Độ dài miễn dịch đạt6-8tháng

* Trị bệnh:

Việc diều trị do lây nhiễm vi khuẩn P.multocida bằng thuốc kháng sinh đã được

quan tâm Một số thuốc kháng sinh đã được dùng có hiệu quả cho điều trị

P.multocida như: Streptomucin, Lincomycin Strepnomycin, tylosin

-oxytetraxylin Một số Cephalosporin và nhiều Quinolones:

Enrofloxacin và Danofloxacin

2.4.3 Bệnh viêm phổi do A.pleuropneumoniae (APP)

Viêm phổi màng là một bệnh nhiễm trùng quan trọng ở đường hô hấp củalợn và xảy ra ở hầu hết các nước có nền công nghiệp chăn nuôi lợn

Vi khuẩn A.pleuropneumoniae trên invitro rất nhạy cảm với Gentamycin,tylosin, Ampicillin, Cephalosporin, Colistin, Tetracycline, Sulfonamide,Contriomxazole( Trimethoprim+ Slulfamethoxazole) và Gentamycin với nồng

độ tối thiểu thấp

Thực hiện vệ sinh chuồng trại và vệ sinh môi trường sạch sẽ Cụ thể giữchuồng trại, nơi chăn thả lợn sạch sẽ, khô ráo và định kỳ tiêu độc bằng Crezin

Trang 16

2%, cứ mỗi tháng một lần Phân rác trong chuồng phải tập chung ủ đống để tiêudiệt mầm bệnh.

2.4.4 Bệnh liên cầu khuẩn Streptococcus

Vi khuẩn trú ở các hốc của hạch amidan, sau đó xâm nhập vào hệ tuầnhoàn gây ra bệnh ở một số lợn Lợn con thường bị nhiễm do nhiễm trùng máucấp tính, lợn lớn hơn vi khuẩn có thể cư trú ở các xoang hoạt dịch, nội tâm mạc,mắt, niêm mạc đường hô hấp…

Bệnh do liên cầu khuẩn gây ra ở lợn khó nhận biết, khó phân biệt với cácbệnh do nhóm cầu khuẩn gây nên, nhất là khi có hiện tượng kế phát, bội nhiễmcủa một số bệnh khác

Lợn có thể bị chết rất nhanh trong trường hợp quá cấp mà không có cáctriệu chứng điển hình của bệnh Bệnh cấp tính với các biểu hiện sốt (có thể tới

42o C), bỏ ăn, giảm vận động Các triệu chứng muộn hơn như mất khả năng giữthăng bằng, run, giảm thính giác và thị giác, viêm khớp, què Lợn sống xót cóthể trở thành vật bệnh ở thể mãn tính hoặc mang mầm bệnh

Kháng sinh penicillin cho vào nước uống trong suốt thời kỳ nguy cơ cũng

có khả năng hạn chế bệnh nhưng đôi khi làm chm thậm thời gian phát bệnh củanhững con đã bị nhiễm trùng

Trong một vài thử nghiệm tính mẫn cảm kháng sinh cho thấy vi khuẩnmẫn cảm với Ampicillin, Tiamunlin, Tylosin, Clindamycin, pencillin,Trimethoprim- Sulfamethoxazole, kháng với Lincomycin, Neomycin,Streptomycin và Tetracyclin

* Phòng bệnh:

- Giữ cho chuồng trại luôn khô,ấm

- Phun sát trùng định kỳ cả trong và ngoài chuồng bằng ANTISEP 3ml/lit nước,

2 lít dung dịch đã pha phun cho 100m2 chuồng nuôi, phun định kỳ 1-2 lần/tuần

Trang 17

2.4.5 Bệnh do Haemophylus parasuis

Gây bệnh Glasser ở lợn với những đặc điểm đặc trưng: viêm màng phổi,tràn dịch màng phổi, xoang ngực tích nước, viêm màng bụng và xoang bụngtích nước, viêm não, viêm đa khớp và bệnh có thể ở dạng cấp tính bại huyết Triệu chứng lâm sàng : lợn ủ rũ, sốt, nôn mửa, các triệu chứng thần kinh, viêmkhớp

Bệnh mang tính địa phương

Các lứa tuổi có thể mắc nhưng mẫn cảm nhất là 5-6 tuần tuổi

Vi khuẩn H.parasuis:

– Cần yếu tố V (nicotin amide dinucleotide) để phát triển

– Đã xác định được 15 serovar, nhiều chủng H.parasuis không địnhtyp được

– Các yếu tố độc lực chưa được xác định rõ

– Các serovar 1,5,10,12,13,14 được coi là có độc lực cao

– Các serovar 2,4,15 được coi là có độc lực vừa

– Các serovar 3,6,7,8,9 và 11 được coi là không có độc lực

– Vi khuẩn tồn tại ở đường hô hấp trên của lợn khỏe

Bệnh phẩm: phủ tạng, não, khớp phân lập trên môi trường chocolate hoặc thạch

máu cấy kèm Staphylococcus aureus 370C/5%CO2/24 giờ

Trên thạch máu: khuẩn lạc nhỏ, trong suốt mọc xung quanh đường cấy

Staphylococcus aureus , không dung huyết

Trên thạch chocolate : khuẩn lạc nhỏ trong

Điều trị: dùng các loại kháng sinh có hoạt phổ rộng như Amoxycillin,Tetracyclin, Neomycin… tiêm liên tục cho lợn từ 3-5 ngày liền

Trang 18

Ngoài ra còn dùng them các loại thuôc trợ sức, trợ lực Vitamin C, B1,B12… Có thể cho uống các thuốc giẩm sốt Bioparacetamol

2.5.1 Giới thiệu về One-Q swine

One-Q swine là chế phẩm sinh học được phân lập ruột nhện Trong quátrình nghiên cứu và quan sát sự tiêu hóa của các loài côn trùng trong tự nhiên,Tiến sĩ Park Hong Yong là một chuyên gia hàng đầu về côn trùng ở viện nghiêncứu côn trùng và công nghệ sinh học Hàn Quốc (KRIBB) phát hiện ra Saunhiều năm nghiên cứu ông đã phát hiện ra rằng nhện có khả năng tiêu hóa hầuhết các loài động vật

Sở dĩ nhện có được khả năng như vậy là do trong ruột nhện có một men tiêu hóacực mạnh ông đặt tên là arazym Khi nhện bắt mồi, trước tiên nó bơm một chấtlàm tê liệt con mồi Sau đó bơm tiếp một men tiêu hóa làm con mồi hóa lỏng và

có khả năng bảo quản con mồi tốt hơn do chất đó có thể tiêu diệt một số vikhuẩn nên thức ăn được dự trữ lâu dài sau đó nhện hút chất lỏng như một thứ đồuống làm dinh dưỡng Chất này có thể được chế biến và sử dụng vào cuộc sốngcủa con người Ứng dụng arazym vào nhiều lĩnh vực sản xuất như: Dược phẩm,

mỹ phẩm, chất tẩy rửa xử lý môi trường, mỹ phẩm, chế biến dày da… Ngoài racòn được sử dụng làm ứng dụng làm thức ăn cho động vật giúp tăng quá trìnhtiêu hóa đặc biệt tiêu hóa protein

2.5.2 Đặc tính vượt trội của arazym

- Hoạt động cao nhiệt độ từ 40 đến 80 thậm trí lên đến 1210

- Phân hủy nhiều loại protein thể nền (Casein, Keratin, Albumin, Collagen,Eslastin…)

Trang 19

Gellatin 40

- Hoạt động ở pH từ 3 – 12 nhưng vượt trội ở pH bằng 8 điều này có ý nghĩa lớntrong việc bổ sung vào đường tiêu hóa do thích hợp với pH đường ruột gia súc,gia cầm

- Hoạt tính của arazym tăng lên khi có sự hiện diện của các ion kim loại Mg,

Cu, Zn, Fe Nhờ đó khi kết hợp với các khoáng vi lượng có trong thức ăn thúcđẩy sự hoạt động của arazym

- One-Q siwwnie được coi như là một kháng sinh tự nhiên bởi vì nó có khảnawg kháng khuẩn

2.5.3 Chức năng của arazym là:

- Tiêu hóa tốt tất cả các loài protein động vật và thực vật: Theo thí nghiệm củaông thì One-Q swine này cỏ thể phân hủy lông gà (phân hủy keratin) và phânhủy cả protein thực vật như protein của đậu tương

- Chống viêm cục bộ: Sản phẩm này có khả năng chống viêm và rất an toàn khi

sử dụng cho động vật

- Phòng trị một số bệnh đường tiêu hóa, hô hấp do no có khả năng tiêu diệt một

số loài vi khuẩn E.coli, Staphylococcus aureus, Mycobacterium…

- Arazym hoạt động tốt trong môi mọi môi trường pH từ 3 đến 13, pH tối ưunhất là 7-8 rất thích hợp đối với môi trường ruột của gia súc rất quan trọng giúpcon vật tiêu hóa nhanh hơn và tối ưu hơn

- Khi sử dụng arazym vừa làm tăng quá trình tiêu hóa, vừa an toàn cho con vậtlàm cho sức khỏe của nó tốt hơn Vì vậy hiệu quả của arazym mang lại là rất lớntrong chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi công nghiệp

Trang 20

Nhện có thể làm chết con rắn to gấp hàng trăm lần

Trang 24

2.5.4 Một số thử nghiệm đã được nghiên cứu

Hiệu quả của hai sản phẩm đó rất lớn và cũng đã được thử nghiệm ở nhiều quốcgia như Hàn Quốc, Mỹ, Trung Quốc, Philipin… và Việt Nam như sau

*Nghiên cứu ở Hàn Quốc

Địa điểm: Buyeo chungcheo nam do

Thời gian thí nghiệm từ ngày 05/08/2003 đến ngày 08/09/2003 (34 ngày)Liều lượng: Bổ sung 1 kg One-Q swine cho 1 tấn thứ ăn ( loại thức ăn lànhư nhau)

Kết quả thí nghiệm như sau

Bảng 2.5.4a Kết quả thử nghiệm của Hàn Quốc

swine

Khácbiệt

Cảithiện

Thức ăn tiêu tốn TB/ngày

(g/con/ngày)

Các số liệu trên đã được xử lý thống kê sinh học với abP< 0,05

*Nghiên cứu thí nghiệm tại Mỹ (USA)

Địa điểm thực hiện tại trường Đại học Plytechnic – California (USA)

Trang 25

Thời gian thực hiện từ tháng 09 năm 2005 đến tháng 10 năm 2005 đượckéo dài trong 30 ngày Thí nghiệm có một lô đối chứng (ĐC) và một lô thínghiệm (TN) bổ sung vào thức ăn 1,5 kg One-Q swine vào một tấn thức ăn.

Kết quả thí nghiệm như sau:

Bảng 2.5.4b Kết quả thử nghiệm tại Mỹ

Thức ăn tiêu tốn/con/ngày

(Lbs/ngày) B

Tỷ lệ chuyển đổi thức ăn

FCR=A/B

Thí nghiệm này làm lúc con lợn đã lớn đang trong giai đoạn tăng trưởng

*Thí nghiệm tai Trung Quốc

Thời gian thử nghiệm là 42 ngày

Địa điểm tại công ty National Feed Engineering Technology ResearchCenter Beijing Ruture Autumn Science & Technology

Kết quả thí nghiệm như sau:

Bảng 2.5.4c Kết quả thử nghiệm tại Trung Quốc

Trang 26

Đối chứng One-Q swine Khác biệt

Số heo thí nghiệm 75 75 —

Trọng lượng bình quân trước TN (kg/con) 7.7 7.6 ▽0.1kg

Trọng lượng bình quân lúc kết thúc

TN(kg/con) 26.2 26.7 △0.5kg

Tăng trọng bình quân (kg/con) 18.5 19.1 △0.6kg

Tăng trọng bình quân/ngày (g/ngày); A 440.0 454.8 △14.8g

Tiêu tốn thức ăn/ngày (g/ngày); B 834.8 780.6 ▽54.2g

FCR (B/A) 1.90 1.72 ▽ 0.18

Nghiên cứu trên cho thấy khi đưa sản phẩm One-Q swine vào bổ sung cho lợnthì tỷ lệ tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng trọng giảm 0,18 tức là giảm 9,32% so với đốichứng

*Nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam cũng có một số nghiên cứu trên lợn Năm 2009 có một số anh chịsinh viên đã thử nghiệm trên đàn lợn tại xí nghiệp giống lợn Lạc Vệ - Tiên Du –Bắc Ninh

Kết quả cho ra cũng rất được khả quan như sau:

Bảng 2.4.4d: Kết quả thử nghiệm tại Việt Nam

swine

Khác biệt

swine

Khác biệt

Trang 27

Tiêu tốn thức ăn TB/con (kg) 22,45 22,11 -0,34 53,35 52,84 -0,51

Tiêu tốn thức ăn TB/con/ngày

Tất cả các thí nghiệm trên đều cho ra kết quả tương đối khả quan nhưng đều cho

ra kết quả khá cao và có thể nói là ngoại sự mong đợi của các nhà chăn nuôi Vìvậy thí nghiệm lần này là kiểm nghiệm lại các thí nghiệm lần trước và sẽ gópphần khẳng định chất lượng của sản phẩm mang lại hiểu quả kinh tế cao chongười chăn nuôi

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là đàn lợn nuôi thịt sau cai sữa nuôi tại trại lợn giacông của công ty Dabaco ở trại lợn trường Cao đẳng Nông lâm huyện Việt Yêntỉnh Bắc Giang

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Theo dõi tình hình dịch bệnh trên lợn qua từng tháng

- Theo dõi tình hình dịch bệnh trên lợn ở từng lứa tuổi

Trang 28

- Theo dõi tình hình dịch bệnh trong từng chuồng, từng lô

- Đưa ra phác đồ điều trị khi bệnh xảy ra tại đó sao cho phù hợp

- Theo dõi tốc độ tăng trưởng của đàn lợn qua từng thời kỳ 25, 50, 70 ngày tuổiđối với các lô thí nghiệm sử dụng chế phẩm One-Q swine

- So sánh sự mắc bệnh của lợn ở lô đối chứng và lô thí nghiệm

- So sánh sự tăng trưởng của lợn ở lô đối chứng và lô thí nghiệm bằng cách cântừng lô trước và vau thí nghiệm

3.3 Phương pháp nghiên cứu

* Điều tra tình hình dịch bệnh xảy ra trong trại lợn

- Thu thập số liệu theo phương pháp dịch tễ học mô tả

- Sử dụng các số liệu về bệnh dịch của trại từ năm 2008, 2009 và đầu năm 2010.Theo dõi trực tiếp từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2010

* Thiết kế thí nghiệm

- Chia làm 3 lô lợn sau cai sữa, mỗi lô 51 con theo phương pháp ngẫu nhiên

- Lô đối chứng (ĐC) sử dụng khẩu phần ăn cơ sở (KPCS) là thức ăn cho toànđàn

- Lô thí nghiệm 1 dùng (KPCS) và bổ sung 1,5 kg One-Q swine vào 1 tấn thứcăn

- Lô thí nghiệm 2 dùng khẩu phần ăn cơ sở (KPCS) và bổ sung 2 kg One-Qswine vào 1 tấn thức ăn

- Các lô được chia ra và cân trọng lượng của từng lô bằng cân đĩa 100 kg

- Thí nghiệm được hoàn thành trong 45 ngày kể từ khi bắt đầu trộn One-Qswine vào cám cho lợn ăn ở từng lô

Ngày đăng: 20/03/2022, 22:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Cừ, Cù Xuân Dần(1972), “ Sinh lý học gia súc”. Nhà xuất bản Nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Tác giả: Trần Cừ, Cù Xuân Dần
Nhà XB: Nhà xuất bản Nôngthôn
Năm: 1972
2. Đoàn Thị Kim Dung(2003): “ Sự biến đổi một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con theo mẹ, các phác đồ điều trị”. Luận án TS nông nghiệp, viện thú y, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến đổi một số vi khuẩn hiếu khí đườngruột, vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con theo mẹ, các phácđồ điều trị
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung
Năm: 2003
3. Đào Trọng Đạt(1966), “Bệnh lợn con ỉa cứt trắng”. Nhà xuất bản nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn con ỉa cứt trắng
Tác giả: Đào Trọng Đạt
Nhà XB: Nhà xuất bản nông thôn
Năm: 1966
4. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng(1986), “Bệnh ở gia súc non”. Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở gia súc non
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng
Nhà XB: Nhà xuấtbản nông nghiệp
Năm: 1986
5. Vũ Duy Giảng - Nguyễn Thị Lương Hồng – Tôn Thất Sơn(1999), “ Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc”. NXB Nông nghiệp- HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình dinh dưỡng và thức ăn gia súc
Tác giả: Vũ Duy Giảng - Nguyễn Thị Lương Hồng – Tôn Thất Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp- HN
Năm: 1999
6. Phạm Khắc Hiếu- Lê Thị Ngọc Diệp(1997), “Giáo trình dược lý học gia súc”, NXB NN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dược lý học gia súc
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu- Lê Thị Ngọc Diệp
Nhà XB: NXB NN
Năm: 1997
7. Trần Minh Hùng, Đinh Bích Thuỷ, Hoàng Văn Dụ(1993): “ Tác dụng của Dextran Fe trong phòng trị hội chứng thiếu máu của lợn con”. Kết quả nghiên cứukhoa học kỹ thuật, viện thú y(1983-1993) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng củaDextran Fe trong phòng trị hội chứng thiếu máu của lợn con
Tác giả: Trần Minh Hùng, Đinh Bích Thuỷ, Hoàng Văn Dụ
Năm: 1993
8. Huỳnh Văn kháng(2001), “Bện ngoại khoa gia súc”, NXB NNHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bện ngoại khoa gia súc
Tác giả: Huỳnh Văn kháng
Nhà XB: NXB NNHN
Năm: 2001
9. Phan Lục (1997), “Giáo trình ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng”, NXB NN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng
Tác giả: Phan Lục
Nhà XB: NXB NN
Năm: 1997
10. Nguyễn Ngọc Nhiên, Kương Bích Ngọc(1994). “ Bệnh đường hô hấp trong chăn nuôi lợn công nghiệp”, tạp chí KHKT thú y, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đường hô hấp trongchăn nuôi lợn công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiên, Kương Bích Ngọc
Năm: 1994
11. Phan Thanh Phượng (1988): “Phòng và chống bệnh phó thương hàn lợn”.NXB NNHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và chống bệnh phó thương hàn lợn
Tác giả: Phan Thanh Phượng
Nhà XB: NXB NNHN
Năm: 1988
12. Tô Thị Phượng 92006): “ Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn ngoại hướng nạc tại Thanh Hoá và biện pháp phòng trị”. Luận văn Thạc Sỹ NNHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợnngoại hướng nạc tại Thanh Hoá và biện pháp phòng trị
13. Nguyễn Vĩnh Phước (1978), “ Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc”, NXB NN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1978
14. Nguyễn Như Thanh- Nguyễn Bá Hiên- Trấn Thị Lan Hương (2001), “ Giáo trình vi sinh vật thú y”, NXB NNHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh- Nguyễn Bá Hiên- Trấn Thị Lan Hương
Nhà XB: NXB NNHN
Năm: 2001
15. Trần Đình Trúc (2007) “ Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật hoá học, khả năng lây bệnh của vi khẩn Streptoccus ở lợn và biện pháp phòng trị bệnh”. Luận văn Thạc sỹ nông nghiệp, Trường ĐHNN HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật hoá học, khảnăng lây bệnh của vi khẩn Streptoccus ở lợn và biện pháp phòng trị bệnh
16. Tạ Thị Vịnh, Nguyễn Hữu Nam(2004),”Sinh lý bệnh thú y”, NXB NNHN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Bảng điều chỉnh nhiệt độ và tốc độ gió trong chuồng nuôi - ĐỀ tài CHĂN NUÔI THÚ y
Bảng 2.2 Bảng điều chỉnh nhiệt độ và tốc độ gió trong chuồng nuôi (Trang 7)
Bảng 2.5.4a  Kết quả thử nghiệm của Hàn Quốc - ĐỀ tài CHĂN NUÔI THÚ y
Bảng 2.5.4a Kết quả thử nghiệm của Hàn Quốc (Trang 24)
Bảng 2.4.4d: Kết quả thử nghiệm tại Việt Nam - ĐỀ tài CHĂN NUÔI THÚ y
Bảng 2.4.4d Kết quả thử nghiệm tại Việt Nam (Trang 26)
Bảng 4.2.2: Một số bệnh  gặp trong đàn lợn thịt nuôi tại trại chăn nuôi gia công của công ty Dabaco ở trường Cao đẳng Nông lâm năm 2009 - ĐỀ tài CHĂN NUÔI THÚ y
Bảng 4.2.2 Một số bệnh gặp trong đàn lợn thịt nuôi tại trại chăn nuôi gia công của công ty Dabaco ở trường Cao đẳng Nông lâm năm 2009 (Trang 39)
Bảng 4.2.3: Một số bệnh  gặp trong đàn lợn thịt nuôi tại trại chăn nuôi gia công của công ty Dabaco ở trường Cao đẳng Nông lâm từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2010 - ĐỀ tài CHĂN NUÔI THÚ y
Bảng 4.2.3 Một số bệnh gặp trong đàn lợn thịt nuôi tại trại chăn nuôi gia công của công ty Dabaco ở trường Cao đẳng Nông lâm từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2010 (Trang 39)
Bảng 4.3.1 Kết quả sử dụng One-Q swine trong 45 ngày - ĐỀ tài CHĂN NUÔI THÚ y
Bảng 4.3.1 Kết quả sử dụng One-Q swine trong 45 ngày (Trang 45)
Bảng 4.3.2a: Kết quả theo dõi tỉ lệ tiêu chảy khi dùng One-Q swine - ĐỀ tài CHĂN NUÔI THÚ y
Bảng 4.3.2a Kết quả theo dõi tỉ lệ tiêu chảy khi dùng One-Q swine (Trang 47)
Bảng 4.3.2b: Kết quả theo dõi bệnh đường hô hấp khi dùng One-Q swine - ĐỀ tài CHĂN NUÔI THÚ y
Bảng 4.3.2b Kết quả theo dõi bệnh đường hô hấp khi dùng One-Q swine (Trang 48)
Bảng 4.3.4b: Hiệu quả kinh tế khi bổ sung 2 kg One-Q swine/1 tấn TĂ - ĐỀ tài CHĂN NUÔI THÚ y
Bảng 4.3.4b Hiệu quả kinh tế khi bổ sung 2 kg One-Q swine/1 tấn TĂ (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w