Khảo sát tình hình dịch bệnh và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý CỦA BỆNH DO salmonella gây ra trên đàn chim trĩ đỏ khoang cổ nuôi tại viện chăn nuôi quốc gia
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
-*** -
đào đoan trang
Khảo sát tình hình dịch bệnh và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý CỦA BỆNH DO
khoang cổ nuôi tại viện chăn nuôi quốc gia
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: Thú Y Mã số: 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS nguyễn hữu nam
hà nội - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luân văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn thạc sỹ của mình, tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự giúp ựỡ Trước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới toàn thể các Thầy, Cô giáo của Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã truyền ựạt cho tôi những kiến thức quý báu và bổ ắch trong suốt những năm học vừa qua
đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Hữu Nam, người thầy ựã tận tình giúp ựỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập ựể hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các Thầy, Cô giáo trong khoa Thú y, ựặc biệt là các Thầy Cô giáo trong bộ môn Bệnh lý và bộ môn Vi sinh vật- Truyền nhiễm ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành ựề tài tốt nghiệp của mình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến toàn thể gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp ựã tạo ựiều kiện, giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập cao học
Trong quá trình thực tập, bản thân tôi không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận ựược sự quan tâm, góp ý của các Thầy Cô ựể tôi ựược trưởng thành hơn trong công tác sau này
Cuối cùng, tôi xin kắnh chúc toàn thể các Thầy Cô giáo trong khoa Thú y cùng gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp luôn luôn mạnh khỏe và công tác tốt
Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2011
Học viên
đào đoan Trang
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan……… i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục………iii
Danh mục bảng……….vi
Danh mục hình………vii
Danh mục các chữ viết tắt……… viii
2.2.1 Các ñặc tính hình thái, sức ñề kháng, nuôi cấy và sinh hóa 8
Trang 53.1.1 Khảo sát tình hình dịch bệnh xảy ra trên ñàn chim trĩ ñỏ khoang cổ
3.1.2 Nghiên cứu biến ñổi bệnh lý do Salmonella gây ra trên ñàn chim trĩ
3.1.3 Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh do Salmonella gây ra ở
chim trĩ ñỏ khoang cổ nuôi tại Viện Chăn nuôi quốc gia 25
3.3.2 Phương pháp quan sát, mô tả, thống kê sinh học 27
3.3.4 Phương pháp làm phản ứng ngưng kết nhanh toàn huyết trên phiến
kính với kháng nguyên chuẩn ñể phát hiện kháng thể Salmonella
3.3.6 Phương pháp xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu 30
3.3.6 Phương pháp xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu 31
3.3.7 Phương pháp làm tiêu bản vi thể theo quy trình tẩm ñúc bằng Parafin,
Trang 6PHẦN IVKẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH XẢY RA TRÊN
ðÀN CHIM TRĨ ðỎ KHOANG CỔ NUÔI TẠI VIỆN CHĂN NUÔI
4.1.1 Kết quả xác ñịnh các bệnh và tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp trên
4.1.2 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ mắc bệnh do Salmonella gây ra trên ñàn chim trĩ 41
4.1.3 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ chim trĩ nhiễm Salmonella bằng phản ứng
4.3.1 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở chim trĩ mắc bệnh 64
4.3.2 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn phân lập
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Qui mô ñàn chim trĩ ñỏ nuôi tại Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn
Bảng 4.2: Một sô bệnh thường gặp ở chim trĩ ñỏ nuôi tại Viện chăn nuôi Quốc
Bảng 4.3: Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở giai ñoạn chim con. 42
Bảng 4.4: Tỷ lệ nhiễm Salmonella trên ñàn chim sinh sản 44
Bảng 4.5: Tỷ lệ chim con nhiễm Salmonella theo mùa vụ 45
Bảng 4.6: Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở chim trĩ sinh sản theo mùa vụ 47
Bảng 4.7: Tỷ lệ nhiễm Salmonella bằng phản ứng huyết thanh học 49
Bảng 4.8: Kết quả nghiên cứu bệnh tích ñại thể của bệnh do Salmonella 50 gây ra ở chim trĩ trên một số cơ quan 50
Bảng 4.9: Biến ñổi bệnh lý ñại thể chủ yếu ở chim trĩ nhiễm Salmonella 52
Bảng 4.10: Kết quả nghiên cứu bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của chim trĩ
Bảng 4.13: Tỉ lệ nhiễm Salmonella theo kết quả phân lập vi khuẩn học 65
Bảng 4.15: Kết quả thử nghiệm 3 phác ñồ ñiều trị bệnh do Salmonella gây ra trên
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp ở chim trĩ ñỏ theo các nhóm tuổi 41
Hình 4.2: Tỷ lệ chim con mắc Salmonella theo mùa vụ 46
Hình 4.3: Tỷ lệ chim trĩ sinh sản nhiễm Salmonella theo mùa vụ 48
Hình 4.4: Tỷ lệ các cơ quan có biến ñổi ñại thể ở chim trĩ nhiễm Salmonell 51 Hình 1: Chim con yếu, ủ rũ, xù lông……… 54
Hình 2: Chim chết do mắc Salmonella………54
Hình 3: Phân trắng dính bết lỗ huyệt……… 54
Hình 4: Phân chim bệnh dồn lại ở trực tràng……… 54
Hình 5: Gan mắc bệnh và gan không mắc bệnh do Salmonella……… 55
Hình 6: Gan xuất hiện những chấm hoại tử trắng……….… 55
Hình 7: Buồng trứng chim trưởng thành bị hoại tử khi nhiễm Salmonella…55 Một số hình ảnh bệnh tích vi thể chim trĩ nhiễm bệnh do Salmonella………59
Trang 9Trong những năm gần ñây, việc chăn nuôi một số ñộng vật hoang dã như lợn rừng, nhím ở nước ta khá sôi ñộng, mang lại lợi ích kinh tế cao hơn so với các vật nuôi truyền thống Mặt khác, việc nuôi nhân tạo sẽ làm giảm áp lực săn bắn trong tự nhiên, ñảm bảo cân bằng sinh thái và ña dạng sinh học
Chim trĩ ñỏ (Phasianus colchicus) ñược biết ñến là một loài vừa mang lại
giá trị kinh tế cao cho người chăn nuôi vừa ñáp ứng nhu cầu thực phẩm chất lượng của người tiêu dùng Việc ñi sâu nghiên cứu chim trĩ ñỏ khoang cổ là vấn
ñề cần thiết Tuy nhiên, chim trĩ ñỏ là loài ñộng vật mới, việc nuôi dưỡng và chăm sóc chúng gặp một số khó khăn, ñặc biệt là vấn ñề dịch bệnh Bệnh gây
thiệt hại ñáng kể cho công tác chăn nuôi chim trĩ ñỏ là bệnh do Salmonella gây
ra Xuất phát từ tình hình thực tế ñó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Khảo sát tình hình dịch bệnh và nghiên cứu một số ñặc ñiểm bệnh lý của bệnh do Salmonella gây ra trên ñàn chim trĩ ñỏ khoang cổ nuôi tại Viện Chăn nuôi quốc gia”
Trang 101.2 MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI
- Thống kê và làm rõ các bệnh thường gặp ở chim trĩ ñỏ khoang cổ nuôi
tại Viện Chăn nuôi quốc gia
- Làm rõ các ñặc ñiểm bệnh lý của bệnh do Salmonella gây ra ở
Chim trĩ ñỏ khoang cổ nuôi tại Viện Chăn nuôi quốc gia
- Tìm ra phác ñồ ñiều trị có hiệu quả ñể ñiều trị bệnh do Salmonella gây
ra trên ñàn chim trĩ ñỏ khoang cổ nuôi tại Viện Chăn nuôi quốc gia
Trang 11PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CHIM TRĨ ðỎ KHOANG CỔ
2.1.1 Phân loại
Trĩ ñỏ (Phasianus colchicus): Loài chim có tên trong sách ñỏ, thuộc loài chim quý hiếm cần bảo vệ, thuộc lớp chim (AVES)
Về phân loại học, chim trĩ thuộc:
- Giới (Kingdom): Animal
Chim trĩ bắt nguồn từ châu Á, nhưng nó ñã ñược nhân rộng ra các nước trên thế giới Theo “ Danh mục loài chim” của Ba lan (2009) thì ñầu thế kỷ XVIII chim trĩ ñã ñược ñưa vào Mỹ, và cuối thế kỷ XVIII ñã có rất nhiều tại
Trang 12nước này Cũng theo tài liệu này, thế kỷ X chim trĩ ựã ựược nhập vào Anh (Britania) nhưng ựến thế kỷ XVII thì tuyệt chủng và năm 1830 ựược nhập lại Chim trĩ ựỏ cũng ựược nhập vào Canada, đông Tây Âu, ựảo Hawai, Chi Lê, Tasmania, Rottmest Island, Australia và nhiều nước khác
Trong cuốn Danh mục các loài vật nuôi thế giới (World Watch list for domestic animal diversity third edition, 2005), các loài chim trĩ, công (thuộc họ Feasant) và gà rừng ựều ựược xem là ựộng vật thuần hóa (domested animals)
Tuy vậy ở Việt Nam, Trĩ ựỏ vẫn ựược xem là ựộng vật hoang dã Trĩ ựỏ là ựộng vật ựược phép gây nuôi trong ỘDanh mục các loài ựộng vật quý hiếm ựược phép gây nuôiỢ do Cục Kiểm lâm ựang trình Bộ Nông nghiệp và PTNT trong khuôn khổ dự án ỘQuy hoạch bảo tồn và phát triển ựộng vật hoang dã giai ựoạn 2010- 2015Ợ (Võ Văn Sự, 2009), tầm nhìn ựến 2025 CITES Thái lan cũng ựã cho người Việt Nam nhập khẩu Trĩ ựỏ và các loại trĩ khác của Thái lan với mục ựắch thương mại (Võ Văn Sự, 2009)
Ở các nước châu Âu, châu Mỹ, chim trĩ ựỏ ựược nuôi ựể thả vào rừng phục vụ môn thể thao giải trắ săn bắn
Ở các nước châu Á, chim trĩ ựỏ thường ựược nuôi ựể lấy thịt Tại Thái lan, Trung quốc, chim trĩ ựược nuôi cho mục ựắch thực phẩm và làm cảnh
Ở Việt Nam, trước ựây, chim trĩ chỉ ựược tìm thấy ở Cao Bằng và Quảng Ninh Hiện nay chim trĩ ựỏ tồn tại ở Rừng quốc gia Nam Cát Tiên (Lâm đồng), khu bảo tồn U Minh Thượng (Kiên Giang), khu bảo tồn thiên nhiên Phong điền (Thừa Thiên Huế)
Ở đà Lạt (Lâm đồng), anh Trần đình Nhơn ở số nhà 39/1 ựường Mê Linh, TP đà Lạt, hiện là một cán bộ ngành lâm nghiệp, công tác tại Trung tâm Phát triển lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm đồng
ựã tìm thấy và nhân giống thành công loài ựộng vật này
Trang 132.1.3 ðặc ñiểm sinh học
ðây là loài chim quý hiếm có tên trong sách ñỏ Việt Nam, chúng có bộ lông rất ñẹp Chim trống mào ñỏ và bộ lông óng mượt, màu xanh lục ở ñầu, họng và trước cổ, phần lông còn lại có màu nâu hung ñỏ hay vàng Chiều dài thân con trống trưởng thành từ 70 - 90 cm Chim mái có bộ lông vằn nâu, ñiểm các chấm ñen hay màu xám mốc, mào thấp… Con mái có kích thước nhỏ hơn Trĩ ñỏ có bộ lông óng mượt khá lạ: vàng, có ñiểm ñen nhạt ñỏ, xanh, trắng Chim trĩ non khá giống chim cút nên giai ñoạn nhỏ rất khó phân biệt, vài tháng sau mới xác ñịnh rõ ñó là trĩ ñỏ
Thức ăn của chim trĩ cũng giống thức ăn cho gà: cám tổng hợp, ngô, lúa xay, rau xanh, cỏ và các loài ñộng vật không xương sống…
2.1.4 Khả năng sản xuất
Chim trĩ mái nuôi ñến 7 - 8 tháng là bắt ñầu ñẻ trứng, ñẻ liên tục bình quân khoảng hơn 60 trứng, sau ñó nghỉ một thời gian khoảng 2 tháng ñể thay lông rồi lại tiếp tục ñẻ
Chu kỳ ñẻ của chim mái: 60 - 70 trứng
Chim trĩ ñỏ không còn nhớ bản năng ấp, phải nhờ gà ri ấp hộ, tỷ lệ nở thành công tới hơn 60% Trĩ ñỏ ñẻ mỗi năm 2 lứa, mỗi lứa có khi ñến 40- 50 trứng có màu ñất sét Nếu ñược ăn ñầy ñủ, thêm côn trùng, mỗi con trĩ ñỏ mái có thể ñẻ ñến 2 trứng mỗi ngày Tuy nhiên, chỉ có khoảng 50% số trứng có khả năng nở con
Chim trĩ ñỏ ñã sinh ñẻ và phát triển tốt trong ñiều kiện khí hậu khô, mát Loài chim ñang có nguy cơ tuyệt diệt ñã sinh ñẻ và phát triển tốt trong môi trường nhân tạo và nuôi chúng Cái khó nhất ở chim trĩ là loài chim sinh sản nhanh nhưng không có khả năng ấp trứng Do ñó, nuôi nhốt trong ñiều kiện thiếu các phương tiện ấp trứng nhân tạo thì khó thành công
Trang 14“ngoại hình” rất ñẹp của chúng nên hiện nay chim trĩ mới ñược nuôi làm cảnh chứ chưa dùng ñể làm thịt nhiều Trứng trĩ- tuy chỉ to gấp 3,4 lần trứng chim cút nhưng rất thơm ngon
Trong y học cổ truyền, thịt chim trĩ ñược sử dụng như một vị thuốc, tính
vị ngọt, bình Công hiệu: bổ trung ích khí, tư bổ gan thận; chủ trì tỳ vị hư yếu, ít
ăn Giá một cặp trĩ ñỏ giống hiện nay khá ñắt (trung bình trên 1 triệu ñồng) Bên cạnh ñó, trứng cũng ñang ñược thị trường rất ưa chuộng nên việc nuôi chim trĩ lấy trứng cũng là một khả năng trong tầm tay Và ñiều quan trọng hơn tất cả là bảo tồn ñược nguồn gen cùng với việc ñưa giống chim “ñã trở nên hiếm ” này vào phục vụ du lịch
2.1.6 Kỹ thuật và môi trường nuôi dưỡng
Chim trĩ là một ñộng vật nuôi hoang dã nhưng nếu nhân giống và nuôi trong ñiều kiện nuôi nhốt thì giống trĩ vẫn lớn nhanh và khả năng cho thịt và trứng là hoàn toàn có thể
2.2 VI KHUẨN SALMONELLA
Theo hệ thống phân loại của Bergay (1948), giống Salmonella (Sal.), thuộc bộ Eubactriales, họ Enterobacteriaceae gọi là trực khuẩn ñường ruột vì
nó cư trú chủ yếu trong ruột và gây bệnh chủ yếu cho gia súc Giống Salmonella
có trên 500 loài vi khuẩn ðại diện là Sal cholerae suis, do Salmon và Smit
phân lập ra năm 1885 ở lợn mắc bệnh dịch tả sau ñó người ta phát hiện ra virus
Trang 15dịch tả lợn và cho ñây là vi khuẩn kế phát của bệnh dịch tả lợn Theo ñề nghị
của hội nghị quốc tế, người ta ñặt tên là Salmonella cholerae suis Tùy theo khả
năng gây bệnh cho từng loài gia súc, gia cầm mà nó có những tên khác nhau:
Salmonellosis.cholerae suis : Phó thương hàn lợn
Sal typhi suis : Phó thương hàn lợn con
Sal Enteritidis : Phó thương hàn bê
Sal abortus equi : Phó thương hàn gây sảy thai ở ngựa
Sal Pullorum : Bạch lỵ gà
Sal Gallinarum : Thương hàn gà
Salmonellosis là một bệnh truyền nhiễm phức tạp của nhiều loại ñộng vật
và người Bệnh có ñặc tính dịch tễ học khác nhau giữa các vùng ñịa lý, phụ thuộc vào khí hậu, mật ñộ ñộng vật, tập quán canh tác, kỹ thuật thu hoạch và chế biến thực phẩm, thói quen tiêu dùng và ñặc tính sinh học của các chủng
Salmonella (Altekrus S.F, 1990)[16]
Những năm gần ñây, hai serotype Salmonella typhimurium và Salmonella
enteritidis ñược quan tâm nhất ở Mỹ, do Salmonella kháng lại thuốc kháng sinh
thông thường khi ñiều trị bệnh cho người và gia súc (Winkler G Weinberg, MD, 2002)[37]
Tại Việt Nam, Salmonella cũng ñược nghiên cứu từ lâu Trong những
năm 1951- 1952- 1953, Viện Pasteur Sài Gòn (Miền Nam Việt Nam) ñã phân
lập ñược 6 chủng Salmonella ở 4 người: 2 do cấp máu, 2 trong nước tiểu Cũng
ở Sài Gòn, trong 35 chủng Salmonella phân lập ñược ở lò sát sinh ñã tìm thấy 23 chủng là Salmonella cholerae suis (Trịnh Văn Thịnh, 1985)[11]
Theo Nguyễn Hữu Bình (1991)[1], bệnh thương hàn ở người là bệnh truyền nhiễm lây lan tản phát, hay gây thành dịch do trực khuẩn thương hàn
Salmonella typhi và trực khuẩn phó thương hàn Salmonella paratyphi A, B, C
gây nên
Trang 16Trần Xuân Hạnh (1995)[3], phân lập từ lợn 2- 4 tháng tuổi ñược 6
serotype Salmonella với tỷ lệ nhiễm như sau: Sal cholerae suis 35,9%; Sal
derby 17,95%; Sal typhimurium và Sal london 10,25% và thấp nhất là Sal newport 7,69%
Kết quả nghiên cứu sự ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật trên thị trường Hà Nội của Tô Liên Thu (1999)[12] cho biết: Tỷ lệ
nhiễm Salmonella ở thịt bò là 61,1%; thịt lợn là 41,7%; thịt gà là 29,2%
2.2.1 Các ñặc tính hình thái, sức ñề kháng, nuôi cấy và sinh hóa
2.2.1.1 Hình thái
Vi khuẩn Salmonella là những trực khuẩn ngắn, hai ñầu tròn, có kích thước từ
0,4 - 0,6 x 1,0 - 3,0 µm, bắt mầu gram âm, không hình thành nha bào và giáp mô Vi
khuẩn Salmonella là loại hiếu khí hoặc yếm khí tùy tiện Nhiệt ñộ phù hợp cho sự
phát triển là 37O C và ở môi trường có pH = 7,2 Theo Belák, Tuboly và Varga
(1983)[37] thì ña số vi khuẩn Salmonella là có lông (flagella) từ 7 - 12 chiếc xung quanh thân, không bao phủ toàn bộ mặt tế bào, là cơ quan di ñộng của vi khuẩn Sal
gallinarum và Sal pullorum không có lông nên không di ñộng, do ñó có kích thước
nhỏ hơn các vi khuẩn Salmonella khác
Lông là yếu tố cần thiết giúp vi khuẩn tồn tại và phát triển trong tế bào gan và thận, góp phần nâng cao khả năng chống ñỡ với sự tấn công của các
macrophage và tăng sự phát triển trong tế bào macrophage (Weinstein và cs.,
1984)[35]
2.2.1.2 Sức ñề kháng của Sal gallinarum và Sal pullorum
Sức ñề kháng của vi khuẩn Sal gallinarum và Sal pullorum với một số chất
hóa học và tác ñộng vật lý như: Có thể sống sót qua nhiều năm trong môi trường
thuận lợi, Sal gallinarum bị chết sau 10 phút ở nhiệt ñộ 60OC, sau một vài phút dưới ánh nắng cường ñộ cao; chịu ñựng ñược 3 phút trong dung dịch phenol 1:1000 hoặc dung dịch thuốc tím 1%, 1 phút ñối với dung dịch formon 2%
Trang 17Sal gallinarum và Sal pullorum có thể sống trong gan 148 ngày ở nhiệt
ñộ từ -20OC và từ 10 ñến 11 ngày trong phân gà nhiễm bệnh ñược nuôi trong chuồng kín
Trong môi trường nuôi cấy Sal gallinarum bị mất nhanh khả năng gây bệnh, do vậy trước khi thử khả năng gây bệnh hay kiểm tra ñộc lưc của Sal
gallinarum cần phải cấy truyền lại trong cơ thể gà (Shivaprasad, 1997)[33]
2.2.1.3 ðặc tính nuôi cấy
Vi khuẩn Salmonella phát triển tốt trên các môi trường thạch, nước thịt có
chất bổ trợ hoặc môi trường thạch thường, nước thịt không chọn lọc
(non-selective), nước ép thịt bò, nước thịt bò ðiều ñặc biệt khi nuôi cấy phân lập Sal
gallinarum, Sal pullorum và một số chủng khác ta phải dùng môi trường không
chọn lọc (non-selective) do chúng bị ức chế, không phát triển ñược trong môi trường chọn lọc (selective) (Graham Purchase, Lawrence và cs., 1997)[22]
2.2.1.4 ðặc tính sinh hóa
ðặc tính chủng của Salmonella là không lên men ñường Lactose hay
Lactose âm tính (Lactose negative), lên men sinh hơi (gas) các loại ñường Glucose, Mannitol, Sorbitol, Dulcitol Không lên men các loại ñường Sucrose, Adonitol, Salicin Phản ứng Indol, Urease và Voges – Proskauer (VP) âm tính,
trong khi ñó có các phản ứng Oxy hóa khử (decarboxylase) Lysine, Arginine,
Ornithine dương tính, phản ứng Metyl – Red, H2S dương tính và không làm tan chảy Gelatin (Erwing Edwards, 1970)[29]
2.2.2 Cấu trúc kháng nguyên của Salmonella
Muốn xác ñịnh các loài Salmonella ngoài việc căn cứ vào ñặc tính về sinh
hóa, người ta cần nghiên cứu kỹ về cấu tạo kháng nguyên (KN) của chúng Cấu
tạo kháng nguyên của Salmonella rất phức tạp, có nhiều kháng nguyên cộng ñồng chung cho nhiều loài Salmonella, do ñó ngoài kháng nguyên ñặc hiệu còn có
kháng nguyên không ñặc hiệu chung cho nhiều loài Vì vậy, ngoài hiện tượng
Trang 18ngưng kết ñặc hiệu còn có hiện tượng ngưng kết không ñặc hiệu (tức là ngưng kết
tương tự hoặc ngưng kết chéo giữa các loài Salmonella với nhau)
Goluber.I.V và Kilesso.V.A (1985) cho biết kháng nguyên nằm ở thân tế bào vi khuẩn gọi là kháng nguyên thân, hay kháng nguyên O, còn kháng nguyên nằm ở lông của vi khuẩn là kháng nguyên lông hay kháng nguyên H
2.2.2.1 Kháng nguyên O (Ohne Hauch) - O antigen
Kháng nguyên O nằm ở thành tế bào vi khuẩn, là Lypopolysaccharide
(LPS) thành phần cấu tạo nên lớp ngoài màng ngoài của thành tế bào vi khuẩn Gram âm Kháng nguyên O chịu nhiệt (Thermo- stabile) bao gồm hai nhóm:
- Polysaccharide nằm bên trong không có nhóm hydro, không mang tính
ñặc trưng của kháng nguyên và chỉ tạo sự khác biệt về hình thái khuẩn lạc từ dạng S sang dạng R
- Polysaccharide nằm ở ngoài có nhóm hydro quyết ñịnh tính kháng
nguyên và ñặc trưng cho từng chủng
Theo Nguyễn Quang Tuyên (1995)[13], Zinnev và Petter (1983) cho rằng
KN O ñược xem như là một nội ñộc tố (Endotoxin) mà nó ñược cấu tạo bởi
nhóm hỗn hợp Glyco- polypeptide có thể tìm thấy ở màng ngoài của vỏ bọc vi
khuẩn
Gyles và Thoen (1993)[25] cho biết thành phần LPS ñược cấu tạo bởi một
chuỗi Lipid A, một vùng lõi (Core) và KN O do nhiều ñơn vị Oligosaccharid
tạo thành
2.2.2.2 Kháng nguyên H - Kháng nguyên lông ( Hauch)
Bản chất KN H là protein ñược phân bố ở lông vi khuẩn, là KN không chịu nhiệt (heat - lable) rất kém bền vững so với KN O Bị phá hủy ở nhiệt ñộ
60OC sau 1 giờ, dễ phá hủy bởi cồn và axit yếu
Kháng nguyên H là tổng hợp của nhiều thành phần KN (chứa các phase)
Salmonella có cả 2 phase: pha 1 có tính ñặc hiệu gồm 28 loại KN lông ñược biểu
thị bằng những chữ latinh thường a, b, c Pha 2 có tính không ñặc hiệu ñược biểu
Trang 19thị bằng các chữ số 1, 2, 3…Vì vậy, người ta thường dùng công thức KN O, KN
H ñể gọi tên cho loài Salmonella KN H cũng không quyết ñịnh yếu tố ñộc lực
của vi khuẩn và cũng không có vai trò bám dính
2.2.2.3 Kháng nguyên K
Là loại KN giáp mô (Kapsula) của nhiều nhóm thuộc họ vi khuẩn ñường
ruột, trong ñó có Salmonella Kauffmann và Vahlne (1945) ñưa ra khái niệm KN
K, ký hiệu từ chữ ñầu của Kapsel tiếng ðức Bản chất hóa học của chúng chính
là Polysaccharide Theo Stirm và cs (1967) thực chất ñó không phải là KN K
Theo Kauffmann (1972) có 3 loại KN K là KN 5, Vi và M
2.2.2.4 Kháng nguyên màng ngoài vỏ bọc (Outer Membrane Protein -OMP)
Cho ñến nay vẫn còn rất ít thông tin về KN màng ngoài vỏ bọc cũng như nhiệm vụ của nó trong mối tương tác giữa thân tế bào vi khuẩn với tổ chức cơ quan vật chủ
Lớp màng ngoài của các chủng Salmonella chứa protein có ñộc tính ñã
ñược hydro hóa, thành phần này chiếm tới 5% toàn bộ KN OMP
2.2.2.5 Kháng nguyên Pili (fimbriae antigen)
Ngoài chức năng bám dính của pili như Pili type 1 (Fimbriae), Pili còn mang chức năng kháng nguyên Trong một thời gian dài chức năng KN pili ñược xếp vào KN K gây bệnh tiêu chảy cho gia súc non, ký hiệu như K88, K99 Bản chất KN pili là protein, thành phần và trật tự các axit amino của mỗi KN ñều có những ñiểm khác biệt ðến nay một số nhóm KN pili của Salmonella ñã
Trang 20phát hiện gây tiêu chảy ở người và ñộng vật như CFA (Colonization factor antigen) I và II
2.2.4 Các yếu tố gây bệnh của Salmonella
2.2.4.1.Các yếu tố không phải là ñộc tố
a) Kháng nguyên O
Chất lượng thành phần hóa học, cấu trúc KN O ñều ảnh hưởng ñến ñộc
lực của vi khuẩn Salmonella Ví dụ như Sal typhimurium nếu thay ñổi thành
phần KN từ công thức 1, 4, 12 sang 1, 9, 12 thì vi khuẩn từ dạng có ñộc lực chuyển sang dạng không có ñộc lực (Valtonen, 1977) [34]
Kháng nguyên O là yếu tố ñộc lực giúp vi khuẩn chống lại khả năng phòng vệ của vật chủ, giúp vi khuẩn phát triển ñược trong tế bào tổ chức, chống lại sự thực bào của ñại thực bào (Morris và cs., 1976)[27]
b) Kháng nguyên K
Theo Stim và cs (1967) bản chất hóa học của KN K là Polysaccharide
nhưng thực chất chúng chỉ là thành phần của KN O, dù ít hay nhiều KN K của
Salmonella và của các vi khuẩn ñường ruột khác khi xâm nhập vào hệ thống tiêu
hóa ñều có khả năng gây bệnh
c) Kháng nguyên H
Bản chất của KN H chính là protein trong thành phần lông của các chủng
Salmonella KN H không có ý nghĩa trong việc tạo ra miễn dịch phòng bệnh,
không quyết ñịnh yếu tố ñộc lực và vai trò bám dính của vi khuẩn
Tuy vậy, KN H có vai trò bảo vệ cho vi khuẩn không bị tiêu diệt bởi quá trình thực bào, giúp vi khuẩn sống và nhân lên trong các tế bào ñại thực bào, cũng như trong các tế bào gan và thận (Weinstein và cs., 1984)[35]
d) Yếu tố bám dính
Theo Jones và Richardson (1981)[21] khả năng bám dính của Salmonella
lên tế bào nhung mao ruột là bước khởi ñầu quan trọng trong quá trình gây bệnh Mỗi loại vi khuẩn ñều sinh ra một số yếu tố ñặc trưng có cấu trúc ñặc trưng ñể
Trang 21liên kết giữa chúng với ñiểm tiếp nhận trên tế bào ðối với Streptococcus là protein M, còn ñối với Salmonella chính là Fimbriae type 1
Pili hay Fimbriae type 1 có cấu trúc bề mặt hình sợi, gặp rất nhiều trong các vi khuẩn ñường ruột, giúp vi khuẩn bám dính lên tế bào eukaryotic
e) Khả năng xâm nhập và nhân lên trong tế bào
Theo Giannella (1973) khả năng xâm nhập vào tế bào eukaryotic, vào lớp mucosa ñường ruột là ñặc tính của một số chủng Salmonella có ñộc lực Các biến chủng Salmonella không có khả năng xâm nhập vào tế bào thường là các
chủng kshông có ñộc lực
Các chủng Salmonella có thể tồn tại và tăng sinh trong các tế bào gan và
thận một vài tuần và với thời gian tăng sinh khoảng 150 phút ñể nhân ñôi (Finlay và cs., 1988)[20]
f) Khả năng tổng hợp sắt
Theo Benjamin (1985)[18] khả năng tổng hợp sắt của Salmonella không
phải là yếu tố ñộc lực, chỉ là một yếu tố giúp vi khuẩn tăng nhanh về số lượng là suy yếu khả năng chống ñỡ của vật chủ do bị thiếu sắt
Hãng Intervet Hà lan ñã ứng dụng khả năng ức chế tổng hợp sắt ñể sản
xuất vacxin Salen ñể phòng bệnh Salmonellosis cho gà, một loại vacxin vô hoạt chủngs Sal enteritidis (Peter Oostenbach, 2000)[28]
i) Khả năng kháng kháng sinh
Griggs và cs (1994)[24] nhận xét rằng việc sử dụng thường xuyên một số loại kháng sinh phòng và trị bệnh gia súc, gia cầm dẫn tới làm tăng khả năng kháng kháng sinh của nhiều chủng vi khuẩn Cũng theo công bố của Griggs và cs., Trung tâm thí nghiệm thú y - Bộ Nông nghiệp Mỹ từ năm 1988 ñến năm
1991 ñã phân lập ñược 98 chủng Salmonella từ gà, gà tây, từ trứng, từ chất ñộn
chuồng và chim hoang Mỹ và châu Âu có khả năng kháng lại kháng sinh acid -
nalidicic (quinolone) Có 27 chủng Salmonella phân lập có ký hiệu tên chủng là
Trang 22L20 ñến L25, L33 ñến L49, L89 ñến L91 và L112 có khả năng kháng lại một số kháng sinh thông thường trong ñó có Ciproloxacin
Theo nghiên cứu mới ñây của Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho (1998)[4]
về tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh trong thú y cho thấy trong 98 chủng
Salmonella ñược nghiên cứu về tính kháng thuốc nhất là ñối với Ampicillin Streptomycin, Cloramphenicol, Penicillin, Chlortetracilin, Neomycin, Furazolidon, và Sulphonamid, cho thấy 100% số chủng Salmonella ñề kháng
với Penicillin và Sulphonamid và chưa có chủng Salmonella nào kháng lại
Furazolidon, cũng như chỉ có một chủng Salmonella duy nhất trong 98 chủng
kháng lại Neomycin
Theo Gyles và Thoen (1993)[25] vi khuẩn Salmonella có khả năng ñề
kháng với hầu hết các loại kháng sinh ñang ñược sử dụng hiện nay như
Streptomycin, Tetracycline, Sulfonamid Một tỷ lệ cao các chủng Salmonella
phân lập ñược có khả năng ñề kháng với Ampicillin, Kanamycin, Neomycin,
Chloramfenicol, Gentamycin, Sulfamethoxazole và Trimethoprim
Trang 23ðộc tố ñường ruột (Enterotoxin) của Salmonella có 2 thành phần chính là
ñộc tố thẩm xuất nhanh (Rapid permeability factor: RPF) và ñộc tố thẩm xuất chậm (Delayed permeability factor: DPF) (Peterson, 1980)[28]
b) Cytotoxins
Theo Reitmeyer và cs (1986) thành phần của Cytotoxin không phải là
Lipopolysaccharide (Non - LPS) nằm ở màng ngoài của Salmonella ðặc tính
chung của Cytotoxin là có khả năng ức chế tổng hợp protein của tế bào
eukaryotic và làm trương tế bào CHO (Chinese Hamster Ovary cell), ña phần
ñộc tính của chúng bị phá hủy bởi nhiệt
c) Endotoxins
Nội ñộc tố ñược hình thành trong tế bào vi khuẩn trong quá trình phát triển và ñược cố ñịnh trên thành tế bào, khi tế bào vi khuẩn bị phân giải, nội ñộc
tố ñược tiết vào môi trường nuôi cấy
Theo Valtonen (1970) cấu trúc của nội ñộc tố gần giống với cấu trúc của
KN O, chức năng nội ñộc tố chủ yếu do phần Lipid A ñảm nhận Các biến ñổi
cấu trúc sẽ dẫn tới sự thay ñổi ñộc lực của Salmonella, các ñột biến gen ở vùng lõi, vùng chuỗi ña ñường làm cho Salmonella không còn ñộc lực (Robert và
Roantree, 1967)[30]
d) Plasmids- Yếu tố di truyền khả năng sản sinh ñộc tố
Yếu tố ñộc lực của rất nhiều chủng Salmonella phụ thuộc vào plasmids Một số vi khuẩn Salmonella như Sal typhimurium, Sal dublin, Sal
choleraesuis, Sal enteritidis, Sal gallinarum và Sal pullorum mang plasmid có
kích thước lớn khoảng từ 50 ñến 100kb, những plasmid này có yếu tố ñộc lực gây bệnh cho người và gia súc với tỷ lệ ốm và chết cao (Krause và Fang, 1995)[26]
Sal gallinarum và Sal pullorum có plasmid có kích thước 85kb ñóng vai
trò ñộc lực ñối với gà (Shivaprasad,1997)[33]
Trang 242.3 BỆNH DO SAL GALLINARUM VÀ SAL PULLORUM Ở GÀ
2.3.1 Lịch sử bệnh
Lịch sử của Salmonellosis lần ñầu tiên do D E Salmon cùng T Smith phát hiện vào năm 1885, ñó chính là Salmonella choleraesuis
Theo số liệu công bố của Tổ chức Y tế Thế giới (W.H.O) hiện nay người
ta ñã phân lập ñược 2.324 chủng Salmonella khác nhau Theo Bengtson (1994),
thực tế chỉ có khoảng 4-5% số chủng có khả năng gây bệnh cho người và ñộng vật là các chủng mang ñộc lực (pathogen)
Theo Shivaprasad và Richard (1997)[33] bệnh Pullorum (Pullorum disease) do bacterium Sal pullorum gây ra ở gà con và gà lớn dưới dạng cấp tính, thường ñược gọi là bệnh bạch lỵ (ỉa phân trắng) Bệnh Pullorum lần ñầu tiên ñược mô tả bởi Rettger năm 1899 Bệnh thương hàn gà (Fowl typhoid) do
Sal gallinarum gây ra ở gà trưởng thành dưới dạng cấp tính và mạn tính Bệnh
Fowl typhoid do Klein xác ñịnh lần ñầu tiên tại nước Anh vào năm 1888
Sau khi Rettger phát hiện ra bệnh Pullorum do Sal pullorum gây ra ở gà con dưới dạng bạch lỵ và Jones cùng Taylor xác ñịnh ñược chính Sal pullorum cũng gây bệnh ở gà trưởng thành và Sal gallinarum cũng gây bệnh ở gà con với
cùng bệnh tích giống nhau, thì quan niệm cho rằng bệnh thương hàn gà chỉ gây
ra ở gia cầm trưởng thành mới ñược xóa bỏ
Năm 1927 Hendrichson, Manninger cũng như Klimmer và Houpt ñã xác
sñịnh rằng Sal pullorum chính là biến chủng của Sal gallinarum Chính quan niệm của nhiều nước châu Âu và nhiều khu vực trên thế giới cũng ñều cho Sal
gallinarum và Sal pullorum là cùng loài, do ñó bệnh Fowl typhoid ở gà lớn và Pullorum disease ở gà con ñều là một bệnh ñược viết chung là Sal gallinarum - pullorum disease (Shivaprasad, 1997)[33]
Bệnh bạch lỵ và thương hàn gà xuất hiện ở nhiều nước trên thế giới với phương thức chăn nuôi gà công nghiệp phát triển tới ñâu bệnh lan truyền tới ñó (Manninger, 1976)[39]
Trang 25Tại Zambia, Sato và cs (1997)[32] tiến hành kiểm tra 10 trang trại chăn
nuôi thì trong 8 trang trại quan sát ñược bệnh tích và phân lập ñược Sal
gallinarum - pullorum
Trần Thị Lan Hương (1994)[6] tại Xí nghiệp gà Nhân Lễ ñã ñiều tra tỷ lệ
nhiễm Sal gallinarum - pullorum gà Hybro 5 tuần tuổi là 28,1% và Plymouth 30
ngày tuổi là 22,5%
Theo ñiều tra của Trương Quang (1998)[10] tỷ lệ nhiễm Sal gallinarum -
pullorum ở gà giống Hybro ñược xác ñịnh là 9,6%, ở gà giống ISA là 8,0% và
có ảnh hưởng xấu ñến ñáp ứng miễn dịch chống Newcastle khi tiêm vacxin
Nguyễn Thị Tuyết Lê (1999)[7] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của
Salmonellosis ñến một số chỉ tiêu sản xuất của gà Isa và Tam Hoàng, thấy rằng
ở ñàn gà ñẻ Isa có tỷ lệ nhiễm 11,66% Sal gallinarum - pullorum, tỷ lệ ñẻ giảm
10,14%, tỷ lệ ấp nở của trứng ấp giảm 8,25%, làm tăng tỷ lệ trứng loại 8,76% và
tỷ lệ chết phôi 7,72% so với các lô ñối chứng
2.3.2 Cách lây truyền bệnh
Theo Shivaprasad (1997)[33] cũng giống như các vi khuẩn khác, Sal
gallinarum - pullorum lây truyền qua nhiều ñường Gia cầm nhiễm bệnh ñóng
vai trò quan trọng lớn nhất như là vật mang trùng lây lan mầm bệnh Vai trò ban ñầu ñã ñược xác nhận chính là tù trứng ấp bị nhiễm khuẩn lây truyền hai mầm
bệnh kể trên, do sự có mặt của Sal gallinarum và Sal pullorum trong noãn
hoàng trước khi trứng ñược ñẻ ra Phương thức lây truyền này ñược xác nhận là phương thức lây truyền chính
Sự truyền lây mầm bệnh có thể xảy rong ñàn gà bị mổ cắn, ăn trứng và qua các vết thương ở da và ở bàn chân
Phân gà bị nhiễm bệnh, thức ăn, nước uống và chất ñộn chuồng bị ô nhiễm cũng là nguồn lây truyền mầm bệnh
Vi khuẩn Salmonella thường thấy trong hệ thống ñường ruột, túi mật của gia súc khỏe, phổ biến nhất là chủng Sal typhimurium Vi khuẩn Sal
Trang 26gallinarum - pullorum có thể gây bệnh ở gà, gà tây, gà sao và các loại chim bồ
câu, chim trĩ, chim sẻ, vẹt, bồ nông, ñối với vịt, ngan, ngỗng cũng bị nhiễm và mắc bệnh do vi khuẩn này (Shivaprasad, 1997)[33], (Manninger, 1976)[39]
Trần Thị Hạnh và cộng sự ñã nghiên cứu tình trạng ô nhiễm Salmonella
trong môi trường chăn nuôi gà công nghiệp và trong các sản phẩm chăn nuôi ở
cơ sở nuôi miền Bắc Tác giả cho biết tỷ lệ nhiễm Salmonella bình quân là 26%,
trong nước uống là 31,80%, trong nước thải là 79,59%, trong chất ñộn chuồng là 80%, trong lòng ñỏ trứng gà tươi là 28,29% và trong bệnh phẩm là 30,91% Các
loài Salmonella phân lập ñược là Salmonella typhymurium, Salmonella
paratyphy A, Salmonella gallinarum pullorum và Salmonella cholera suis
Tỷ lệ nhiễm Sal gallinarum - pullorum của các ñàn gà giống sinh sản
theo như những kết quả ñiều tra của các tác giả trong nước nói trên ñã công bố khoảng từ 3,19% ñến 41,5%, thực sự là một báo ñộng ñối với ngành chăn nuôi
gà công nghiệp
2.3.3 Cơ chế sinh bệnh
Sau khi xâm nhập vào cơ thể, Salmonella gallinarum - pullorum gây
nhiễm trùng huyết làm lách sưng, viêm ruột và xuất huyết, một số gà bị bệnh thường chết trong thời kỳ này Số còn lại thường là gà lớn trở nên mang trùng, chúng sẽ không ngừng bài xuất căn bệnh ra ngoài theo phân và truyền căn bệnh cho các thế hệ sau qua bào thai Trong những năm 1900 - 1910 nhiều nhà nghiên cứu
ñã chứng minh rằng Salmonellosis lây truyền qua lòng ñỏ trứng Chu kỳ một gà
mái nhiễm trùng thì trứng bị nhiễm trùng nên gà con nở ra cũng sẽ bị nhiễm trùng
Gà mẹ có thể duy trì khả năng truyền bệnh suốt ñời
Những gà sau khi khỏi bệnh vẫn mang trùng và có thể lành về triệu chứng nhưng phủ tạng vẫn bị viêm mạn tính Tuy nhiên bệnh có thể trở thành cấp tính nếu do một nguyên nhân nào ñó làm cho sức ñề kháng của cơ thể giảm sút
Vi khuẩn Salmonella xâm nhập vào cơ thể gia cầm bằng ba con ñường
chủ yếu:
Trang 27- Nhiễm qua ñường tiêu hóa
- Nhiễm qua ñường hô hấp
Triệu chứng bệnh tích của gà con nở ra từ trứng bị nhiễm Sal gallinarum
- pullorum thể hiện ngay trong máy ấp nở, hay xuất hiện ngay sau khi gà nở ra
với triệu chứng gà con chết, mệt mỏi, yếu ớt và bỏ ăn Gà con nở ra trong máy
ấp bị lây nhiễm qua ñường hô hấp thường khó thở do viêm phổi, liệt do viêm khớp Những gà con khỏe nuôi chung bị lây nhiễm tiếp theo thường triệu chứng bệnh sẽ xuất hiện ở giai ñoạn 5 ñến 10 ngày tuổi sau khi nở và chết tập trung vào giai ñoạn 2 ñến 3 tuần tuổi (Shivaprasad, 1997)[33]
Gà ñẻ bị bệnh thường ở dạng mạn tính mang vi khuẩn Sal gallinarum và
Sal pullorum và thường bị viêm khớp, vẹo chân hoặc chân ñi không vững
Nhiều gà mái ñẻ chết ñột ngột vì do gan, lách, buồng trứng bị dập vỡ gây xuất huyết nội tạng Gà bệnh ñứng giống chim cánh cụt, nhiều con ñẻ trứng dị hình,
vỏ mỏng, mềm hoặc không có vỏ trứng Gà bệnh thường ỉa chảy, phân trắng bết quanh hậu môn và kéo dài liên tục nhiều ngày, gà gầy yếu dần, mào tái do thiếu máu và dẫn tới tử vong sau vài tuần mắc bệnh
Tỷ lệ gà ốm và chết thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như ñộ tuổi lây
nhiễm, dinh dưỡng và quy trình chăm sóc Tỷ lệ chết của Pullorum disease biến
ñộng từ 0% ñến 100%, thiệt hại lớn nhất thường xuất hiện vào tuần tuổi thứ 2 sau khi gà ñược nở ra, sau ñó giảm dần vào tuần tuổi thứ 3 và thứ 4 ðối với bệnh Fowl typhoid thì tỷ lệ chết có thể biến ñộng từ 10% ñến 93% (Shivaprasad, 1997)[33]
Trang 282.3.4.2 Bệnh tích mổ khám
Bệnh tích ở gà con thấy lách sưng, viêm niêm mạc ruột, viêm gan và túi mật Ở thể mạn tính thấy phổi, gan, lách và ở cơ tim cĩ các nốt hoại tử to nhỏ khác nhau màu vàng, xám xung quanh tấy đỏ, bao tim tích nước, lách sưng, ruột viêm và cĩ nhiều vết loét, nhiều con cĩ biểu hiện viêm khớp
Ở gà đẻ trứng thường thấy buồng trứng bị thối hĩa, đa phần buồng trứng
bị viêm, teo, cĩ nhiều đám nhăn mầu vàng đục, nhiều nỗn hồng méo mĩ dị hình, nhiều vùng viêm tấy, xuất huyết ða phần trứng vỡ trong ổ bụng gây viêm phúc mạc, ruột dính do fibrin kéo thành màng bao bọc
Tinh hồn gà trống bị viêm, sưng tấy hoặc cĩ các nốt hoại tử, nhiều con khớp gối bị viêm, đi lại khĩ khăn và khơng đạp mái được (Nguyễn Vĩnh Phước
và cs., 1978)[9]
2.3.4.3 Chẩn đốn bệnh
* Chẩn đốn lâm sàng
Cần chú ý đến chuẩn đốn lâm sàng, phân biệt các bệnh sau đây:
+ Gà con: Cần phân biệt bệnh bạch lỵ ở gà con với bệnh do E.coli gây ra
trong tuần tuổi đầu do cĩ những triệu chứng gần giống nhau
Gà con nhiễm E.coli thường yếu ớt, rốn bị hở và bị viêm, chết nhiều trong
tuần tuổi đầu cũng do nhiễm trùng huyết và ỉa phân trắng Do vậy nuơi cấy phân lập vi khuẩn là cần thiết để phân biệt giữa 2 bệnh, kể cả bệnh do các chủng
Salmonella khác gây ra
+ Gà trưởng thành: Cần phân biệt đối với bệnh lao và Newcastle
Thơng qua triệu chứng bệnh tích điển hình của bệnh lao, các nốt lao trong tủy xương cĩ giới hạn rõ ràng do tổ chức mơ liên kết tăng sinh
ðối với bệnh Newcastle dạ dày tuyến cĩ các vết loét và các nốt xuất huyết chấm trịn đặc trưng ở miệng lỗ tuyến, các mảng Payer niêm mạc ruột bị viêm loét, xung quanh lỗ huyệt cũng bị viêm loét và tấy đỏ
Trang 29* Các phương pháp chẩn đốn huyết thanh học
Cĩ 4 loại phản ứng để xác định sự cĩ mặt của kháng thể trong huyết thanh (Williams và cs., 1976)[36]
- Phản ứng ngưng kết tồn huyết trên phiến kính (WB - Whole blood test)
- Phản ứng ngưng kết huyết thanh nhanh (RA - Rapid agglutination test)
- Phản ứng ngưng kết trong ống nghiệm (TA - Tube agglutination test)
- Phản ứng vi ngưng kết (MAT- Microagglutination test)
Trong thực tế nên sử dụng phương pháp ngưng kết tồn huyết trên phiến
kính (WB) để xác định tỷ lệ nhiễm Sal gallinarum- pullorum trong đàn gà, vì
tiến hành thuận lợi, nhanh ngay tại cơ sở sản xuất
Ngồi phương pháp chẩn đốn huyết thanh học WB, RA, TA và MAT, hiện nay người ta sử dụng các phương pháp chẩn đốn khác như ELISA và PCR
để chẩn đốn phát hiện các chủng Salmonella lây nhiễm trong đàn gà Các
phương pháp chẩn đốn ELISA và PCR cho kết quả chính xác cao, nhậy và được sử dụng trong nghiên cứu nhiều hơn là ứng dụng trong sản xuất đại trà (Barrow, 1989) [17], ( Rodriguez, 1977) [31]
Phương pháp PCR đặc biệt được chuẩn đốn Sal enteritidis và các chủng
Salmonella khác gây ngộ độc thức ăn nguy hiểm cho người qua trứng và thịt gia
cầm chăn nuơi bằng bột cá, bột xương, bột thịt
Trang 30lượng, các loại vitamin nói riêng Tất cả các ñiều kiện cần thiết cho qui trình chăn nuôi bị vi phạm ñều dẫn ñến xuất hiện bệnh và lây lan bệnh truyền nhiễm
Theo Conden và cộng sự, 1984[19], nếu gà mẹ mắc bệnh, thì dù
Salmonella ở serotypes nào cũng ñều là nguyên nhân gây nên những gà con
nhiễm bệnh, vì ñó là phương thức dẫn truyền bệnh duy nhất sang gà con ở tuần tuổi ñầu
Tại nhiều nơi trên thế giới ñã sử dụng vacxin ñể phòng bệnh do
Salmonella gây ra nhưng kết quả còn hạn chế Cần phải xác ñịnh ñược chính xác
chủng Salmonella gây ra bệnh tại cơ sở ñó thì việc dùng vacxin mới ñem lại
hiệu quả Hiện nay trên thế giới có một số loại vacxin ñể phòng bệnh do
Salmonella như:
Vacxin Salenvac: Gà ñược tiêm bắp với liều 0,1 ml cho gà con 1 ngày tuổi và 0,5 ml cho gà ở tuần tuổi thứ 4, tuần thứ 10 - 12 và 2 tuần trước khi xuất chuồng Kháng thể thụ ñộng ở gà con ñược truyền từ gà mẹ ñã ñược tiêm
Salenvac bảo vệ cho gà con nở ra trong máy ấp tránh ñược sự lây nhiễm Sal
enteritidis
Vacxin Nobilis SG 9R: Là loại vacxin sống ñược sử dụng ñể khống chế
bệnh thương hàn gà do Sal gallinarum gây ra ñược Williams Smith ở Anh chế
ra năm 1956, lúc ñầu ñặt tên là Delvax SG, năm 1988 ñổi thành vacxin Nobilis
SG 9R (Goossen Vanden Bosch, 2000)[23]
Aviguard: Là sản phẩm ñược ñiều chế từ hệ vi khuẩn ñường ruột gia cầm bình thường (Normal Avian Gut Flora = NAGF) Aviguard ñược thử nghiệm trên gà thịt thương phẩm (broiler) 8 tuần tuổi, ñược sử dụng dưới dạng phun sương với 1 liều cho 1 gà hoặc hòa vào nước uống, liệu trình 1 tuần sử dụng 1 tuần nghỉ (week - on - week - off) Sản phẩm Aviguard ñược sử dụng cùng với vacxin Newcastle (NDV) và vacxin viêm phế quản truyền nhiễm (IBV) thấy không xảy ra hiện tượng ức chế chéo và gây suy giảm miễn dịch ñối với 2 bệnh
ND và IBD, ngoài ra cũng không thấy ảnh hưởng tới năng suất của gà thịt
Trang 31Theo khuyến cáo của hãng Intervet Hà lan đối với gà giống, gà đẻ trứng thương phẩm, gà thịt nên sử dụng vacxin Salenvac (T), vacxin Nobilis SG 9R chỉ nên dùng cho gà đẻ trứng thương phẩm, gà thịt Riêng gà thịt (broiler) khi sử dụng vacxin Nobilis SG 9R nên kết hợp thêm kháng sinh như Flavomycin (Peter Oostenbach, 2000)[28]
* Sử dụng kháng nguyên Sal gallinarum - pullorum chẩn đốn
Salmonellosis và loại thải gà nhiễm bệnh:
Kháng nguyên Sal gallinarum - pullorum được sử dụng để chẩn đốn
phát hiện những cá thể gà bị nhiễm bệnh và cĩ thể loại thải tất cả những gà
nhiễm Sal gallinarum - pullorum ra khỏi đàn nhằm khống chế tỷ lệ nhiễm cũng
như phịng tránh được sự lây lan mầm bệnh và ơ nhiễm mơi trường chăn nuơi gà cơng nghiệp theo chương trình của NPIP (Natinal Poutry Improvement Plan) từ năm 1954 (Shivaprasad, 1997)[33]
2.4.2 ðiều trị bệnh
Khi gà mắc Salmonellosis, cơng tác điều trị gà bệnh thường ít mang lại
kết quả, mà nĩ chỉ cĩ ý nghĩa làm giảm tổn thất kinh tế Trong khi điều trị cần chú ý loại bỏ các nguyên nhân khởi đầu làm bệnh kế phát, cần nâng cao sức đề kháng của gia cầm và loại bỏ các nguyên nhân tiên phát (như ghép với một số bệnh truyền nhiễm khác) thì cơng tác điều trị mới mang lại kết quả cao
Việc sử dụng kháng sinh để điều trị cho các đàn gà bị bệnh do Salmonella gây ra như Ampixilin, Furazolidon, Tetracyclin, Neotesol… của nhiều cơng trình
nghiên cứu trong và ngồi nước cho thấy: thuốc kháng sinh khơng diệt hết được
vi khuẩn
Theo Lê Hồng Mận, Hồng Hoa Cương, 1995[8] dùng Furazolidon với liều 450g/1 tấn thức ăn sau đĩ dùng Oxytetracyclin 50mg/gà trong 5 ngày, cũng
cho kết quả cao trong điều trị
Nguyễn Hữu Vũ, Phạm Sỹ Lăng, 1996[14] dùng Neotesol liều lượng 60-
120ng/1kgP/3 ngày để phịng chữa bệnh Salmonellosis cho gà
Trang 32Trần Thị Hạnh và cs, (1996- 2000), ñã sử dụng một số kháng sinh ñể hạn
chế Salmonella ở gà công nghiệp Thí nghiệm ñược bố trí trên 3 lô: Lô 1 sử
dụng Neomycin với liều 120 mg/ kg P, bổ sung vào nước uống ñiều trị trong 5 ngày liên tục, sau ñó cứ 2 tuần lại nhắc lại 1 lần Lô 2 sử dụng Colistin với liều
40 ppm trộn vào thức ăn, ñiều trị 5 ngày liên tục, sau ñó nhắc lại 1 lần Lô 3 ñối chứng sử dụng Anflox chỉ dùng khi cần thiết (khi thấy gà có dấu hiệu ñi ỉa chảy), với liều 12 mg/ kg P
Kết quả cho thấy Salmonella giảm ñáng kể sau khi ñiều trị: Ở lô 1 giảm từ
25,63% xuống còn 8%; lô 2 giảm 11, 63% Tiến hành nuôi cấy bệnh phẩm là cơ quan phủ tạng của phôi thai không nở ñược sau 21 ngày ấp, gà con chết lúc 1 ngày tuổi ở lô 1 và lô 2 ñều không tìm thấy Salmonella Từ ñó chứng tỏ rằng 2
loại kháng sinh dùng cho lô 1 và lô 2 ñã hạn chế Salmonella lây truyền qua
trứng Việc sử dụng các kháng sinh trên không làm giảm tỷ lệ ñẻ và tỷ lệ ấp nở của trứng,
Bệnh do Salmonella gây nên ñã làm thiệt hại về kinh tế khá lớn, công tác
phòng và chữa bệnh phải thực hiện trong thời gian dài, ñàn gà có thể sạch
Salmonella trong giai ñoạn phát triển do gà có sức ñề kháng cao Nhưng do yếu
tố bệnh truyền qua trứng ñóng vai trò quan trọng trong quá trình lan truyền bệnh, cho nên chỉ lấy trứng từ các ñàn gà giống biết chắc chắn là sạch
Salmonella
Ngành chăn nuôi ở Việt Nam không ngừng phát triển , hệ thống cung cấp con giống phức tạp, quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ Việc nghiên cứu tiếp theo về
Salmonela càng cần thiết, góp phần làm cho người chăn nuôi có những nhận thức
về thiệt hại do Salmonella gây ra, giúp họ thực hiện những biện pháp hữu hiệu
phòng trừ bệnh làm sạch môi trường chăn nuôi và nân cao năng suất chăn nuôi
Trang 33PHẦN III NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 NỘI DUNG
3.1.1 Khảo sát tình hình dịch bệnh xảy ra trên ñàn chim trĩ ñỏ khoang cổ nuôi tại Viện Chăn nuôi quốc gia
+ Xác ñịnh các bệnh và tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp trên ñàn chim trĩ ñỏ
+ Xác ñịnh tỷ lệ mắc Salmonella trên ñàn chim trĩ ñỏ
+ Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm Salmonella bằng phản ứng huyết thanh học
3.1.2 Nghiên cứu biến ñổi bệnh lý do Salmonella gây ra trên ñàn chim trĩ
ñỏ khoang cổ nuôi tại Viện Chăn nuôi quốc gia
+ Xác ñịnh biến ñổi ñại thể trên chim trĩ mắc bệnh do Salmonella
+ Xác ñịnh biến ñổi vi thể trên chim trĩ nhiễm bệnh do Salmonella
+ Xác ñịnh sự biến ñổi các chỉ tiêu huyết học ở chim trĩ nhiễm bệnh do Salmonella
3.1.3 Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh do Salmonella gây ra ở
chim trĩ ñỏ khoang cổ nuôi tại Viện Chăn nuôi quốc gia
+ Phân lập vi khuẩn Salmonella ở chim trĩ mắc bệnh
+ Kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn phân lập ñược ở
chim trĩ nhiễm bệnh do Salmonella
+ Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh
3.2 NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU
3.2.1 ðối tượng nghiên cứu
Bệnh ở chim trĩ ñỏ khoang cổ nuôi tại Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi - Viện Chăn nuôi quốc gia
Trang 343.2.2 Vật liệu nghiên cứu
- Bệnh phẩm chim chết: Bệnh phẩm chim chết nghi nhiễm bệnh do Salmonella gồm có một số cơ quan nội tạng như gan, lách, ruột, trứng dị hình, chim con chết lúc mới nở…
- Máu và huyết thanh chim trĩ: con khỏe và con nghi mắc bệnh
- Máy móc, dụng cụ thí nghiệm, hóa chất ñược thực hiện tại Bộ môn Bệnh
lý - Khoa Thú y - Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội
- Máy móc, dụng cụ thí nghiệm, hóa chất, môi trường nghiên cứu và phân lập vi khuẩn ñược thực hiện tại Bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm - Khoa Thú
y - Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Mỗi lô chim xuống chuồng ñược theo dõi tình hình dịch bệnh thường xuyên kết hợp với ghi chép hàng ngày
3.3.1.1 Xác ñịnh một số bệnh thường gặp trên ñàn chim trĩ
Tiến hành theo dõi tình trạng sức khỏe ñàn chim của các lô chim xuống chuồng kết hợp với ghi chép, tổng hợp ñể xây dựng kết quả
3.3.1.2 Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm Salmonella và một số bệnh khác trên ñàn chim trĩ
Tiến hành theo dõi tình trạng sức khỏe và khả năng nhiễm bệnh do
Salmonella và một số bệnh khác của các lô chim xuống chuồng kết hợp với mổ
khám lâm sàng, ghi chép và tổng hợp kết quả
3.3.1.3 Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm Salmonella bằng phản ứng huyết thanh học và
vi khuẩn học
Trên cơ sở theo dõi từng lô chim xuống chuồng, qua theo dõi và mổ khám
bệnh tích những chim chết nghi nhiễm Salmonella sẽ tiến hành thu thập bệnh
tích ñem phân lập vi khuẩn tại Bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm - Khoa Thú
y - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Bên cạnh ñó ñối với những lô chim có
Trang 35biểu hiện triệu chứng của bệnh do Salmonella sẽ ñược lấy máu chắt huyết thanh
ñể làm phản ứng huyết thanh học xác ñịnh mức ñộ nhiễm bệnh cho cả ñàn
3.3.1.4 Xác ñịnh biến ñổi bệnh lý do Salmonella gây ra trên ñàn chim trĩ
Tiến hành mổ khám chim chết nghi nhiễm Salmonella, kết hợp với ghi
chép, mô tả thống kê cho các lô chim xuống cshuồng
ðồng thời lấy máu ngẫu nhiên những con chim khỏe và chim ốm nghi
nhiễm Salmonella có ñánh dấu phân biệt ñể xác ñịnh những sai khác về các chỉ
tiêu huyết học
Bệnh tích mổ khám ñược bảo quản trong các lọ ñựng focmon ñem về phòng thực tập của Bộ môn Bệnh lý - Khoa Thú y - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội tiến hành làm tiêu bản vi thể ñể quan sát các biến ñổi vi thể trên
những chim nghi nhiễm Salmonella
3.3.2 Phương pháp quan sát, mô tả, thống kê sinh học
ðể xác ñịnh ñược các triệu chứng lâm sàng chủ yếu của chim trĩ nhiễm
Salmonella, chúng tôi tiến hành quan sát, ghi chép, thống kê các biểu hiện của
chim trĩ từ khi xuất hiện những dấu hiệu bệnh lý ñầu tiên ðồng thời dựa vào các ñặc ñiểm dịch tễ học, những can thiệp trong quá trình bệnh xảy ra cũng như thu thập các thông tin liên quan Tiến hành phân tích, thống kê ñể ñưa ra những kết quả chính xác Xác ñịnh chính xác những triệu chứng lâm sàng chủ yếu có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho các bước thí nghiệm tiếp theo
3.3.3 Phương pháp mổ khám chim chết
Tất cả những chim chết ñều ñược phân loại và mổ khám ñể kiểm tra bệnh
tích nghi do Salmonella gây ra
Chim trĩ bệnh ñược tiến hành mổ khám theo phương pháp của giáo trình Giải phẫu bệnh Thú y và bộc lộ, tách các cơ quan nội tạng ra khỏi cơ thể ñể quan sát bệnh tích ñại thể và chụp ảnh Tiến hành thu mẫu ngẫu nhiên những chim trĩ
có biểu hiện bệnh ở các cơ quan như: tim, gan, lách, ruột, dạ dày, thận… ngâm trong formol 10% ñể làm tiêu bản vi thể
Trang 36Công thức tính tỷ lệ nhiễm, tỷ lệ tử vong:
- Nguyên lý: Kháng nguyên Salmonella gallinarum pullorum khi gặp
kháng thể tương ứng chúng sẽ kết hợp với nhau Kháng nguyên tham gia phản ứng là kháng nguyên hữu hình Kết quả của phản ứng là sau 3 - 5 phút tác ñộng
vi khuẩn tập trung lại thành từng ñám lấm tấm hay từng cụm lổn nhổn trên phiến kính
- Chuẩn bị:
+ Kháng nguyên chuẩn Salmonella gallinarum pullorum
+ Kháng thể: Lấy máu ở tĩnh mạch cánh gà mắc bệnh
+ Kim tiêm, bơm tiêm ñã tiệt trùng, bông, cồn
+ Phiến kính ñã ñược vô trùng
+ Số lượng mẫu kiểm tra
- Tiến hành:
+ Chuẩn bị từ 3 - 4 phiến kính, có thể làm trên tấm gạch men trắng ñược chia ô + Dùng ống hút, nhỏ từ 2 - 3 giọt kháng nguyên lên mọi ô rồi nhỏ 1 giọt máu chim nghi Trộn ñều, ñể yên trong 5 phút, nếu vi khuẩn tập trung lại thành những hạt lấm tấm, còn máu vón lại thành những chấm nhỏ, giọt dung dịch trong dần thì ñó là phản ứng dương tính
Trang 37Còn bên ñối chứng giọt dung dịch ñục ñều không có hạt lấm tấm, ñó là phản ứng âm tính
3.3.5 Phương pháp phân lập vi khuẩn Salmonella
Vi khuẩn Salmonella ñược phân lập theo tiêu chuẩn VN 4829- 89 và tiêu
chuẩn quốc tế ISO 6579- 2003
Bệnh phẩm gồm: phôi chết, chim chết lúc mới nở, chim con chết ở 2 - 3 ngày tuổi, gan, lách, buồng trứng, máu tim, dịch ruột, thận,… của chim chết
nghi mắc Salmonella và một số cơ quan thu ñược khi mổ khám chim sinh sản chết do nghi mắc Salmonella
Trang 38Sơ ñồ phân lập vi khuẩn Salmonella theo tiêu chuẩn ISO 6579 - 2003
Mẫu (Phủ tạng, phân, chất chứa)
370C/24 - 48 giờ hiếu khí
Thạch XLD Thạch BG
Trang 393.3.6 Phương pháp xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu
Máu xét nghiệm ñược lấy ở gốc cánh hoặc tim của những con chim trĩ có
biểu hiện lâm sàng của bệnh và ñã ñược khẳng ñịnh dương tính với Salmonella
bằng phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính
Mỗi mẫu xét nghiệm lấy từ 2,5 - 3ml máu, cho vào ống xét nghiệm ñã có chứa chất chống ñông EDTA (có bán sẵn trên thị trường)
Xét nghiệm mẫu trên máy Cell - Dyn 3700 và ñọc các thông số kết quả
3.3.7 Phương pháp làm tiêu bản vi thể theo quy trình tẩm ñúc bằng Parafin, nhuộm Haematoxylin – Eosin (HE)
Từ những mẫu bệnh phẩm có các biến ñổi ñại thể cần tiến hành làm tiêu bản ñể xác ñịnh bệnh tích vi thể chủ yếu của bệnh Phương pháp làm tiêu bản vi thể theo quy trình tẩm ñúc bằng parafin, nhuộm Haematoxilin – Eosin (HE) Các bước của quá trình làm tiêu bản vi thể như sau:
Chuẩn bị
Dụng cụ và hóa chất: Lọ chứa focmon 10%, dao, kéo, pank kẹp, cốc ñựng hóa chất, phiến kính, máy ñúc Block, khuôn ñúc Block, tủ ấm 370C, tủ ấm 560C, máy cắt mảnh microtome, nước ấm 480C, xylem, paraffin, thuốc nhuộm Heamatoxilin, Eosin…
Lấy bệnh phẩm: Bệnh phẩm là gan, lách, dạ dày, ruột, tim, thận…
Cố ñịnh bệnh phẩm: (mục ñích là ñể giết chết những thành phần của tổ chức)
Ngâm miếng tổ chức vào dung dịch formol 10%, ñể sau 7 -10 ngày là có thể sử dụng ñược
Vùi bệnh phẩm: (tạo ra chất nền cho tổ chức ñể cắt)
Tiến hành lần lượt các bước sau:
- Khử focmon: Lấy tổ chức ra khỏi bình focmon 10%, cắt thành các miếng có chiều dài 4 – 5mm rồi cho vào khuôn ñúc bằng nhựa ðem rửa dưới vòi nước chảy nhẹ trong 24h ñể rửa sạch focmon
- ðưa mẫu vào hệ thống máy chuyển ñúc mẫu tự ñộng trong 18 tiếng Lấy mẫu ra và tiến hành ñúc block
Hệ thống máy chuyển ñúc mẫu tự ñộng gồm 12 bình
Trang 40Bình Hóa chất Thời gian (giờ)
Cắt dán mảnh và cố ñịnh tiêu bản
Chuẩn bị: máy cắt, dao cắt, nước ấm 480C, phiến kính, pank kẹp
Cắt mảnh: Cắt bằng máy microtom với ñộ mảnh cắt khoảng 3 - 4µm, sao cho mảnh cắt không rách, nát phần tổ chức
Tãi mảnh: Sau khi cắt ñược, dùng pank kẹp mảnh cắt ñặt vào nước lạnh, sau ñó dùng phiến kính trong, sáng, không xước, sạch sẽ ñể hớt mảnh cắt cho sang nước ấm