KHẢO SÁT TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CỦA DO SALMONELLA GÂY RA TRÊN ĐÀN CHIM TRĨ ĐỎ KHOANG CỔ NUÔI TẠI VIỆN CHĂN NUÔI Đào Đoan Trang, Hoàng Thanh H i, Phạm
Trang 1KHẢO SÁT TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CỦA DO SALMONELLA GÂY RA TRÊN ĐÀN CHIM TRĨ
ĐỎ KHOANG CỔ NUÔI TẠI VIỆN CHĂN NUÔI
Đào Đoan Trang, Hoàng Thanh H i, Phạm Công Thi u, Bạch Mạch Đi u,
1 Nguy n Hữu Nam, Phạm Thị Cúc, Nguyễn Thị Hà, Trần Quốc Hùng
Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn Vật nuôi
1
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
TÓM TẮT Chim trĩ ñỏ khoang cổ (Phasianus colchicus) ñược biết ñến là một loài vừa mang lại giá trị kinh tế cao cho người chăn nuôi vừa ñáp ứng nhu cầu thực phẩm chất lượng của người tiêu dùng Tuy nhiên, chim trĩ ñỏ là loại ñộng vật nuôi mới, việc nuôi dưỡng chúng gặp một số khó khăn, ñặc biệt là vấn ñề dịch bệnh Bệnh gây hại ñáng
kể cho công tác chăn nuôi chim trĩ ñỏ là bệnh do Salmonella gây ra Tiến hành khảo sát tình hình dịch bệnh và nghiên cứu một số ñặc ñiểm bệnh lý của bệnh do Salmonella gây ra trên ñàn chim trĩ ñỏ khoang cổ nuôi tại Viện Chăn nuôi, chúng tôi thu ñược một số kết quả sau:
- Trong quá trình nuôi dưỡng, chim trĩ ñỏ mắc một số bệnh là: Bệnh do Salmonella, bệnh cầu trùng, bệnh viêm ruột hoại tử, bệnh tụ huyết trùng, bệnh Newcastle Bên cạnh ñó chim trĩ bị hao hụt số lượng do một số nguyên nhân khác như
mổ cắn, tác ñộng cơ giới…
- Chim trĩ ñỏ mắc bệnh do Salmonella chiếm một tỷ lệ cao ở giai ñoạn chim con và thấp hơn ở chim trưởng thành khi xem xét ở hai khía cạnh mùa vụ và ñộ tuổi Theo mùa vụ: chim con mắc với tỷ lệ 8,26% vào vụ hè thu và 15,71% ở vụ ñông xuân Chim sinh sản mắc với tỷ lệ 7,29% vào vụ ñông xuân và 3,06% ở vụ hè thu
- Tỷ lệ chim trĩ nhiễm bệnh do Salmonella khi xét nghiệm bằng phản ứng huyết thanh học là 12,05% Gan, lách là cơ quan có những biến ñổi ñại thể sớm và ñiển hình nhất
- Tất cả các cơ quan có các bệnh tích vi thể rất rõ với sự xuất hiện hạt phó thương hàn là 100%
- Chim trĩ khi mắc bệnh do Salmonella có sự biến ñổi các chỉ tiêu huyết học:
số lượng bạch cầu tăng và số lượng hồng cầu giảm so với chim trĩ khỏe mạnh
- Amoxicillin + Clavulanic axit và Ceftazidim mẫn cảm nhất, cho tác dụng ñiều trị tốt nhất
1 Đặt vấn ñề
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người cũng ngày càng ñược nâng cao, nhu cầu xã hội không chỉ dừng lại ở những thực phẩm thông thường mà ñược nâng lên thành những thực phẩm chất lượng cao - ñặc sản thơm ngon, bổ dưỡng,
an toàn và mới lạ Trong những năm gần ñây, việc chăn nuôi một số ñộng vật hoang dã như
Trang 2lợn rừng, nhím ở nước ta khá sôi ñộng, mang lại lợi ích kinh tế cao hơn so với các vật nuôi truyền thống Mặt khác, việc nuôi nhân tạo sẽ làm giảm áp lực săn bắn trong tự nhiên, ñảm bảo cân bằng sinh thái và ña dạng sinh học
Chim trĩ ñỏ (Phasianus colchicus) ñược biết ñến là một loài vừa mang lại giá trị kinh tế cao cho người chăn nuôi vừa ñáp ứng nhu cầu thực phẩm chất lượng của người tiêu dùng Tuy nhiên, chim trĩ ñỏ là loài ñộng vật mới, việc nuôi dưỡng chúng gặp một số khó khăn, ñặc biệt là vấn ñề dịch bệnh Bệnh gây thiệt hại ñáng kể cho công tác chăn nuôi chim trĩ ñỏ là bệnh do Salmonella gây ra Xuất phát từ tình hình thực tế ñó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:: Khảo sát tình hình dịch bệnh và nghiên cứu một số ñặc ñiểm bệnh lý của bệnh do Salmonella gây ra trên ñàn chim trĩ ñỏ khoang cổ nuôi tại Viện Chăn nuôi
MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Thống kê và làm rõ các bệnh thường gặp ở chim trĩ ñỏ khoang cổ nuôi tại Viện Chăn nuôi
- Làm rõ các ñặc ñiểm bệnh lý của bệnh do Salmonella gây ra ở chim Trĩ ñỏ khoang
cổ
- Tìm ra phác ñồ ñiều trị có hiệu quả ñể ñiều trị bệnh do Salmonella gây ra trên ñàn chim trĩ ñỏ
2 V t li u và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh ở chim trĩ ñỏ nuôi tại Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi - Viện Chăn nuôi
2.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
- Thời gian: Từ tháng 3/2010 ñến tháng 3/2011
- Địa ñiểm: Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi- Viện Chăn nuôi
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát tình hình dịch bệnh xảy ra trên ñàn chim trĩ ñỏ khoang cổ nuôi tại Viện Chăn nuôi
- Nghiên cứu biến ñổi bệnh lý do Salmonella gây ra trên ñàn chim trĩ ñỏ khoang cổ
- Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh do Salmonella gây ra ở chim trĩ ñỏ khoang cổ
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Mỗi lô chim xuống chuồng ñược theo dõi tình hình dịch bệnh thường xuyên kết hợp với ghi chép hàng ngày
2.4.2 Phương pháp quan sát, mô tả, thống kê sinh học
Để xác ñịnh ñược các triệu chứng lâm sàng chủ yếu của chim trĩ nhiễm Salmonella, chúng tôi tiến hành quan sát, ghi chép, thống kê các biểu hiện của chim trĩ từ khi xuất hiện những dấu hiệu bệnh lý ñầu tiên Đồng thời dựa vào các ñặc ñiểm
Trang 3dịch tễ học, những can thiệp trong quá trình bệnh xảy ra cũng như thu thập các thông tin liên quan
2.4.3 Phương pháp mổ khám chim chết
Tất cả những chim chết ñều ñược phân loại và mổ khám ñể kiểm tra bệnh tích nghi do Salmonella gây ra Chim trĩ bệnh ñược tiến hành mổ khám theo phương pháp của giáo trình Giải phẫu bệnh Thú y và bộc lộ, tách các cơ quan nội tạng ra khỏi cơ thể ñể quan sát bệnh tích ñại thể và chụp ảnh Tiến hành thu mẫu ngẫu nhiên những chim trĩ có biểu hiện bệnh ở các cơ quan như: tim, gan, lách, ruột, dạ dày, thận… ngâm trong formol 10%
ñể làm tiêu bản vi thể
2.4.4 Phương pháp làm phản ứng ngưng kết nhanh toàn huyết trên phiến kính với kháng nguyên chuẩn ñể phát hiện kháng thể Salmonella gallinarum pullorum
Nguyên lý: Kháng nguyên Salmonella gallinarum pullorum khi gặp kháng thể tương ứng chúng sẽ kết hợp với nhau Kháng nguyên tham gia phản ứng là kháng nguyên hữu hình Kết quả của phản ứng là sau 3 - 5 phút tác ñộng vi khuẩn tập trung lại thành từng ñám lấm tấm hay từng cụm lổn nhổn trên phiến kính
2.4.5 Phương pháp phân lập vi khuẩn Salmonella
Vi khuẩn Salmonella ñược phân lập theo tiêu chuẩn VN 4829- 89 và tiêu chuẩn quốc tế ISO 6579- 2003 Bệnh phẩm gồm: phôi chết, chim chết lúc mới nở, chim con chết ở 2 - 3 ngày tuổi, gan, lách, buồng trứng, máu tim, dịch ruột, thận,… của chim chết nghi mắc Salmonella
2.4.6 Phương pháp xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu
Máu xét nghiệm ñược lấy ở gốc cánh hoặc tim của những con chim trĩ có biểu hiện lâm sàng của bệnh và ñã ñược khẳng ñịnh dương tính với Salmonella bằng phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính
Mỗi mẫu xét nghiệm lấy từ 2,5 - 3ml máu, cho vào ống xét nghiệm ñã có chứa chất chống ñông EDTA (có bán sẵn trên thị trường) Xét nghiệm mẫu trên máy Cell - Dyn 3700 và ñọc các thông số kết quả
2.4.7 Phương pháp làm tiêu bản vi thể theo quy trình tẩm ñúc bằng Parafin, nhuộm Haematoxylin – Eosin (HE)
Những mẫu bệnh phẩm có các biến ñổi ñại thể tiến hành làm tiêu bản ñể xác ñịnh bệnh tích vi thể chủ yếu của bệnh Phương pháp làm tiêu bản vi thể theo quy trình tẩm ñúc bằng parafin, nhuộm Haematoxilin – Eosin (HE)
2.4.8 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu ñược trong quá trình thực tập ñược xử lý bằng phương pháp thống kê trên máy tính (Chương trình Excel, Minitab 14)
Trang 43 K t qu và th o luận
3.1 Kết quả khảo sát tình hình dịch bệnh trên ñàn chim trĩ ñỏ nuôi tại Viện Chăn nuôi
Trong quá trình chăn nuôi, chim trĩ ñỏ mắc một số bệnh và các bệnh này ñều gặp ở trên gia cầm, cụ thể là gà Các bệnh gặp ở chim trĩ là: Bệnh do Salmonella (thường gặp ở giai ñoạn chim con và thường ghép với E.coli) và gây hao hụt số lượng; bệnh cầu trùng, viêm ruột hoại tử do Clostridium spp gây ra; tụ huyết trùng; bệnh do virus ( bệnh newcastle, bệnh gumboro…)
Bệnh xảy ra trên chim trĩ thường là sự kết hợp và kế phát nhiều thể bệnh với nhau Căn cứ vào kết quả mổ khám lâm sàng kết hợp với ghi chép sổ sách từ trước tại Trung tâm ñể thống kê và trình bày kết quả Kết quả theo dõi ñược trình bày ở bảng 1
Bảng 1 Tỷ lệ mắc một sô bệnh thường gặp ở ñàn chim trĩ ñỏ
Loại bệnh
Chỉ tiêu
Bệnh do Salmonella
Bệnh Cầu trùng
Bệnh Viêm ruột hoại tử
Bệnh Tụ huyết trùng
Bệnh do Nguyên nhân khác
Loại
chim
Số
con
theo
dõi
Số con mắc
Tỷ
lệ (%)
Số con mắc
Tỷ
lệ (%)
Số con mắc
Tỷ
lệ (%)
Số con mắc
Tỷ
lệ (%)
Số con mắc
Tỷ
lệ (%) Chim
con 4181 328 7,58 154 3,68 254 6,08 0 0,00 38 0,91 Chim
dò 2848 78 2,74 15 0,53 69 2,42 22 0,77 0 0,00 Chim
sinh
sản
Như vậy, qua theo dõi lâm sàng 4181 con chim con (từ 0-8 tuần tuổi) của các
lô chim xuống chuồng từ 03/2010 ñến 03/2011 chúng tôi nhận thấy: Trong tổng số
4181 con có 328 con chết nghi nhiễm vi khuẩn Salmonella, chiếm tỷ lệ 7,58%; bệnh cầu trùng 154 con nghi nhiễm, chiếm tỷ lệ 3,68%; bệnh viêm ruột hoại tử do Clostridium spp là 254, chiếm 6,08%; bệnh tụ huyết trùng là 0% và 38 con chết do các nguyên nhân khác (do các tác nhân cơ giới: giẫm ñạp, chết nóng, ăn vỏ trấu, kẹp chân,…) chiếm tỷ lệ 0,91%
Tương tự, qua theo dõi 2848 con chim dò, chúng tôi thu ñược kết quả lần lượt là: Bệnh do Salmonella có 78 con nghi nhiễm, chiếm tỷ lệ 2,74%; bệnh do cầu trùng
có 15 con nghi nhiễm, chiếm tỷ lệ 0,53%; bệnh do viêm ruột hoại tử có 69 con nghi
Trang 5nhi m chiếm 2,42%; bệnh do tụ huyết trùng có 22 con nghi nhiễm, chiếm tỷ lệ là 0,77
và do nguyên nhân khác là 0%
Theo dõi 220 con chim sinh sản, kết quả chúng tôi thu ñược là: Bệnh do Salmonella
có 4 con chết, chiểm tỷ lệ là 1,82%; bệnh cầu trùng là 0%; bệnh viêm ruột hoại tử có 2 con chết, chiếm tỷ lệ 0,91%; bệnh tụ huyết trùng có 5 con chết, chiếm tỷ lệ là 2,27 và bệnh do nguyên nhân khác có 3 con chết, chiếm tỷ lệ 1,36%
3.1.1 K/t quả xác ñịnh tỷ lệ mắc bệnh do Salmonella gây ra trên ñàn chim trĩ 3.1.1.1 K@t quả xác ; nh tỷ lệ mắc bệnh do Salmonella theo ñộ tuCi của chim trĩ ñỏ 3.1.1.1.1 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ chim con mắc bệnh do Salmonella theo ñộ tuổi
Trong giai ñoạn chim non, nhiệt ñược chiếu 24/24 giờ Khi nền chuồng và thức ăn bị ẩm ướt thì chim rất dễ nhiễm lạnh và bị bệnh Bệnh hay gặp ở giai ñoạn này là bệnh do Salmonella gây ra và thường có ghép với E.coli, ñôi khi có kèm theo một số nguyên nhân khác Trong suốt quá trình phát triển của chim trĩ ñỏ thì giai ñoạn chim con có tỷ lệ nuôi sống thấp nhất, ñặc biệt là chim từ 0 ñến 8 tuần tuổi Qua theo dõi, ghi chép, mổ khám lâm sàng, chúng tôi thu ñược kết quả ñược thể hiện ở bảng 2
B ng 2 Tỷ lệ mắc bệnh do Salmonella ở giai ñoạn chim con
Tuổi chim
(tuần tuổi)
Số con theo dõi
Số con mắc
Tỷ lệ mắc (%)
Số con
tử vong
Tỷ lệ tử vong (%)
Qua bảng 2 chúng tôi nhận thấy chim trĩ giai ñoạn nhỏ (0 ñến 8 tuần tuổi) mắc bệnh do Salmonella và tử vong với tỷ lệ cao Tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong tăng dần từ tuần 1 ñến tuần 2 và giữ ở mức cao trong những tuần kế tiếp
3.1.1.1.2 Kết quả tỷ lệ chim sinh sản mắc bệnh do Salmonella theo ñộ tuổi
Tuy nhiên sang giai ñoạn chim dò, hậu bị và chim sinh sản thì tỷ lệ này giảm thấp Theo dõi ñàn chim sinh sản nuôi tại Trung tâm từ tháng 03/2010 ñến tháng 03/2011, trên cơ sở mổ khám những chim trĩ chết nghi nhiễm bệnh do Salmonella kết hợp ghi chép, thống kê, chúng tôi thu ñược kết quả ñược trình bày ở bảng 3
B ng 3 Tỷ lệ mắc bệnh do Salmonella trên ñàn chim sinh sản
Trang 6Tháng Số con theo dõi Số con mắc Tỷ lệ mắc (%)
Qua bảng chúng tôi thấy tỷ lệ mắc Salmonella ở chim sinh sản thấp, cao nhất cũng chỉ ñạt 6,98%, thấp nhất là 0% (không có con nhiễm) Tỷ lệ mắc trung bình qua các tháng là 1,85% Tỷ lệ này thấp hơn khi so sánh với một số kết quả nghiên cứu trên gà Theo Trần Quang Diên (2002): Tỷ lệ mắc Salmonella trung bình của 3 giống
gà Avian, AA, Isa từ 40 - 50 tuần tuổi là 5,13%; theo Dương Thị Yên (1997) thì tỷ lệ nhiễm Salmonella trung bình của 4 giống gà AA, Isa, Lohman và Golline ở giai ñoạn
gà ñẻ (từ 141 ñến 208 ngày tuổi) là 7,27± 0,004%
3.1.1.2 Kt quả xác ñịnh tỷ lệ chim trĩ mắc bệnh do Salmonella theo mùa vụ
3.1.1.2.1 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ chim con mắc bệnh do Salmonella theo mùa vụ
Trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng và theo dõi tình hình dịch bệnh trên ñàn chim trĩ ñỏ nói chung và bệnh do Salmonella nói riêng, chúng tôi thấy chim trĩ mắc và
tử vong do bệnh Salmonellosis với số lượng khác nhau tùy theo từng thời ñiểm trong năm Tiến hành theo dõi 6 lô chim con ngẫu nhiên lần lượt từ tháng 03/2010 ñến tháng 03/2011, kết hợp với ghi chép thống kê sau khi mổ khám bệnh tích của 6 lô chim theo mùa vụ kết quả ñược trình bày ở bảng 4
B ng 4 Tỷ lệ chim con mắc bệnh do Salmonella theo mùa vụ
Trang 7Vụ hè thu (Từ 03/2010 ñến 09/2010)
Vụ ñông xuân (Từ 10/2010 ñến 03/2011)
Lô
Chim Số con
theo dõi
Số con mắc
Tỷ lệ (%) Số con
theo dõi
Số con mắc
Tỷ lệ (%)
(* ), P<0,05
Tỷ lệ mắc của chim con vụ ñông xuân cao hơn tỷ lệ nhiễm ở vụ hè thu là 7,45% với
sự sai khác P< 0,05 Quy luật này ñúng với tất cả 6 lô chim ñược kiểm tra, các lô kiểm tra
tỷ lệ nhiễm trong vụ Đông xuân luôn cao hơn tỷ lệ nhiễm của các lô kiểm tra trong vụ Hè thu của cùng một loại chim ở cùng một lứa tuổi trong cùng một ñiều kiện và chế ñộ nuôi dưỡng Từ kết quả trên chúng ta nhận thấy: Thời tiết mưa rét, gió mùa ẩm của vụ Đông xuân ñã làm tăng tỷ lệ mắc Salmonella ở giai ñoạn chim con
3.1.1.2.2 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ chim trĩ sinh sản nhiễm Salmonella theo mùa vụ
Vụ Hè thu, tiến hành theo dõi 2 ñợt, ñợt 1 có 60 con, ñợt 2 có 300 con Những con nghi nhiễm ñược lấy máu chắt huyết thanh ñem kiểm tra bằng phản ứng huyết thanh học Kết quả thu ñược tỷ lệ nhiễm lần lượt theo từng ñợt là: 1,67% và 3,33% Ở
vụ Đông xuân, tiến hành theo dõi 2 ñợt, ñợt 1 có 60 con, ñợt 2 có 324 con, kết quả thu ñược với tỷ lệ nhiễm lần lượt là 6,67% và 7,40% Kết quả này chứng tỏ tỷ lệ nhiễm Salmonella của chim sinh sản cũng có sự khác nhau theo mùa vụ Ở vụ Đông xuân, chim mắc nhiều hơn Kết quả ñược trình bày ở bảng 5
B ng 5 Kt quả xác ñịnh tỷ lệ nhiễm Salmonella ở chim trĩ sinh sản theo mùa vụ
Số con
theo dõi
Số con nhiễm Tỷ lệ (%)
Số con theo dõi
Số con nhiễm Tỷ lệ (%)
(* ), P<0,05
Trang 83.1.2 Kt quả xác ñịnh tỷ lệ chim trĩ nhiễm Salmonella bằng phản ứng huyết thanh học
tiến hành xác ñịnh chính xác tỷ lệ nhiễm Salmonella của chim trĩ ñỏ, chúng tôi tiến hành theo dõi, lấy máu của những con chim nghi nhiễm Salmonella (bằng lâm sàng) từ giai ñoạn chim dò ñến chim sinh sản, ñem kiểm tra bằng phản ứng huyết thanh học, kết quả ñược trình bày ở bảng 6
B ng Kt quả xác ñịnh tỷ lệ nhiễm Salmonella bJng phản ứng huyết thanh học
Số con theo dõi Số con kiểm tra Số con nhiễm Tỷ lệ nhiễm (%)
Chúng tôi thu ñược tỷ lệ trung bình chim trĩ nhiễm Salmonella bằng phản ứng huyết thanh học là 12,05% Kết quả trên cao hơn nhiều so với các kết quả theo dõi lâm sàng ở các phần trên
3.2 Nghiên c u bi n i bệnh lý ở chim trĩ nhiễm bệnh do Salmonella
3.2.1 Nghiên cứu những biến ñổi ñại thể ở chim trĩ nhiễm bệnh do Salmonella
Để xác ñịnh rõ chim trĩ mắc bệnh do Salmonella gây ra chúng tôi tiến hành mổ khám những chim trĩ nghi nhiễm bệnh ñể quan sát bệnh tích ñại thể Các kết quả mổ khám ñược chúng tôi ghi chép tỉ mỉ và ñược trình bày ở bảng 7
Bảng 7 Kết quả nghiên cứu bệnh tích ñại thể của bệnh do Salmonella gây ra ở chim
trĩ trên một số cơ quan
Cơ quan Số con mổ khám Số con có bệnh tích Tỷ lệ (%)
Trang 9Qua bảng 7 chúng tơi nhận thấy trong số 50 chim trĩ nhiễm Salmonella được
mổ khám thì những biến đổi bệnh tích đại thể biểu hiện trên nhiều cơ quan khác nhau Trong đĩ bệnh tích tập trung và biểu hiện rõ nhất ở lách (24%), gan (20%), ruột (18%), sau đĩ đến các cơ quan khác như thận, tim, mật…
3.2.2 Nghiên c0u nhGng bin đổi bệnh lý vi thể ở chim trĩ mắc bệnh do Salmonella
B ng 8 Kt quả nghiên cứu bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của chim trĩ nhiễm Salmonella
Bệnh tích
vi thể
Số tiêu bản
SL +
TL
%
SL +
TL
%
SL +
TL
%
SL +
TL
%
SL +
TL
% Sung huyết 60 60 100 60 100 60 100 15 25 29 48,3 Xuất huyết 60 60 100 60 100 60 100 20 33,3 50 83,3 Thâm nhiễm
TB viêm 60 60 100 60 100 60 100 45 75 30 50 Thối hĩa TB 60 60 100 60 100 60 100 12 20 55 91,7 Hoại tử TB 60 60 100 60 100 60 100 10 16,7 60 100 Hạt phĩ
thương hàn 60 60 100 60 100 60 100 60 100 60 100 Ghi chú: SL + : Số lượng tiêu bản dương tính; TL %: Tỷ lệ phần trăm
Qua bảng 8 chúng tơi nhận thấy bệnh do Salmonella gây ra ở chim trĩ cĩ bệnh tích rất đặc trưng ở gan, lách, ruột với các biến đổi sung huyết, xuất huyết, hoại tử, thâm nhiễm tế bào viêm và xuất hiện các hạt phĩ thương hàn ở các cơ quan chiếm tỷ lệ 100% số tiêu bản được nghiên cứu
3.2.3 Nghiên cứu sự biến đổi các chỉ tiêu huyết học ở chim trĩ mắc bệnh do Salmonella
Bệnh do Salmonella gây ra ở chim trĩ đặc biệt là chim lớn ở thể cấp tính gây nhiễm trùng huyết và khi mổ khám chim bệnh thấy xác chết gầy… Do đĩ, chúng tơi đã tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu của máu những chim trĩ cĩ biểu hiện bệnh và đã được xét nghiệm là dương tính với Salmonella nhằm gĩp phần chẩn đốn chính xác và cĩ biện pháp phịng trị bệnh hiệu quả
Chúng tơi tiến hành xét nghiệm của 2 lơ chim trĩ: Lơ chim trĩ được khẳng định dương tính với Salmonella và lơ đối chứng, mỗi lơ 20 mẫu Mẫu máu được xét nghiệm trên máy Cell - Dyn 3700
Kết quả thu được ở bảng 9 và 10 cho thấy ở lơ chim bị nhiễm vi khuẩn Salmonella,
số lượng bạch cầu cao hơn và số lượng hồng cầu thấp hơn lơ đối chứng; số lượng bạch cầu
Trang 10ở mỗi loại (bạch cầu ña nhân trung tính, lâm ba cầu, bạch cầu ñơn nhân lớn, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm) của chim bệnh ñều cao hơn Ở chim bệnh, cùng với sự giảm số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu cũng xuống thấp hơn kết quả ở lô ñối chứng
B ng 9 Kt quả các chỉ tiêu xét nghi#m bạch cầu
Lô chim bệnh (n= 20)
Lô ñối chứng (n= 20)
X ± SE X ± SE
1 WBC Số lượng bạch cầu (10 3 /µl) 14,81 ± 0,44 10,25 ± 0,45
Số lượng (10 3 /µl) 9,51 ± 0,73 5,46 ± 0,65
trung tính
Tỷ lệ (%) 63,58 ± 4,11 51,79 ± 5,22
Số lượng (10 3 /µl) 3,94 ± 0,49 3,64 ± 0,48
3 LYM Bạch cầu Lympho
Tỷ lệ (%) 27,02 ± 3,57 36,32 ± 4,62
Số lượng (10 3 /µl) 0,97 ± 0,18 0,92 ± 0,37
4 MONO Bạch cầu ñơn
nhân lớn
Tỷ lệ (%) 6,42 ± 1,10 9,60 ± 3,61
Số lượng (10 3 /µl) 0,02 ± 0,00 0,02 ± 0,01
5 BASO Bạch cầu ái kiềm
Tỷ lệ (%) 0,12 ± 0,03 0,09 ± 0,02
Số lượng (10 3 /µl) 0,42 ± 0,09 0,27 ± 0,08
6 EOS Bạch cầu ái toan
Tỷ lệ (%) 2,86 ± 0,64 2,18 ± 0,62
B ng 10 Kết quả các chỉ tiêu xét nghi#m hng cầu
Lô chim bệnh (n = 20)
Lô ñối chứng (n = 20)
X ± SE X ± SE
1 RBC Số lượng hồng cầu 10 6 / µl 2,65 ± 0,04 3,24 ± 0,08
2 HGB Huyết sắc tố (HST) g/l 143,11 ± 2,07 168,00 ± 3,59