=> Chứng minh dựa trên quan điểm về đốitượng nghiên cứu của Michael Bogdan o Trong các công trình luật so sánh, bao giờ cũng phảinghiên cứu ít nhất 2 hệ thống pháp luật khác nhau.Quan đi
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP LUẬT SO SÁNH 2022 BUỔI 1
o Nêu quan điểm nhận định của anh chị cho rằng LSS chỉ
là một phương pháp nghiên cứu khoa học?
- Đối tượng nghiên cứu
o Hãy nêu các quan điểm về đối tượng nghiên cứu củaLSS? Quan điểm nào là chính xác nhất?
o Quan điểm nào về đối tượng nghiên cứu của LSS được sửdụng phổ biến tại Việt Nam?
o Nêu nội dung của quan điểm của giáo sư MichaelBogdan về đối tượng nghiên cứu của LSS?
o Nêu các đặc điểm cơ bản của đối tượng nghiên cứu củaLSS?
o Chứng minh rằng, đối tượng nghiên cứu của LSS cóphạm vi vô cùng rộng?
o Tại sao đối tượng nghiên cứu của luật so sánh luôn thayđổi
o Chứng minh rằng, đối tượng nghiên cứu của LSS luônmang tính hướng ngoại
o Nêu mối liên hệ giữa LSS và khoa học nghiên cứu phápluật nước ngoài
Trang 2o Thế nào là nghiên cứu dưới góc độ lý luận, góc độ thựctiễn Tại sao đối tượng nghiên cứu của LSS luôn phảiđược nghiên cứu dưới góc độ lý luận và thực tiễn
o Trong các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu của LSS,đặc điểm nào hỗ trợ nhiều nhất đối với hoạt động lậpphá pcủa QG? Tại sao
*) Nội hàm hoàn toàn khác nhau
- So sánh luật: dùng để chỉ phương pháp so sánh pháp luật/
hoạt động so sánh pháp luật
- Luật so sánh: có thể gây hiểu lầm về sự tồn tại của ngành
luật so sánh
- Luật học so sánh: nội hàm bao quát và chính xác hơn cả.
Khoa học luật so sánh là nghiên cứu, so sánh, đánh giá tổngthể các hệ thống pháp luật khác nhau trên thế giới
*) Luật so sánh – tên gọi phổ biến nhất
Khái niệm luật so sánh được sử dụng sớm hơn thuật ngữ luật học
so sánh bởi các quốc gia đi đầu trong lĩnh vực này Cácc quốc giatiếp nhận tên gọi khi du nhập khoa học này về trong nước
Việt Nam du nhập ngành học Luật so sánh từ Thụy Điển [Trướcđây Thụy Điển có dự án hỗ trợ các quốc gia đang và chậm pháttriển trong quá trình hội nhập Để phát triển hệ thống pháp luật,hầu như ko có quốc gia nào trên thế giới có thể tự mình xây dựng
hệ thống pháp luật của mình mà ko học hỏi từ các quốc gia khác.Đại học Luật Hà Nội & Đại học Luật TPHCM nhận được tài trợ từ
Trang 3Thụy Điển Điều kiện là phải đưa môn Luật so sánh đưa vào môngiảng dạy].
*) Trong các tên gọi của môn học, thì tên gọi nào là chính xác nhất
2) Luật học so sánh là tên gọi chính xác nhất
Kết luận
Các tên gọi khác nhau về khoa học luật so sánh kể trên có nội hàmhoàn toàn khác nhau, nhưng có thể thay thế nhau để gọi tênngành khoa học này mà không làm thay đổi bản chất, nội dung,giá trị của khoa học luật so sánh
(Anh chị hãy cho biết, tại sao thuật ngữ luật học so sánh có khảnăng gây hiểu lầm về mặt nội hàm, nhưng nó vẫn được sử dụngphổ biến để gọi tiên ngành khoa học luật so sánh:
- Tên chỉ là định danh
Trang 4- Lịch sử: ….)
2) Bản chất của luật so sánh
3) Đối tượng nghiên cứu của luật so sánh
Các học giả thuộc các dòng họ pháp luật khác nhau, các quốc giakhác nhau, trong cùng một quốc gia, quan điểm của họ khônggiống nhau về đối tượng nghiên cứu của luật so sánh
Tuy nhiên, các quan điểm này không phủ nhận nhau Chỉ khácnhau về 2 khía cạnh: đối tượng nghiên cứu họ đưa ra là rộng hayhẹp, sử dụng phương pháp khái quát hóa hay liệt kê V/d:…
Không có quan điểm nào về đối tượng nghiên cứu của luật so sánh
xã hội khác nhau Dự liệu khả năng cấy ghép quy định phápluật của xã hội này vào xã hội khác
V/d: Hiện nay, vấn đề đặt ra là hành lang pháp lý choBitcoin Các chính phủ hiện nay đang rất lúng túng
V/d: Vấn đề hôn nhân đồng giới
V.d: Quyền dành cho robot
Dự án luật nào cũng phải có tham khảo kinh nghiệm phápluật nước ngoài Phải lý giải nguyên nhân, đánh giá giải phápnào là tối ưu hơn
- Nhóm 3: giải quyết những vấn đề mang tính phương phápluận nảy sinh trong tiến hành quá trình so sánh pháp luật,bao gồm phương pháp luận nghiên cứu pháp luật nước ngoài(Câu hỏi ôn tập: Tại sao trong nhóm đối tượng thứ ba lại đặt ra vấn
đề nghiên cứu phương pháp luận nghiên cứu pháp luật nước ngoài)
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu của LSS
Trang 5- Vô cùng rộng : Chứng minh rằng, đối tượng nghiên cứu của
LSS vô cùng rộng? => Chứng minh dựa trên quan điểm về đốitượng nghiên cứu của Michael Bogdan
o Trong các công trình luật so sánh, bao giờ cũng phảinghiên cứu ít nhất 2 hệ thống pháp luật khác nhau.Quan điểm của các quốc gia về hệ thống pháp luật làkhông giống nhau V/d: quan điểm của hệ thống phápluật thành văn (Châu Âu lục địa, Việt Nam : thông tư,nghị định…) là khác với quan điểm của hệ thống phápluật bất thành văn (Pháp luật Anh : án lệ, lẽ côngbằng…) hoặc quan điểm của hệ thống pháp luật của cácnước hồi giáo (không thể bỏ qua được quy phạm trongkinh thánh…)
o Để lý giải được sự tương đồng, khác biệt giữa các hệthống pháp luật khác nhau, còn phải lý giải được sự khácbiệt về văn hóa, kinh tế, chính trị, tôn giáo giữa cácquốc gia
- Biến đổi không ngừng : Chứng minh:
o Pháp luật là yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng, tồn tại,vận động sẽ phụ thuộc vào kiến trúc hạ tầng…Kiến trúc
hạ tầng luôn biến đổi không ngừng => kiến trúc thượngtầng biến đổi…
- Luôn mang tính hướng ngoại : Chứng minh:
o Trong một công trình nghiên cứu của luật so sánh, baogiờ cũng có ít nhất một hệ thống pháp luật nước ngoài
o Mục tiêu dẫn đến sự ra đời của khoa học luật so sánh làmuốn hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia dựa trênnghiên cứu, so sánh pháp luật nước ngoài
Mối quan hệ giữa khoa học nghiên cứu pháp luật nướcngoài và luật so sánh: là 2 khoa học độc lập nhau, nhưng
có sự bổ trợ cho nhau Khoa học nghiên cứu pháp luậtnước ngoài giúp cho khoa học luật so sánh [V/d: Để sosánh chế định bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trongBLDS Việt Nam với chế định bồi thường thiệt hại ngoàihợp đồng trong BLDS Pháp, ngoài việc nghiên cứu trựctiếp các quy định pháp luật Pháp, còn có thể nghiên cứutài liệu gián tiếp (công trình nghiên cứu của người khác)
Trang 6Đồng thời, tri thức của luật so sánh làm cho hiểu biết vềpháp luật nước ngoài tốt hơn
- Lý luận & thực tiễn:
o Nghiên cứu dưới góc độ lý luận tức là tiến hành nghiêncứu, so sánh, đánh giá về nội dung điều chỉnh của quyđịnh pháp luật của hệ thống pháp luật
o Nghiên cứu dưới góc độ thực tiễn là tiến hành nghiêncứu xem quốc gia đó vận dụng quy định pháp luật đótrên thực tiễn như thế nào, có kết hợp với các biện phápkhác không, mang lại kết quả gì với xã hội đó
o Cần phải kết hợp nghiên cứu dưới góc độ lý luận và thựctiễn, để đánh giá xem quy định của quốc gia đó có phùhợp với kết cấu hạ tầng của quốc gia đó hay không Từ
đó mới đánh giá được khả năng áp dụng các giải phápvào điều kiện hạ tầng trong nước Có những giải phápmặc dù về mặt lý luận thì kém hơn, nhưng lại khả thihơn về điều kiện thực tiễn trong nước
Trong các đặc điểm trên, thì đặc điểm “Được nghiên cứu dưới cảgóc độ lý luận và thực tiễn” là quan trọng nhất Vì nếu áp dụngkhông phù hợp với quốc gia, thì đem lại hậu quả khôn lường cho xãhội
Trang 7- Giá trị
+ Giải thích nguyên nhân
+ Dự đoán xu hướng phát triển của các hệ thống pháp luậttrong tương lai
- Cách thức tiến hành
+ Muốn lý giải nguyên nhân của những tương đồng & khácbiệt…, thì người tiến hành sẽ nghiên cứu, so sánh, đánh giácác điều kiện về kinh tế, chính trị, văn hóa, tôn giáo… của các
hệ thống pháp luật trong quá khứ
+ Muốn dự đoán xu hướng phát triển của các hệ thống phápluật thì người tiến hành sẽ nghiên cứu các điều kiện trên ởthời điểm hiện tại
V/d: nghiên cứu hệ thống pháp luật VIệt Nam & Pháp thì thấyrằng ngành luật dân sự của Việt Nam có nhiều điểm tương đồngvới ngành luật dân sự của Pháp Để lý giải cho đặc điểm này,người ta đi vào tìm hiểu mối liên hệ giữa Việt Nam & Pháp: ViệtNam đã từng là thuộc địa Pháp, Bộ luật dân sự Pháp đã du nhậpvào miền Bắc Việt Nam Trong thời kì đô hộ, Pháp chú ý mở rộngđào tạo Sau khi Cách mạng tháng 8 thành công, xóa bỏ chế độphong kiến, thực dân Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã huy độngđược nhiều trí thức yêu nước (được đào tạo từ Pháp về) vàocông cuộc xây dựng đất nước Đất nước thống nhất 1975, ViệtNam giống các nước XHCN, rập khuôn mô hình pháp luật củaLiên Xô Sau thời kỳ tiến lên XHCN, dấu ấn của Pháp còn lạikhông nhiều Nhà nước ko thừa nhận sở hữu tư nhân Khi khốiXHCN rơi vào khủng hoảng => Việt Nam đổi mới => đa dạnghóa sở hữu => chấp nhận sở hữu tư nhân, nền kinh tế thịtrường Tại thời điểm 1995, khi xây dựng Bộ luật dân sự đầutiên, lúc đó đội ngũ học ở Pháp vẫn còn, đã lựa chọn BLDS Pháp
để học hỏi (Do thời điểm đó Liên Xô đã sụp đổ, ngành luật dân
sự của Liên Xô không phát triển)
(Hiện tại, Việt Nam chịu nhiều ảnh hưởng pháp luật của Nhật.Cách thức tiếp thụ luật dân sự, án lệ cũng thông qua Nhật…Mốiliên hệ giữa Việt Nam & Nhật từ chính trị, văn hóa, giáo dục,… làlớn (V.d: ODA Nhật, doanh nghiệp Nhật vào Việt Nam đầu tư
Trang 8nhiều vào Việt Nam, công nghệ Nhật áp dụng ở Việt Nam: chốngngập, metro, đường xá, hầm…, Vợ chồng Nhật Hoàng chính thứcthăm Việt Nam, thắt chặt mối liên hệ về chính trị với Việt Nam,thị trường Nhật Bản tiếp nhận lao động Việt Nam…)).
Lưu ý
- Phương pháp này thường được sử dụng cho các công trình sosánh, tiến hành so sánh các hệ thống pháp luật một cáchtổng quan hoặc đi vào lý giải các vấn đề thuộc về bản chấtcủa các hệ thống pháp luật
b Phương pháp so sánh quy phạm & c Phương pháp so sánh chức năng
Phương pháp so sánh quy phạm (phương pháp
so sánh văn bản)
Phương pháp so sánh chức năng
Cách
hiểu
Là phương pháp so sánhquy phạm, chế định, vănbản pháp luật trong hệthống pháp luật này với quyphạm, chế định, văn bảnpháp luật tương ứng trong
hệ thống pháp luật khác
V.d về cách đặt vấn đề theophương pháp so sánh quy
Là phương pháp so sánhtổng thể các giải phápđược sử dụng trong các
xã hội khác nhau để cùnggiải quyết một quan hệ
xã hội
(Các giải pháp có thể làgiải pháp pháp lý, giảipháp tôn giáo, giải phápđạo đức…)
V/d về cách đặt vấn đềtheo phương pháp so
Trang 9phạm: So sánh chế định bồi
thường thiệt hại ngoài hợp
đồng trong BLDS Việt Nam
& BLDS Pháp
sánh chức năng: So sánhquan hệ (vấn đề) hônnhân đồng giới trong ở
thường thiệt hại ngoài hợp
đồng của BLDS Việt Nam &
BLDS Pháp theo phương
pháp này, thì điều kiện tiên
quyết là ở cả BLDS Việt
Nam & BLDS Pháp đều phải
có chế định bồi thường thiệt
hại ngoài hợp đồng
V/d: không thể áp dụng
phương pháp này để so
sánh Luật hôn nhân và gia
đình Việt Nam với Pháp, do
bởi trong pháp luật Pháp
không có Luật hôn nhân &
gia đình riêng, mà quan hệ
hôn nhân & gia đình được
quy định trong BLDS
Trong mọi trường hợpđều có thể sử dụngphương pháp này
Trang 10hành đến quan hệ xã hội được
điều chỉnh
V/d: So sánh BLDS Pháp &
BLDS Việt Nam:
+ Đầu tiên là tìm đến BLDS
Pháp & BLDS Việt Nam
+ Sau đó xem BLDS Việt
Nam điều chỉnh những quan
hệ nào, điều chỉnh như thế
so sánh quy phạm)
Ưu &
nhược
điểm
Dễ tiến hành, nên không đòi
hỏi người tiến hành phải có
hiểu biết rộng & chuyên
nhau về hệ tư tưởng pháp
luật khác nhau, đặc biệt là
khi các quốc gia thuộc các
dòng họ pháp luật khác
nhau
Trong mọi trường hợpđều có thể sử dụngphương pháp này
Nhược điểm: rất khó đểđảm bảo được giá trịkhoa học hay tối ưu hóatrong việc sử dụngphương pháp này vì cácrào cản sau đây:
+ Đòi hỏi người tiến hànhphải có hiểu biết rộng &chuyên môn về mặt pháplý
+ Vượt qua được rào cản
Trang 11về ngôn ngữ(đánh giá tổng thể cácloại giải pháp bên cạnhgiải pháp pháp lý, điều
đó có nghĩa là phải mởrộng vốn từ ngữ ngônngữ nước ngoài Giảipháp: Có thể sử dụngngôn ngữ trung gian,thuê đội ngũ dịch thuật)+ Đòi hỏi nguồn nhân lựcchất lượng cao, kinh phíđầu tư lớn, thời gian tiếnhành lâu dài
Lưu ý Phương pháp này thường
được sử dụng trong cáccông trình so sánh ở cấp độ
vi mô (phạm vi nghiên cứuhẹp) hoặc các công trình sosánh không hướng tớinhững mục đích quan trọng(v/d: ko thuộc trường hợp:
nhằm mục đích hoàn thiện
hệ thống pháp luật quốcgia, các công trình nghiêncứu khoa học cấp nhà nước,cấp bộ, luận án nghiên cứusinh…)
Phương pháp này thườngđược sử dụng trong cáccông trình so sánh ở cấp
độ vĩ mô (phạm vi nghiêncứu rộng, tổng quan)hoặc hướng đến các mụcđích quan trọng
Kết luận: Mỗi phương pháp đều có giá trị, ưu điểm, hạn chế riêng,nên không phương pháp nào quan trọng nhất Việc sử dụngphương pháp nào & bao nhiêu phương pháp sẽ do chính người tiếnhành quyết định dựa trên 2 nhóm yếu tố sau:
Trang 12- Nhóm 1: Các yếu tố thuộc công trình so sánh, v/d: đối tượngnghiên cứu, phạm vi nghiên cứu…
- Nhóm 2: Các yếu tố thuộc về bản thân người tiến hành sosánh v/d: trình độ, khả năng, mục đích, truyền thống phápluật được đào tạo…
2 BẢN CHẤT CỦA LUẬT SO SÁNH
Luật so sánh là phương pháp nghiên cứu, môn học hay khoa học?
a Luật so sánh là một khoa học
+ Nhiều ngành khoa học xã hội khác khi sử dụng phương pháp
so sánh một cách rộng rãi, kết quả đã cho ra đời các khoa họcmới: v/d: triết học so sánh, chính trị học so sánh, xã hội học
so sánh… => Do vậy khi áp dụng phương pháp so sánh tronglĩnh vực pháp luật thì tất yếu sẽ cho ra đời khoa học luật sosánh
+ Luật so sánh bao giờ cũng tiến hành so sánh 2 hệ thống phápluật khác nhau trở lên
+ Luật so sánh không dừng lại ở việc tìm ra những điểm giốngnhau & khác nhau giữa các hệ thống pháp luật khác nhau, màluật so sánh còn lý giải nguyên nhân, đánh giá các khả năng,
dự liệu khả năng cấy ghép…
III VAI TRÒ CỦA LSS
1 Tạo cơ sở cho sự hiểu biết về văn háo pháp lý nói chung
2 Tạo cơ sở để hiểu biết tốt hơn về pháp luật quốc gia mình
3 Đối với hoạt động lập pháp
Trang 13+ Giúp cơ quan lập pháp nhìn thấy được tác động đằngsau mỗi giải pháp nếu đưa vào áp dụng trong nước, đểtránh được những rủi ro không lường trước được
+ Nhập khẩu thuật ngữ & khái niệm chuyên ngành
2) Tại sao LSS lại giúp cho cơ quan lập pháp trong nước dự liệutrước được tác động của giải pháp pháp lý từ nước ngoài nếutiếp thu về pháp luật trong nước
+ LSS chia làm 2 nhánh (LSS học thuật & LSS lập pháp) Đ/
v LSS lập pháp thì luôn được nghiên cứu dưới góc độ lýluận & thực tiễn
3) Có mấy cách thức tiếp thu pháp luật nước ngoài & nêu cácđiều kiện cơ bản để tiến hành từng cách thức trên
+ Lưu ý: một trong những thành quả mà LSS làm được chođến ngày nay, là hình thành nên học thuyết cấy ghéppháp luật nước ngoài (tiếp thu pháp luật nước ngoài):Tiếp thu trực tiếp (tiếp thu nguyên vẹn – sao chép toànbộ) & Tiếp thu gián tiếp (tiếp thu có chọn lọc – chỉ tiếpthu một phần giải pháp, biến đổi giải pháp để phù hợpvới điều kiện trong nước) Vì điều kiện kinh tế, chính trị,
xã hội… của các quốc gia là khác nhau, nên hình thứctiếp thu phổ biến hiện nay là hình thức tiếp thu gián tiếp.+ Quốc gia tiếp thu toàn bộ pháp luật nước ngoài khi cơ sở
hạ tầng (điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội…) của cácquốc gia là tương đồng + mục đích của nhà nước làgiống nhau + các quốc gia đó cùng nằm trong mộttruyền thống pháp luật Khi một trong 3 điều kiện trên
ko đảm bảo, thì quốc gia sẽ chuyển sang cấy ghép (tiếpthu) gián tiếp
4 Đối với hài hòa, nhất thể hóa pháp luật
5 Đối với giải thích pháp luật nước ngoài
6 Đối với Tư pháp quốc tế
7 Đối với Công pháp quốc tế
Trang 14+ Nguồn thông tin rộng hơn nguồn luật
2) Nêu các nhóm nguồn thông tin của LSS?
+ Nguyên tắc phân chia ra 2 nhóm nguồn thông tin này:dựa vào giá trị pháp lý
+ Nguồn thông tin chủ yếu chính là nguồn luật của hệthống pháp luật nước ngoài đó Nguồn thông tin thứ yếukhông có giá trị pháp lý
+ Có thể loại nguồn này, ở quốc gia A được xếp vào nguồnthông tin chủ yếu, nhưng ở quốc gia khác lại là nguồnthông tin thứ yếu
a Nguồn thông tin chủ yếu
Một số hình thức thể hiện của Nguồn thông tin chủ yếu:Văn bản pháp luật, Án lệ, Tập quán pháp, lẽ phải, lẽcông bằng, kinh thánh (nếu quốc gia sử dụng kinh thánhnhư nguồn luật), trong đó
o Nguồn luật thành văn: (luật do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành): hệ thống văn bản quyphạm pháp luật
o Nguồn luật bất thành văn: những nguồn luật cònlại, tồn tại ngoài ý chí của giai cấp thống trị, nhưngđược giai cấp thống trị thừa nhận là luật: án lệ, tậpquán pháp, lẽ phải, lẽ công bằng…
Nhận định: Nguồn thông tin chủ yếu về hệ thống phápluật nước ngoài chính là nguồn luật do nhà nước nướcngoài ban hành
Sai
Trang 15 Nhà nước ban hành hay thừa nhận
b Nguồn thông tin thứ yếu
3) Nêu ưu và hạn chế của nguồn thông tin chủ yếu, nguồn thông tin thứ yếu?
Câu hỏi: Để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng nguồn thông tinchủ yếu/ thứ yếu, người nghiên cứu phải đảm bảo được nhữngđiều gì?
a Nguồn thông tin chủ yếu
+ Ưu điểm:
o độ tin cậy cao
o dựa vào nguồn này, người nghiên cứu có thểnắm được toàn bộ nội dung điều chỉnh của nhànước nước ngoài đối với vấn đề mình quan tâm(còn nếu thông qua công trình nghiên cứu, thì chỉtiếp cận được một phần của vấn đề)
b Nguồn thông tin thứ yếu
o Khi sử dụng nguồn thông tin này, buộc phảitránh ảnh hưởng bởi quan điểm chủ quan của
Trang 16người nghiên cứu, phải kiểm chứng lại bằngnguồn thông tin chủ yếu & quan điểm khác
4) Loại nguồn thông tin nào quan trọng hơn?
Nhận định: Nguồn thông tin chủ yếu quan trọng hơn nguồnthông tin thứ yếu
CÁC HỆ THỐNG PHÁP LUẬT CHỦ YẾU TRÊN THẾ GIỚI
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÂN NHÓM CÁC HTPL TRÊN THẾ GIỚI
Trang 17*) Hệ thống pháp luật: Trong hoạt động phân nhóm của LSSS,
thuật ngữ “hệ thống pháp luật” là tên gọi mang tính quy ước, dùng
để chỉ một nhóm các hệ thống pháp luật của các quốc gia hoàntoàn độc lập với nhau, nhưng giữa chúng có chung một số đặcđiểm nhất định, chẳng hạn: về nguồn gốc hình thành, hình thứcpháp luật, các chế định pháp luật cơ bản…
*) Truyền thống pháp luật vs Gia đình pháp luật
Điểm giống: 2 thuật ngữ này đều dùng để chỉ một nhóm các hệthống pháp luật của các quốc gia hoàn toàn độc lập với nhau,nhưng giữa chúng có chung một số đặc điểm nhất định
Tuy nhiên, truyền thống pháp luật <> gia đình pháp luật ở nguyênnhân nào khiến cho pháp luật của các quốc gia là giống nhau:
Truyền thống pháp luật Gia đình pháp luật
Nguyên nhân dẫn đến những
điểm tương đồng của các
HTPLQG trong nhóm này là do
sự tương đồng về cơ sở hạ tầng
của pháp luật (kinh tế, chính
trị, văn hóa, tôn giáo, hệ tư
tưởng)
Thông thường là các quốc gia
trong cùng 1 khu vực địa lý
Nguyên nhân dẫn đến nhữngđiểm tương đồng trong nhómnày là do bị chi phối chung bởimột nguồn gốc pháp luật (mộttrong các hệ thống pháp luậtquốc gia thành viên của nhómtừng đóng vai trò chi phối – lànguồn gốc hình thành của tất
cả các thành viên còn lại)
Thường : v/d: khi Hoàng giaAnh xâm chiếm thuộc địa,mang theo pháp luật của mìnhđến Mỹ, quốc gia châu Phi…
=> mặc dù điều kiện kinh tế,chính trị, văn hóa, tôn giáo, hệ
tư tưởng… giữa Mỹ & các quốcgia châu Phi khác nhau, nhưng
hệ thống pháp luật giữa Mỹ &các quốc gia châu Phi này có
Trang 182) Hãy nêu một số tiêu chí phân nhóm phổ biến?
3) Trong các tiêu chí phân nhóm, tiêu chí nào là quan trọngnhất?
4) Trong hoạt động phân nhóm các HTPL của LSS, người tiếnhành phải sử dụng bao nhiêu tiêu chí?
Có nhiều tiêu chí phân nhóm khác nhau => Trên thế giới có rấtnhiều loại “bản đồ pháp luật” khác nhau
*) QUan điểm về tiêu chí phân nhóm
+ Việc sử dụng 1 hay nhiều tiêu chí để phân nhóm Nếu sử dụngnhiều tiêu chí thì bao nhiêu là đủ
*) Một số tiêu chí sau đây thường được sử dụng trong hoạt động phân nhóm
+ Nguồn gốc pháp luật
+ Hình thức pháp luật
+ Vai trò làm luật của thẩm phán
+ Sự phân chia cấu trúc hệ thống pháp luật thành lĩnh vực luậtcông và lĩnh vực luật tư
+ Mối tương quan giữa luật nội dung & luật tố tụng
Trang 19Mặc dù chưa có sự thống nhất về sự phân nhóm, nhưng quan điểmphân chia pháp luật thế giới thành 4 hệ thống chủ yếu sau
+ Châu Âu lục địa
+ Thông luật
+ XHCN
+ Hồi giáo
Được chấp nhận rộng rãi tại Việt Nam
Kết luận: Mỗi tiêu chí đều có giá trị riêng đ/v hoạt động phân
nhóm, do đó không tiêu chí nào là quan trọng nhất Việc sử dụngtiêu chí nào, bao nhiêu tiêu chí, do chính người tiến hành phânnhóm quyết định, dựa trên 2 yếu tố chủ yếu:
+ Nhóm tiêu chí về công trình nghiên cứu+ Nhóm tiêu chí về bản thân người tiến hành nghiên cứu
Về nhà nghiên cứu lập bảng dưới đây
HTPL Châu Âu lục địa
HTPL Thông luật
HTPL XHCN
HTPL Hồi giáo
Trang 20*) Con đường tiếp thu
+ Con đường tiếp thu bắt buộc qua con đường chiến tranh xâmlược của Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Đế quốc Anh…=>Nền pháp luật trình độ thấp tiếp thu hệ thống pháp luật trình
độ tiến bộ hơn nên sau khi giành độc lập vẫn chấp nhận cácquy định này
+ Con đường tiếp thu tự nguyện do yêu cầu của quá trình toàncầu hóa => phải hài hòa hóa hệ thống pháp luật, tiến gầnpháp luật chung thế giới
*) Phân nhóm: giáo trình
Lưu ý nhóm HTPL có nguồn gốc từ Luật La Mã
+ Hệ thống pháp luật các quốc gia châu Âu lục địa
Hầu hết các quốc gia ở châu Âu lục địa đều chịu sự đô hộ kéo dàicủa Đế quốc La Mã Kể từ khi La Mã tan rã và chấm dứt sự thốngtrị => Luật La Mã cũng biến mất luôn Châu Âu rơi vào đêm trườngTrung Cổ Hệ thống pháp luật của các quốc gia ở châu Âu lục địa lànhững hệ thống pháp luật không thống nhất, sử dụng nhiều nguồnluật khác nhau để điều chỉnh các quan hệ xã hội: tập quán, luậtcủa giáo hội, luật hồi giáo, sắc lệnh của nhà vua…
Sau đó các nhà nước Châu Âu liên kết lại với nhau để chống lại đếquốc Hồi giáo Nhiều tầng lớp xã hội mới (tầng lớp giai cấp tư sản,tiểu tư sản…), quan hệ xã hội mới (quan hệ mua bán hàng hóa…)xuất hiện, đòi hỏi phải có hệ thống pháp luật điều chỉnh Thế kỷ X,
ở châu Âu bắt đầu xuất hiện các trường đại học Các giáo sư ở các
Trang 21trường đại học ngoài công tác giảng dạy, còn cố gắng tìm cáchphục dựng, tìm lại các bản thất lạc của công trình pháp luật La Mã.
Đa số các trường đại học Châu Âu đem pháp luật La Mã vào giảngdạy cho các sinh viên của mình Sau khi tốt nghiệp, các sinh viênnày trở thành những người giúp việc cho Nhà vua, những thànhviên trong cơ quan nghị viện, thẩm phán, những người đấu tranhcho phong trào dân chủ…=> có vai trò quan trọng trong việc xâydựng hệ thống pháp luật Do vậy, khi các nước châu Âu lục địathống nhất pháp luật, do vai trò của những người xây dựng hệthống pháp luật bị ảnh hưởng bởi pháp luật La Mã => Hệ thốngpháp luật châu Âu lục địa khi thống nhất bị ảnh hưởng bởi phápluật La Mã => Công lao của các giáo sư đại học trong việc đưapháp luật La Mã vào hệ thống pháp luật châu Âu lục địa
Sự tiếp thu của các quốc gia châu Âu lục địa đối với Luật La Mã làkhông giống nhau: Ví dụ: nước Ý tiếp thu Luật La Mã một cách trọnvẹn, ngược lại Pháp chỉ tiếp thu cấu trúc, tinh thần và nguyên tắcLuật La Mã trong lĩnh vực hợp đồng, Đức cố gắng sao chép Luật La
Mã vào Bộ luật dân sự đầu tiên của Đức…
+ Hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa có nguồn gốc gián tiếp từLuật La Mã
Trong thời kì Liên Xô & Đông Âu tồn tại, toàn bộ quốc gia XHCNđều sao chép pháp luật Liên Xô Tiền thân pháp luật Liên Xô làpháp luật Nga => chịu ảnh hưởng từ Luật La Mã
Ngoài ra, tùy thuộc vào lịch sử của mỗi nước mà có sự ảnh hưởnggian tiếp từ Luật La Mã V/d: như trước đây đã phân tích, pháp luậtViệt Nam chịu ảnh hưởng của pháp luật Pháp => …
2 Tiêu chí về hình thức pháp luật
Nguồn luật: văn bản quy phạm pháp luật, án lệ, tập quán pháp, lẽphải, lẽ công bằng, kinh thánh
Xét theo cách thức ban hành
- Nhà nước ban hành: luật thành văn
- Nhà nước thừa nhận: luật bất thành văn
Trang 22Định hướng:
1) Tại sao các hệ thống pháp luật đã và đang có xu hướng
sử dụng đồng thời cả luật thành văn và án lệ?
+ Ngày nay, các hệ thống pháp luật đều sử dụng đồng thời
cả luật thành văn và án lệ Do đó, khi sử dụng tiêu chínày để phân nhóm pháp luật thế giới, người phân nhóm
sẽ xem xét trong hệ thống pháp luật nhất định nguồnluật nào kể trên chiếm ưu thế hơn cả trong cấu trúcnguồn luật
+ Ở giai đọan thống nhất pháp luật cho mình, hệ thốngpháp luật Châu Âu lục địa & XHCN chỉ thừa nhận luậtthành văn, phủ nhận các nguồn luật khác Mặc dù khôngđược thừa nhận, tuy nhiên, trên thực tế, án lệ vẫn tồn tạitrong các hệ thống pháp luật các nước này Hiện tại, một
số nước như Việt Nam, Đức, Nhật đã thừa nhận án lệ.Trung Quốc, Pháp thì chưa thừa nhận
+ Ngược lại, trong hệ thống pháp luật Anh, trước đây, vaitrò của luật thành văn rất mờ nhạt Ngày nay, vai tròcủa luật thành văn ngày càng có giá trị
+ Tuy nhiên, ở giai đoạn hiện tại, các hệ thống pháp luật
đã & đang có xu hướng sử dụng đồng thời cả luật thànhvăn và án lệ do bởi luật thành văn & án lệ, đều có ưuđiểm, nhược điểm riêng & bổ khuyết cho nhau
2) Hãy đánh giá luật thành văn và án lệ thông qua 2 tiêu chí đó là tính toàn diện và tính linh hoạt
Luật thành văn Án lệ Tính
Kém toàn diện hơn,chỉ áp dụng được khi
có sự tương tự về mặttình tiết với án lệ
V/d: một án lệ củaAnh đã từng tuyênphạt tù 12 tuần đốivới hành vi quan hệ
Trang 23nơi công cộng + vàoban ngày + có sựchứng kiến của trẻ
Tính linh
hoạt
Để ra được một vănbản pháp luật, cần phảitrải qua nhiều thủ tục:
dự thảo, lấy ý kiến,trình quốc hội thôngqua, chủ tịch nước kýban hành… Có luật rồicòn phải đợi Nghị định,thông tư => Khi vănbản pháp luật được banhành, hoàn cảnh mới lạixuất hiện, mà luật chưakịp cập nhật, nên cóthể xảy ra trường hợp
ko có luật để điều chỉnhquan hệ pháp luật
V/d: vụ việc trước đây ởViệt Nam, một ngườinam chuyển giới nữ bịhiếp dâm, tuy nhiên,Thẩm phán lúng túng
Khi pháp luật gặp chỗ
hở, hoặc ko đủ, hoặc
ko rõ ràng, thì Thẩmphán được toànquyền giải thích phápluật, đặt ra quy tắcpháp luật mới
Trang 24trong việc áp dụngpháp luật do không cóquy định cụ thể, rõràng trong luật
3) Dựa trên tiêu chí này, chia HTPL thế giới thành 2 nhóm
o Hệ thống pháp luật thành văn: Hệ thống pháp luật châu
Âu lục địa & hệ thống pháp luật XHCN: vì trong 2 hệthống pháp luật này [luật thành văn chiếm chủ yếu]
o Hệ thống pháp luật bất thành văn: Hệ thống pháp luậtThông luật & Hệ thống pháp luật Hồi giáo [luật bất thànhvăn chiếm chủ yếu]
Hệ thống pháp luật án lệ: Hệ thống pháp luậtThông luật
Khác biệt giữa án lệ trong Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa,
hệ thống pháp luật XHCN với Hệ thống pháp lệ án lệ
Án lệ trong HTPL thành văn
Án lệ chỉ là nguồn luật
bổ sung (Luật thànhvăn là nguồn luật chủyếu, quan trọng nhất)
Án lệ trong HTPL
án lệ
Trong cấu trúc nguồnluật án lệ làn guồnluật quan trọng hơnluật thành văn
Mục đích
Vai trò
Thống nhất việc ápdụng pháp luật thànhvăn, hướng dẫn đườnglối xử lý đ/v các vụ việc,đảm bảo tính côngbằng của hoạt động xétxử
V/d: Tòa án tối cao banhành án lệ về cách tínhlãi suất để thống nhấtviệc áp dụng quy định
về lãi suất
Thẩm phán toànquyền đặt ra án lệ,đặt ra quy tắc pháp lýmới mà luật thànhvăn không có
Trang 25V/d: Tòa án tối cao banhành án lệ về trườnghợp cố ý gây thươngtích, gây ra hậu quảchết người
Án lệ trong HTPL thànhvăn phụ thuộc chặt chẽvào luật thành văn
Án lệ không cần phụthuộc vào luật thànhvăn
án lệ trong BLDS…)
Có quốc gia không thừanhận, hoặc có quy địnhcấm áp dụng án lệtrong luật pháp
là nguồn luật thamkhảo, bổ trợ cho thẩmphán trong xét xử
Nguyên tắc Staredecisis: tiền lệ phảiđược công nhận
Thẩm phán khi xét xửphải áp dụng quy tắcxét xử tạo ra trongbản án trước nếu cótình tiết tương tự
Trao cho nhiều Tòa
án khác nhau, ko chỉtập trung một hoặcmột ít Tòa án nhưHTPL thành văn
Trang 26án lệ)
Nhận định: Mục đích của án lệ trong hệ thống pháp luật thànhvăn là để giải thích luật thành văn
Sai
Mục đích của án lệ trong hệ thống pháp luật thành văn là
để Thống nhất việc áp dụng pháp luật thành văn, hướngdẫn đường lối xử lý đ/v các vụ việc, đảm bảo tính côngbằng của hoạt động xét xử, chứ không phải là để giải thíchluật thành văn
V/d:…
Vền nhà đọc Nghị quyết 03/2015 về tuyển chọn án lệ
3 Vai trò làm luật của thẩm phán
Thẩm phán chỉ được trao cho chức năng lập pháp, nếu án lệ có giátrị bắt buộc áp dụng trong hệ thống pháp luật Chỉ duy nhất thẩmphán trong hệ thống pháp luật thông luật mới có chức năng lậppháp
4 Sự phân chia cấu trúc HTPL thành lĩnh vực luật tư và lĩnh vực luật công
5 Mối tương quan giữa luật nội dung và luật tố tụng
Xét về mặt logic, luật nội dung phải quan trọng hơn luật tố tụng.Luật nội dung là cơ sở, xuất phát điểm cho luật hình thức Trênthực tế, có quốc gia đặt luật tố tụng quan trọng hơn luật nội dung
Đó là pháp luật nước Anh trước cải cách tòa án 1873-1875 Trướccải cách tòa án, pháp luật nước Anh dựa vào WRIT (trát) => Coitrọng luật tố tụng
Sau cải cách tòa án 1873-1875, bãi bỏ hầu hết các loại trát, chỉduy trì một số trát quan trọng, trong đó có trát hầu tòa => Khôngcòn quan trọng luật tố tụng nữa
Ngày 9/12/2017
Trang 274 Sự phân chia cấu trúc HTPL thành lĩnh vực luật tư và lĩnh vực luật công
Định hướng
1) Thế nào là lĩnh vực luật công, lĩnh vực luật tư?
2) Hãy cho biết những nguyên nhân dẫn đến HTPL châu Âu lụcđịa có phân chia thành lĩnh vực luật công, lĩnh vực luật tư?3) Tại sao các HTPL THông luật, HTPL XHCN, HTPL Hồi giáokhông phân chia cấu trúc hệ thống pháp luật thành lĩnh vựcluật công và lĩnh vực luật tư?
*) Khái niệm
Lĩnh vực luật công được hiểu là lĩnh vực pháp luật điều chỉnh mối quan hệ trong đó một bên luôn luôn là Nhà nước, còn một bên là các chủ thể khác Phương pháp điều chỉnh đặc thù của lĩnh vực luật công là quyền uy phục tùng, mệnh lệnh phục tùng
Lĩnh vực luật tư được hiểu là lĩnh vực pháp luật điều chỉnh mối quan hệ nảy sinh giữa các cá nhân, tổ chức trong xã hội Phương pháp điều chỉnh đặc thù của lĩnh vực luật tư là bình đẳng, thỏa thuận
*) Nguyên nhân chỉ có HTPL Châu Âu lục địa phân chia thành lĩnh vực luật công & luật tư
Chỉ có duy nhất HTPL Châu Âu lục địa là có phân chia lĩnh vực luậtcông & lĩnh vực luật tư Do 3 nguyên nhân cơ bản sau
- Do có nguồn gốc từ luật La Mã: Luật La Mã điều chỉnh chủ yếuquan hệ về hợp đồng, mua bán Quan hệ tư trong các quốcgia này phát triển sớm => Luật tư có điều kiện phát triểnsớm
- Chế độ phong kiến ở các quốc gia châu Âu lục địa mang tínhphân quyền, cát cứ cao: Quyền lực nhà nước ko chỉ tập trungtrong tay nhà vua, mà được phân chia cho tầng lớp kháctrong xã hội Thiết chế dân chủ ra đời sớm, đảm bảo cho quátrình đấu tranh đòi phân chia lĩnh vực pháp luật thành luậtcông & luật tư
- Do ảnh hưởng của phong trào văn hóa Phục Hưng cùng với sựthắng thế của trường phái pháp luật tự nhiên: Phục Hưng:
Trang 28khôi phục lại những giá trị trước đó, cụ thể hơn là giá trị củanhà nước La Mã dành cho công dân của mình Trong phongtrào văn hóa Phục Hưng, ảnh hưởng đến khoa học pháp lý,dẫn đến sự ra đời của trường phái pháp luật tự nhiên Nhữngngười theo quan điểm này cho rằng, bên cạnh pháp luật doNhà nước ban hành, thừa nhận, thì còn có pháp luật của Tạohóa Quan điểm này cho rằng, theo pháp luật của Tạo hóa, thìMọi con người đều được trao các quyền tự do như nhau, trong
đó có quyền tự do sở hữu, tự do mua bán Để đảm bảo quyền
tự do mua bán, sở hữu của người dân => Đòi hỏi Nhà nướctách lĩnh vực pháp luật thành 2 mảng: luật công & luật tư
*) 3 HTPL còn lại không phân chia lĩnh vực luật công & lĩnh vực luật tư
HTPL thông luật không có sự phân chia lĩnh vực luật công & lĩnhvực luật tư vì 3 nguyên nhân cơ bản sau
- Chế độ phong kiến của nước Anh mang tính tập quyền caođộ: Mặc dù có tồn tại các thiết kế về dân chủ, nhưng vẫn khóthực thi trên thực tế
- Do ảnh hưởng của Writ: (nguyên nhân cốt lõi nhất): trước cảicách tư pháp ở Anh, “không có Writ thì không có quyền”, coitrọng luật hình thức hơn luật nội dung Để có thể kiện được raTòa, người dân phải tìm được Writ phù hợp Người dân khó cóthể tự mình thực hiện quyền khởi kiện của mình ra Tòa án.Hầu như người dân đều thuê luật sư bào chữa, để lựa chọnWrit phù hợp Các luật sư của Anh thường phân loại lĩnh vựcluật theo các loại Writ, chứ không theo lĩnh vực luật công &lĩnh vực luật tư
- Do ảnh hưởng của cách mạng tư sản Anh:
HTPL XHCN không có sự phân chia lĩnh vực luật công & lĩnh vựcluật tư vì 1 nguyên nhân:
- Do ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác Lênin, nên HTPL XHCNkhông có sự phân chia lĩnh vực luật công & lĩnh vực luật tư.Chủ nghĩa Mác Lênin nguyên gốc không thừa nhận tư hữu về
tư liệu sản xuất => Luật tư không có điều kiện phát triển.Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin, quyền lực nhà nước làtập trung thống nhất, có sự phân công, phân nhiệm Nên
Trang 29không cần đặt ra vấn đề phân chia lĩnh vực luật công & luật
tư
Mặc dù HTPL thông luật & HTPL XHCN mặc dù không có xu hướngphân chia thành lĩnh vực luật công & lĩnh vực luật tư, nhưng vẫn cóphân chia lĩnh vực pháp luật thành các ngành luật
HTPL Hồi giáo không phân chia lĩnh vực luật công & lĩnh vực luật tưvì:
- Do không có sự phân biệt giữa Nhà nước với Nhà thờ, giữa tôngiáo với pháp luật Cả Nhà nước & pháp luật ra đời đều nhằmphụng sự cho các mục tiêu về tôn giáo
3) So sánh hoạt động pháp điể nháo của HTPL châu Âu lục địa &HTPL XHCN?
4) Tại sao phạm vi pháp điển hóa của hệ thống pháp luật thôngluật lại hẹp hơn so với HTPL thành văn?
*) Pháp điển hóa
Pháp điển hóa được hiểu là hoạt động của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền,trong đó không dừng lại ở việc tập hợp những quyphạm hiện hành, mà còn ban hành thêm văn bản pháp luật mới đểlấp chỗ trống
Tiêu chí đánh giá chất lượng các HTPL thành văn: HTPL thành văn
là HTPL dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật Hoạt động phápđiển hóa cần được tiến hành để tránh chồng chéo, mâu thuẫn, bổsung các chỗ hổng của pháp luật, để đảm bảo thống nhất phápluật
Nếu so sánh, đánh giá trình độ pháp điển hóa của HTPL thành vănvới HTPL án lệ là khập khiễng Vì với án lệ rất khó, hầu như không
Trang 30thể pháp điển hóa Không ai có thể ghi được hiệu lực của án lệ.Không thể dự liệu được án lệ có hiệu lực đến bao giờ
Về nhà: Hãy lựa chọn tiêu chí giúp phân biệt HTPL: v.d: HTPL xãhội chủ nghĩa, đặc điểm mang tính phân biệt của nó là chịu sự ảnhhưởng của Mác Lênin
HTPL Hồi giáo (giáo trình)
1) Điều kiện để xếp pháp luật của 1 quốc gia vào HTPL Hồi giáo:
o Coi đạo Hồi là quốc đạo
o Lấy các quy phạm trong Kinh thánh làm quy phạm phápluật
2) Nêu các đặc trưng của pháp luật Hồi giáo về:
o Nguồn gốc pháp luật: từ đạo Hồi
o Cấu trúc nguồn luật: HTPL Hồi giáo lấy các quy phạmtrong Kinh thánh thành QPPL, do vậy trong cấu trúcnguồn luật của HTPL Hồi giáo bao gồm
Trang 31nguồn nào mang tính địa phương, nguồn nào được áp dụngthống nhất trên toàn bộ lãnh thổ nước Pháp
2) Nêu nguyên nhân tại sao luật La Mã ảnh hưởng tới vùng phápluật miền Nam của nước Pháp mạnh hơn so với vùng phápluật miền Bắc của nước Pháp
3) Nêu vai trò của hoạt động biên soạn các tập quán ở miền Bắccủa nước PHáp
4) Tại sao các nguyên tắc lựa chọn pháp luật được ra đời sớmtrong HTPL nước PHáp Trình bày về án lệ của nước Pháptrước cách mạng tư sản
*) Hãy cho biết các nguồn luật chủ yếu được sử dụng ở nước Pháp trước cách mạng tư sản 1789? Trong các nguồn trên, nguồn nào mang tính địa phương, nguồn nào được áp dụng thống nhất trên toàn bộ lãnh thổ nước Pháp
+ Cuối thế kỷ 18, nước PHáp vẫn chưa có hệ thống pháp luậtthống nhất
+ HTPL Pháp trước cách mạng tư sản vẫn là HTPL mang bảnchất của chế độ phong kiến, thể hiện tính bất bình đẳng vàgia trưởng cao
+ Nước Pháp sử dụng những nguồn luật chủ yếu sau:
o Tập quán:
o Luật La Mã:
o Luật giáo hội:
o Luật nhà vua: Luật thành văn
sắc lệnh do nhà vua ban hành: lúc này quan điểm ởchâu Âu nói chung & nước Pháp nói riêng, cho rằngkhả năng can thiệp của nhà vua là thấp Quan hệcủa dân chúng chủ yếu bị chi phối cao bởi chínhquyền địa phương (lãnh chúa) Do vậy, các sắc lệnhcủa nhà vua Pháp chủ yếu điều chỉnh quan hệ dân
sự trong giới quý tộc: v/d: quan hệ thừa kế tronggiới quý tộc: quyền lực, chức tước của cha chỉ traocho người con trưởng Ngoài ra , từ thế kỷ 17 trở đi,sắc lệnh do nhà vua ban hành còn điều chỉnh quan
hệ tố tụng
bản án của Tòa án, nghị viện của Nhà vua: mỗi địaphương của nước Pháp sẽ có cơ quan nghị viện củaNhà vua đặt tại đó, đóng vai trò như một cơ quan
Trang 32xét xử Thẩm phán được toàn quyền trong việc lựachọn nguồn luật thích hợp nhất để điều chỉnh quan
Nêu nguyên nhân tại sao luật La Mã ảnh hưởng tới vùng pháp luật miền Nam của nước Pháp mạnh hơn so với vùng pháp luật miền Bắc của nước Pháp
Nguyên nhân luật La Mã ảnh hưởng tới vùng pháp luật miền Namcủa nước Pháp mạnh:
+ Kinh tế của miền Nam phát triển hơn miền Bắc
+ Miền Nam giáp với Ý – quê hương của pháp luật La Mã
+ Trường đại học ở Miền Nam đã bắt đầu giảng dạy Luật La Mã
từ thế kỉ 12 Trong khi đó ở miền Bắc chậm hơn 5 thế kỉ so vớimiền Nam
Nguyên nhân luật La Mã ảnh hưởng tới vùng pháp luật miền Bắcyếu:
+ Vị trí địa lý xa hơn, kinh tế miền Bắc kém hơn miền Nam
+ Luật La Mã giảng dạy ở trường đại học muộn
+ Sự ra đời sớm của các tuyển tập, tập quán đã cản trở sự dunhập Luật La Mã vào các địa phương:
Chú ý: Trong giai đoạn này, ở cả miền Bắc & miền Nam, tập quánvẫn đóng vai trò rất quan trọng Khi Luật tập quán của các địaphương ko đáp ứng được thay đổi của các điều kiện kinh tế, xãhội…, thì các địa phương thường bổ sung Luật La Mã nhất là trongquan hệ hợp đồng
Nêu vai trò của hoạt động biên soạn các tập quán ở miền Bắc của nước PHáp
Quá trình hình thành hoạt động pháp điển của nước Pháp từ trình
độ thấp
Trang 33Tại sao các nguyên tắc lựa chọn pháp luật được ra đời sớm trong HTPL nước PHáp Trình bày về án lệ của nước Pháp trước cách mạng tư sản
2 Giai đoạn chuyển tiếp
Định hướng
1) Nêu mốc thời gian của giai đoạn chuyển tiếp
2) Nêu thành tựu của giai đoạn chuyển tiếp
+ Xóa bỏ bản chất phong kiến của pháp luật Pháp
+ Cho ra đời Bản tuyên ngôn dân quyền & nhân quyền
1789 + 3 bản hiến pháp trong đó quan trọng nhất là xáclập được những nguyên tắc cho việc thống nhất HTPLPháp giai đoạn sau
o Tự do
o Bình đẳng
o Pháp luật chỉ có thể được ban hành bởi nhà nước:tạo tiền đề cho thống nhất pháp luật Pháp
3 Giai đoạn sau Cách mạng tư sản
Mốc thời gian: từ 1799 đến nay
Napoleon thiết lập được chế độ độc tài cao độ, nên đã thống nhấtthành công HTPL Pháp
Pháp luật của nước Pháp giai đoạn này được thống nhất dựa trênviệc kế thừa và phát huy hoàn hảo những thành tựu của pháp luậtphong kiến và những tư tưởng tiến bộ từ bản tuyên ngôn dânquyền & nhân quyền V/d: tiếp thu Luật La Mã vào lĩnh vực luậtdân sự, Luật giáo hội vào luật hôn nhân gia đình, …
II BỘ LUẬT DÂN SỰ PHÁP 1804 (giáo trình)
Ước muốn về ban hành BLDS không phải xuất hiện lần đầu tiên ởthời Napoleon, mà đã được một số nhà vua Pháp xây dựng nhưngthất bại
Đặc trưng về văn phong của BLDS 1804: mặc dù lấy ý kiến của cácchuyên gia pháp lý miền Bắc & miền Nam, nhưng người chấp bútcho BLDS này là các nhà ngôn ngữ giỏi nhất nước Pháp => văn
Trang 34phong trong sáng, giản dị, đơn nghĩa Napoleon lựa chọn vănphong văn học, thay vì văn phong pháp lý
Napoleon không cho bất cứ tồn tại bất kỳ chú giải nào đối với BLDScủa mình
Các giá trị của BLDS Pháp (giáo trình)
Nhánh Tòa án tư pháp được thiết kế thành 3 cấp tòa: sơ thẩm,phúc thẩm, tòa phá án
- Yếu tố Thẩm phán trong các tòa án chuyên biệt: v/d: Tòa laođộng, Tòa an sinh xã hội… Đội ngũ xét xử, bên cạnh Thẩmphán chuyên biệt, còn dùng Thẩm phán không chuyên V.d:người xét xử ở Tòa thương mại có thể là những thương nhân
uy tín, hoặc ở Tòa lao động có thể sử dụng những đối tượngđại diện cho quyền lợi của người lao động => Dùng uy tíncủa những người này để giúp các bên trong vụ tranh chấp dễ
đi đến sự thỏa hiệp
- Mặc dù nguyên tắc chung của nước Pháp, mọi vụ việc đềuphải đảm bảo nguyên tắc 2 cấp xét xử, nhưng có 1 số vụ việc
bị giới hạn giải quyết phúc thẩm.v/d: giá trị tranh chấp nhỏ ởmưới dưới 4.000 Euro, giá trị tranh chấp nhỏ hơn chi phí phúcthẩm
Tòa phá án
Trang 35- Xem xét việc áp dụng pháp luật của Tòa án cấp dưới để đảmbảo thống nhất áp dụng pháp luật Thường chỉ xem xét khíacạnh áp dụng pháp luật của vụ việc
- Thủ tục giới hạn số lần phá án là 2 lần (trong khi Việt Namkhông giới hạn)
- Nếu như ở lần phá án thứ nhất, Tòa phá án tuyên bố hủy bỏ 1phần hoặc toàn bộ bản án cấp dưới, Tòa án phá án trả lại hồ
sơ cho Tòa án cùng cấp với Tòa án đã xét xử lại + không kèmtheo hướng dẫn của mình để đảm bảo tính khách quan Nếucác bên vẫn kháng cáo, kháng nghị, nếu ở lần phá án thứ hai,Tòa phá án tuyên bố hủy bỏ 1 phần hoặc toàn bộ bản án cấpdưới, thì Tòa án phá án trả lại hồ sơ cho Tòa án cùng cấp với
2 Tòa đã xét xử + kèm theo hướng dẫn của mình
- Có xét xử nội dung vụ việc trong 1 trường hợp duy nhất:quyết định tạm giam 1 người quá thời hạn mà không có lí dochính đáng
- Kết quả tham vấn từ Tòa hành chính không có giá trị bắt buộcđ/v các chủ thể liên quan
Trong hệ thống tòa án Pháp, không có Tòa án nào giữ vị trí tối cao.Tòa phá án đứng đầu nhánh Tòa án tư pháp, Hội đồng nhà nướcđứng đầu hệ thống Tòa hành chính
Tòa xung đột được thành lập nhằm mục đích phân định thẩmquyền xét xử đ/v vụ việc
Trang 36- Trong TH cả 2 nhánh tòa đều cho rằng mình có thẩm quền đ/
-BÀI
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT NƯỚC ANH
Vương quốc Anh
Khi nghiên cứu HTPL Anh, các học giả đều được thấy đặc điểm củaHTPL này, bao gồm
- Hình thành bằng con đường nội tại
- Mang tính liên tục
Pháp luật của nước Anh trải qua 4 giai đoạn lịch sử cơ bản
Giai đoạn 1: Trước năm 1066: Giai đoạn luật tập quán (Pháp luậtAnglo-Saxon): Luật tập quán chiếm ưu thế
Giai đoạn 2: Từ năm 1066 đến cuối thế kỉ XV: thông luật Anh rađời: giai đoạn thông luật ANh ra đời, vượt qua sự phản kháng củacác tập quán địa phương, trở thành bộ phận pháp luật được ápdụng thống nhất trên toàn bộ lãnh thổ nước Anh
Trang 37Giai đoạn 3: Từ cuối thế kỉ XV đến thế kỉ XIX: Giai đoạn Luật côngbằng ra đời, nhằm bổ sung và lấp chỗ trống cho thông luật
Giai đoạn 4: Từ cuối thế kỉ XIX đến nay: GIai đoạn Luật thành văncạnh tranh gay gắt với án lệ
1 Thông luật
1.1 Lịch sử hình thành thông luật
*) Giai đoạn trước 1066:
Hoàn cảnh lịch sử, kinh tế, chính trị (giáo trình)
+ Nêu cấu trúc nguồn luật của nước Anh trước 1066
o Tập quán: chiếm ưu thế nhất
o Luật La Mã: Khi đế quốc La Mã rút khỏi nước Anh, thìLuật La Mã cũng dần biến mất
o Luật thành văn: Thời kì này nước Anh chưa có chữ viếtthống nhất, phạm vi điều chỉnh của luật thành văn kođiều chỉnh đến dân chúng
+ Nêu nguyên nhân Luật La Mã không để lại dấu ấn gì quantrọng đ/v bộ phận thông luật nước Anh
o Vị trí địa lý: nước Anh cách xa đế quốc La Mã, giao thôngkhó khăn, làm cho mức độ cai trị của La Mã đ/v Anh yếuhơn
o Do mục đích cai trị của La Mã đ/v nước Anh chỉ nhằmkhai thác tài nguyên thiên nhiên, chứ ko nhằm đồng hóadân Anh
o Điều kiện kinh tế của nước Anh không phù hợp với luật
La Mã (vì kinh tế kém phát triển, tự cung, tự cấp): Đây lànguyên nhân quan trọng nhất Do không phù hợp, nênkhông đi được vào đời sống của dân Anh
o Do nguyên tắc áp dụng luật La Mã: nguyên tắc quốctịch, nguyên tắc công dân Nên Luật La Mã thường chỉ ápdụng đ/v quan hệ trong đó 1 bên là người dân, binh lính
La Mã Còn quan hệ giữa các công dân nội địa, thì luật
La Mã không áp dụng
o Do sự chống đối của các chúa đất, người đứng đầu lãnhđịa, chống lại sự xâm nhập của pháp luật bên ngoài vàotrong lãnh địa của mình
Trang 38+ Nêu & nhận xét đặc điểm của luật tập quán nước Anh trước1066?
o Tồn tại dưới dạng nói, dẫn đến dễ phát sinh ra dị bảncủa tập quán, khó chứng minh sự tồn tại của tập quángốc Tòa án Anh thường sẽ mời các vị cao niên, bô lãotrong vùng để noí về tập quán
o Phạm vi điều chỉnh của tập quán hẹp: chỉ phù hợp vớinền kinh tế tự cung tự cấp Do vậy, khi nền kinh tế Anhphát triển, thì tập quán sẽ cản trở sự phát triển của kinhtế
o Tập quán mang tính vùng miền, địa phương
=> Chỉ phù hợp với nền kinh tế tự cung, tự cấp, phân quyền,cát cứ
+ Nêu những đặc điểm cơ bản của hoạt động xét xử của nướcAnh trước 1066
o 3 chủ thể: Tòa một trăm, Tòa địa hạt, Nhà vua
o Tòa một trăm & Tòa địa hạt chính là tòa của địa phương.Nhà vua đóng vai trò là Chánh án Tối cao của Vươngquốc, tuy nhiên, thẩm quyền xét xử của Nhà vua rất hạnchế, chỉ xét xử những vụ ảnh hưởng đến sự tồn vong củaHoàng gia, đất nước (v/d: thuế, chính trị…) Còn quan hệdân sự, hình sự của dân chúng, Nhà vua không thể canthiệp
o Hoạt động xét xử diễn ra không thường xuyên Phươngthức xét xử mang tính tùy nghi, siêu nhiên Nhằm bảo vệgiai cấp thống trị
+ Tại sao lại lồng ghép phần pháp luật của nước Anh trước 1066vào lịch sử hình thành thông luật
o Quá trình hình thành thông luật chính là quá trình Nhàvua can dự vào tranh chấp của dân chúng Thẩm phántìm trong các luật, tập quán trên các địa phương, sau đólựa chọn luật, tập quán tối ưu nhất, sử dụng biến nó lênthành luật, tập quán quốc gia => Hình thành nên án lệcủa hệ thống luật hoàng gia
Kết luận: Trước thế kỉ XI, nước Anh chưa có HTPL thống nhất Trongcác nguồn luật, thì tập quán là nguồn luật chiếm ưu thế hơn cả.Hoạt động xét xử thời kì này, còn mang nhiều hạn chế
Trang 39*)Giai đoạn từ 1066 đến cuối thế kỉ XV
Trước năm 1066, nhà vua nước ANh mất đi nhưng ko có con thừa
kế ngai vàng Trước đây, nhà vua này hứa trao ngai vàng choWilliam là một quý tộc Anh đang sống ở Pháp Khi nhà vua Anhmất đi, lại để lại di chúc cho Henry William mang quân sang xâmlược nước Anh, lấy cớ đòi lại ngai vàng William trở thành hoàng đếnước Anh William tạo nên nền móng cho sự ra đời của thông luật Nội dung
+ Hãy nêu vai trò của vua William và Henry II đối với sự hìnhthành của bộ phận thông luật
o Các cải cách của William
Trong lĩnh vực quản lý nhà nước: thành lập Hộiđồng cố vấn Hội đồng cố vấn chính là tiền thân củaTòa án Hoàng gia về sau Việc thành lập Hội đồng
cố vấn là William học của các nhà vua La Mã Bêncạnh chức năng giúp nhà vua quản lý đất nước, Hộiđồng nhà nước còn kiểm soát việc nộp thuế Saunày Hội đồng cố vấn biến thành Tòa án về thuếquan
Trong lĩnh vực pháp luật: tuyên bố giữ nguyên toàn
bộ pháp luật Anglo-Saxon Vì quyền lực của William
ở nước Anh lúc này vẫn còn yếu & vì William biếtđến tính bảo thủ của dân Anh & thời này chưa cóchữ viết thống nhất
o Các cải cách của Henry
Mở rộng thẩm quyền xét xử của mình Thời điểmnày nước Anh xảy ra cuộc chiến Thập tự chinh, đểchiến thắng trong cuộc chiến này, nhà vua phải cóthêm ngân sách => Nhà vua có nhu cầu mở rộngnguồn thu => Nhà vua đã cho phép dân chúng cóthể trả tiền cho nhà vua để nhà vua ban hành raWrit Khi người dân thấy quyền & lợi ích hợp phápcủa mình bị xâm hại, người dân có thể gửi thỉnhcầu lên nhà vua + trả tiền để lấy Writ Nguyên đơncầm Writ đến văn phòng tòa án của nhà vua đểphân xử => Nhà vua đã can thiệp được vào tranhchấp của người dân Thẩm quyền xét xử của Nhà
Trang 40vua đã được mở rộng từ thẩm quyền chung sangthẩm quyền chuyên biệt => Nhà vua kiện toàn hệthống Tòa án của mình
Thiết lập hệ thống Tòa án gồm: Tòa án tài chính,Tòa án thẩm quyền chung & Tòa Nhà vua Tuynhiên, khả năng cạnh tranh của các tòa án này sovới các tòa án của các lãnh chúa là thấp Nguyênnhân:
Vị trí: Toàn bộ các tòa án này cũng như các cơquan đầu não khác của Hoàng gia đều nằm ởLuân Đôn Giao thông thời đó không thuận lợi,nên việc đưa vụ kiện ra tòa án hoàng gia rấtkhó khăn
Điều kiện thụ lý: buộc phải có Writ cấp nhândanh nhà vua Quá trình cấp Writ cực kì nhiêukhê Nhiều trường hợp ngừoi dân tìm đến Writnhưng bị từ chối
Tâm lý nghi ngại của người dân đ/v hệ thốngtòa án mới này: người dân ko biết nhà vua ápdụng luật, tập quán nào để giải quyết vụ việc,cách hiểu của nhà vua có giống cách hiểu từtrước đến nay hay không
Cách thức nhà vua nâng cao cạnh tranh của Hệthống Tòa án
Cải tiến hệ thống Writ: ban hành mẫu Writ.Khả năng thắng kiện khi có Writ là 100%
Sử dụng bồi thẩm đoàn trong hoạt động xétxử: không sử dụng các hình thức thử tháchmang tính siêu nhiên & tùy nghi như trướcđây Xem xét dựa trên lời khai & chứng cứ củacác bên tại phiên tòa Nhà vua còn cho thànhlập nhóm người ở địa phương đó, là nhữngngười ko biết thông tin gì về vụ việc ở đó, đểquá trình xem xét, nghe trình bày, lập luậncủa các bên, để đưa ra phán quyết công bằng,khách quan nhất => Tạo ra ưu thế lớn chocác tòa án của Nhà vua Đây là chế địnhquyền con người đầu tiên trên thế giới (chỉ saukhi có bản án của Tòa án kết tội một người, thìngười đó mới có tội)