1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT SO SÁNH

16 216 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 163 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các đối tượng của LSSKhái niệm: Là môn khoa học pháp lý tổng quát sử dụng phương pháp so sánh là trọng yếu để nghiên cứu các vấn đề pháp luật thuộc các hệ thống pháp luật khác

Trang 1

Câu 1: Luật so sánh là gì? Phân tích các đối tượng của LSS

Khái niệm: Là môn khoa học pháp lý tổng quát sử dụng phương pháp so sánh là trọng yếu để nghiên cứu các vấn đề pháp luật thuộc các hệ thống pháp luật khác nhau, nghiên cứu hệ thống pháp luật các nước một cách riêng biệt và nghiên cứu việc sử dụng cũng như hiệu quả của phương pháp so sánh luật

Đối tượng:

- Pháp luật nước ngoài: Do mỗi nước, mỗi khu vực có nền tảng kinh tế - xã hội – lịch sử khác nhau dẫn đến một hệ thống pháp luật có sự khác biệt lớn Pháp luật nước ngoài là đối tượng nghiên cứu quan trọng của LSS, nhằm rút ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa pháp luật các nước

- Phương pháp so sánh: phương pháp chủ yếu dung để nghiên cứu LSS, có nhiều mức độ so sánh để rút ra giải pháp cho luật thực định

Câu 2: So sánh vĩ mô và so sánh vi mô?

- So sánh vĩ mô: so sánh các hệ thông pháp luật về tinh thần, phong cách, tư duy pháp lý, thủ tục …

Cụ thể là thủ tục pháp lý, kỹ thuật lập pháp, giải thích pháp luật, quan điểm về tư pháp, cách thức giải quyết xung đột

- So sánh vi mô: So sánh các vấn đề pháp lý cụ thể và cách giải quyết chúng, ví dụ như chế định hợp đồng, nghĩa vụ

Hai mức độ so sánh này không có ranh giới rõ ràng Tuy nhiên so sánh vĩ mô là so sánh cái chung của hệ thống pháp luật, so sánh vi mô là đi vào cái riêng cụ thể Trên thực tế, khi so sánh người ta phải thực hiện đồng thời cả hai mức độ nghiên cứu, so sánh vĩ mô sẽ tạo tiền đề để so sánh vi mô hiệu quả

Câu 3: Nêu và phân tích các yêu cầu của phương pháp so sánh chức năng Phương pháp luận chủ yếu của phương pháp này là gì? Tại sao?

Phương pháp so sánh chức năng:

- Tìm các chế định pháp luật có chức năng tương đương nhau trong các hệ thống pháp luật khác nhau

- So sánh các giải pháp được sử dụng trong các hệ thống pháp luật khác nhau để giải quyết cùng một vấn đề xã hội nảy sinh tại các xã hội khác nhau để tìm ra ưu điểm và hạn chế

Phương pháp luận của phương pháp chức năng

- Phát hiện và tập trung vào các chức năng; phân tích các giải pháp để giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh

- Chú ý đến các loại nguồn của pháp luật theo quan niệm của hệ thống pháp luật đang nghiên cứu

- Hiểu biết sâu rộng về các ngành khao học có liên quan

Câu 4: Phân tích chức năng và mục đích của LSS? Ý nghĩa đối với VN

Chức năng của LSS:

- Hỗ trợ các cơ quan lập pháp xây dựng luật

- Giúp cho quá trình nhất thể hóa và hội nhập pháp luật:

o Tìm những vấn đề cụ thể cần thống nhất

o Điểm giống và khác nhau

o Căn nguyên của sự khác biệt

o Giải pháp cho tiến trình nhất thể hóa và hội nhấp pháp luật

Trang 2

- Xây dựng nhiều điều ước quốc tế thống nhất một số lĩnh vực pháp luật từ xưa đến nay và hiểu một cách đầy đủ nội dung của các điều ước quốc tế

- Cải cách pháp luật quốc gia Nó cung cấp cho các nhà làm luật, các nhà lý luận, các thẩm phán và những người hoạt động thực tiễn pháp lý khác những giải pháp để giải quyết các vấn đề xã hội

- Hỗ trợ cho việc đánh giá và áp dụng pháp luật của thẩm phán

- Người học có nhận thức tổng quát, linh động, không bị đóng đinh vào một quan niệm nào đó

- Những người tham gia các giao dịch quốc tế tránh khỏi những sai lầm và biết được thực chất các công việc của mình

Ý nghĩa LSS ở Việt Nam

LSS có ý nghĩa lớn đối với VN hiện nay Trình độ lập pháp của VN còn yếu kém, pháp điển hóa pháp luật không tốt, nhiều điều luật chồng chéo nhau hoặc không cần thiết Cần nghiên cứu tư duy pháp lý, kĩ thuật lập pháp các nước để bổ sung cho pháp luật hiện hành Hơn nữa, trong thời kì hội nhập, nếu không am hiểu về pháp luật quốc tế thì rất dễ bị thua thiệt

Câu 5: Cách thức phân loại các hệ thống pháp luật trên Thế giới được các nhà luật học SS nổi tiếng trên TG tiếp cận như thế nào? Nêu một số cách tiếp cận chính

Việc phân loại các hệ thống pháp luật thực chất là hoạt động so sánh cấp vĩ mô, tức là căn cứ vào các đặc điểm như tư duy pháp lý, kĩ thuật lập pháp … mà phân chia thành các họ pháp luật có các điểm tương đồng Khi tiến hành phân loại các hệ thống pháp luật nhất thiết phải chọn một cách tiếp cận nhất định

- Phân loại của luật gia XHCN: căn cứ vào chế độ chính trị, phân loại các hệ thống pháp luật thành

Hệ thống Pháp luật XHCN và một hệ thống đối lập với nó là Hệ thống Pháp luật Tư sản

- Hệ thống Pháp luật châu Âu lại được phân loại thành bốn nhóm khác nhau dựa vào thời gian, cách

thức và mức độ mà giai cấp tư sản thành công trong việc thiết lập quan hệ sản xuất tư bản trong lòng chế độ phong kiến Các nhóm đó bao gồm: (1) Anh và các nước Phương Bắc; (2) Pháp; (3) các nước nói tiếng Đức ở Trung Âu, Hungary và một phần Đông Âu; (4) các nước ở Đông- Nam châu Âu

- Dựa vào những yếu tố căn bản ảnh hưởng tới pháp luật như: tôn giáo, luân lý và công lý, có quan

niệm phân loại các hệ thống pháp luật trên thế giới thành ba loại: Hệ thống Pháp luật Hồi giáo và

Ấn Độ (bị ảnh hưởng của tôn giáo); Hệ thống Pháp luật Trung Hoa (bị ảnh hưởng của luân lý); và

Hệ thống Pháp luật Pháp-La tinh, Hệ thống Pháp luật Anh–Mỹ, cũng như Hệ thống Pháp luật Xã hội Chủ nghĩa (bị ảnh hưởng của công lý)

- Lévy-Ullmann phân biệt ba họ pháp luật khác nhau: Họ Pháp luật Lục địa, Họ Pháp luật của các

nước nói tiếng Anh và Họ Pháp luật Hồi giáo

- Căn cứ vào nội dung mà tại đây có sự chú ý thích đáng tới nguồn gốc, xuất xứ và các yếu tố chung của pháp luật Đại biểu cho quan niệm này là Arminjon, Nolde, Wolff chia các hệ thống pháp luật

trên thế giới thành bảy họ khác nhau như: Pháp, Đức, Bắc Âu, Anh, Nga, Đạo Hồi và Đạo Hindu

- René David và John E.C Brierley căn cứ vào tiêu chí kỹ thuật (như thuật ngữ, nguồn và phương

pháp của pháp luật) và tiêu chí chính trị, xã hội (bổ sung cho tiêu chí thứ nhất, là điều kiện đủ với

sự xem xét tới các nguyên tắc triết học, chính trị, kinh tế và mục tiêu xây dựng kiểu loại xã hội), sắp xếp các hệ thống pháp luật trên thế giới thành Họ Pháp luật La Mã - Đức, Pháp luật XHCN, Common Law, Pháp luật Đạo Hồi, Pháp luật Ấn Độ, Pháp luật Viễn Đông, Pháp luật châu Phi và Madagascar

- Konrad Zweigert và Hein Koetz cho rằng phải dựa vào phong cách pháp lý để phân loại các hệ

thống pháp luật trên thế giới, bao gồm các yếu tố: (1) Lịch sử phát sinh và phát triển của hệ thống

Trang 3

pháp luật; (2) Cách thức tư duy pháp lý đặc trưng và nổi bật; (3) Các chế định đặc biệt; (4) Các loại nguồn mà hệ thống pháp luật chấp nhận và cách thức sử dụng chúng; và (5) Ý thức hệ của hệ thống pháp luật Vì thế các ông đã phân loại các hệ thống pháp luật trên thế giới thành các họ như:

Họ Pháp luật La Mã, Họ Pháp luật Đức; Họ Pháp luật Anh–Mỹ; Họ Pháp luật Bắc Âu; Họ Pháp luật XHCN; Họ Pháp luật Viễn Đông; Họ Pháp luật Đạo Hồi; Họ Pháp luật Hindu

Câu 6: Một công trình so sánh pháp luật cần có những yếu tố gì? Tại sao? (đọc thêm câu 2)

- Xác định vấn đề pháp luật cần so sánh, xây dựng giả thuyết so sánh

- Lựa chọn hệ thống pháp luật so sánh

- Mô tả hệ thống pháp luật được lựa chọn hoặc vấn đề pháp lý của hệ thống này được chọn để nghiên cứu

- Xác định các điểm tương đồng và khác biệt giữa các hệ thống pháp luật

- Giải thích nguồn gốc các điểm tương đồng và khác biệt, phân tích và đánh giá ưu điểm, hạn chế của giải pháp của các hệ thống pháp luật được chọn

Các yếu tố trên đảm bảo cho công trình nghiên cứu tính khoa học và hợp lý Việc lựa chọn đề tài và hệ thống là phần rất quan trọng và phức tạp, tùy theo chủ đề nghiên cứu và khả năng tìm kiếm thông tinh của nhà nghiên cứu việc mô tả, xác định và giải thích các điểm tương đồng và khác biệt chính là so sánh vi

mô và vĩ mô, nhằm tìm ra giải pháp cho vấn đề pháp lý đang nghiên cứu

Câu 7: Nêu tư tưởng chủ yếu của các trường phái pháp luật thúc đẩy sự ra đời của họ pháp luật La

mã – Đức? Các trường phái này ảnh hưởng tehé nào đối với họ pháp luật này?

Định nghĩa: Họ pháp luật được xây dựng trên di sản của Luật La mã và coi trọng pháp điểm hóa mà tại họ

pháp luật này, luật vật chất và luật tư được chú trọng Vai trò của thẩm phán phần lớn bị giới hạn trong việc áp dụng pháp luật vào những trường hợp cụ thể

*Corpus juris civilis: Do Hoàng đế Justinian ban hành vào thế kỉ thứ VI, nền tảng của Luật La mã

Các trường phái pháp luật có ảnh hưởng đến sự hình thành:

- Trường pháp luật học sư (glossators): ra đời vào thế kỉ 13 tại Italia Tập trung giải thích các chế

định pháp luật theo nghĩa nguyên thủy trong Corpus juris civilis, bãi bỏ một số chế định không

phù hợp (nô lệ) hoặc đã được điều chỉnh bởi luật giáo hội Có nhiều thành tựu trong nghiên cứu, chú giải luật La mã

- Trường phái hậu luật học sư (post – glossators): Thế kỷ 14 Tìm cách giải thích Luật La Mã cho phù hợp với xã hội đương thời Tìm kiếm các giải pháp trong luật La Mã và kế tục, hoàn thiện nó Đóng góp nhiều vào lĩnh vực thương mại và xung đột pháp luật

- Trường phái nhân văn (humanist): Thế kỷ 16 Tìm cách khôi phục nguyên bản luật La Mã Rất giống Glossator

- Trường phái pháp điển hoá hiện đại (Pandectist): thế kỷ 16 ở Đức Quan tâm đến việc làm thế nào

để áp dụng các QPPL trong thực tiễn, làm cho nó không mâu thuẫn với tập quán pháp ở Đức Thế hiện trong Bộ luật Dân sự Đức 1896

- Trường phái pháp luật tự nhiên (Natural Law School): thế kỷ 17,18 Tư tưởng chủ đạo là ngoài pháp luật do nhà nước ban hành còn có pháp luật cao hơn là pháp luật tự nhiên cùng tồn tại với thế giới và con người, quyền tự nhiên là thiêng liêng bất khả xâm phạm Đặt nền móng cho việc phân chia luật công và luật tư cùng nhiều môn khoa học pháp lý Ảnh hưởng to lớn tới sự phát triển của luật La Mã, đặt ra các chế định hạn chế quyền lực nhà nước, bảo đảm quyền tự do cá nhân, thúc đẩy pháp điển hoá

Trang 4

Câu 8: Lý giải tại sao hệ thống pháp luật các nước thuộc họ pháp luật La Mã-Đức lại có sự khác biệt?

Tuy các nước thuộc họ pháp luật La Mã-Đức cùng tiếp thu nền tảng pháp luật La Mã, nhưng sự tiếp nhận giữa các nước lại có sự khác biệt tuỳ theo các điều kiện chính trị-xã hội hay tư duy pháp lý, tự hào, tự tôn dân tộc, tạo ra sự đa dạng giữa pháp luật các nước Ví dụ, Pháp cho rằng tập quán pháp là nguồn lỗi thời của pháp luật, đề cao pháp luật thành văn, coi án lệ cũng là nguồn của pháp luật, các giải pháp của luật chung (Jus commune) được chấp nhân, luật Pháp chịu ảnh hưởng lớn của trường phái pháp luật Tự nhiên Trong khi đó, Đức lại có cách tiếp cận với luật La Mã thông quan trường phái Pandectist, coi tập quán và luật thành văn có giá trị ngang nhau, trong khi không coi án lệ là một nguồn của pháp luật Các nước vùng Nam Âu cũng có cách tiếp cận khác về luật La Mã

Câu 9: Trường phái pháp luật tự nhiên có vai trò như thế nào đối với họ pháp luật La Mã nói riêng

và đối với pháp luật của các nước trên thế giới nói chug?

Đóng góp đối với họ pháp luật La Mã:

- Sau Cách mạng tư sản Pháp 1789, những tư tưởng trường phái luật tự nhiên được đánh giá cao, nâng kỹ thuật lập pháp lên trình độ pháp điển hóa

- Tư tưởng của pháp luật tự nhiên là đưa pháp luật được giảng dạy vào thực tiễn, khiến nhà làm luật phải xem xét lại toàn bộ hệ thống pháp luật Từ đó dẫn đến pháp điển hoá

- Khẳng định tầm quan trọng của việc phân chia luật công (lus publicum) để điều chỉnh quan hệ giữa người cai trị và người bị trị/Nhấn mạnh việc phát triển luật công sẽ là cơ sở để phát triển luật

tư, bảo vệ các quyền cơ bản của con người

Đóng góp đối với pháp luật thế giới nói chung:

- Đặt nền tảng cho các quyền công dân và quyền con người, chống lại sự lạm dụng quyền lực của nhà nước

- Xây dựng nhiều chế định pháp luật và nhiều ngành khoa học pháp lý

Câu 10: Động lực, ý nghĩa, giá trị và các hạn chế của pháp điển hoá.

Pháp điển hoá là kỹ thuật trình bày một cách có phương pháp một pháp luật phù hợp với xã hội hiện đại, một pháp luật được toà án áp dụng

Động lực của pháp điển hoá:

- Sau Cách mạng tư sản Pháp 1789, những tư tưởng trường phái luật tự nhiên được đánh giá cao, nâng kỹ thuật lập pháp lên trình độ pháp điển hóa Tư tưởng của pháp luật tự nhiên là đưa pháp

Trang 5

luật được giảng dạy vào thực tiễn, khiến nhà làm luật phải xem xét lại toàn bộ hệ thống pháp luật.

Từ đó dẫn đến pháp điển hoá

Ý nghĩa

- Cho phép ý tưởng của trường phái luật tự nhiên biến thành hiện thực

- Chấm dứt tình trạng manh mún, tràn lan của tập quán

Giá trị:

- Xây dựng được những bộ luật thành văn hoàn chỉnh đầu tiên (BLDS Pháp 1804, BLDS Đức 1894) làm nền móng cho pháp luật hiện đại

- Tạo ra sự thống nhất, thuận tiện khi áp dụng pháp luật

- Đưa pháp luật châu Âu lục địa ra khắp thế giới

- Hình thành một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh ở châu Âu

Hạn chế:

- Làm xuất hiện trường phái luật học thực chứng Chủ nghĩa luật học thực chứng phủ nhận vai trò của luật tự nhiên và đánh giá quá cao vai trò của pháp điển hoá, cho rằng trong hệ thống pháp luật chỉ có các văn bản pháp luật mới có thể được coi là nguồn luật, coi nhẹ sự quan trọng của tập quán pháp và án lệ

- Không thừa nhận pháp luật tự nhiên, cho rằng pháp luật do nhà nước đặt ra là tối cao

- Bỏ qua các quy tắc ứng xử xã hội mang tính siêu quốc gia

Câu 11: Công thức hoá quy tắc pháp lý ở các nước thuộc họ pháp luật La Mã-Đức là gì? So sánh với công thức hoá quy tắc pháp lý ở Việt Nam.

Công thức hoá quy tắc pháp lý ở họ pháp luật La Mã-Đức là một quá trình đi từ các nguyên tắc cơ bản của pháp luật, áp dụng vào thực tiễn để giải quyết tranh chấp, lựa chọn giải pháp nào là đúng đắn nhất, dần dần hình thành các quy tắc pháp lý mang tính bắt buộc chung Nói cách khác, quy tắc là bước trung gian giữa nguyên tắc và giải quyết tranh chấp Nó cũng gần như pháp điển hoá Công thức hoá quy tắc pháp lý ở Việt Nam cơ bản cũng làm theo các bước trên, tuy nhiên không hoàn thiện Từ các nguyên tắc pháp lý đến giải quyết tranh chấp thực tế là giai đoạn khó khăn nhưng Việt Nam lại làm quá chủ quan, nóng vội khiến các quy tắc đưa ra không thể áp dụng được Vd: cấm bán hàng rong trên phố cổ vi phạm trực tiếp quyền tự do buôn bán trong hiến pháp Những thiếu sót trên chủ yếu do yếu kém trong khâu lập pháp và nghiên cứu pháp luật

Câu 27: Những đặc điểm của hệ thống tư pháp các nước theo truyền thống Civil Law:

Các đặc điểm của hệ thống tư pháp các nước theo truyền thông civil law:

- Được thiết lập theo một hệ thống

Trang 6

- Toà sơ thẩm được thiết lập ở mọi nơi (cấp thứ nhất); Toà phúc thẩm (cấp thứ hai) tổ chức ít toà hơn; Cấp thứ ba là mọt toà tối cao đứng đầu hệ thống

- Có một vài khác biệt đối với mô hình này : toà sơ thẩm có sự khác biệt phụ thuộc vào tính chất của tranh chấp và giá trị của tranh chấp

- Sự khác biệt về tổ chức các toà phúc thẩm dựa trên sự phù hợp với tổ chức các toà sơ thẩm, điều kiện và căn cứ mà toà phúc thẩm ở đó

- Tổ chức toà tối cao theo mô hình phá án và theo mô hình xét xử chung thẩm

Câu 29: Các qui tắc thứ cấp ở các nước thuộc họ pháp luật La Mã-Đức:

Ngoài các quy tắc chung được công thức hóa bởi các nhà lập pháp, ở các nước Civil law còn có các quy tắc được tạo ra bởi giải thích tư pháp Việc giải thích bị giới hạn và nó có các nguyên tắc lớn hơn các quy tắc mà thẩm phán đưa ra

Công pháp:

- Quyền lực Nhà nước xuất phát tư nhân dân

- Đảm bảo phân chia quyền lực và cơ chế kìm ché đội trọng giữa Lập pháp – hành pháp – tư pháp trong tổ chức và hoạt động bộ máy Nhà nước

- Đảm bảo cơ quan tư pháp độc lập

- Đảm bảo quyền công dân và quyền con người được tôn trọng

- Xây dựng nhà nước pháp quyền

Tư pháp:

- Tự do thoả thuận ý chí giữa các chủ thể

- Bình đẳng trong việc thể hiện ý chí, thể hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý

- Thiện chí trung thực trong xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý

- Tôn trọng đạo đức, truyền thống cộng đồng

- Không xâm phạm lợi ích chủ thể khác

Câu 12: So sánh các đặc điểm của qui tắc pháp lý thuộc các họ pháp luật La Mã-Đức, Anh-Mỹ, XHCN và đạo Hồi.

Quy tắc

pháp lý

Thành văn, tính khái quát,

chính xác cao

Được xem xét, định rõ đặc

điểm và phân tích theo cùng

một cách

Không thành văn,

áp dụng mềm dẻo tuỳ theo phán quyết của thẩm phán

Thành văn, tính chính xác, khái quát cao

Chịu ảnh hưởng lớn của học thuyết

Ảnh hưỏng nặng

nề của tôn giáo Quy tắc được rút ra

từ kinh Coran hoặc lời dậy của đấng

Trang 7

Thông qua việc hệ thống

hóa của các học giả trong

lĩnh vực lý thuyết, các quy

tắc pháp lý đạt trình độ trừu

tượng cao

Được xem là các quy tắc

ứng xử đưa ra nguyên tắc

chung để những ng thi hành

và tòa án áp dụng cho

trường hợp cụ thể

Tạo ra một khung pháp lý

và cung cấp cho thẩm phán

các hướng dẫn để đưa ra

quyết định

Lấy ra từ phán quyết của thẩm phán

Mác-Lênin Tiên tri, lời lẽ khó

hiểu, tính bắt buộc rất cao

Không chấp nhận các quy tắc pháp luật mới

Tư duy

pháp lý

- Coi pháp luật là cái Sollen

(cái cần phải làm)

- Tư duy theo lối diễn dịch,

từ lý luận khoa học rút ra

giải pháp

- Nhấn mạnh chủ nghĩa duy

lý, coi trọng pháp điển hoá

- Hệ đóng

- Coi pháp luật là cái Sein (cái đang xảy ra trong thực tiễn)

- chủ nghĩa kinh nghiệm hay lối suy luận quy nạp đi từ trường hợp cá biệt đến cái tổng quát, nguyên tắc

- Hệ mở, gần gũi với đời sống thực

tế, chủ động sáng tạo, mềm dẻo và linh hoạt

- Không coi trọng pháp điển hoá

- Coi trọng pháp điển hoá, khái quát hoá

- Coi lợi ích tập thể cao hơn lợi ích cá nhân

- Pháp luật phải được lập ra cho các giải pháp cụ thể

- Chống lại trừu tượng hoá, khái quát hoá, pháp điển hoá

- Tránh khái quát, thậm chí cả định nghĩa

- Không chấp nhận quy tắc pháp luật mới

Đặc điểm

chính

- Chịu ảnh hưởng sâu sắc

của luật La Mã

- Phân chia thành công pháp

- Chịu ảnh hưởng của pháp luật Anh

- Thẩm phán có vai

- Gắn liền với chủ nghĩa Mác-Lênin

- Coi trọng pháp

- Gắn chặt với tôn giáo Xây dựng trên nền tảng kinh

Trang 8

và tư pháp.

- Coi trọng lý luận pháp

luật

- Trình độ pháp điển hoá,

khái quát hoá cao

- Coi trọng luật thành văn,

không coi trọng tiền lệ pháp

và án lệ

trò quan trọng trong sáng tạo và phát triển quy phạm pháp luật

- Nhìn chung không phân biệt luật công và luật tư

- Coi trọng thủ tục pháp lý

- Coi án lệ là nguồn pháp luật chính Không coi trọng pháp điển hoá

điển hoá, khái quát hoá

- Không phân chia luật công và luật tư

- Nặng về hành chính, nhẹ về dân sự

- Coi trọng luật thành văn

Coran

- Nguồn pháp luật

là kinh thánh, lời dạy của Đấng tiên tri

- Không tách bạch quyền lực nhà nước và nhà thờ, đạo và đời, pháp luật và tôn giáo

- Giới hạn nghiêm ngặt quy chế cá nhân, bất bình đẳng vói phụ nữ

- Nhiều chế định lỗi thời, vụn vặt, hệ thống hoá kém

Câu 15: Phân tích câu nói "Writ là trái tim của common law".

Bản thân Common Law được xây dựng trên thủ tục tố tụng khá phức tạp, đặc biệt trong mối quan

hệ với hệ thống trát Trát được sử dụng như một loại giấy thông hành do vua cấp để bên nguyên có thể bước qua cửa Tòa án Hoàng gia, tiếp cận với công lí nhằm giải quyết những oan khuất của mình Mỗi loại khiếu kiện sẽ có một loại trát tương ứng , vì vậy, tùy thuộc vào bản chất của việc khiếu kiện mà bên nguyên cần giành được loại trát phù hợp mới hi vọng đơn khiếu kiện của mình được Tòa án Hoàng gia thụ

lí và giải quyết Bước sang thế kỉ XV, thủ tục tố tụng ngày càng bị chi phối mạnh bởi hệ thống trát, do đó, thủ tục tố tụng thường được coi trọng hơn cả quyền lợi đang bị tranh chấp trong vụ kiện Nếu đơn khiếu kiện không rơi vào một trong những vụ việc đã có trát lưu hành, bên nguyên sẽ mất quyền khởi kiện; hoặc nếu bên nguyên giành được trát nhưng trát đó không phù hợp với bản chất của vụ kiện, bên nguyên cũng

bị tòa bác đơn Như vậy, một vụ kiện chỉ có thể tiến hành nếu bên nguyên giành được writ thích hợp, nếu không sẽ mất quyền khởi kiện Loại writ được phát hành sẽ quyết định hình thức khởi kiện và thủ tục áp dụng để giải quyết vụ việc Ban đầu chỉ có 3 loại writ (khế ước, thu hồi nợ, đòi động sản bị chiếm hữu bất hợp pháp), sau tăng lên nhiều lần do nhu cầu xã hội

Trang 9

Từ nhận định trên, ta thấy được tầm quan trọng của writ trong giải quyết các tranh chấp pháp lý của common law vốn rất coi trọng thủ tục pháp lý Ý nghĩa: ngụ ý tòa phải phán xét vụ việc công minh; vai trò của Nhà vua bảo vệ lợi ích của thần dân thông qua các chức trách hoàng gia; ‘no writ, no remedy’

Câu 16: Tại sao người ta lại cho rằng câu châm ngôn nổi tiếng của Holmes: "Đời sống của pháp luật không phải là logic mà là kinh nghiệm" rất phù hợp với common law?

Câu châm ngôn trên phù hợp với common law vì tư duy pháp lý đặc thù của common law Common law cho rằng luật pháp là cái đang xảy ra trong thực tiễn, nên các quy tắc pháp luật sẽ được rút ra từ giải quyết các tranh chấp pháp lý thực tế, chứ không rút ra từ các lý luận khoa học Vì vậy, ở common law vai trò của thẩm phán rất quan trọng trong việc đặt ra và phát triển pháp luật Các nguyên tắc cơ bản của common law sẽ không được tìm thấy trong các bộ luật thành văn do các nhà làm luật xây dựng mà trong tập hợp các phán quyết của thẩm phán (án lệ) Qua đó, ta thấy được rằng đời sống pháp luật của common law là

"kinh nghiệm" chứ không phải logic

Câu 17: So sánh các đặc điểm của pháp luật Anh và pháp luật Hoa Kỳ.

- Giống:

+ Cùng họ pháp luật common law

+ Coi trọng vai trò của thẩm phán, án lệ

+ Thủ tục tố tụng tranh tụng

- Khác:

+ Mỹ là nhà nước liên bang nên tồn tại hai hệ thống pháp luật của Liên bang và tiểu bang, Anh chỉ có một

vì là nhà nước đơn nhất

+ Hệ thống toà án Mỹ cùng gồm 2 cấp liên bang và tiểu bang, tổ chức toà án Anh rất phức tạp

+ Mỹ có sự tách bạch quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp, Anh thì không vì Thượng viện kiêm luôn chức năng xét xử phúc thẩm

+ Tuy thuộc họ common law nhưng Mỹ coi trọng luật thành văn, có hiến pháp thành văn, Anh thì không

Câu 18: Lý do ra đời, đặc điểm, vai trò, ý nghĩa, thành tựu của equity.

Lý do ra đời:

- Thủ tục tố tụng thường được coi trọng hơn cả quyền lợi đang bị tranh chấp trong vụ kiện Nếu đơn khiếu kiện không rơi vào một trong những vụ việc đã có trát lưu hành, bên nguyên sẽ mất quyền khởi kiện; hoặc nếu bên nguyên giành được trát nhưng trát đó không phù hợp với bản chất của vụ kiện, bên nguyên cũng

bị tòa bác đơn Bởi những lí do kể trên, bên nguyên thường tiếp tục khiếu kiện lên vua nhằm tìm khiến sự trợ giúp đặc biệt Vua thường thông qua viên Đại pháp quan của mình để giải quyết những đơn kiện loại này và vì vậy Văn phòng đại pháp quan đã dần phát triển thành Tòa đại pháp Trong quá trình sử dụng

Trang 10

công lí để giải quyết các vụ việc, cùng với thời gian, các phán quyết của Đại pháp quan đã phát triển thành tập hợp những quy phạm đặc biệt, được nhắc đến dưới danh nghĩa “equity” Học thuyết equity mang yếu

tố của Luật La mã bởi các chacenllors bị ảnh hưởng bởi canon law, pháp luật có cơ sở gần gũi với LLM

- Đặc điểm:

Thứ nhất, trong quá trình xét xử tại tòa, Đại pháp quan không áp dụng các án lệ của Tòa án Hoàng gia,

luật Đại pháp quan sử dụng là dựa vào lẽ phải Nói đến lẽ phải tức là phải có người đúng, người sai rõ ràng nên các vụ việc đưa ra bao giờ cũng được giải quyết

Thứ hai, khác với Tòa án Hoàng gia, Tòa đại pháp mở đầu quá trình tố tụng không phải bằng trát mà bằng

đơn thỉnh cầu, không có mẫu in sẵn, viết bằng thứ tiếng Pháp dùng ở Anh thời trung cổ Người thỉnh cầu nêu rõ lí do khiếu nại và khẩn cầu sự trợ giúp Đơn thỉnh cầu phải được gửi kèm theo vật làm tin mới có thể khởi kiện Với đơn viết tay như thế, mọi oan ức của người dân có thể nhờ công lí mà được giải quyết, tránh được tình trạng như việc sử dụng hệ thống trát trong Tòa án Hoàng gia

Thứ ba, tại Tòa đại pháp, Đại pháp quan xét xử dựa vào nội dung vụ việc và quyền lợi của các bên tranh

chấp, còn tại Tòa án Hoàng gia thì lại rất coi trọng chứng cứ Trong quá trình xét xử, Đại pháp quan tiến hành thẩm vấn nhằm phát hiện tình trạng lương tâm của bị đơn để gột rửa lương tâm cho bị đơn khi cần thiết Bên bị sẽ phải trả lời những câu hỏi trên cơ sở tuyên thệ do Đại pháp quan đưa ra Những câu hỏi thông minh của Đại pháp quan buộc bị đơn tự khai ra các tình tiết của vụ việc, trên cơ sở đó có thể khép bị đơn vào một tội, một lỗi nào đó Đây là thủ tục tố tụng đặc biệt không hề được sử dụng tại Tòa án Hoàng gia ở cùng thời

Thứ tư, giải pháp được đưa ra bởi Tòa đại pháp rất khác so với giải pháp đưa ra bởi Tòa án Hoàng gia.

Đại pháp quan có thể phát lệnh dưới hình thức tuyên bố quyền của bên nguyên hoặc dưới dạng lệnh buộc bên bị (bên có hành vi gây tổn hại) phải thực hiện hành vi nào đó hoặc cấm bên bị thực hiện hành vi xâm phạm tới lợi ích của bên nguyên Trong khi đó, Tòa án Hoàng gia chỉ có thể ra phán quyết buộc bên bị có hành vi gây thiệt hại cho bên nguyên phải bồi thường thiệt hại Từ thực tế này có thể thấy Tòa đại pháp có quyền lực lớn hơn Tòa án Hoàng gia

- Vai trò, ý nghĩa:

+ Nguồn bổ sung quan trọng của common law

+ Đặt ra chế định uỷ thác (trust)

+ Sự hình thành và phát triển của Equity nhằm sửa đổi và bổ sung cho Common Law, phát triển song song

và hoàn tất Common Law chứ không nhằm mục đích thay thế Common Law

Câu 26: Phân tích nguồn gốc ra đời, đặc điểm của chế định trust:

* Nguồn gốc:

Ngày đăng: 24/03/2019, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w