1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn tập luật ngân hàng (lý thuyết, nhận định, bài tập)

45 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Luật Ngân Hàng (Lý Thuyết, Nhận Định, Bài Tập)
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 326 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ thể ký kết HĐTD có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự và có chịu trách nhiệm dân sự theo quy định pl; mục đích sử dụng vốn hợp pháp; có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời gian cam kết; có dự án đầu tư, phương án sxkd dịch vụ khả thi và hiệu quả; thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định HĐTD Chủ thể là TCTDChi nhánh ngân hàng nước ngoài; hình thức bằng văn bản; Đối tượng là vốn tiền tệ; Mục đích sinh lời; Hợp đồng tín dụng thượng là hợp đồng ưng thuận Cho.

Trang 1

Chủ thể ký kết HĐTD: có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự và có

chịu trách nhiệm dân sự theo quy định pl; mục đích sử dụng vốn hợp pháp; có khảnăng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời gian cam kết; có dự án đầu tư, phương ánsxkd dịch vụ khả thi và hiệu quả; thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theoquy định

HĐTD: Chủ thể là TCTD/Chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hình thức bằng văn

bản; Đối tượng là vốn tiền tệ; Mục đích sinh lời; Hợp đồng tín dụng thượng là hợpđồng ưng thuận

Cho vay: TCTCVM, TDND, HTX, Tài chính, cho thuê tài chính, thương mại Cho thuê tài chính: Đối tượng cấp tín dụng là tài sản, thời hạn vay phụ thuộc vào

thời gian khấu hao của tài sản thuê; các bên thỏa thuận ký kết hợp đồng cho thuêtài sản để xác lập quyền và nghĩa vụ các bên

Chiết khấu, tái chiết khấu: giấy tờ có giá, căn cứ vào thời hạn thanh toán còn lại

của GTCG để quyết định có nên mua lại hay không; các bên sẽ giao kết một hợpđồng chiết khấu GTCG mà thực chất giống như một hợp đồng mua bán GTCG

Bao thanh toán: thời hạn căn cứ vào thời gian phát sinh các khoản phải thu của

bên được cấp tín dụng

Mối quan hệ giữa GDBĐ và HĐTD (HĐ chính và HĐ phụ): HĐTD vẫn có hiệu

lực nếu HĐ cầm cố, thế chấp vô hiệu/bị hủy bỏ/ đơn phương chấm dứt; HĐ cầm

cố, thế chấp ko có giá trị nếu HĐTD vô hiệu/bị hủy bỏ/ đơn phương chấm dứt &các bên chưa thực hiện HĐTD; HĐ cầm cố, thế chấp có giá trị nếu HĐTD vô hiệu/

bị hủy bỏ/ đơn phương chấm dứt và các bên đã thực hiện một phần/toàn bộ HĐTD

Công chứng, chứng thực: Nếu tài sản được sử dụng để cầm cố, pháp luật không

bắt buộc các bên phải tiến hành công chứng giao dịch đảm bảo (có hiệu lực ngaykhi ký hợp đồng) tuy nhiên, điều 343 blds, trong trường hợp pl có quy định thì vbthế chấp (quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất; nhà ở) phải được côngchứng, chứng thực (có hiệu lực tại thười điểm CC-CT) => có hiệu lực thi hành đốivới các bên liên quan và bên thứ ba

Đăng ký giao dịch bảo đảm: do các bên thỏa thuận hoặc do quy định của pl (pl

thì tính hiệu lực của giao dịch chỉ được ghi nhận khi giao dịch đảm bảo được đăngký)

Điều kiện bảo lãnh: có tư cách pháp nhân và có người đại diện hợp pháp; được

NHNN cho phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh đối với khách hàng; là doanhnghiệp, cá nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp tại VN, có đủ NLPL vàNLHV dân sự; nghĩa vụ bảo lãnh và giao dịch phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh là hợppháp; có khả năng thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ cam kết liên quan trong quan

hệ bảo lãnh

So sánh Cho thuê tài chính và cho thuê tài sản thông thường

+ Tài sản thuê tài chính

Giá trị của hợp đồng thuê tài chính lớn hơn hoặc bằng với giá trị của tài sản

Trang 2

thuê tài chính

Bên đi thuê nếu hết hợp đồng hoặc chưa hết hợp đồng nếu có nhu cầu cầnmua lại tài sản thuê tài sẽ được quyền yêu cầu bên cho thuê bán lại tài sản màbên đi thuê đã thuê trước đó

Bên cho thuê sẽ chuyển giao quyền sữ dụng cũng như quyền sở hữu tài sảnthuê tài chính cho bên đi thuê sao khi hợp đồng thuê tài chính được ký

Tất cả các khoản chi phí liên quan đến tài sản thuê tài chính đều do bên đithuê chịu

Bên đi thuê có nghĩa vụ định kỳ thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê tàichính

Bên đi thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê tài chính khichưa có sự đồng ý của bên cho thuê

+ Tài sản thuê hoạt động

Giá trị hợp đồng nhỏ hơn rất nhiều so với giá trị của tài sản thuê hoạt độngBên đi thuê có nghĩa vụ định kỳ trả tiền thuê tài sản cho bên cho thuê

Bên cho thuê chỉ chuyên giao quyền sử dụng cho bên đi thuê không chuyểngiao quyền sở hữu

Các chi phí phát sinh trong quá trình cho thuê sẽ do một trong hai bên chịutheo hợp đồng thuê tài sản hoạt động mà hai bên đã tham gia ký kết

Bên đi thuê có quyền chấm dứt hợp đồng thuê nếu tài sản thuê hoạt độngkhông còn đáp ứng theo yêu cầu của bên đi thuê

Trình bày mối quan hệ giữa công chứng, chứng thực và đăng ký giáo dịch bảo đảm

Qua trên đã nêu, việc công chứng giao dịch bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm

là hai loại việc khác nhau, chức năng nhiệm vụ của mỗi cơ quan, tổ chức khácnhau, tư cách chủ thể tham gia vào quan hệ đó khác nhau Công chứng hợp đồngbảo đảm là việc chứng nhận tính xác thực tính hợp pháp của nội dung các hợpđồng, giao dịch – không vi phạm điều cấm pháp luật và trái đạo đức xã hội - nóbao gồm chuỗi các thủ tục, quy trình chặt chẽ từ khi tiếp nhận yêu cầu công chứngđến khi công chứng viên ký và đóng dấu vào hợp đồng – đó là việc áp dụng phápluật về nội dung (luật nội dung) Sau khi hợp đồng bảo đảm đã được công chứng,

có giá trị pháp lý thì việc đăng ký được thực hiện theo một thủ tục hành chính – đó

là việc áp dụng các quy định pháp luật về trình tự, thủ tục (luật hình thức) tại “bộphận một cửa” của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.Hợp đồng bảo đảm được công chứng theo quy trình thủ tục chặt chẽ, chính xác,chuẩn mực theo quy định của pháp luật thì giúp cho việc cập nhật các thông tin vềbất động sản tại cơ quan đăng ký càng đầy đủ, chính xác hơn Từ đó giúp cho việccung cấp thông tin của cơ quan đăng ký cho các cá nhân, tổ chức cá nhân có nhucầu càng kịp thời, đầy đủ và chính xác, thuận lợi hơn nhằm tăng cường hiệu quả

Trang 3

công tác quản lý nhà nước về bất động sản.Như vậy, có thể nói rằng hai loại việc: công chứng giao dịch bảo đảm và đăng kýgiao dịch bảo đảm được thực hiện ở hai cơ quan, tổ chức khác nhau, nhưng cóquan hệ khăng khít với nhau, hỗ trợ lẫn nhau, thể hiện tính chuyên môn, chuyênsâu và chuyên nghiệp Cơ quan tổ chức này hoạt động tốt sẽ dẫn tới cơ quan tổchức kia hoạt động tốt hơn Nếu mỗi nhân viên, viên chức của mỗi tổ chức hiểu rõđược chức năng, nhiệm vụ của mình thì sẽ không bị "lấn sân", tránh gây phiền hàcho nhân dân.

Chiết khấu giấy tờ có giá là gì? Vì sao chiết khấu giấy tờ có giá được xem là hoạt

động tái cấp vốn?

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàngtrung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năngquản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chứcnăng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tíndụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ

Pháp luật hiện nay quy định Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sửdụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất,

tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện phápkhác theo quy định của Chính phủ

Trong đó, Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằmcung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật Ngân hàng nhà nước 2010 thì Ngân hàngNhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo cáchình thức sau đây:

- Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;

- Chiết khấu giấy tờ có giá;

- Các hình thức tái cấp vốn khác

Như vậy, căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì có thể xác định được chiếtkhấu giấy tờ có giá một hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước nhằm cungứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng

Dự trữ bắt buộc là gì? Khoản tiền dự trữ bắt buộc có được hưởng lãi không? Tại

sao? Trong hoạt động tín dụng và thanh toán, các ngân hàng thương mại có khả

năng biến những khoản tiền gửi ban đầu thành những khoản tiền gửi mới cho cả hệthống, khả năng sinh ra bội số tín dụng, tức là khả năng tạo tiền Để khống chế khảnăng này, ngân hàng trung ương buộc các ngân hàng thương mại phải trích mộtphần tiền huy động được theo một tỷ lệ quy định gửi vào ngân hàng trung ươngkhông được hưởng lãi Do đó cơ chế hoạt động của công cụ dự trữ bắt buộc nhằm

Trang 4

khống chế khả năng tạo tiền, hạn chế mức tăng bội số tín dụng của các ngân hàngthương mại.

Khi lạm phát cao, ngân hàng trung ương nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng chovay và khả năng thanh toán của các ngân hàng bị thu hẹp (do số nhân tiền tệ giảm),khối lượng tín dụng trong nền kinh tế giảm (cung tiền giảm) dẫn tới lãi suất tăng,đầu tư giảm do đó tổng cầu giảm và làm cho giá giảm (tỷ lệ lạm phát giảm) Ngượclại nếu ngân hàng trung ương quyết định giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc tức là tăng khảnăng tạo tiền, thì cung về tín dụng của các ngân hàng thương mại cũng tăng lên,khối lượng tín dụng (cung tiền tăng) và khối lượng thanh toán có xu hướng tăngdẫn tới lãi suất giảm, đồng thời tăng xu hướng mở rộng khối lượng tiền Lý luậntương tự như trên thì việc tăng cung tiền sẽ dẫn tới tăng giá (tỷ lệ lạm phát tăng).Như vậy công cụ dự trữ bắt buộc mang tính áp đặt trực tiếp, đầy quyền lực và cực

kỳ quan trọng để điều khiển lạm phát, khôi phục hoạt động kinh tế trong trườnghợp nền kinh tế phát triển chưa ổn định và khi các công cụ thị trường mở tái chiếtkhấu chưa đủ mạnh để có thể đảm trách điều hoà mức cung tiền tệ cho nền kinh tế

Phân biệt chiết khấu giấy tờ có giá và bao thanh toán.

Khái niệm:

Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của TCTD cho bên bán hàngthông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóađược bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng Chiết khấu là một nghiệp vụ tín dụng mà theo đó NH thỏa thuận mua giấy tờ cógiá của khách hàng trước hạn thanh toán

Chủ thể của quan hệ bao thanh toán:

+ Bên bao thanh toán: BBTT là TCTD được cấp phép để tiến hành cấp tín dụng

cho khách hàng của mình ưới hình thức mua lại các khoản phải thu thương mại

+ Bên được bao thanh toán: BĐBTT là bên bán hàng có các khoản phải thu

phát sinh và được thỏa thuận theo hợp đồng mua, bán hàng hóa với bên mua

+ Chiết khấu: là TCTD nhận chiết khấu và bên thụ hưởng tín dụng là khách hàng

xin chiết khấu những nghĩa vụ hoàn trả tiền vay lại được chuyển giao cho ngườithứ 3 ( chính là người mắc nợ theo giấy tờ có giá ) thực hiện

Đối tượng của bao thanh toán: Là các khoản phải thu thương mại Khoản phải

thu được xác địnhlà khoản tiền bên bán hàng được phép thu từ hợp đồng mua, bánnhung người mua chưa đến hạn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán

Về đối tượng chiết khấu, chỉ có giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán ngắn hạn

( dưới 1 năm ) mới có thể là đối tượng chiết khấu tại TCTD

1 Tiền đề cho sự xuất hiện hoạt động ngân hàng là hoạt động gửi giữ tiền.

Trang 5

Nhận định sai

Hoạt động ngân hàng sơ khai xuất hiện khi có đầy đủ các yếu tố (các tiền đề) sau:

- Sự xuất hiện của tiền tệ: Khi có sự phân công lao động trong xã hội và sự pháttriển của phương thức sản xuất, công cụ lao động, của cải làm ra có dư thừa và tíchlũy Khi đó tiền tệ đóng vai trò là công cụ trung gian trao đổi trong nền kinh tế và

là công cụ tích lũy của cải dư thừa để dành

- Sự xuất hiện nhu cầu gửi tiền & nhóm người nhận giữ tiền: Khi đó, pháp luậtchưa ra đời, bạo lực cướp bóc diễn ra, người có tiền có nhu cầu gửi tiền Theo đó,những người có địa vị trong xã hội đứng ra nhận giữ tiền

- Sự gia tăng nhu cầu vốn: Đời sống và các ngành sản xuất phát triển làm tăng nhucầu sử dụng tiền tệ vào mục đích tiêu dùng, đầu tư Vì vậy xuất hiện một nhómngười cần tiền, phải đi vay mượn

Như vậy, tiền đề cho sự xuất hiện hoạt động ngân hàng không chỉ là hoạt động gửigiữ tiền mà phải thỏa mãn đầy đủ 3 yếu tố trên

2 Hệ thống ngân hàng hai cấp là hệ thống ngân hàng, trong đó các ngân hàng vừa phát hành tiền vừa thực hiện hoạt động kinh doanh.

Nhận định sai Hệ thống ngân hàng hai cấp là hệ thống ngân hàng bao gồm ngânhàng cấp 1 và ngân hàng cấp 2, trong đó ngân hàng cấp 1 được phát hành tiền vàkhông kinh doanh tiền tệ còn ngân hàng cấp 2 không được phát hành tiền và đượckinh doanh tiền tệ

3 Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện.

Nhận định đúng Hoạt động ngân hàng là hoạt đông kinh doanh có điều kiện:

Nguyên nhân: Đối tượng kinh doanh là tiền tệ, hoạt động chưa nhìu rủi ro, hoạtđộng quan trọng của nền kin tế, hoạt động ngân hàng là hoạt động nhạy cảm vớicác biến động kinh tế

Điều kiện kinh doanh hoạt động ngân hàng: Vốn pháp định, điều lệ hoạt động, tínhkhả thi của phương án kinh doanh, năng lực của người điều hành

4 NHNNVN được phép kinh doanh tiền tệ.

Nhận định sai Khoản 3, Điều 2; Điều 4, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2010

Vì hệ thống ngân hàng Việt Nam là hệ thống ngân hàng 2 cấp, có sự tách biệt rõràng về chức năng Theo đó, ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNNVN) là ngânhàng cấp 1, có các chức năng tương ứng với 2 vị trí pháp lý như sau:

- Là cơ quan ngang bộ của Chính phủ: với chức năng chịu trách nhiệm quản lý nhànước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

- Là ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: vớichức năng là ngân hàng duy nhất phát hành tiền, là ngân hàng của các ngân hàng

Trang 6

và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.

Với những chức năng trên, hoạt động của NHNNVN là nhằm mục tiêu thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội, chứ không phải kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuận, vìvậy NHNNVN không được phép kinh doanh tiền tệ để tránh tình trạng quan liêu,bao cấp Còn ngân hàng cấp 2 là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức khác được NHNNVN cấp phép hoạtđộng ngân hàng mới có chức năng kinh doanh tiền tệ

5 Nguồn của luật ngân hàng là các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành.

Nhận định Sai Nguồn của Luật ngân hàng còn có các Hiệp định, điều ước quốc tế,

tập quán, thông lệ quốc tế vì Nguồn của luật ngân hàng không chỉ là các văn bảnquy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành mà còn lànhững văn bản được thừa nhận theo đúng thủ tục luật định, điều chỉnh một cáchtrực tiếp hoặc gián tiếp các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực (i) quản lý nhà nước

về tiền tệ - ngân hàng và (ii) hoạt động ngân hàng của hệ thống ngân hàng và các

mà là hai hay nhiều ngành luật khác nhau

Trong ngành luật ngân hàng, đối tượng điều chỉnh của ngành luật này là các quan

hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực ngân hàng và hoạt động ngân hàng; trong một sốtrường hợp các quan hệ xã hội này có thể đồng thời là đối tượng điều chỉnh củanhiều ngành luật khác như: luật dân sự, luật hành chính, luật thương mại, và đặcbiệt là luật tài chính Ví dụ như nếu quan hệ xã hội đó phát sinh trong quá trình giảithể tổ chức tín dụng, thì còn chịu sự điều chỉnh của luật phá sản nữa

7 Bộ Tài chính là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.

Sai Điều 18 Luật TCTD khoản 1 Điều 5 Nghị định 39/2014/NĐ-CP Công ty tàichính, công ty cho thuê tài chính là công ty thuộc tổ chức tín dụng phi ngân hàng.Theo đó, NHNNVN sẽ là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạtđộng cho công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính chứ không phải thuộc thẩmquyền của Bộ Tài Chính

Trang 7

8 NHNNVN là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho các TCTD.

Sai Đ18 Luật TCTD 2010, Khoản 1 Điều 17 Luật TCTD Ngân hàng NNVN cóthẩm quyền cho phép TCTD thành lập và hoạt động Tuy nhiên, NHNNVN khôngphải có quan duy nhất có thẩm quyền đó Trong trường hợp TCTD là ngân hàngthương mại nhà nước, ngân hàng chính sách XH, ngân hàng phát triển thì do Thủtướng chính phủ thành lập

9 NHNNVN là cơ quan quản lý nợ nước ngoài của Chính phủ

Sai.Khoản 1 Điều 15 Luật quản lý nợ công 2017, Điều 4 khoản 19 NHNN 2010.NHNNVN không phải là cơ quan quản lý nợ nước ngoài của chính phủ NHNNVNchỉ quản lý nợ nước ngoài của người cư trú là các đối tượng được thực hiện tự vay,

tự trả nợ nước ngoài và người không cư trú của tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tếtheo quy định của pháp luật Còn cơ quan quản lý nợ nước ngoài của chính phủ là

Bộ tài chính

10 Chủ tịch Hiệp hội ngân hàng có thẩm quyền quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng.

Sai Điều 53 NĐ 88/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền

tệ ngân hàng Chủ tịch Hiệp hội ngân hàng không có thẩm quyền quyết định xửphạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng Cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng bao gồm: Thanh trangân hàng nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cục trưởng Cục Cảnh sátđiều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Cục trưởng Cục Cảnh sátđiều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm matúy, Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh khi phát hiện cá nhân, tổ chứckhông phải là tổ chức tín dụng có hành vi vi phạm quy định về quản lý ngoại hối

có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghịđịnh này, đồng thời phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam biết

11 Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia là đơn vị trực thuộc NHNNVN

Sai.Điều 7, 8 Luật NHNNVN 2010, Điều 3 Nghị định 16/2017/NĐ-CP quy định

Trang 8

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia là một cơ quan tư vấn cho Chínhphủ và Thủ tướng trong việc hoạch định và quyết định những vấn đề quan trọng vềchủ trương chính sách tài chính, tiền tệ thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủcủa Thủ Tướng Chính phủ trong việc điều hành, thực hiện chính sách tiền tệ Chínhphủ là chủ thể có thẩm quyền thành lập Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốcgia Do đó, Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia không là cơ quan trựcthuộc NHNN mà là cơ quan tư vấn cuả Chính phủ và trực thuộc Chính phủ.

12 Mọi TCTD đều được phép vay vốn từ NHNNVN theo hình thức tái cấp vốn.

Sai Khoản 1 Điều 11, Khoản 2 Điều 24 Luật NHNNVN Không phải mọi TCTDđều được phép vay vốn từ NHNNVN theo hình thức tái cấp vốn Theo đó,NHNNVN chỉ tái cấp vốn đối với các TCTD đang tạm thời thiếu hụt vốn ngắn hạn

và không rơi vào trường hợp kiểm soát đặc biệt

Nếu như TCTD thiếu hụt vốn dài hạn hay rơi vào trường hợp kiểm soát đặc biệt thì

sẽ cho vay theo hình thức cho vay đặc biệt

13 NHNNVN phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần chênh lệch thu chi hàng năm của NHNNVN.

Sai Điều 44,45 luật NHNNVN Kết quả tài chính hằng năm của Ngân hàng Nhànước được xác định bằng nguồn thu về hoạt động nghiệp vụ ngân hàng và cácnguồn thu khác, sau khi trừ chi phí hoạt động và các khoản dự phòng rủiro.NHNNVN được trích từ kết quả tài chính hằng năm để lập các quỹ.Kết quả tàichính của

14 NHNNVN bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn khi có chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.

Sai Điều 25 Luật NHNNVN Ngân hàng Nhà nước không bảo lãnh cho tổ chức, cánhân vay vốn, tuy nhiên, trong trường hợp có quyết định của Thủ tướng Chính phủ

về việc bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài thì Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam thực hiện bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyếtđịnh của Thủ tướng

Trang 9

sách nhà nước thiếu hụt khi kết thúc năm ngân sách, nếu cho vay sẽ dẫn tới lạmphát Do đó, NHNN không phải cho ngân sách nhà nước vay khi ngân sách nhànước bị thiếu hụt do bội chi mà chỉ tạm ứng cho ngân sách trung ương để xử lýthiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chínhphủ Như vậy, NHNNVN cho ngân sách nhà nước vay khi ngân sách nhà nước bịthiếu hụt tạm thời.

16 TCTD đều phải thực hiện dự trữ bắt buộc như nhau.

Sai Khoản 2, Điều 14, Luật NHNNVN 2010.Khoản 3 Điều 146 VBHN LuậtTCTD Tùy vào mức độ mà NHNN muốn tác động đối với từng loại hình TCTDkhác nhau thì NHNN sẽ quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc khác nhau Ngân hàng Nhànước quy định tỉ lệ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng ngân hàngchính sách không hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, được nhà nước đảm bảo khảnăng thanh toán, nhằm thực hiện các chính sách kinh tế- xã hội của Nhà nước , tỷ

lệ dự trữ bắt buộc = 0% (CSPL đ17 luật CTCTD) : 0% ở đây không phải là không

dự trữ mà 0% ở đây là vì mục tiêu của nó Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặcbiệt thì không dự trữ bắt buộc

17 Mọi TCTD đều phép kinh doanh ngoại tệ.

Sai; Điều 105, 111,116, Điều 123 Luật các tổ chức tín dụng; hoặc khoản 1 Điều 2TT15/2015 Không phải mọi tổ chức tín dụng đều được phép kinh doanh ngoại tệ;NHNN chỉ cho phép một số tổ chức tín dụng thực hiện chức năng này, như là ngânhàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đượckinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối

18 Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn của NHNNVN nhằm giúp TCTD lâm vào tình trạng có nguy cơ mất khả năng thanh toán, chi trả.

Sai Điều 11 Luật NHNN VN Tái cấp vốn chỉ là hình thức tín dụng ngắn hạn (dưới

12 tháng) của NHNN VN nhằm cung ứng vốn và phương tiện thanh toán cho cácTCTD

19 Khi cần thiết, NHNNVN được quyền quyết định cơ chế điều hành lãi suất trong quan hệ ngân hàng giữa TCTD và khách hàng.

Nhận định Sai Khoản 2 Điều 12 Luật NHNN 2010 Chỉ trong trường hợp thịtrường tiền tệ có diễn biến bất thường thì Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chếđiều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau và vớikhách hàng, các quan hệ tín dụng khác Trong trường hợp cần thiết là vấn đề rộnghơn và chưa chắc khi cần thiết là có ảnh hưởng tới thị trường tiền tệ diễn biến bấtthường

Trang 10

20 Mọi TCTD đều hoạt động ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận.

Sai khoản 1, k7, k6 Điều 4 và khoản 1 Điều 17 Luật các tổ chức tín dụng 2010 Tổchức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tàichính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân Trong đó, Loại hình ngân hàng có ngânhàng chính sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm thực hiện chínhsách kinh tế - xã hội của Nhà nước Quỹ tín dụng nhân dân thành lập dưới hìnhthức HTX hoạt động để tương trợ nhau cùng phát triển, còn Ngân hàng hợp tác xãhoạt động nhằm điều hòa vốn trong quỹ tín dụng ND chứ không vì mục tiêu lợinhuận

21 Tổ chức tín dụng nước ngoài muốn hoạt động ngân hàng tại Việt Nam thì chỉ được thành lập dưới hình thức duy nhất là chi nhánh của ngân hàng nước ngoài.

Sai khoản 8 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 Tổ chức tín dụng nước ngoàikhông chỉ được thành lập dưới hình thức là chi nhánh của ngân hàng nước ngoàitại Việt Nam mà còn có thể với nhiều hình thức khác như:văn phòng đại diện, ngânhàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, công ty tài chính liên doanh,công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh,công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài

22 Tổ chức tín dụng không được thành lập dưới hình thức hợp tác xã.

Sai Điều 73 Luật tổ chức tín dụng 2010, Khoản 6, k7 Điều 4 Luật TCTD Tổ chứctín dụng có thể được thành lập dưới hình thức hợp tác xã Tổ chức tín dụng là hợptác xã là loại hình tổ chức tín dụng được tổ chức theo mô hình hợp tác xã hoạtđộng trong lĩnh vực ngân hàng nhằm mục đích chủ yếu là tương trợ giữa các thànhviên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiệnđời sống Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụngnhân dân

23 Cá nhân có thể nắm giữ 20% vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại

cổ phần.

Sai Khoản 1 Điều 55 Luật các tổ chức tín dụng 2010 Một cá nhân trong tổ chứctín dụng là công ty cổ phần nếu là cổ đông chỉ được sở hữu không quá 5% vốnđiều lệ công ty Ngân hàng thương mại cổ phần là một tổ chức tín dụng, vì vậy,việc cá nhân nắm giữ 20% VĐL là ko đúng với quy định của pháp luật

24 Chủ tịch HĐQT của TCTD này có thể tham gia điều hành TCTD khác.

Sai Khoản 1 Điều 34 Luật các TCTD 2010 Về nguyên tắc Chủ tịch Hội đồngquản trị của tổ chức tín dụng không được đồng thời là của tổ chức tín dụng khác

Trang 11

Tuy nhiên, trong trường hợp TCTD là quỹ tín dụng nhân dân thì Chủ tịch Hội đồngquản trị được phép đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của ngân hàng hợptác xã.

25 Kiểm soát đặc biệt áp dụng đối với TCTD bị mất khả năng thanh toán.

Sai Điều 145 khoản 1 điểm a TCTD Các tổ chức không cần phải bị mất khả năngthanh toán mà chỉ cần có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khảnăng thanh toán sẽ được đặt vào trường hợp kiểm soát đặc biệt Ngoài ra, cáctrường hợp tại điểm b,c,d cũng có thể bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt

26 Ban kiểm soát đặc biệt là cơ quan có thẩm quyền quyết định gia hạn hoặc chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

Sai Điều 145b, Khoản 6 Điều 146b Luật các TCTD 2010; điểm h, i Điều 6 Thông

tư 11/2019/TT-NHNN Ban KSĐB chỉ có thẩm quyền giám sát các hoạt động củaTCTD trong thời gian TCTD bị đặt vào tình trạng KSĐB để từ đó đưa ra kiến nghịcho NHNN có nên tiếp tục KSĐB đối với TCTD hay không Còn thẩm quyềnquyết định tiếp tục gia hạn KSĐB hay chấm dứt KSĐB thuộc về Thống đốcNHNN hoặc Giám đốc chi nhánh NHNN

27 Ban kiểm soát đặc biệt được quyền quyết định cho TCTD vay khoản vay đặc biệt.

Sai khoản 6 Điều 146a, khoản 6 Điều 146b TCTD Khoản 3 Đ 146d LuậtTCTD,Điều 4, Đ5 Thông tư 01/2018/TT-NHNN NHNNVN là chủ thể có quyềnquyết định cho vay đặc biệt đối với TCTD trừ trường hợp cho vay đặc biệt củaNgân hàng Nhà nước với lãi suất ưu đãi đến mức 0% do Thủ tướng Chính phủquyết định

28 Chỉ có Thống đốc NHNNVN mới có quyền ra quyết định đặt TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

Sai điểm a k1, k3 Điều 6 TT 01/2019 về KSĐB đối với TCTD Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng không phải là quỹ tín dụng nhândân vào tình trạng KSĐB Còn việc quyết định đặt TCTD là quỹ tín dụng ND vào

TT KSĐB thuộc thẩm quyền của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh =>Thống đốc có thể ủy quyền cho Giam đốc tại địa phương đó ra quyết định

29 Mọi TCTD đều phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Sai Điều 6 Luật BHTG, Điều 4 Nghị định 68/2013/NĐ-CP Tổ chức tín dụng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảohiểm tiền gửi, trừ Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi =>Ngân hàng chính sách, TCTD phi ngân hàng ko tham gia

30 Người gửi tiền phải là chủ thể đóng phí bảo hiểm tiền gửi.

Sai k5 Điều 4 và Khoản 1 Điều 6 Luật BHTG Người gửi tiền không phải là chủ

Trang 12

thể đóng phí bảo hiểm tiền gửi Người gửi tiền là cá nhân có tiền gửi tại TCTDtham gia bảo hiểm tiền gửi Còn Chủ thể đóng phí bảo hiểm tiền gửi phải là các Tổchức tham gia bảo hiểm tiền gửi chứ ko phải là người gửi tiền

31 Người gửi tiền là thành viên HĐQT thì không được bảo hiểm theo chế độ bảo hiểm tiền gửi.

Sai Khoản 2 Điều 19 Luật BHTG Người gửi tiền là thành viên HĐQT chỉ khôngđược bảo hiểm tiền gửi khi họ gửi tiền tại chính TCTD nơi mà họ làm thành viênHĐQT, còn nếu như người đó gửi tiền tại TCTD khác thì vẫn được bảo hiểm theochế độ bảo hiểm tiền gửi

32 Mọi loại tiền gửi của cá nhân đều được bảo hiểm tiền gửi.

Sai; Điều 19 Luật bảo hiểm tiền gửi; Bảo hiểm tiền gửi sẽ không được áp dụng đốivới các cá nhân thuộc các trường hợp sau đây:

+ cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tíndụng nhận tiền gửi đó;

+ cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quảntrị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổnggiám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng nhận tiền gửi đó;+ cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giámđốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận tiền gửi đó

33 Bảo hiểm tiền gửi chỉ áp dụng cho TCTD có nhận tiền gửi.

Sai; Khoản 3 Điều 4, điều 6 Luật Bảo hiểm tiền gửi; Bảo hiểm tiền gửi không chỉ

áp dụng đối với TCTD có nhận tiền gửi mà còn áp dụng đối với chi nhánh ngânhàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo Luật tổ chức tín dụng đượcnhận tiền gửi của cá nhân

34 Mọi TCTD đều được nhận tiền gửi không kỳ hạn của các cá nhân, hộ gia đình.

Sai; Điều 108, 112 Luật các tổ chức tín dụng; Hoặc Điều 4 khoản 4 TCTD Khôngphải mọi TCTD đều được nhận tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân, hộ gia đình Cómột số tổ chức tín dụng không được thực hiện chức năng này, ví dụ như tổ chức tàichính (Điều 108); tổ chức cho thuê tài chính (Điều 112) => TCTD Phi ngân hàng

Trang 13

dụng phải được lập thành văn bản nhưng theo quy định của pháp luật hiện hành thìHợp đồng tín dụng không thuộc trường hợp phải bắt buộc công chứng, có thể phụthuộc vào sự thỏa thuận của hai bên nên hợp đồng sẽ có hiệu lực từ lúc hai bên kýkết => Hợp đồng tín dụng chỉ cần lập thành văn bản và đã có hiệu lực pháp luật,còn công chứng chứng thực thì ko cần.

36 Hợp đồng tín dụng vô hiệu thì hợp đồng bảo đảm cho nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng đó đương nhiên chấm dứt hiệu lực pháp lý.

Sai Điều 15.1 VBHN 8019/2013.Chỉ trong trường hợp hợp đồng bị vô hiệu màcác bên chưa thực hiện hợp đồng thì hợp đồng bảo đảm đó mới chấm dứt hiệu lựcpháp lý; còn trong trường hợp hợp đồng đã được thực hiện 1 phần hoặc toàn bộ thìhợp đồng bảo đảm đó vẫn có hiệu lực như bình thường => Để đảm bảo cho ngânhàng thu hồi được vốn dù đã giải ngân 1 phần hay toàn bộ hợp đồng

37 Giao dịch bảo đảm chỉ có hiệu lực pháp lý khi được đăng ký.

Sai Điều 10 VBHN 8019/2013 trường hợp giao dịch bảo đảm không bắt buộc

công chứng, chứng thực thì sẽ có hiệu lực ngay khi ký kết hợp đồng; còn trongtrường hợp bắt buộc phải công chứng, chứng thực thì sẽ có hiệu lực tại thời điểmcông chứng, chứng thực Như vậy, ngoài có hiệu lực khi được đăng ký thì giaodịch còn có hiệu lực khi ký hợp đồng hoặc tại thời điểm công chứng, chứng thực

38 Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết.

Sai Điều 10.1 VBHN 8019/2013 dịch bảo đảm sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm giaokết Tuy nhiên trong một số trường hợp được quy định tại điểm a,b,c,d Khoản 1Điều 10 thì giao dịch bảo đảm có thể có hiệu lực khi các bên thỏa thuận; có hiệulực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố khi Cầm cố tài sản; cóhiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thế chấp khi Việc thế chấp quyền sử dụng đất,quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, tàu bay, tàu biển

39 Tài sản đang cho thuê thì không được dùng để bảo đảm nghĩa vụ.

Sai Điều 24 VBHN 8019/2013 với đảm bảo nghĩa vụ trong thế chấp Chủ sở hữutài sản đang cho thuê có thể dùng tài sản đó để thế chấp (trừ tài sản đi thuê trongquan hệ cho thuê tài chính) nhưng phải thông báo cho ngân hàng về việc cho thuê

đó Nếu tài sản bản đảm là nhà ở đang cho thuê thì phải báo cho bên thuê nhà biết

=>

40 Tài sản trong biện pháp thế chấp luôn phải là bất động sản.

Sai Điều 10, Điều 12 VBHN 8019/2013 Tài sản thế chấp không phải luôn là bấtđộng sản mà có thể là tài sản khác có khả năng mua bán, chuyển nhượng dễ dàngnhư tàu biển, máy bay… đặc điểm của những tài sản này là khó dịch chuyển hoặckhông thể dịch chuyển, phải đăng ký quyền sở hữu => Tài sản thế chấp không phụ

Trang 14

thuộc vào tài sản là động sản hay bất động sản, mà phụ thuộc vào tính chất có sựchuyển giao hay không có sự chuyển giao

41 Giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm.

Sai Điều 5 VBHN 8019/2013 Trường hợp bên bảo đảm dùng một tài sản để bảođảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 324 Bộ luậtDân sự thì các bên có thể thỏa thuận dùng tài sản có giá trị nhỏ hơn, bằng hoặc lớnhơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác

42 Tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu của bên đi vay.

Sai khoản 1,2 điều 3, Điều 13 VBHN 8019/2013 Tài sản bảo đảm tiền vay có thểthuộc quyền sở hữu của bên đi vay, cũng có thể thuộc quyền sở hữu của bên thứ 3khi người đó đồng ý dùng tài sản của mình để bảo đảm khoản vay đó ( cầm cố, thếchấp tài sản của người thứ 3) => tài sản phải thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền

sử dụng quản lý của khách hàng vay bên bảo đảm tuy nhiên, tài sản bảo đảm cóthể không thuộc sở hữu của bên vay trong trường hợp là bên vay được bên thứ 3cho vay bảo đảm khoản vay đó bằng tài sản của mình hoặc tài sản bảo đảm phải làtài sản mua, trả chậm, trả dần, tài sản thuê có thời hạn từ 1 năm trở lên của cácdoanh nghiệp, cá nhân có đăng ký kinh doanh bao gồm máy móc thiết bị, động sảnkhác không thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu

43 Mọi TCTD khi thực hiện hoạt động cấp tín dụng đều phải tuân theo hạn mức cấp tín dụng.

Sai K6 Điều 128 Luật TCTD và Quyết định số 286/2002/QĐ-NHNN Trongtrường hợp nhu cầu vay vốn của khách hàng và người có liên quan vượt hạn mứcđược quy định trong Luật TCTD thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài được cấp tín dụng hợp vốn theo qđ của NHNN

44 Một khách hàng không được vay vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại.

Sai K7, K8 Đ128 Luật tctd Trong trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụkinh tế - xã hội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài chưa đáp ứng được yêu cầu vay vốn của một khách hàng thì Thủtướng Chính phủ quyết định mức cấp tín dụng tối đa vượt quá các giới hạn quyđịnh tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với từng trường hợp cụ thể

45 TCTD được quyền dùng vốn huy động để đầu tư vào trái phiếu.

Sai, Điều 107 Điều 111 Điều 116 Luật TCTD 2010 TCTD là Ngân hàng thươngmại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính có thể hoạt động mua bán tráiphiếu Tuy nhiên TCTD là HTX, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô,ngân hàng chính sách không được huy động vốn nhằm đầu tư vào trái phiếu

Trang 15

46 TCTD không được góp vốn vào một doanh nghiệp vượt quá 11% vốn điều

lệ của TCTD đó.

Sai Điều 129 Luật TCTD Vốn điều lệ của Doanh nghiệp chứ không phải là củaTCTD đó, tùy TCTD đó là ngân hàng thương mại hay ngân hàng cho thuê tài chính

mà vốn điều lệ khác nhau

47 TCTD không được quyền kinh doanh bất động sản.

Sai Điều 132, Luật các tổ chức tín dụng 2010 về nguyên tắc Tổ chức tín dụngkhông được kinh doanh bất động sản Tuy nhiên luật vẫn cho phép tổ chức tín dụngthực hiện một số hoạt động kinh doanh bất động sản trong các trường hợp quyđịnh tại điều 132 Những hoạt động kinh doanh bất động sản mà tổ chức tín dụngđược thực hiện đa số là đầu tư vào tài sản cố định: trụ sở, địa điểm kinh doanh, nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay, những hoạt động này không mang tínhrủi ro cao và không nhằm mục đích khai thác lợi nhuận từ bất động sản

48 Ngân hàng thương mại được quyền tiến hành hoạt động cho thuê tài chính

Nhận định đúng Ngân hàng thương mại vẫn được quyền tiến hành hoạt động chothuê tài chính nếu ngân hàng này đáp ứng được các điều kiện theo luật định là phảithành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết để thực hiện hoạt động kinhdoanh cho thuê tài chính Khoản 2 Điều 103 TCTD

48 Tổ chức tín dụng được nộp đơn xin phá sản khi hoạt động thua lỗ mà không muốn khôi phục hoạt động

Sai Điều 155 TCTD => Theo quy định của pháp luật thì khi NHNN có văn bản vềviệc chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chất dứt áp dụng hoặc văn bảnkhông áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà TCTD vẫn lâm vàotình trạng phá sản thì TCTD mới được nộp đơn yêu cầu tuyên bố thanh toán

49 Ngân hàng Nhà nước là chủ thể bắt buộc trong mọi quan hệ pháp luật ngân hàng => Sai, một trong các chủ thể pháp luật ngân hàng phải là các TCTD

hoặc các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng NHNNVN tham gia với tư cách làchủ thể như là một cơ quan quản lý NN…

50 Ngân hàng Nhà nước là người mua, người bán cuối cùng trên thị trường tiền tệ

liên ngân hàng => NHNN tham gia vào hoạt động mua , bán ngoại hối với tư

cách là người can thiệp , giám sát , điều tiết nhưng đồng thời cũng là người mua ,bán cuối cùng Thông qua việc mua bán, NHNN thực hiện giám sát và điều tiết thịtrường theo mục tiêu của chính sách tiền tệ,đồng thời theo dõi diễn biến tỷ giáđồng bản tệ để chủ động quyết định hoặc phối hợp với các NHNN các nước khác

Trang 16

củng cố sức mua đồng tiền hay đồng tiền khác để đảm bảo trật tự trong quan hệquốc tế có lợi cho nước mình

51 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ tham gia vào quan hệ pháp luật ngân hàng với tư cách là chủ thể mang quyền lực nhà nước => Nhận định này sai

(tạm ứng ngân sách nhà nước)

52 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan trực thuộc Quốc Hội => Nhận

định này sai do hoạt đông ngân hàng là hoạt động nhạy cảm nên cần có sự quyếtđịnh linh hoạt nhưng Quốc hội họp 1 năm 2 lần và việc quyết định rất mất thờigian => Nhận định này phải thuộc chính phủ Cần có sự am hiểu, quốc hội là cơquan lập pháp, vấn đề cơ cấu tổ chức

53 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ cho tổ chức tín dụng là ngân hàng vay vốn => Nhận định này sai (Điểm c k1 điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng).

54 Mọi tổ chức thực hiện hoạt động ngân hàng đều phải thực hiện dự trữ bắt buộc => Nhận định này sai Do tổ chức tài chính vi mô không thực hiện dự trữ bắt

buộc do quy mô nhỏ

55 Hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia là đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam => Nhận định này sai Hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia thuộc

chính phủ.Bảo hiểm tiền gửi chỉ áp dụng cho tổ chức tín dụng có nhận tiền gửi =>

56 Tổ chức tín dụng không được kinh doanh bất động sản => Nhận định này

đúng bản chất là không được phép trừ các th loại trừ điều 132 Luật Các tổ chức tíndụng do tín rủi ro của bất động sản và kinh doanh bất động sản là kinh doanh dàihạn, chống sự cạnh tranh không lành mạnh

57 Người bị ký phát hành sec có trách nhiệm thanh toán nếu tờ sec được xuất trình => Nhận định này sai khoản 1 Điều 71 Luật các công cụ chuyển nhượng.

58 Người thụ hưởng được quyền truy đòi bất kỳ chủ thể nào liên quan đến việc ký phát hành sec => Nhận định này sai Khoản 1 Điều 48

59 Tờ sec nếu không đảm bảo tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng thì không có giá trị thanh toán => Nhận định này đúng Séc phải đảm bảo tính hình

thức vì vậy việc chữ ký không liên tục làm cho séc không hoàn chỉnh về mặt hìnhthức => séc không có giá trị thanh toán

60 Người bị ký phát phải bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng do chậm thanh toán sec => Nhận định này sai khoản 2 Điều 71 xác định lỗi của ai

Trang 17

b) Cho các doanh nghiệp nhà nước vay với số tiền là 20.000 tỷ đồng và nhận đảm bảo bằng các tài sản có giá trị là 25.000 tỷ đồng.

CSPL: Khoản 3 Điều 24 LUẬT NHNN Doanh nghiệp nhà nước không phải là các

tổ chức tín dụng theo khoản 1, khoản 2 Điều 24 luật CTCTD, do đó Việc cho vaycủa NHNN chỉ áp dụng cho các tổ chức tín dụng

c) Tái cấp vốn cho Vinashin: 1.500 tỷ để trả nợ.

Sai Điều 11 LNHNN VN VINASHIN là tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy làmột tổng công ty chuyên về hoạt động đóng tàu do Nhà nước Việt Nam nắm quyền

sở hữu chi phối nên đây không phải là tổ chức tín dụng được quy định tại K1 Đ 4Luật CTCTD 2010 Vì vậy NHNN VN không được quyền tái cấp vốn choVinashin

d) Ra quyết định thanh tra 4 ngân hàng vì có dấu hiệu huy động vốn vượt quá mức qui định (17%/năm).

đ13 NĐ 88/2019; k1,đ91 Luật CTCTD Hoạt động này của Ngân hàng Nhà nước làkhông phù hợp với pháp luật Các TCTD được quyền ấn định và phải niêm yếtmức lãi suất huy động vốn trong hoạt động tự do kinh doanh, NHNN không quyđịnh mức trần Trong trường hợp 4 ngân hàng niêm yết 12 % mà huy động vốn 17

% mới vượt quá mức quy định là sai Do đó việc NHNN ra quyết định thanh trađối với 4 ngân hàng vì có dấu hiệu… là trái pháp luật

e) Ra quyết định xử phạt 2 công ty cho thuê tài chính Hoàng Hà và Nhất Thắng vì đã vi phạm các qui định về hoạt động bảo đảm an toàn trong hoạt động cho vay theo qui định của pháp luật.

Đúng khoản 11 Điều 4 luật NHNNVN, Luật NHNN 2010; điều 159, điều 160 luậtCTCTD Hai công ty cho thuê tài chính này là tổ chức tín dụng phi ngân hàngcũng

là đối tượng chịu sự thanh, giám sát, xử lý của Ngân hàng Nhà nước NHNN cóquyền ra quyết định xử phạt về vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quiđịnh của pháp luật cụ thể là quyết định xử phạt 2 công ty cho thuê tài chính Hoàng

Hà và Nhất Thắng vì đã vi phạm các quy định về hoạt động bảo đảm an toàn tronghoạt động cho vay theo quy định của pháp luật

f) Quyết định ấn định mức lãi suất trần trong hoạt động cho vay là 19%/năm.

Khoản 2, điều 12 Luật NHNN Hoạt động của NH là sai vì Trong trường hợp thịtrường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điềuhành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau và vớikhách hàng, các quan hệ tín dụng khác

g) Góp vốn cùng BIDV thành lập Ngân hàng thương mại Tân Tiến.

Hoạt động trên không phải là hoạt động của NHNN khoản 10 Điều 4 LuậtNHNNVN 2010 Theo quy định của pháp luật thì NHNNVN chỉ được sử dụng vốnpháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng,nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Cònhoạt động góp vốn cùng BIDV thành lập ngân hàng thương mại Tân Tiến nhằm

Trang 18

mục đích thương mại là không đúng với quy định của pháp luật hiện hành

h) Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động 1.000 tỷ đồng từ dân chúng nhằm mua lại giấy tờ có giá trên nghiệp vụ thị trường mở.

Sai, Điều 4 Thông tư 34 NHNN : Ngân hàng nhà nước k phải là đối tượng pháthành chứng chỉ tiền gửi trong đó, đối tượng phát hành chứng chỉ tiền gửi bao gồm:1.Ngân hàng thương mại 2 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại ViệtNam 3 Công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính phát hành giấy tờ có giá đểhuy động vốn từ tổ chức 4 Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam phát hành giấy tờ cógiá theo quy định tại Giấy phép thành lập và hoạt động

i) Phần chênh lệch từ hoạt động có thu và các khoản chi được NHNN trích chia thưởng cuối năm cho cán bộ NHNN.

Hoạt động trên của NHNN là sai Điều 45 luật NHNNVN Vì Ngân hàng Nhà nướcchỉ được trích 10% từ kết quả tài chính hằng năm để lập các quỹ sau đây: a) Quỹthực hiện chính sách tiền tệ quốc gia; b) Quỹ dự phòng tài chính; c) Quỹ khác doThủ tướng Chính phủ quyết định

Tình huống 1: NHTM

a Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 6 tháng với số tiền huy động là

20 tỷ => Đúng, phát luật cho phép hoạt động ngân hàng thương mại được

phát hành chứng chỉ tiền gửi Đây là hình thức nhận huy động vốn của ngânhàng theo nguyên tắc có hoàn trả cả tiền gốc lẫn lãi cho người gửi tiền theothỏa thuận Chứng chỉ tiền gửi là một loại GTCG có kỳ hạn ngắn hạn hoặcdài hạn => khoản 13 Điều 4, khoản 2 Điều 98 TCTD

b Ký hợp đồng cho thuê tài chính với Công ty vận tải Đại An để cho công

ty Đại An thuê 10 xe vận tải 50 chỗ trong thời hạn 10 năm => Căn cứ vào

Khoản 2 Điều 103 LTCTD, khi ngân hàng thương mại muốn tham gia vàocác hoạt động bảo lãnh chứng khoán môi giới chứng khoán, thuê tài chínhhoặc bảo hiểm thì phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kếtmới có thể tham gia vào những hoạt động nói trên Hoạt động ký hợp đồngcho thuê tài chính với công ty vận tải Đại An để cho công ty Đại An thuê 10

xe vận tải 50 chỗ theo chỉ định của công ty Đại an trong thời hạn 10 năm làkhông phù hợp với quy định của pháp luật

c sử dụng 20 tỷ trong phần vốn huy động từ hoạt động nhận tiền gửi tiết

kiệm để thành lập công ty An Tín kinh doanh trong lĩnh vực in ấn các loại giấy tờ => Sai, thẹo quy định thì ngân hàng thương mại chỉ được dùng

vốn tự có (VĐL), quỹ dự trữ để thành lập công ty => do đó, hoạt động sửdụng 20 tỷ là trái với pháp luật đồng thời, ngân hàng thương mại chỉ đượcthành lập công ty trong các lĩnh vực mà pháp luật quy định, mà lĩnh vực in

ấn không thuộc các lĩnh vực mà pháp luật quy định => Điều 103 Khoản 1,3Luật TCTD

d thành lập trung tâm môi giới bất động sản để hoạt động bất động sản

Trang 19

=> sai, TCTD ko được hoạt động kinh doanh bất động sản, trừ một sốtrường hợp luật định => Việc thành lập trung tâm này cũng không thuộc cáctrường hợp ngoại lệ đó, Điều 132 TCTD

TH2: Năm 1999, công ty TNHH Một Thành Viên Tài Chính Prudential Việt Nam (“Prudential”) chính thức được thành lập và hoạt động theo đúng quy định pháp luật hiện hành, với số vốn đầu tư 15 triệu USD Trong năm 2018, Prudential đã tiến hành một số hoạt động như sau:

a)Nhận tiền gửi tiết kiệm với kỳ hạn 6 tháng của các cá nhân, và tiền gửi của các tổ chức trên địa bàn, có tổng số tiền là 50 tỷ đồng.

Hoạt động này của công ty là sai Vì CT tài chính là loại hình TCTD phi ngânhàng Mà theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 108 Luật Các TCTD 2010 công

ty tài chính chỉ được phép nhận tiền gửi của tổ chức và Theo khoản 4 Điều 4 LuậtCác tổ chức tín dụng 2010 sửa đổi bổ sung 2017 thì TCTD phi ngân hàng khôngđược nhận tiền gửi của cá nhân

b)Phát hành chứng chỉ tiền gửi với kỳ hạn 18 tháng để huy động vốn của tổ chức với tổng giá trị của đợt phát hành là 60 tỷ đồng.

Hoạt động này là đúng Vì theo điểm b khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tíndụng 2010 thì công ty tài chính được phép phát hành chứng chỉ tiền gửi để huyđộng vốn và chứng chỉ tiền gửi có thể ngắn hạn hoặc dài hạn (tối thiểu là 8 tháng

và tối đa là 5 năm), vì thế Phát hành chứng chỉ tiền gửi với kỳ hạn 18 tháng là đượcphép

c)Cho công ty A vay 20 tỷ đồng để đầu tư, xây dựng nhà máy chế biến hàng xuất khẩu.

Hoạt động cho công ty A vay 20 tỷ đồng là đúng Theo điểm d k1 Điều 108 Luậtcác TCTD thì TCTD có quyền cho vay gồm cả cho vay trả góp hay vay tiêu dùng.Theo khoản 2 Điều 128 Luật các TCTD, thì tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối vớimột khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngânhàng =>ở đây công ty A đã vay 20 tỷ đồng (thấp hơn 25% vốn tự có của công ty),cho nên hoạt động này là hợp pháp

d) Bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp cho công ty B.

Hoạt động bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp cho công ty B là hợp pháp

Vì Bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp là hoạt động của công ty tài chínhđược quy định tại khoản 4 Điều 111 Luật các TCTD 2010

e)Nhập khẩu máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất từ nước ngoài, để cho công ty C thuê lại theo phương thức cho thuê vận hành.

Hoạt động này là đúng chương 3 NĐ 39/2014; k6 điều 112 luật tctd

Vì HĐ trên là hđ của công ty cho thuê TC, nhưng có 1 số hđ thì công ty tài chínhcũng có thể thực hiện hđ của công ty cho thuê tài chính, gồm cả cho thuê vận hành

Trang 20

TH3: Ông Nguyên và vợ là bà Thủy (đang trong thời kỳ hôn nhân) dùng căn

hộ chung cư ở quận 8, TP.HCM (được định giá là 950 triệu đồng) và quyền sử dụng của lô đất 300 m2 ở quận Gò Vấp, TP.HCM, thuộc sở hữu của mình (được định giá là 4,5 tỷ đồng), thế chấp để đảm bảo khoản vay trên của Công ty được không? Vì sao?

Ông Nguyên và vợ là bà Thủy không thể dùng căn hộ chung cư ở quận 8, TP.HCM

và quyền sử dụng của lô đất 300 m2 ở quận Gò Vấp để thế chấp đảm bảo khoảnvay trên của Công ty bởi vì:

Thứ nhất, chủ thể vay vốn trong trường hợp này là Công ty TNHH Nguyên

Vũ, chủ thể có tư cách pháp nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp, sẽ có tàisản riêng và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của mình Vậy nên, nếu Công tyNguyên Vũ sẽ phải chịu trách nhiệm bằng tài sản thuộc quyền sở hữu của Công tykhi thực hiện biện pháp đảm bảo trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sởhữu theo quy định tại Khoản 1 Điều 295 BLDS 2015

Chủ thể dùng tài sản để thế chấp, bảo đảm cho khoản vay là vợ chồng ông

Nguyên, bà Thủy

Hai chủ thể này hoàn toàn độc lập với nhau nên không thể dùng tài sản của

vợ chồng ông bà để thế chấp cho công ty mặc dù là công ty do ông bà thành lậpbởi công ty này là công ty TNHH – có tư cách pháp nhân, có tài sản riêng nên sẽdùng tài sản riêng để chịu trách nhiệm, dùng tài sản riêng thế chấp Trong trườnghợp này nếu muốn dùng tài sản trên để thế chấp thì ông Nguyên, bà Thủy phảichuyển quyền sở hữu tài sản trên cho Công ty hoặc ông Nguyên, bà Thủy phải làngười cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu

Giả sử đến tháng 5 năm 2017, vợ chồng ông Nguyên, bà Thủy có nhu cầu vay vốn để cho con trai du học nước ngoài với số tiền 300 triệu đồng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam (“Ngân hàng Đông Nam”) Ông Nguyên,

bà Thủy muốn sử dụng quyền sử dụng lô đất nói trên để thế chấp ở Ngân hàng Đông Nam, bảo đảm cho khoản vay này Căn cứ vào những quy định pháp luật hiện hành, anh (chị) hãy hướng dẫn các thủ tục pháp lý cho ông Nguyên, bà Thủy để thực hiện nguyện vọng nói trên.

Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất

Khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

“Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, chothuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quyđịnh của Luật này” => Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, người sửdụng đất được thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất khi có các điều kiệnsau đây:

• Có Giấy chứng nhận

• Đất không có tranh chấp

Trang 21

• Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

• Trong thời hạn sử dụng đất

Bộ Luật Dân sự 2015 có quy định rõ ràng 2 trường hợp:thế chấp quyền sử dụngđất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất (Điều 325) Và Thế chấp tài sản gắnliền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất (Điều 326)

Khi thực hiện nhận thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảngắn liền với đất, ngân hàng sẽ tiến hành những thủ tục sau với sự phối hợp cùngvới khách hàng là bên thế chấp:

Kiểm tra tính pháp của tài sản thế chấp theo quy định tại Điều 188 Luật Đấtđai 2013 về “Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; Góp vốn bằng quyền

sử dụng đất”, gồm: (1) Kiểm tra Giấy chứng nhận hoặc các giấy tờ hợp pháp khácquy định tại khoản 3 Điều 186 và khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 để xác địnhtính xác thực của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nghĩa

vụ tài chính liên quan đến quyền sử dụng đất; (2) Kiểm tra lại chính quyền địaphương để xác định đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên

để đảm bảo thi hành án;

Kiểm tra thực địa, khảo sát, đo đạc và tiến hành định giá tài sản;

Nhận bản gốc giấy chứng nhận hoặc các giấy tờ hợp pháp khác theo quyđịnh của Luật Đất đai 2013;

Lập và ký hợp đồng thế chấp giữa ngân hàng và bên thế chấp (người cóquyền sử dụng đất), thực hiện công chứng hợp đồng thế chấp tại tổ chức hành nghềcông chứng;

Tiến hành việc đăng ký thế chấp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtthuộc Sở tài nguyên môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộcphòng tài nguyên môi trường và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộctỉnh

Sau khi đã đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cácthủ tục thế chấp quyền sử dụng đất vay ngân hàng đã hoàn tất

Giả sử khi khoản nợ của Công ty đến hạn nhưng Công ty kinh doanh thua lỗ không trả được nợ cho Ngân hàng Duyên Hải; trong khi đó, khoản nợ của ông Nguyên, bà Thủy chưa đến hạn, Ngân hàng Đông Nam có được xử lý quyền sử dụng lô đất tại quận Gò Vấp là tài sản thế chấp để thu nợ hay không? Tại sao?

Thứ nhất, căn cứ Điều 12 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định về giao dịchbảo đảm, sửa đổi, bổ sung bởi NĐ11/2012/NĐ-CP thì việc ông Nguyên, bàThủy sử dụng quyền sử dụng lô đất nói trên để thế chấp ở Ngân hàng ĐôngNam nhằm bảo đảm cho khoản vay này là thuộc trường hợp phải đăng ký giao dịchbảo đảm

Thứ hai, ngân hàng Đông Nam muốn được xử lý quyền sử dụng lô đất tại

Trang 22

quận Gò Vấp là tài sản thế chấp để thu nợ:

Trước thời hạn:

Căn cứ Khoản 1 Điều 21Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạtđộng cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng quyđịnh như sau: “Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạntheo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sựthật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiềnvay Khi thực hiện chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trongthỏa thuận cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng về việc chấmdứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểmchấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; thời hạnhoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất

áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn”

Do đó, trong trường hợp này Ngân hàng Đông Nam phải chứng minh được

vợ chồng ông Nguyên, bà Thủy đã có hành vi cung cấp thông tin sai sự thật, viphạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay; thựchiện nghĩa vụ thông báo thì mới có thể thu hồi nợ trước hạn

Tuy nhiên, trong tình huống lại không đề cập đến hành vi kể trên của ôngNguyên, bà Thủy cũng như khoản nợ này chưa đến hạn phải thanh toán Cho nên,trong trường hợp này Ngân hàng Đông Nam chưa thể thu hồi nợ sớm

Giả sử sau khi thế chấp căn hộ chung cư tại quận 8 để làm tài sản bảo đảm, vợ chồng ông Nguyên bà Thủy có được quyền cho thuê căn hộ nói trên hay không? Ngân hàng có quyền yêu cầu kê biên và xử lý căn hộ chung cư này để thu

hồi nợ không trong trường hợp, hợp đồng thuê có thời hạn đến 30/5/2018 Giảithích và đưa ra cơ sở pháp lý

Theo CSPL tại khoản 6 Điều 321 BLDS 2015 có quy định: “6 Được chothuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết

về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báocho bên nhận thế chấp biết.”

Căn cứ theo quy định trên, sau khi thế chấp căn hộ chung cư tại quận 8 đểlàm tài sản bảo đảm, vợ chồng ông Nguyên bà Thủy được quyền cho thuê căn hộnói trên nếu họ thông báo cho bên thuê căn hộ này biết về việc căn hộ đang đượcdùng để thế chấp, đồng thời thời cũng thông báo cho ngân hàng biết về việc chothuê này

Tại Khoản 2 Điều 23 NĐ 163/2006/NĐ-CP có quy định: “2 Hợp đồng chothuê, cho mượn tài sản đang thế chấp chấm dứt khi tài sản thế chấp bị xử lý để thựchiện nghĩa vụ Bên thuê, bên mượn phải giao tài sản cho bên nhận thế chấp để xử

lý, trừ trường hợp bên nhận thế chấp và bên thuê, bên mượn có thoả thuận khác.”

Do đó, trong trường hợp không có thỏa thuận khác thì ngân hàng có quyềnyêu cầu kê biên và xử lý căn hộ chung cư này để thu hồi nợ và hợp đồng cho thuê

Ngày đăng: 15/06/2022, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w