1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo Ngành Bán lẻ (9 2020)

17 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rủi ro ngành  Rủi ro khi các yếu tố kinh tế vĩ mô thay đổi lãi suất, tỷ giá, lạm phát ảnh hướng đến chi phí vốn sản xuất kinh doanh và khả năng tiêu thụ của thị trường... Yếu tố kinh t

Trang 1

BÁO CÁO NGÀNH BÁN LẺ VIỆT NAM

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU CSI – BP PHÂN TÍCH NGÀNH

Trang 2

MỤC LỤC

I Các yếu tố tro ̣ng yếu tác đô ̣ng tới ngành bán lẻ 1

1 Yếu tố kinh tế vĩ mô 1

2 Yếu tố dân số 1

3 Yếu tố đô thi ̣ hóa 3

4 Yếu tố di ̣ch bê ̣nh (Covid-19) 4

II Thực tra ̣ng thi ̣ trường bán lẻ Viê ̣t Nam 6

1 Quy mô và tốc đô ̣ tăng trưởng ngành bán lẻ 6

2 Thi ̣ phần trong ngành bán lẻ 7

3 Tác đô ̣ng của thương ma ̣i điê ̣n tử đến ngành bán lẻ 9

III Tổng hơ ̣p các doanh nghiê ̣p đầu ngành của ngành bán lẻ 11

Trang 3

TỔNG QUAN BÁO CÁO

I Luận điểm đầu tư

 Ngành bán lẻ được nhâ ̣n đi ̣nh là ngành kinh doanh đóng vai trò quan tro ̣ng trong nền kinh tế Viê ̣t Nam Quy mô toàn thi ̣ trường bán lẻ là 142 tỷ USD, đóng góp vào 59% GDP cả

nước

 Với tốc đô ̣ tăng trưởng ngành bán lẻ luôn cao từ gấp rưỡi đến gấp đôi tăng trưởng GDP cả

nước và tỷ tro ̣ng lớn trên tổng GDP thì đầu tư vào bán lẻ chính là đầu tư vào tương lai nền kinh tế ta ̣i Viê ̣t Nam

 Ngoài ra, Viê ̣t Nam còn được hưởng lợi bởi những yếu tố lợi thế như: (1) Cơ cấu dân số

vàng, (2) có sự tăng trưởng nhanh của tầng lớp trung lưu, (3) Đất nước đang phát triển với tốc đô ̣ tăng trưởng GDP cao và la ̣m phát ổn đi ̣nh, (4) tỉ lê ̣ đô thi ̣ hóa cao

 Thi ̣ trường bán lẻ Viê ̣t Nam có sự tham gia của cả nguồn vốn nô ̣i và ngoa ̣i 2 doanh nghiê ̣p

nô ̣i và ngoa ̣i sẽ không thực sự ca ̣nh tranh với nhau mà hợp tác với nhau Đây sẽ là mô ̣t sự

kết hơ ̣p hoàn hảo khi mà doanh nghiê ̣p nô ̣i có lợi thế về hiểu biết tiêu dùng của người đi ̣a phương và giấy phép trong khi doanh nghiê ̣p ngoa ̣i có lợi thế về công nghê ̣ và nguồn vốn

 Thương ma ̣i điê ̣n tử cũng tác đô ̣ng khá lớn đến hành vi tiêu dùng của người dân Tỷ tro ̣ng doanh thu thương ma ̣i điê ̣n tử trong tổng doanh thu bán lẻ tăng ma ̣nh từ 2,9% năm 2015 lên 4,4% năm 2018 với tốc đô ̣ tăng trưởng hơn 24%/năm nhờ có internet và điê ̣n thoa ̣i di đô ̣ng

Tuy nhiên, ngườ i tiêu dùng chỉ mua những đồ có giá tri ̣ thấp đến trung bình, còn la ̣i những đồ có giá tri ̣ cao vẫn được mua trực tiếp

II Rủi ro ngành

 Rủi ro khi các yếu tố kinh tế vĩ mô thay đổi (lãi suất, tỷ giá, lạm phát) ảnh hướng đến chi phí vốn sản xuất kinh doanh và khả năng tiêu thụ của thị trường

 Rủi ro về xu hướng mua hàng trực tuyến Cơ cấu dân số của Viê ̣t Nam có rất nhiều yếu tố

để giúp mảng này có thể tăng trưởng hơn 20%/năm trong vòng tối thiểu 5 năm Tuy nhiên, yếu tố lo nga ̣i về chất lượng là rào cản lớn nhất cho thương ma ̣i điê ̣n tử thâm nhâ ̣p vào thi ̣ trường Viê ̣t Nam

 Rủi ro về di ̣ch bê ̣nh Covid-19: di ̣ch bê ̣nh đã thắt chă ̣t chi tiêu của khách hàng và khiến rất nhiều chuỗi bán lẻ đã phải ta ̣m đóng cửa trong mô ̣t thời gian, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiê ̣p ngành bán lẻ

III Doanh nghiệp tiêu biểu

 Công ty cổ phần Đầu tư Thế giới di đô ̣ng (MWG)

 Công ty cổ phần Vàng Ba ̣c Đá Quý Phú Nhuâ ̣n (PNJ)

Trang 4

BÁO CÁO NGÀNH BÁN LẺ VIỆT NAM

(9/2020)

I Ca ́ c yếu tố tro ̣ng yếu tác đô ̣ng tới ngành bán lẻ

1 Yếu tố kinh tế vi ̃ mô

Sự tăng trưởng GDP trong thời gian qua cho thấy nền kinh tế Việt Nam đang dần hồi phục Kinh

tế Viê ̣t Nam năm 2019 tiếp tu ̣c đánh dấu 1 năm khởi sắc trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới

tăng trưởng châ ̣m la ̣i Mức tăng trưởng năm 2019 tuy thấp hơn mức tăng 7,08% của năm 2018

nhưng cao hơn mức tăng của các năm 2011-2017 Năm 2019, Viê ̣t Nam cũng đa ̣t được nhiều thành

tựu lớn trong viê ̣c ký kết các hiê ̣p đi ̣nh thương ma ̣i tự do

(Nguồn: GSO)

2 Yếu tố dân số

Viê ̣t Nam là mô ̣t quốc gia có tốc độ tăng trưởng dân số khá cao so với các nước trong khu vực và

trên thế giới Với dân số tăng mạnh từ 88 triệu người năm 2010 lên hơn 96 triệu người trong năm

2019, Việt Nam có dân số đông thứ 3 tại khu vực Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới Trong cơ

cấu dân số Việt Nam, tỷ trọng dân số trẻ trong độ tuổi lao động luôn chiếm trên 50% và có xu

hướng tăng dần trong những năm gần đây

8.5%

6.2%

5.3%

6.8%

5.9%

5.9%

6.7%

0%

2%

4%

6%

8%

10%

2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019

Tăng trưởng GDP Việt Nam qua các năm

Trang 5

(Nguồn: danso.org)

Theo tính toán của công ty tư vấn Boston Consulting Group (BCG) thì tầng lớp trung lưu và giàu

có ở Việt Nam - MAC (Middle and affluent class) đang phát triển với tốc độ nhanh chóng Dự kiến

đến năm 2020 sẽ có khoảng 33 triệu người Việt Nam nằm trong nhóm MAC chiếm 34% tổng dân

số Như vậy mức tăng trưởng nhóm MAC của Việt Nam sẽ là 12,9%/năm và là mức cao nhất so

với các nước trong khu vực (đứng sau là Indonesia 8,4% và Thái Lan 4,2%) Đây là một tín hiệu

phát triển đường dài rất tích cực của ngành bán lẻ trong nước

Đơn vị: Triệu người

(Nguồn: Boston Consulting Group (BCG))

Bên ca ̣nh đó, Viê ̣t Nam còn sở hữu dân số vàng với hơn 50% dân số Viê ̣t Nam đang ở đô ̣ tuổi lao

đô ̣ng, hơn 40% dân số có tuổi dưới 24, là những đô ̣ tuổi có nhu cầu tiêu dùng lớn nhất, sẽ quyết

đi ̣nh xu hướng tiêu dùng của người Viê ̣t

33.9

20.8

26.4

9.8

22.5

2.6

10.2

0 10 20 30 40

Cơ cấu dân số Việt Nam theo thu nhập

Trang 6

Cơ cấu dân số Viê ̣t Nam theo nhóm tuổi

(Nguồn: Economist Intelligence Unit)

Dân số vàng cùng với sự tăng nhanh của tầng lớp trung lưu có nghĩa là sẽ có nhu cầu tiêu dùng

nhiều hơn nữa những hàng hóa cơ bản và cao cấp Cơ cấu dân số không chỉ tăng tiêu thi ̣ các mă ̣t

hàng cơ bản mà nhu cầu về những mă ̣t hàng cao cấp cũng sẽ được sử du ̣ng nhiều hơn

3 Yếu tố đô thi ̣ hóa

Mă ̣c dù Viê ̣t Nam là nước trong top tỉ lệ đô thị hóa thấp nhất trong khu vực Châu Á Thái Bình

Dương, chỉ 35% trong khi ở Phillipines và Thái Lan thì tỉ lệ này lần lượt là 44% và 53% Nhưng

lại là nước có tốc độ đô thị hóa nhanh nhất, dự đoán hơn 2.6%/năm cho giai đoạn từ 2015 đến 2020

Tốc độ độ thị hóa nhanh là mảnh đất màu mỡ cho ngành bán lẻ

Tốc đô ̣ đô thi ̣ hóa

(Nguồn: GSO, Fact book 2017)

Trang 7

Di ̣ch Covid-19 tác đô ̣ng ở cả 2 mă ̣t tiêu cực và tích cực đến ngành bán lẻ

 Ở mặt tiêu cực, di ̣ch bê ̣nh khiến nhu cầu mua sắm trực tiếp sụt giảm:

(Nguồn: Nielsen, CSI tổng hợp)

Covid-19 đã tác đô ̣ng thay đổi nhu cầu và hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam Theo

Bộ Công Thương, doanh thu các tháng đầu năm 2020 của nhóm siêu thị tăng trên 10% so với cùng

kỳ (CK), trong khi nhu cầu chợ truyền thống giảm 40% Các chuỗi bán lẻ hàng thiết yếu cũng ghi

nhận tốc độ tăng trưởng tích cực trong tháng 3 Doanh thu 1 cửa hàng Bách Hóa Xanh (BHX) tăng

35% tháng 3 so với tháng trước, tháng 4 có sụt giảm nhưng vẫn cao hơn mức của tháng 1 và tháng

2 cho thấy người tiêu dùng đang dần chấp nhận loại hình mua sắm mới

69%

64%

50%

23%

7%

25%

23%

30%

42%

50%

0%

20%

40%

60%

80%

Khảo sát hành vi tiêu dùng của Nielsen

Trang 8

Đơn vi ̣: tỷ đồng

(Nguồn: MWG, CSI tổng hợp)

Về phân khúc sản phẩm, nhóm ngành tiêu dùng phân hóa thành 2 nhóm: (1) được hưởng lợi và (2)

bi ̣ su ̣t giảm Nhu cầu cho các mă ̣t hàng tiêu dùng thiết yếu, thực phẩm tươi sống và dược phẩm, các

mặt hàng chăm sóc sức khỏe gia tăng Ngược lại, các nhóm sản phẩm tiêu dùng cao cấp như trang

sức, điện thoại, ô tô, quần áo sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch bệnh đến 2021 Nhu cầu cho mặt

hàng điện thoại, thiết bị điện tử; điện máy lần lượt ghi nhận sự sụt giảm 16% CK và 3% - 9% CK

trong Q1/2020

 Ở mặt tích cực, di ̣ch bê ̣nh giúp nhu cầu mua sắm trực tuyến tăng lên:

Lươ ̣ng khách hàng mua sắm qua kênh trực tuyến ghi nhâ ̣n mức tăng trưởng 25% trong Q1/2020

Hiê ̣n nay tỷ lê ̣ người Viê ̣t Nam thực hiê ̣n hình thức tiêu dùng online đã chiếm 30% dân số

1.65

1.41

0 0.5 1 1.5 2

Doanh thu 1 cửa hàng BHX/tháng trong năm 2020

Trang 9

(Nguồn: CSI tổng hợp)

II Thư ̣c tra ̣ng thi ̣ trường bán lẻ Viê ̣t Nam

1 Quy mô va ̀ tốc đô ̣ tăng trưởng ngành bán lẻ

Quy mô thi ̣ trường bán lẻ

(Nguồn: CSI tổng hợp)

-38%

32%

45%

-60%

-30%

0%

30%

60%

phẩm

Mỹ phẩm kèm chăm sóc sức khỏe

Bách hóa

Mức tăng trưởng lượng truy cập website TMĐT theo ngành hàng

Q1/2020 so với quý trước

Trang 10

Nền kinh tế Viê ̣t Nam được đi ̣nh hướng là nền kinh tế xuất khẩu nhưng tiêu thu ̣ nô ̣i đi ̣a vẫn đóng

mô ̣t vai trò quan tro ̣ng Quy mô toàn thi ̣ trường bán lẻ là 142 tỷ USD đóng góp vào 59% GDP cả

nước

(Nguồn: CSI tổng hợp)

Với tốc đô ̣ tăng trưởng ngành bán lẻ luôn cao từ gấp rưỡi đến gấp đôi tăng trưởng GDP cả nước và

tỷ tro ̣ng lớn trên tổng GDP thì đầu tư vào bán lẻ chính là đầu tư vào tương lai nền kinh tế ta ̣i Viê ̣t

Nam

(Nguồn: CSI tổng hợp)

2 Thi ̣ phần trong ngành bán lẻ

Thi ̣ trường bán lẻ Việt Nam có sự tham gia của cả nguồn vốn nội và ngoại 2 doanh nghiệp nội và

13%

7.08%

0%

4%

8%

12%

16%

Tăng trưởng bán lẻ và GDP

103

115

126

142

159

180 13%

13%

12%

13%

0%

4%

8%

12%

16%

0 50 100 150 200

Tốc độ tăng trưởng ngành bán lẻ

Trang 11

trong khi doanh nghiệp ngoại có lợi thế về công nghệ và nguồn vốn

(Nguồn: CSI tổng hợp)

30%

70%

Thị phần bán lẻ

Thị phần bán lẻ Nước ngoài Trong nước

17%

83%

Thị phần siêu thị

Thị phần siêu thị Nước ngoài Trong nước

50%

50%

Thị phần thương mại điện tử

Thị phần thương mại điện tử Nước ngoài

Trong nước

Trang 12

3 Tác đô ̣ng của thương ma ̣i điê ̣n tử đến ngành bán lẻ

(Nguồn: CSI tổng hợp)

Tỷ tro ̣ng doanh thu thương ma ̣i điê ̣n tử trong tổng doanh thu bán lẻ tăng ma ̣nh từ 2,9% năm 2015

lên 4,4% năm 2018 với tốc đô ̣ tăng trưởng hơn 24%/năm nhờ có:

 Tăng trưởng số người dùng internet từ 33 triệu người dùng lên 50 triệu người dùng với tốc

độ tăng trưởng trung bình đạt 27.3%/năm

(Nguồn: Economist Intelligence Unit)

 Tăng trưởng đột biến số người dùng di động từ năm 2005 đến năm 2010 ta ̣o cơ hội cho smart phone bùng nổ và xu hướng sử dụng di động để mua hàng online

126

142

180

2.9%

4.4%

5.6%

0.0%

1.5%

3.0%

4.5%

6.0%

0 50 100 150 200

Thương mại điện tử tăng trưởng cao hơn trung bình ngành

Ngành bán lẻ Thương mại điện tử Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng doanh thu bán lẻ

33,286 35,227

37,943 40,704

43,975 47,241

50,065 52,446 54,410

55,996

10,000 20,000 30,000 40,000 50,000 60,000

Số người dùng internet

Trang 13

Số người dùng điê ̣n thoa ̣i

(Nguồn: Economist Intelligence Unit)

Tuy nhiên, tùy từng mă ̣t hàng người tiêu dùng mới có xu hướng mua qua ma ̣ng Giá tri ̣ tiêu dùng

thương ma ̣i điê ̣n tử mô ̣t người mô ̣t tháng chỉ dưới 700.000 đồng Đây là mô ̣t giá tri ̣ thấp, cho thấy

rằng người tiêu dùng chỉ mua những đồ có giá tri ̣ từ thấp đến trung bình như: thời trang, đồ ăn, đồ

ta ̣p hóa, đồ công nghê ̣ online, còn la ̣i những đồ có giá tri ̣ cao vẫn được mua trực tiếp

Tần suất mua hàng online

(Nguồn: CSI tổng hợp)

Trang 14

III Tổng hơ ̣p các doanh nghiê ̣p đầu ngành của ngành bán lẻ

(Nguồn: Fiinpro, CSI tổng hợp)

Xem xét các chỉ số tài chính trong bảng trên, chúng tôi nhâ ̣n đi ̣nh rằng hai cổ phiếu MWG và PNJ

là hai cổ phiếu đáng quan tâm và đầu tư nhất của ngành bán lẻ Sau đây, chúng tôi sẽ điểm qua

những nét chính về hai cổ phiếu này

CK

Số CP

lưu hành

bình quân

(Triê ̣u CP)

Vốn hóa (Tỷ

VND)

BV (VND)

EPS (VND)

P/E (Lần)

P/B (Lần)

ROE (%)

Nơ ̣/

VCSH (Lần)

Khối lượng trung bình

3 tháng (Ngày GD:

2020-09-18) (Cổ phiếu)

Giá trị trung bình 3 tháng (Ngày GD: 2020-09-18) (VND)

MWG 447.600.764 42.778 31.510 8.356 11,31 3,00 29,29% 1,69 932.039 78.751.533.651

HTM 219.958.600 2.490 10.295 484 23,38 1,10 4,56% 0,42 8.925 100.831.511

Trang 15

Giá mục tiêu (VND): 116.000

Tiềm năng tăng giá: 18%

Lợi suất cổ tức: 1,5%

Luận điểm đầu tư:

 CTCP Thế Giới Di Đô ̣ng (MWG) là doanh nghiê ̣p bán lẻ đầu ngành đang

giữ thi ̣ phần đứng đầu trong lĩnh vực bán lẻ thiết bi ̣ di đô ̣ng và thiết bi ̣ điê ̣n máy

 MWG đang tâ ̣p trung mở rô ̣ng chuỗi điê ̣n máy siêu nhỏ, MWG đă ̣t mu ̣c

tiêu tổng số lươ ̣ng cửa hàng Điê ̣n Máy Xanh siêu nhỏ sẽ đa ̣t 300/700/1.200 vào cuối năm 2020/2021/2022, từ đó mở rô ̣ng thi ̣ phần của công ty trong mảng này từ 40% trong 6 tháng đầu năm 2020 lên 45%/55%/60% vào cuối năm 2020/2021/2022

 Năm 2020, MWG đă ̣t mu ̣c tiêu 122.445 tỷ đồng doanh thu và 4.835 tỷ đồng lơ ̣i nhuâ ̣n sau thuế, lần lươ ̣t tăng hơn 18% và 26% so với thực hiê ̣n

cả năm 2019

 Kết thúc 6 tháng đầu năm, MWG đã đa ̣t được 55.639 tỷ đồng doanh thu,

tăng 8% và 2.027 tỷ đồng lợi nhuâ ̣n sau thuế, giảm hơn 4% so với cùng kỳ

năm 2019 Với kết quả này, MWG đã thực hiê ̣n được 51% kế hoa ̣ch doanh thu và 59% kế hoa ̣ch lợi nhuâ ̣n cả năm Trong bối cảnh di ̣ch

Covid-19, MWG đã đa da ̣ng hóa danh mu ̣c sản phẩm với nhiều lựa cho ̣n hợp lý, nỗ lực hoàn thành kế hoa ̣ch kinh doanh đã đề ra

Rủi ro của Công ty:

 Rủi ro về di ̣ch bê ̣nh Covid-19: di ̣ch bê ̣nh đã thắt chă ̣t chi tiêu của khách

hàng dẫn đến khả năng mua sắm các sản phẩm của MWG giảm, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của Công ty

 Rủi ro ca ̣nh tranh khi các công ty tham gia ngành kinh doanh bán lẻ điê ̣n

thoa ̣i di đô ̣ng và hàng điê ̣n tử, điê ̣n gia du ̣ng ngày càng tăng

MWG là 116.000 VNĐ/CP Mức định giá này của chúng tôi cao hơn 18% so với thị giá hiện tại của MWG là 98.400 VNĐ/CP Do vậy, chúng tôi khuyến nghị KHẢ QUAN đối với cổ phiếu MWG cho mục tiêu đầu tư trung và dài hạn trong 6-12 tháng tới

Biến động giá cổ phiếu 6 tháng

Thông tin cổ phiếu 21/9/2020

Giá hiện tại (VND) 98.400

Số lượng CP niêm yết 443.546.178

Vốn điều lệ (tỷ VND) 4.435,46

Vốn hóa TT(tỷ VND)

Khoảng giá 52 tuần

(VND)

44.548,07 58.900-128.000

% Sở hữu nước ngoài 49%

% Giới hạn sở hữu NN 49%

Chỉ số tài chính:

Chỉ tiêu 2017 2018 2019

EPS (vnd) 6.958 6.491 8.645

BV (vnd) 18.632 20.241 27.361

Cổ tức(%) 15 15 15

ROA(%) 11,71 11,30 10,98

ROE(%) 45,24 38,66 36,30

Hoạt động chính

CTCP Đầu tư Thế giới di đô ̣ng (MWG)

thành lâ ̣p vào tháng 03/2004 với lĩnh vực

hoa ̣t đô ̣ng chính là mua bán sữa chữa các

thiết bi ̣ di đô ̣ng, kỹ thuâ ̣t số và thương ma ̣i

điê ̣n tử

Doanh thu thuần (tỷ vnđ) 66.340 86.516 102.174 122.445

Tăng trưởng doanh thu 48,7% 30,4% 18,1% 19,8%

Lợi nhuận gộp (tỷ vnđ) 11.142 15.292 19.488 21.035

Biên lợi nhuận gộp 16,8% 17,7% 19,1% 17,2%

Lợi nhuận sau thuế (tỷ vnđ) 2.207 2.880 3.836 4.835

Ngày đăng: 18/03/2022, 10:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w