Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi: Tháng 4/2009, một cô sinh viên người Hàn Quốc đã viết thư cho báo Tuổi Trẻ thể hiện sự “không hiểu nổi” về việc chẳng thấy những người đến căng tin c
Trang 1HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
I KIỂM TRA 15 PHÚT (đối với các lớp chưa kiểm tra)
1 Hình thức: tự luận
2 Nội dung: bài thơ Vội vàng – Xuân Diệu
Yêu cầu: HS nắm được những giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, biết phân tích một đoạn thơ bất kì
II BÀI VIẾT SỐ 5
1 Cấu trúc
- Đọc – hiểu: 3 câu, 2 điểm: Học sinh ôn tập cách làm bài tập đọc - hiểu.
- Làm văn:
+ Nghị luận xã hội (2 điểm): HS ôn tập cách viết một đoạn văn NLXH
+ Nghị luận văn học (6 điểm): HS nắm được cách viết một bài nghị luận văn học về một bài thơ/đoạn thơ
- Thời gian làm bài: 90 phút
- Thời điểm kiểm tra: sẽ thông báo cụ thể khi HS đi học lại.
2 Giới hạn kiến thức:
- Lưu biệt khi xuất dương – Phan Bội Châu
- Hầu trời – Tản Đà
- Vội vàng – Xuân Diệu
3 Một số đề tham khảo:
a Đề đọc – hiểu và nghị luận xã hội:
Đề 1:
1 Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
Tháng 4/2009, một cô sinh viên người Hàn Quốc đã viết thư cho báo Tuổi Trẻ thể hiện
sự “không hiểu nổi” về việc chẳng thấy những người đến căng tin của Trường ĐH Khoa học
xã hội & nhân văn (ĐH Quốc gia TP.HCM) khi đó chịu xếp hàng Ngay lập tức diễn đàn về văn hóa xếp hàng được mở ra, nhiều người thấy chuyện kỳ cục đó và đã có một vài nơi người
ta biết xếp hàng.
Nhưng hơn bốn năm sau, việc xếp hàng đang khiến nhiều người nghĩ rằng đó chỉ là trào lưu, qua từng đợt rồi đâu lại vào đó Đến những nơi công cộng hiện nay, nỗi sợ hãi vô hình của nhiều người vẫn là cảnh chen lấn, giành chỗ.
Một nhà báo sống tại Pháp có thẻ VIP khi đi máy bay kể lại cảnh “ấn tượng” tại một
số sân bay ở VN: “Mặc dù được ưu tiên không phải xếp hàng làm thủ tục nhưng cảnh chen lấn thiếu ý thức từ những vị khách VIP cũng luôn xảy ra Có lần tôi làm thủ tục ở quầy, chỉ có vài khách đang đợi đến lượt Vậy mà một ông từ đâu xộc tới chen vào trước chỗ tôi đứng với
Trang 2vẻ mặt tỉnh queo Cô nhân viên phải nhắc nhở anh ta mới chịu lùi xuống xếp hàng Nhưng thái độ thì không có gì là mắc cỡ Có vẻ như đó là thói quen của vị khách VIP này…
(Đâu rồi, chuyện tử tế?, Nguyễn Nghĩa, http://tuoitre.)
Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích (0.5 điểm)
Câu 2: Vấn đề xã hội nào được đề cập trong đoạn trích? (0.5 điểm)
Câu 3: Anh/chị hãy đề xuất một vài biện pháp để nâng cao ý thức của mọi người trong vấn đề được tác giả đề cập đến trong đoạn trích.(1,0 điểm)
2 Viết đoạn văn ngắn về văn hóa xếp hàng của người Việt (2 điểm)
Đề 2:
1 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Mấu chốt của thành đạt là ở đâu? Có người nói thành đạt là do gặp thời, có người lại cho là do hoàn cảnh bức bách, có người cho là do có điều kiện được học tập, có người lại cho là do có tài năng trời cho Các ý kiến đó mỗi ý chỉ nói tới một nguyên nhân, mà lại đều là nguyên nhân khách quan, họ quên mất nguyên nhân chủ quan của con người.
Thật vậy Gặp thời tức là gặp may, có cơ hội, nhưng nếu chủ quan không chuẩn bị thì cơ hội cũng sẽ qua đi Hoàn cảnh bức bách tức là hoàn cảnh khó khăn buộc phải khắc phục Nhưng gặp hoàn cảnh ấy có người bi quan, thất vọng, chán nản, thối chí; có người lại gồng mình vượt qua Điều kiện học tập cũng vậy, có người được cha mẹ tạo cho mọi điều kiện thuận lợi, nhưng lại mải chơi, ăn diện, kết quả học tập rất bình thường Nói tới tài năng thì ai cũng có một chút tài, nhưng đó chỉ mới là một khả năng tiềm tàng, nếu không tìm cách phát huy thì nó cũng bị thui chột Rút cuộc mấu chốt của thành đạt là ở bản thân chủ quan mỗi người, ở tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi, lại phải trau dồi đạo đức cho tốt đẹp Không nên quên rằng, thành đạt tức là làm được một cái gì có ích cho mọi người, cho xã hội, được xã hội thừa nhận.
(Nguyên Hương, Trò chuyện với bạn trẻ; Ngữ văn 9, tập 2, tr.11-12) Câu 1 Văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? (0.5điểm)
Câu 2 Thao tác lập luận chủ yếu được sử dụng trong văn bản? (0.75 điểm)
Câu 3 Theo tác giả, mấu chốt của thành đạt là ở đâu?(0.75 điểm)
2 Viết một đoạn văn khoảng 200 từ, trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của ý chí, nghị
lực đối với sự thành công của mỗi người trong cuộc đời
Đề 3:
1 Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời Trong khoảng trăm năm cần có tớ, Sau này muôn thuở há không ai?”
Câu 1 Nêu nội dung đoạn thơ? (0.5)
Câu 2 Quan niệm về chí nam nhi của Phan Bội Châu có gì khác so với chí nam nhi của các nhà thơ trước? (0.5)
Câu 3 Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong hai câu thơ đầu? (1.0)
2 Qua đoạn thơ ở phần đọc – hiểu, anh /chị hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 8-10 dòng),
nêu suy nghĩ về cái tôi trách nhiệm của bản thân đối với Tổ quốc
Trang 3Đề 4:
1 Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Ở làng quê nọ, trời đã hạn hán trong khoảng thời gian rất lâu Các cánh đồng đều khô hạn, cỏ cây héo úa cuộc sống trở nên vô cùng khó khăn Hàng tháng đã trôi qua và mọi người dường như đã mất hết kiên nhẫn Nhiều gia đình đã rời khỏi làng, còn những gia đình khác chỉ còn biết chờ đợi trong tuyệt vọng Cuối cùng ông trưởng làng quyết định tổ chức một buổi cầu nguyện tập thể trên ngọn đồi cao nhất vùng Ông thuyết phục tất cả mọi người trong làng đến dự và mọi người phải mang theo một vật thể hiện lòng tin của mình.
Chiều thứ bảy, những người dân làng với vẻ mặt mệt mỏi tập trung trên ngọn đồi và đều không quên mang theo những đồ vật thể hiện lòng tin Có người mang theo một cái móng ngựa may mắn, có người mang theo chiếc mũ bảo vật của gia đình… Mặc dù chẳng ai tin chúng có thể thay đổi điều gì nhưng họ cũng đã mang theo rất nhiều thứ quý giá Như thể có phép màu, mây đen kéo tới và trời đổ mưa – những giọt mưa đầu tiên sau bao tháng trời khô hạn Mọi người đều hân hoan vui sướng và ngay lập tức nổ ra một cuộc tranh cãi xem đồ vật nào đã mang lại may mắn cho ngôi làng Ai cũng cho rằng đồ vật của mình là linh thiêng nhất Bỗng người ta nghe thấy tiếng một bé gái reo lên:
- Con đã biết thế nào trời cũng đổ mưa mà Mẹ thấy không, con mang theo chiếc ô này, bây giờ thì mẹ con mình về nhà mà không bị ướt!
(Truyện ngụ ngôn – Sống đẹp net)
Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản? (0,5 điểm)
Câu 2 Mọi người đã mang theo những vật nào thể hiện lòng tin của mình? (0,5 điểm)
Câu 3 Theo em, trong câu chuyện trên ai là người có niềm tin nhất? Từ đó, em rút ra được bài học gì? (1,0 điểm)
2 Từ văn bản trong phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn khoảng 150 chữ bàn
về niềm tin của con người trong cuộc sống
Đề 5:
1 Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
“Người có tính khiêm tốn thường hay cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho
sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa.
Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước
bé nhỏ giữa đại dương bao la Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.
Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự
đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giờ chấp nhận một
ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người.
Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời”.
(Trích Tinh hoa xử thế, Lâm Ngữ Đường, Ngữ văn 7, tập 2, NXB Giáo dục, 2015, tr.70-71) Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên (0,5 điểm) Câu 2 Anh/chị hiểu như thế nào về ý kiến sau: “Tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la” (0,75 điểm)
Trang 4Câu 3 Đoạn trích nói về lòng khiêm tốn Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với anh/chị? (0.75điểm)
2 Hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 dòng) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến
được nêu trong đoạn trích phần Đọc- hiểu: “Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những
ai muốn thành công trên đường đời”.
b Đề nghị luận văn học: Học sinh lập dàn ý chi tiết cho các đề sau
Đề 1: Cảm nhận bài thơ Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu (6.0 điểm)
Phiên âm
Sinh vi nam tử yếu hy ki,
Khẳng hứa càn khôn tự chuyển di.
Ư bách niên trung tu hữu ngã,
Khởi thiên tải hậu cánh vô thùy.
Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế,
Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si!
Nguyện trục trường phong đông hải khứ,
Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi.
Dịch thơ
Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
Trong khoảng trăm năm cần có tớ, Sau này muôn thuở há không ai ? Non sông đã chết, sống thêm nhục, Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài?
Muốn vượt bể Đông theo cánh gió, Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
Đề 2: Phân tích cái “ngông” của Tản Đà trong đoạn thơ sau:
"Bẩm con không dám man cửa Trời Những áng văn con in cả rồi
Hai quyển "Khối tình" văn thuyết lý Hai "Khối tình" con là văn chơi
"Thần tiền", "Giấc mộng" văn tiểu thuyết
"Đài gương", "Lên sáu" văn vị đời Quyển "Đàn bà Tàu" lối văn dịch Đến quyển "Lên tám" nay là mười Nhờ Trời văn con còn bán được Chửa biết con in ra mấy mươi?"
Văn đã giàu thay, lại lắm lối Trời nghe Trời cũng bật buồn cười!
Chư tiên ao ước tranh nhau dặn:
- "Anh gánh lên đây bán chợ Trời!"
Trời lại phê cho: "Văn thật tuyệt!
Văn trần được thế chắc có ít!
Nhời văn chuốt đẹp như sao băng!
Khí văn hùng mạnh như mây chuyển!
Trang 5Êm như gió thoảng! Tinh như sương!
Đầm như mưa sa, lạnh như tuyết!
Chẳng hay văn sĩ tên họ gì?
Người ở phương nào, ta chưa biết".
(Hầu trời – Tản Đà)
Đề 3:
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau: (6.0 điểm)
Tôi muốn tắt nắng đi Cho mùa đừng nhạt mất;
Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi.
Của ong bướm này đây tuần tháng mật;
Này đây hoa của đồng nội xanh rì;
Này đây lá của cành tơ phơ phất;
Của yến anh này đây khúc tình si;
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,
Mỗi buổi sớm, thần Vui hắng gõ cửa;
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;
Tôi sung sướng Nhưng vội vàng một nửa:
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.
(Trích Vội vàng – Xuân Diệu, Ngữ văn 11, tập 2)
Đề 4: Phân tích 16 dòng thơ sau trong bài thơ Vội vàng để làm sáng tỏ quan niệm về thời
gian của Xuân Diệu
Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua, Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật, Không cho dài thời trẻ của nhân gian, Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!
Còn trời đất, nhưng chẳng còn tôi mãi, Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời;
Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi, Khắp sông núi vẫn than thẩm tiễn biệt … Con gió xinh thì thào trong lá biếc, Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi?
Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi, Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa?
Chẳng bao giờ, ôi! chẳng bao giờ nữa
(Trích Vội vàng của Xuân Diệu – SGK Ngữ văn 11).