Các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc.. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài văn biểu cảm.[r]
Trang 1Ngày soạn: 30/9/2012
Ngày dạy :
- Lớp: 7b: Ngày 1/10/2012
- Lớp: 7c: Ngày 2/10/2012
TÊN BÀI DẠY:
Bài 7: ĐỀ VĂN BIỂU CẢM
VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
TUẦN 7 Tiết: 25
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Nắm được kiểu đề văn biểu cảm, các bước làm bài văn biểu cảm
2 Kĩ năng:
Nhận biết đề văn biểu cảm, bước đầu rèn luyện các bước làm văn biểu cảm.
3 Tư tưởng:
Hiểu kiểu đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm.
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo sách giáo khoa.
III Phương Pháp:
Trực quan, nêu vấn đề, phân tích.
IV Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra: (4 phút).
Nêu các đặc điểm của văn bản biểu cảm?
Ghi nhớ sgk
3 Bài mới:
Đề văn biểu cảm có vai trò
25
phút I Đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm:
1 Đề văn biểu cảm:
a Tình yêu đối với dòng sông
(dãy núi, cánh đồng ) quê hương
b Tình cảm đêm trăng trung thu
c Sự gần gũi,ấm áp, hạnh phúc
khi thấy nụ cười của mẹ
d Cảm xúc niềm vui, nỗi buồn
e Tình cảm với loài cây
2 Các bước làm bài văn biểu cảm:
a Tìm hiểu đề và tìm ý:
- Đối tượng: Nụ cười của mẹ
+ Nụ cười trìu mến, đôn hậu
+ Tràn ngập yêu thương, rạng
rỡ
+ Hân hoan niềm vui
+ Nụ cười khuyến khích
+ Nụ cười an ủi, động viên
+ Khi vắng nụ cười của mẹ em
thấy không gian trống trải, buồn tẻ
b Lập dàn ý:
- Mở bài:
Hoạt động
Chỉ rõ đối tượng biểu cảm và tình cảm cần biểu đạt ở mỗi đề?
Qua việc xem xét các đề văn biểu cảm trên, em tìm thấy những thông tin gì? Phát hiện, thảo luận, nêu
Chốt
Hoạt động 2
Đề yêu cầu biểu cảm về đối tượng nào?
Em hình dung cụ thể nụ cười của mẹ như thế nào?
Có phải lúc nào mẹ cũng cười giống nhau không?
Những lúc như thế nào thì em thấy mẹ cười với em?
Phát hiện, thảo luận, nêu
Chốt
Các bài văn biểu cảm đã tìm hiểu gồm mấy phần?
Theo em, mở bài của đề này cần nêu
Trang 2phút
Giới thiệu chung của mình về
nụ cười của mẹ
- Thân bài:
Lần lượt nêu cảm nghĩ về các
sắc thái nụ cười của mẹ
+ Cười yêu thương
+ Cười khích lệ, động viên
+ Cười chia sẻ niềm vui
+ Khi vắng nụ cười của mẹ
- Kết bài:
Cảm xúc yêu thương, kính trọng
mẹ để nụ cười luôn thường trực trên
môi mẹ
c Viết thành văn:
Dùng từ ngữ phù hợp đối tượng
biểu cảm, ngôn ngữ giản dị, thể hiện
tình cảm gần gũi, thương yêu, thắm
thiết giữa mẹ và con
d Kiểm tra, sửa lỗi câu, chữ
* GHI NHỚ: ( sgk )
II Luyện tập:
1 Bài tập 1:
a Nội dung: Bài văn bộc lộ tình
yêu tha thiết của người viết đối với
quê hương
b Biểu cảm trực tiếp
2 Bài tập 2:
a Mở bài:
Tình yêu với An Giang
b Thân bài: Biểu hiện tình yêu
mến
- Tình yêu quê từ thửa còn thơ
- Tình yêu quê hương trong
chiến đấu và yêu con người An Giang
c Kết bài:
Tình yêu quê hương với nhận
thức của người trưởng thành
những ý gì?
Phần thân bài cần thể hiện được những cảm xúc nào? các ý diễn đạt các cảm xúc cần được sắp xếp ra sao?
Phần kết bài phải chốt lại ý nào?
Với đề này, khi diễn đạt thành văn cần phải dùng những từ ngữ như thế nào để bài văn có giá trị?
Sau khi viết thành văn cần phải làm gì để văn bản có giá trị?
Phát hiện, thảo luận, nêu
Chốt
Hoạt động 3
Học sinh thực hiện, góp ý, bổ sung Bài văn biểu đạt tình cảm gì? Với đối tượng nào?
Tình cảm được bộc lộ theo cách gián tiếp hay trực tiếp?
Hãy đặt cho văn bản một nhan đề?
Chỉ rõ giới hạn mỗi phần?
Mở bài nêu ý gì?
Thân bài, tác giả bộc lộ tình yêu quê hương theo những mốc thời gian hoặc quãng đời nào?
Tình cảm thể hiện theo trình tự nào? Phần kết bài tác giả nêu ý gì?
4 Củng cố: ( 2 phút ).
- Tìm hiểu đề và tìm ý Lập dàn ý Viết thành văn Kiểm tra, sửa lỗi câu, chữ
- Bộc lộ tình cảm cho người khác hiểu
5 Dặn dò: ( 3 phút ).
- Học bài
- Chuẩn bị “Bánh trôi nước; Quan hệ từ, Luyện tập.”
Trang 3Ngày dạy :
- Lớp: 7b: Ngày 4/10/2012
- Lớp: 7c: Ngày 3/10/2012
Bài 7: BÁNH TRÔI NƯỚC
Hồ Xuân Hương Tiết: 26
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
a Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài “Bánh trôi nước”
b Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ, hình tượng trong bài thơ
2 Kĩ năng:
Nhận biết thể loại của văn bản, đọc, hiểu, phân tích văn bản thơ nôm
3 Tư tưởng:
Cảm nhận phẩm chất và tài năng của tác giả Hồ Xuân Hương qua bài thơ
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo sách giáo khoa.
III Phương Pháp:
Trực quan, nêu vấn đề, phân tích, bình.
IV Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra: (4 phút).
Các bước làm bài văn biểu cảm?
- Tìm hiểu đề và tìm ý Lập dàn ý Viết thành văn Kiểm tra, sửa lỗi câu, chữ
3 Bài mới:
Nữ sĩ Hồ Xuân Hương được mệnh danh là bà chúa thơ nôm, là thi hào dân tộc, nhà thơ của phụ nữ Trong sự nghiệp thơ ca của bà, bài thơ “Bánh trôi nước” được xem là một trong những bài thơ nổi tiếng
05
phút
20
phút
10
phút
I Đọc, tìm hiểu chung hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Chú thích: Sgk
II Tìm hiểu văn bản:
1 Miêu tả, tính từ, thành ngữ Cách
nói ẩn dụ
2 Người phụ nữ phúc hậu, tấm lòng
son sắt, phẩm chất cao quý nhưng số
phận bấp bênh Khơi gợi sự cảm thông
sâu sắc cho số phận chìm nổi của họ
* GHI NHỚ: ( sgk )
III Luyện tập:
1 Viết đoạn văn
Hoạt động
Bài thơ này giống bài thơ nào đã học? Thuộc thể thơ gì?
Căn cứ vào đâu em xác định được thể thơ của bài?
Hoạt động 2
Bài thơ mang tính đa nghĩa Em hiểu thế nào là đa nghĩa trong thơ?
Em có nhận xét gì về các dùng từ ngữ trong bài thơ?
Phát hiện, thảo luận, nêu
Chốt
Hoạt động 3
Học sinh thực hiện, góp ý, bổ sung
4 Củng cố: ( 2 phút ).
- Miêu tả, tính từ, thành ngữ Cách nói ẩn dụ
- Người phụ nữ phúc hậu, tấm lòng son sắt, phẩm chất cao quý nhưng số phận bấp bênh Khơi gợi sự cảm thông sâu sắc cho số phận chìm nổi của họ
5 Dặn dò: ( 3 phút ).
- Học bài Tìm hiểu về tác giả
- Chuẩn bị “Quan hệ từ, Luyện tập.”
Trang 4Ngày soạn: 30/9/2012
Ngày dạy :
- Lớp: 7b: Ngày 6/10/2012
TÊN BÀI DẠY:
Bài 7: QUAN HỆ TỪ
TUẦN 7 Tiết: 27
Trang 5- Lớp: 7c: Ngày 3/10/2012
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
a Khái niệm quan hệ từ
b Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng:
Nhận biết quan hệ từ trong câu, phân tích được quan hệ từ
3 Thái độ:
Biết cách sử dụng quan hệ từ khi nói và viết để tạo liên kết giữa các đơn vị ngôn ngữ.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo sách giáo khoa.
III Phương Pháp:
Trực quan, nêu vấn đề, phân tích.
IV Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra:
Nêu tác dụng của việc dùng từ Hán Việt đúng chỗ, hợp lí?
Vì sao không nên lạm dụng từ Hán Việt?
3 Bài mới:
Quan hệ từ có vai trò quan trọng
10
phút
15
Phút
I Thế nào là quan hệ từ?
1 Của: sở hữu: liên kết các thành
phần câu
Như: so sánh: liên kết các thành
phần câu
Bởi nên: nguyên nhân hệ quả
giữa 2 vế câu
Mà nhưng: đối lập
2 Cụm từ, câu, từ
* GHI NHỚ: ( sgk )
II Sử dụng quan hệ từ:
1 Các trường hợp dùng quan hệ từ:
a Các câu b, d, g, h: Nếu không
có quan hệ từ câu sẽ đối nghĩa hoặc
không rõ nghĩa Bắt buộc phải có quan
hệ từ
b Các câu: a, c, e, i: Không bắt
buộc phải có quan hệ từ
2 Các quan hệ từ thường dùng
thành
a (nếu) tôi/ chăm học (thì) tôi/ sẽ
giỏi
b (vì) tôi lười (nên) tôi bị phạt
c (tuy) bạn ấy đau (nhưng ) bạn ấy
vẫn đi học
d (Hễ) trời mưa (thì) tôi phải che
dù
Hoạt động 1
Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc tiểu học, em hãy xác định quan hệ từ trong những câu trên?
Các quan hệ từ trên liên kết những từ ngữ hay những bộ phận nào trong câu với nhau?
Nêu ý nghĩa của mỗi quan hệ từ ở trong câu?
Thảo luận, nêu, chốt
Hoạt động 2
Trong các vd trên, câu nào bắt buộc phải
có quan hệ từ? vì sao?
Trường hợp nào không cần hoặc không nên dùng quan hệ từ? vì sao?
Hãy tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ ở phần II(2)
Thảo luận, nêu, chốt
Trang 6phút
e (Sở dĩ) tôi gọi bạn (vì) tôi cần đi
sớm
* GHI NHỚ: ( sgk )
III Luyện tập:
1 Bài tập 1:
Tìm các quan hệ từ trong đoạn
văn: của còn như của và
như mà nhưng như của
nhưng như
2 Bài tập 2:
Điền quan hệ từ thích hợp: với,
và, cùng, với, nếu, thì, và
3 Bài tập 3:
Nhận xét cách dùng quan hệ từ:
a Các câu đúng: b, d, g, i, k, l
b Các câu: a, c, e, h: thiếu quan
hệ từ, không rõ ý
Hoạt động 3
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Cho học sinh thực hiện vào vở, bảng Nhận xét, bổ sung, chốt
4 Củng cố: ( 2 phút ).
- Cần phải căn cứ vào quan hệ ý nghĩa giữa các thành phần để dùng quan hệ từ cho đúng, nếu không sẽ dẫn đến dùng sai quan hệ từ
5 Dặn dò: ( 3 phút ).
- Học bài Bài tập
- Chuẩn bị “Luyện tập.”
Ngày soạn: 30/9/2012
Ngày dạy :
- Lớp: 7b: Ngày 6/10/2012
- Lớp: 7c: Ngày 6/10/2012
TÊN BÀI DẠY:
Bài 7: LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM
TUẦN 7 Tiết: 28
Trang 7I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
a Đặc điểm thể loại biểu cảm.
b Các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng làm bài văn biểu cảm.
3 Thái độ:
Có thói quen suy nghĩ, tưởng tượng, cảm xúc trước đối
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo sách giáo khoa.
III Phương Pháp:
Trực quan, nêu vấn đề, phân tích, vấn đáp, giải thích, minh họa, thuyết trình,
IV Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra: (4 phút).
Khi nào thì con người có nhu cầu biểu cảm? Nêu những đặc điểm chung của văn biểu cảm?
- Con người có nhu cầu biểu cảm để thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc
3 Bài mới:
Ở tiết học trước, các em hiểu thế nào là văn biểu cảm và văn biểu cảm có những đặc điểm gì Vậy muốn làm bài văn, lời văn gợi cảm và sinh động hơn, nắm vững cách làm một bài văn biểu cảm, tiết học này chúng ta đi vào luyện tập cách làm bài văn biểu cảm
2
phút
2
phút
20
phút
6
phút
I Đề bài:
1 Loài cây em yêu
II Tìm hiểu đề:
1 Đối tượng: Loài cây
2 Định hướng: Tình cảm
III Tìm ý, sắp xếp, lập dàn ý:
1 Tìm ý, sắp xếp:
a Cây
b Lý do yêu
c Đặc điểm
Cây trong đời sống, với con
người…
2 Lập dàn ý:
a Mở bài:
- Loài cây
- Lý do yêu
b Thân bài:
- Đặc điểm cây
- Cây đối với đời sống
- Cây với con người…
c Kết bài:
- Khẳng định lại cảm xúc của
người viết về cây
IV Viết đoạn văn:
1 Mở bài.
Hoạt động 1
Định hướng bằng cách nào?
Đề bài biểu cảm thường cho ta biết thông tin gì?
Hoạt động 2
Mở bài của bài văn biểu cảm cần nêu những ý gì?
Với đề trên em giới thiệu khái quát cảm nghĩ chung về cây phượng như thế nào? Định hướng biểu cảm ra sao?
Phần thân bài, bài văn biểu cảm cần nêu những nội dung gì?
Những ý cần có trong phần kết bài?
Cho học sinh đọc các đoạn đã chuẩn bị ở nhà
Trang 8phút
2 Kết bài
V Kiểm tra, sữa chữa:
Nhận xét, bổ sung, đọc mẫu một số đoạn
4 Củng cố: (2 phút).
- Để biểu đạt tình cảm, người viết thường làm thế nào?(chọn hình ảnh có ý nghĩa ẩn
dụ, tượng trưng, đồ vật, loài cây hay một hiện tượng nào đó để gửi gắm tình cảm, tư tưởng hoặc biểu đạt thổ lột rực tiếp
- Tình cảm rõ ràng, trong sáng, chân thực, bài văn biểu cảm mới có giá trị
5 Dặn dò: (3 phút).
- Xem kĩ các văn bản đã học
- Luyện viết đoạn văn biểu cảm
- Chuẩn bị “Qua đèo , bạn đến chơi nhà, bài viết.”