1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng pháp luật cạnh tranh 2022

133 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm CT: Theo nghĩa rộng: CT là những nỗ lực sự ganh đua của hai hay nhiều người hoặc nhóm người nhằm đạt được một mục tiêu xác định duy nhất;  CT trong kinh doanh: Được hiểu là h

Trang 1

PHÁP LUẬT CẠNH TRANH

TS Trần Anh Tú Khoa Luật – ĐHQGHN

Tín chỉ: 3 Năm học: 2022-2023

3/17/2022

Trang 2

CẠNH TRANH

Món quà Thượng đế ban cho

con người

3/17/2022

Trang 3

THUYẾT ĐẤU TRANH SINH TỒN

Charles Darwin:

3/17/2022

Trang 4

 Nội dung 3: Nội dung Đối tượng và phạm vi áp dụng của Luật cạnh tranh

 Nội dung 4: H Nội dung ành vi cạnh tranh không lành mạnh và pháp luật điều chỉnh

 Nội dung 5: H Nội dung ành vi hạn chế cạnh tranh và pháp luật điều chỉnh

 Nội dung 6: Nội dung Tập trung kinh tế và pháp luật kiểm soát các hành vi tập trung kinh tế

 Nội dung 7: Nội dung Thiết chế thực thi luật cạnh tranh

 Nội dung 8: Nội dung Thủ tục giải quyết vụ việc cạnh tranh (Tố tụng cạnh tranh)

43/17/2022

Trang 5

1 KHÁI QUÁT VỀ CT 1.1 Khái niệm CT:

 Theo nghĩa rộng: CT là những nỗ lực (sự ganh đua) của hai hay nhiều người (hoặc nhóm người) nhằm đạt được một mục tiêu xác định (duy nhất);

 CT trong kinh doanh: Được hiểu là hành vi của các DN (T/N) kinh doanh cùng loại hàng hóa (dịch vụ) hoặc các hàng hóa (dịch vụ ) có thể thay thế cho nhau (về mục đích sử dụng, giá cả, đặc tính) nhằm mua, bán, cung ứng được nhiều hàng hóa (dịch vụ) nhất trên cùng một thị trường liên quan;

 C Mác: “ CT của CNTB là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch”

Trang 6

1 KHÁI QUÁT VỀ CT

1.2 Đặc điểm của CT:

 Có sự tham gia của ít nhất hai hoặc nhiều DN (T/N) cung cấp hoặc có nhu cầu (bán, mua, cung ứng) về cùng một loại HH, D/vụ;

 Những DN (T/N) này có ít nhất một hoặc một số mục đích đối kháng, sự đạt được mục đích (thành công) của người này tương ứng với sự thất bại của những người còn lại;

 Phải tồn tại thị trường chung (CT chỉ diễn ra trên cùng một TTLQ).

Trang 8

1 KHÁI QUÁT VỀ CT

1.4 Cơ sở (nền tảng) pháp lí của CT:

 Sở hữu tư nhân;

 Quyền tự do ý chí, tự do kinh doanh.

3/17/2022

Trang 9

 Mong muốn: dùng tiền để thỏa

mãn nhu cầu của mình.

Chính sách của Chính phủ

 Bảo vệ NTD;

 Chống lại các hành vi CT không lành mạnh, lừa dối, thiếu đạo đức;

 Chống (kiểm soát các hành vi) HCCT.

3/17/2022

Trang 10

1 KHÁI QUÁT VỀ CT

1.6 Phân loại các hình thái CT:

 Căn cứ vào tính chất và mức độ can thiệp của công quyền:

Cạnh tranh tự do: là hình thái CT mà nền kinh tế phát triển

không có sự can thiệp của Nhà nước, giá cả chịu sự chi phối tuyệt đối bởi quy luật cung – cầu của thị trường;

Cạnh tranh có sự điều tiết của Nhà nước: là hình thái CT

diễn ra trong một nền kinh tế có sự điều tiết, chi phối của Nhà nước thông qua chính sách CT

Trang 11

1 KHÁI QUÁT VỀ CT

1.6 Phân loại các hình thái CT:

 Căn cứ vào cơ cấu DN, mức độ tập trung trong một ngành, một lĩnh vực kinh tế:

Cạnh tranh hoàn hảo: là hình thái CT mà giá cả của hàng hóa, dịch vụ

trên thị trường không bị chi phối bởi bất kỳ yếu tố nào khác ngoài quy luật cung – cầu của thị trường Không có bất kỳ nhà kinh doanh nào bằng ý chí của mình có thể tác động tới giá cả trên thị trường;

Cạnh tranh không hoàn hảo: là hình thái CT trong đó có nhà kinh

doanh đủ lớn để có thể chi phối giá cả trên thị trường (manh nha của hình thức độc quyền).

Trang 12

Tiêu chí của thị trường CT

hoàn hảo:

 Hàng hóa, dịch vụ phải đồng nhất;

 Người tham gia thị trường phải được độc lập trong hành động;

 Số lượng người tham gia thị trường phải đủ lớn (trăm người bán, vạn người mua);

 Người tham gia thị trường phải có đủ thông tin về thị trường (thông thái);

 Phải có thời gian hợp lý để thích nghi với sự phân bổ các yếu

tố thị trường

Trang 13

1 KHÁI QUÁT VỀ CT

 Căn cứ vào mục đích, tính chất của các phương thức CT:

Cạnh tranh lành mạnh: CT dựa trên các phương thức tuân thủ chuẩn mực đạo đức, tập quán và thông lệ thương mại;

Cạnh tranh không lành mạnh: CT mà sử dụng những hành

vi không hợp chuẩn mực đạo đức, tập quán, thông lệ thương mại nhằm giành phần thắng về mình

Trang 14

1 KHÁI QUÁT VỀ CT

1.7 Vai trò và ý nghĩa của CT:

 Đối với người tiêu dùng

 Đối với TN

 Đối với nền kinh tế (Nhà nước)

Trang 15

Theo nghĩa hẹp: Bao gồm các quy tắc và quy định nhằm thúc đẩy

CT trong một nền kinh tế quốc dân, một phần thông qua việc phân

bổ có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên (Walter Goode, Từ điển chính sách thương mại quốc tế, NXB thống kê, 1997), tr 58.) Với cách hiểu này, PLCT là nội dung cơ bản của CSCT

Trang 16

 Tiêu chuẩn hàng hóa, dịch vụ

 Tự do hóa thương mại, mở cửa thị trường

 Cổ phần hóa DNNN…

Trang 17

2 KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH SÁCH VÀ

PHÁP LUẬT CT

2.3 Sự hình thành và phát triển của pháp luật CT 2.4 Cấu trúc của pháp luật CT:

 Pháp luật chống cạnh tranh không lành mạnh;

 Pháp luật chống hạn chế cạnh tranh (chống độc quyền);

 Tố tụng cạnh tranh (Thủ tục giải quyết vụ việc cạnh tranh)

Trang 19

3 THỊ TRƯỜNG LIÊN QUAN

3.1 Khái niệm thị trường liên quan

 KN: Thị trường liên quan là thị trường của những hàng hoá, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả trong khu vực địa lý cụ thể với các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận

 Thị trường liên quan bao gồm: Thị trường hàng hóa liên quan & Thị trường địa lý liên quan

Trang 20

3 THỊ TRƯỜNG LIÊN QUAN

3.1 Khái niệm thị trường liên quan

Thị trường hàng hóa liên quan là thị trường diễn ra việc mua, bán, cung ứng:

 Những hàng hoá, dịch vụ cùng loại;

 Những hàng hoá, dịch vụ không cùng loại nhưng có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả

Trang 21

3 THỊ TRƯỜNG LIÊN QUAN

3.1 Khái niệm thị trường liên quan

Thị trường địa lý liên quan : là một khu vực địa lý cụ thể trong đó việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (của thị trường hàng hóa liên quan) có thể diễn ra với các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể so với các khu vực lân cận

 Là một khu vực địa lý nhưng nhưng không đồng nhất với đơn vị hành chính lãnh thổ;

 Có thể không liền mạch;

 Rộng hay hẹp khác nhau

Trang 22

3 THỊ TRƯỜNG LIÊN QUAN

3.1 Khái niệm thị trường liên quan

Xác định ranh giới của thị trường địa lý:

 Khu vực địa lý có cơ sở kinh doanh của DN tham gia phân phối sản phẩm liên quan;

 Cơ sở kinh doanh của DN khác đóng trên khu vực địa lý lân cận đủ gần để có thể tham gia phân phối sản phẩm liên quan trên khu vực địa lý đó;

 Chi phí vận chuyển trong khu vực địa lý;

 Thời gian vận chuyển hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong khu vực địa lý;

 Rào cản gia nhập thị trường

Trang 23

3 THỊ TRƯỜNG LIÊN QUAN

3.1 Khái niệm thị trường liên quan

Rào cản gia nhập thị trường bao gồm:

 Sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý theo quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp

 Các rào cản về tài chính bao gồm chi phí đầu tư vào sản xuất, phân phối, xúc tiến thương mại hoặc khả năng tiếp cận với các nguồn cung cấp tài chính.

 Quyết định hành chính của cơ quan quản lý nhà nước.

 Các quy định về điều kiện kinh doanh, sử dụng hàng hóa, dịch vụ; các chuẩn mực nghề nghiệp

 Thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu.

 Tập quán của người tiêu dùng.

 Các rào cản gia nhập thị trường khác.

Trang 24

3 THỊ TRƯỜNG LIÊN QUAN

3.2 Thị phần của DN

 Tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của DN này với tổng doanh thu bán ra của tất cả các DN trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm;

 Tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của DN này với tổng doanh

số mua vào của tất cả các DN trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm;

 Tỷ lệ phần trăm giữa số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của DN này với tổng số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của tất cả các DN trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm;

 Tỷ lệ phần trăm giữa số đơn vị hàng hóa, dịch vụ mua vào của DN này với tổng số đơn vị hàng hóa, dịch vụ mua vào của tất cả các DN trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm.

Trang 25

3 THỊ TRƯỜNG LIÊN QUAN

3.2 Thị phần của DN

 Thị phần kết hợp: là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các DN tham gia vào thoả thuận hạn chế CT hoặc tập trung kinh tế

Trang 26

3 THỊ TRƯỜNG LIÊN QUAN

3 .3 Sức mạnh thị trường (Market power) của DN (nhóm DN)

 Có ý nghĩa đ/b quan trọng trong việc đánh giá một hành vi hay thỏa thuận có tác động xấu đến thị trường cạnh tranh hay không?

 KN:

 Là khả năng duy trì giá cả trên mức giá cạnh tranh trong một giai đoạn đáng kể mà vẫn thu được lợi nhuận (Bộ TP và UBTMLB Hoa Kỳ);

 SMTT phát sinh khi một DN không phải chịu sức ép cạnh tranh đáng

kể nào SMTT được hiểu là khả năng duy trì giá cả trên mức giá cạnh tranh hoặc giảm chất lượng, sản lượng xuống dưới mức cạnh tranh

mà vẫn thu được lợi nhuận (Cục thương mại công bằng Vương quốc Anh)

Trang 27

3 THỊ TRƯỜNG LIÊN QUAN

 Khả năng loại bỏ cạnh tranh;

 Lợi nhuận thu được;

 Sức mạnh của người mua…

 Tiêu chí thị phần dễ xác định, được sử dụng nhiều nhưng là tiêu chí cần chứ không phải đủ khi đánh giá tác động cạnh tranh của hành vi

Trang 28

4 HIỆU LỰC CỦA LUẬT CẠNH

TRANH (2018) 4.1 Đối tượng áp dụng:

 Thương nhân (VN: Tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh)

 Hiệp hội ngành, nghề

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (LCT 2018)

Trang 29

4 HIỆU LỰC CỦA LUẬT CẠNH

TRANH (2018)

 Những đặc lợi được tạo ra

 Theo chiều dọc

 Theo chiều ngang

 Công cụ và giải pháp nhằm tiết chế

Trang 30

4 HIỆU LỰC CỦA LUẬT CẠNH

TRANH (2018)

TH: Ngày 28/07/2014, UBND tỉnh N ban hành văn bản số 5290/UBND-CNTM về việc chung tay góp sức hỗ trợ doanh nghiệp tiêu thụ các sản phẩm bia sản xuất trên địa bàn, trong đó yêu cầu các cơ quan, đơn vị tại địa phương: “…Trong các cuộc hội nghị, hội thảo, tiếp khách có sử dụng ngân sách theo quy định được sử dụng đồ uống, phải ưu tiên dùng các sản phẩm đồ uống sản xuất trong tỉnh như bia Hà Nội, Sài Sòn, vida…”

Trang 31

4 HIỆU LỰC CỦA LUẬT CẠNH

 Phân biệt đối xử giữa các DN;

 Ép buộc các hiệp hội ngành nghề hoặc các DN liên kết với nhau nhằm loại trừ, hạn chế, cản trở các DN khác cạnh tranh trên thị trường;

 Các hành vi khác cản trở hoạt động kinh doanh hợp pháp của DN.

Trang 32

4 HIỆU LỰC CỦA LUẬT CẠNH

TRANH (2018) 4.2 Phạm vi điều chỉnh (Đ1 LCT 2018)

 Hành vi HCCT, tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động HCCT đến thị trường Việt Nam; Hành vi cạnh tranh không lành mạnh; Tố tụng cạnh tranh; Xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh; Quản lý nhà nước về cạnh tranh

 Trong lãnh thổ

 Ngoài lãnh thổ: Hành vi HCCT, tập trung kinh tế được thực hiện bên ngoài lãnh thổ VN nhưng gây tác động hoặc có khả năng gây tác động HCCT đến thị trường VN

Trang 33

4 HIỆU LỰC CỦA LUẬT CẠNH

TRANH (2018) 4.2 Phạm vi điều chỉnh

 Trong lãnh thổ

 Ngoài lãnh thổ: Hành vi HCCT, tập trung kinh tế được thực hiện bên ngoài lãnh thổ VN nhưng gây tác động hoặc có khả năng gây tác động HCCT đến thị trường VN

Trang 34

4 HIỆU LỰC CỦA LUẬT CẠNH

TRANH (2018) 4.3 Áp dụng pháp luật cạnh tranh

LCT là “luật chung” hay “luật chuyên ngành”?

K1 Điều 5: «Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật này với quy định của luật khác về hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh thì áp dụng quy định của Luật này »

Trang 35

4 HIỆU LỰC CỦA LUẬT CẠNH

TRANH (2018) 4.3 Áp dụng pháp luật cạnh tranh

LCT là “luật chung” hay “luật chuyên ngành”?

1 Luật này điều chỉnh chung về các quan hệ cạnh tranh Việc điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh, miễn trừ đối với thỏa thuận áp dụng quy định của Luật này.

2 Trường hợp luật khác có quy định về hành vi HCCT, hình thức tập trung kinh tế, hành vi cạnh tranh không lành mạnh và việc

xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của luật đó.

Trang 36

 Là hành vi cạnh tranh của DN trong quá trình kinh doanh trái với các chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến lợi ích của NN, quyền và lợi ích hợp pháp của DN khác hoặc người tiêu dùng (K4 Điều 3 LCT 2004).

Trang 37

5 PL CHỐNG CẠNH TRANH KLM

5.1 Khái niệm:

 Là hành vi của DN trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của DN khác (K6 Điều 3 LCT 2018)

 K2 Điều 10bis Công ước Paris năm 1883 về bảo hộ QSHCN: Bất cứ hành động nào trái với tập quán trung thực trong CN &

TM đều bị coi là hành động CT không LM

Trang 38

5 PL CHỐNG CẠNH TRANH KLM

5.2 Đặc trưng pháp lý:

 Là hành vi của thương nhân trong hoạt động thương mại;

 Thường mang tính chất đơn phương;

 Trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực và các chuẩn mực kinh doanh khác;

 Chủ yếu xâm hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của đối thủ cạnh tranh;

 Được điều chỉnh bởi luật tư.

Trang 39

 Được điều chỉnh bởi luật tư Khác với pháp luật chống HCCT bởi:

 Tố quyền

 Nghĩa vụ chứng minh

 Thời hiệu

Trang 40

5 PL CHỐNG CẠNH TRANH KLM

5.3 Các hành vi cạnh tranh KLM bị cấm

Theo LCT 2004 (Điều 39): 10 nhóm

 Chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn

 Xâm phạm bí mật kinh doanh

 Ép buộc trong kinh doanh

 Dèm pha doanh nghiệp khác

 Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác

 Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh

 Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh

 Phân biệt đối xử trong hiệp hội

 Bán hàng đa cấp bất chính

 Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác

Trang 41

5 PL CHỐNG CẠNH TRANH KLM

5.3 Các hành vi cạnh tranh KLM bị cấm

Theo Điều 45 LCT 2018: 07 nhóm

 Xâm phạm thông tin bí mật kinh doanh

 Ép buộc trong kinh doanh

 Dèm pha doanh nghiệp khác

 Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác

Trang 42

5 PL CHỐNG CẠNH TRANH KLM

5.3 Các hành vi cạnh tranh KLM bị cấm

So sánh LCT 2018 và LCT 2004:

 Loại bỏ các hành vi không có bản chất cạnh tranh: “Phân biệt đối xử Loại bỏ các hành vi không có bản chất cạnh tranh:

của hiệp hội” và “Bán hàng đa cấp bất chính”

 Loại bỏ các hành vi đã được điều chỉnh tại các VBPL khác như: “Chỉ dẫn gây nhầm lẫn”, “Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh”

và “Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh”, sử dụng một số biểu hiện của các dạng hành vi này để đưa vào loại hành vi “Lôi kéo khách hàng bất chính”

 Bổ sung thêm 02 loại hành vi: “Lôi kéo khách hàng bất chính” và

“Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ DN khác”

Trang 43

5 PL CHỐNG CẠNH TRANH KLM

5.3.1 Hành vi xâm phạm thông tin bí mật KD:

Biểu hiện hành vi:

• Tiếp cận, thu thập TTBMKD bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật;

• Tiết lộ, sử dụng TTBMKD không được phép của chủ sở hữu.

Lưu ý: So với Luật sở hữu trí tuệ

 Luật SHTT đưa ra định nghĩa và điều kiện để BMKD được tự động bảo hộ (không cấp giấy chứng nhận) rất khắt khe (Đ4):

+ Là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ;

+ Chưa được bộc lộ;

+ Có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

 Biểu hiện hành vi xâm phạm quyền đối với BMKD theo Luật SHTT rộng hơn: vi phạm HĐ bảo mật, không thực hiện bảo mật như cam kết, tiếp cận BMKD trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính (Đ 127 Luật SHTT).

Trang 44

5 PL CHỐNG CẠNH TRANH KLM

5.3.2 Hành vi ép buộc trong kinh doanh:

Cấu thành:

 Sử dụng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép

 Buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của DN khác (là đối thủ cạnh tranh) không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với DN đó.

Lưu ý:

 Phân biệt với trường hợp đe dọa, cưỡng ép theo BLDS

 Tác động bằng nhiều cách thức khác nhau nhưng chủ yếu thông qua mối liên hệ ràng buộc với các đối tác, khách hàng của đối thủ cạnh tranh.

Ngày đăng: 17/03/2022, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w