1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn tập nhân học đại cương 2022

34 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 97,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu:  Đối tượng nghiên cứu là con người, bao quát nhiều khía cạnh, từ sinh học đến vănhóa, kinh tế, xã hội, chính trị, nghệ thuật, sức khỏe, luật pháp, ở các không gia

Trang 1

NHÂN HỌC ĐẠI CƯƠNG - 2022

CÂU 1: Định nghĩa, đối tượng nghiên cứu và phân ngành của nhân học

1 Định nghĩa:

 Nhân học là một ngành khoa học nghiên cứu một cách toàn diện về con người

Về mặt thuật ngữ: Thuật ngữ Nhân học (Anthropology) – bắt nguồn từ từ

“anthropo” (trong tiếng Hi Lạp có nghĩa là loài người) & “logia” (“tri thức về”,

“nghiên cứu về” cái gì đó)

 Nhân học là ngành học về loài người và tổ tiên trực tiếp của loài người

2 Đối tượng nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu là con người, bao quát nhiều khía cạnh, từ sinh học đến vănhóa, kinh tế, xã hội, chính trị, nghệ thuật, sức khỏe, luật pháp, ở các không gian vàthời gian khác nhau

Tính toàn diện của nhân học thể hiện ở việc tích hợp các kiến thức sinh học với văn

hóa để phân tích và giải thích về con người trong một mối quan hệ của nhiều khíacạnh gồm cả sinh học và văn hóa trên các địa bàn đa dạng (từ cộng đồng nông dânnông thôn đến đô thị), trong một khung cảnh thời gian rộng nhất (từ tổ tiên conngười hàng triệu năm về trước-bao gồm các loài vượn tiền con người- tới hôm nay),với cả hai mục đích nghiên cứu cơ bản và ứng dụng thực tiễn

3 Phân ngành nhân học:

3.1 Nhân học hình thể

 một lĩnh vực gắn liền với khoa học tự nhiên nghiên cứu về sự tiến hóa của conngười và sự đa dạng của con người cũng như các loài vượn có họ hàng với conngười Trong lĩnh vực này lại được chia thành các chuyên ngành nhỏ:

Cổ nhân học: tập trung vào nghiên cứu sự tiến hóa của con người Thông qua việc

xem xét, sử dụng các kĩ thuật xác định niên đại, phân loại va so sánh các hóa thạch,những phần xương và các vật thể khác để lại từ các giai đoạn trước => các nhà cổ nhânhọc tái tạo lại quá trình tiến hóa và các lối sống của tổ tiên loài người, tìm hiểu về mốiliên kết giữa con người hiện đại với tổ tiên của mình

Linh trưởng học: Nghiên cứu về các loài động vật linh trường cùng dòng với con

người (vượn, khỉ, đười ươi, tinh tinh,…) trong môi trường sống tự nhiên của chúng đểxem xét những nét tương đồng và khác biệt giữa các loài động vật này và loài người

Nghiên cứu về sự đa dạng của loài người đương đại: tập trung nghiên cứu về sự đa

dạng hình thể của các nhóm người khác nhau thông qua việc xét nghiệm các yếu tố nhưkích cỡ cơ thể, màu da, màu tóc, nhóm máu, nhằm tìm hiểu xem các nhóm người đãphát triển ntn, các đặc tính hình thể đã thích nghi với môi trường sống xq ra sao

Trang 2

Nhân học pháp y: ứng dụng các tri thức nhân chủng học đề phục vụ các vấn đề pháp

luật (Vd: Nghiên cứu xương để tìm hiểu cái thông tin về giới tính, tuổi, nguyên nhânchết,…nhằm phục vụ cho công tác nhận dạng con người trong điều tra, giám định…)

3.2 Khảo cổ học

 Nghiên cứu về các hiện vật (các vật chất của các xã hội cũ còn sót lại) còn lại từcác xã hội trong quá khứ - các xã hội đã chết, để tìm hiểu về lối sống, lịch sử tiếnhóa của các xã hội này Có 2 chuyên ngành khảo cổ học chính:

Khảo cổ học tiền sử: tập trung nghiên cứu các xã hội cổ xưa chưa có chữ viết =>

như vậy chữ viết được xem là mốc xác định một xã hội có lịch sử hay chưa có lịchsử

Khảo cổ học lịch sử: nghiên cứu về các nền văn minh cổ đại đã có chữ viết

Ví dụ: văn minh Hi Lạp – La Mã,

3.3 Nhân học ngôn ngữ

 Là một lĩnh vực nghiên cứu cấu trúc, lịch sử và mối liên hệ của ngôn ngữ với bốicảnh xã hội, bối cảnh văn hóa Được chia thành 4 chuyên nhành nhỏ:

Ngôn ngữ lịch sử: so sánh và phân loại các ngôn ngữ khác nhau để khám phá về

các mối liên hệ lịch sử Họ cũng so sánh và phân tích các cấu trúc ngữ pháp, âmthanh để tìm hiểu về mối liên kết, nguồn gốc, sự biến đổi của các ngữ hệ khác nhau

=> giúp chúng ta khám phá các con đường di chuyển của các xã hội qua thời gian,khẳng định độ tin cậy của các tài liệu khảo cổ

Ngôn ngữ cấu trúc: Tìm hiểu về cấu trúc của các hình thái ngữ pháp như chúng

đang tồn tại hiện nay Họ so sánh các hình thái ngữ pháp, các cấu trúc ngôn ngữ,tìm hiểu mối liên hệ giữa ngôn ngữ và tư tưởng của các nhóm hay tộc người khácnhau

Ngôn ngữ học tộc người: nghiên cứu mối quan hệ giữa 1 ngôn ngữ với văn hóa

tộc người

Ngôn ngữ xã hội: tìm hiểu việc sử dụng ngôn ngữ trong các nền văn hóa hay trong

các bối cảnh xã hội khác nhau.Trong hầu hết các xã hội, các nhóm người thuộc cáctầng lớp hay địa vị xã hội khác nhau sử dụng ngôn ngữ khác nhau

3.4 Nhân học văn hóa :

Đối tượng: Nghiên cứu các dạng thức của hành vi, tư tưởng và cảm xúc của con

người, coi con người là sinh vật sản sinh ra văn hóa và truyền dạy văn hóa

Trang 3

Đặc điểm: Kết nối dân tộc chí và dân tộc học trong các xã hội và văn hóa nhân loại

để giải thích những tương đồng và dị biệt mang tính văn hóa và xã hội => phươngpháp đặc biệt quan trọng là so sánh

 Dân tộc chí: những ghi chép về một cộng đồng cụ thể, một xã hội cụ thể hoặcmột văn hóa cụ thể dựa trên thông tin thu thập được từ điền dã

 Dân tộc học: xem xét, diễn dịch, phân tích và so sánh những dữ liệu dân tộcchí thu được đối với những xã hội khác nhau để rút ra những khái quát về vănhóa và xã hội

Khái niệm văn hóa:

Là một phức hợp rộng bao gồm tri thức, niềm tin, đạo đức, nghệ thuật, luật pháp,phong tục và bất kỳ khả năng và thói quen nào con người học được với tư cách làthành viên của một xã hội -Edward B Tylor

Thuộc tính của văn hóa:

 Tương đối văn hóa: là quan điểm cho rằng không có nền văn hóa cao hơn haythấp hơn Vì văn hóa đại diện cho các hệ thống niềm tin và sự thích ứng độcđáo của các xã hội khác nhau

=> giúp cho các nhà nhân học một phương tiện nghiên cứu nhằm tránh bị rơivào tình trạng áp đặt các giả thuyết hay giá trị vị chủng vào đối tượng nghiêncứu của mình

 Văn hóa là học hỏi: vh không phải tự nhiên mà có, phải học mới biết=> vh là

1 trong các yếu tố làm con người khác với động vật

 Văn hóa là chia sẻ: vh bao gồm các thói quen, hiểu biết và hành xử mà conngười trong xã hội chia sẻ với nhau, mang tính cộng đồng chứ không phải cánhân (vh là mẫu số chung cho các thành viên trong xã hội , khiến hành vi các

cá nhân có thể “nhận diện” được bởi các thành viên khác trong xã hội)

 Văn hóa dựa trên các biểu tượng (hành vi, các vật thể…) Các biểu tượng xâmnhập vào mọi khía cạnh của văn hóa (đời sống xã hội, tôn giáo, chính trị vàkinh tế, ngôn ngữ)

 Dạng thức của văn hóa: vh vật thể (sp hữu hình của xã hội loài người:Vd) và

vh phi vật thể (sp vô hình của xã hội loài người: giá trị, niềm tin, tín ngưỡng,chuẩn mực…)

 Đa dạng văn hóa: qua chiều dài lịch sử, con người thể hiện rõ một sự đa dạngvăn hóa Nhưng nhiều nghiên cứu ở thế kỷ 19 thường rơi vào chủ nghĩa vịchủng nghĩa là coi xa hội mình là trung tâm và đề cao các giá trị, chuẩn mực

và niềm tin của xã hội mình hơn các xã hội khác Điều này thê hiện rõ nhấttrong nhân học trong các nghiên cứu của các nhà nhân học theo quan điểmtiến hóa luận đơn tuyến thê kỷ 19

Gồm nhiều chuyên ngành hẹp: nhân học xã hội; nhân học chính trị; nhân học tôn

giáo; nhân học giới; thân tộc, gia đình, luật pháp, nhận thức,

3.5 Nhân học ứng dụng:

 Là một phân ngành mới được phát triển gần đây

Trang 4

 Dùng thông tin và tri thức của chuyên ngành nhân học khác nhằm giải quyết các vấn

đề thực tế của đời sống, phục vụ các cơ quan bên ngoài môi trường học thuật =>Chức năng nghiên cứu ứng dụng và can thiệp

 Nhà nghiên cứu NHƯD là người biện hộ cho nhóm xã hội thiệt thòi, thúc đẩy cácchính sách của chính phủ và nhà nước => đóng vai trò là người cấp tin cho các nhàhoạch định chính sách; phát triển dữ liệu về nhóm người, dân tộc; trung gian giữachính sách nhà nước và người dân địa phương

CÂU 2: Thế nào là “điền dã dân tộc học”?

 Trong nghiên cứu nhân học, điền dã dân tộc học là một phần quan trọng và bắt buộc

 Điền dã: là khoảng thời gian các nhà nhân học ở trên thực địa, tham gia vào cộng đồngđược nghiên cứu, sử dụng một chuỗi các phương pháp nghiên cứu để thu thập tài liệu vốnliên quan mật thiết tới tính chân xác, độ tin cậy, đạo đức nghề nghiệp trong việc tìm hiểu

- Nghiên cứu của Franz Boas và đặc biệt là của Bronislaw Malinowski đã sản sinh rađiền đã dân tộc học và làm cho điền dã dân tộc học trở thành một phần quan trọngtrong nghiên cứu nhân học

 Điểm nổi bật trong các tiếp cận của các nhà nhân học là họ nhấn mạnh đến các khảo sátchi tiết trên những địa bàn có giới hạn, hay nghiên cứu vấn đề lớn trên địa bàn nhỏ vớithời gian điền dã dài hạn

 Nghiên cứu nhân học mang tính thực nghiệm cao

 Thông qua điền dã dân tộc học, nhà nhân học thu được tài liệu nghiên cứu của mình gọi

là tài liệu dân tộc học Đây không phải những tài liệu có sẵn trong các trung tâm lưu trữ

mà là do nhà nhân học tự tạo cho mình nhờ quá trình điền dã

 Trong quá trình điền dã, nhà nhân học sử dụng một loạt các phương pháp định tính vàđịnh lượng để thu thập tài liệu Cụ thể, có các phương pháp sau:

1 Quan sát tham gia

- Là phương pháp nghiên cứu cơ bản và độc đáo nhất của nhân học: có thể tạm hiểu làtham gia vào cộng đồng được nghiên cứu để quan sát, thu thập tài liệu dân tộc học.Thông qua quan sát trực tiếp trong một thời gian dài, nhà nhân học mô tả chính xác và

Trang 5

chi tiết về những vấn đề xã hội/đối tượng nghiên cứu (bao gồm vị trí địa lí, khônggian, văn hóa, xã hội, hoạt động kinh tế, tổ chức chính trị, )

- Mục tiêu: người nghiên cứu quan sát sự kiện khi nó đang diễn ra mà không làm ảnhhưởng đến tình huống xã hội tự nhiên đó Để đạt được hiệu quả, người nghiên cứucần thiết lập quan hệ thân thiện và tin cậy với người cung cấp thông tin ở thực địa

- Các kĩ năng của một người quan sát tham gia:

1 Biết quan sát và lắng nghe

2 Biết tương tác với mọi người

3 Từ bỏ cảm giác ưu việt hơn người khác

4 Tạo nên một sự ngây ngô cần thiết

5 Hãy là người tử tế và có khiếu hài hước thì càng tốt

6 Biết ghi chép tài liệu

- Các giai đoạn của quan sát tham gia:

1 Chọn đề tại

2 Chọn địa bàn nghiên cứu

3 Thâm nhập địa bàn nghiên cứu

4 Gây dựng quan hệ và tìm người cung cấp thông tin

5 Ghi chép tài liệu điền dã

6 Phân tích và viết kết quả nghiên cứu

2 Phỏng vấn

- Phỏng vấn bán cấu trúc: là các cuộc nói chuyện dưới dạng hội thoại giữa nhà nghiêncứu và người cung cấp thông tin Mục đích là giúp cho nhafnnhaan học thu thập đượccác nguồn tài liệu về những vấn đề cần nghiên cứu Để mang lại hiệu quả nên chuẩn

bị các câu hỏi về vấn đề đang tìm hiểu, tuy nhiên không nên mang bảng câu hỏi ra đểhỏi người cung cấp thông tin

- Phỏng vấn có cấu trúc: hay còn gọi là “bảng hỏi” là một dạng phỏng vấn có cấu trúc,nghĩa là hỏi những câu giống nhau đối với tất cả mọi người Bảng hỏi thường đượctiến hành ở giai đoạn giữa hoặc sau của nghiên cứu điền dã Để thực hiện loại phỏngvấn này nhà nhân học phải cộng tác chặt ché với người cung cấp thông tin Nếu cộngđồng nghiên cứu đông thì nhà nhân học phải chọn một số lượng nhất định để điều tratheo cách chọn mẫu ngẫu nhiên

Trang 6

- Bảng hỏi: bảng hỏi tốt là bảng hỏi được hình thành trực tiếp từ những hiểu biết trên

cơ sở điền dã dân tộc học về cộng đồng khảo sát

 Nên được thiết kế sau khi đã tiến hành điền dã dân tộc học ở cộng đồng nghiêncứu, nghĩa là đã có những hiểu biết cần thiết về cộng đồng, về con người và vấn

 Câu hỏi có thể được chỉnh sửa cho phù hợp với độ tuổi, giới tính, tộc người, ngônngữ, cho dù chúng đều đề cập đến một khối thông tin giống nhau

3 Người cung cấp thông tin

- Nhà nhân học dựa vào người cung cấp thông tin để lấy tài liệu

- Người cung cấp thông tin là bất kỳ ai trong cộng đồng nghiên cứu hiểu biết về vấn

đề được nghiên cứu và có thể cung cấp thông tin hữu ích về chủ đề đó cho nhànghiên cứu

- Người cung cấp tin chính: sau khi quan sát, phỏng vấn nhiều người cung cấp thông

tin nhà nhân học thường đi sâu khai thác thông tin ở một số người biết nhiều về chủ

đề nghiên cứu đó là người cung cấp tin chính

- Nhà nghiên cứu dựa vào không chỉ người cung cấp tin chính mà còn là các nguồn

tài liệu khác nhau, những người cung cấp thông tin khác nhau và tập trung vào một

số người cung cấp thông tin chính

4 Ghi chép thực địa

- Khi quan sát, phỏng vấn nhà nhân học phải ghi chép lại tài liệu

- Họ ghi lại những gì họ nghe, nhìn thấy và cảm nhận được cùng các phân tích, đánh

giá của họ

Trang 7

- Có nhiều kiểu và cahs viết tài liệu điền dã khác nhau tùy thuộc vào khả năng và

kinh nghiệm trực tiếp của từng người nghiên cứu

- Robert G Burgess cho rằng hầu hết các nhà nghiên cứu ủng hộ việc sd máy ghi âm

đê ghi chép tài liệu tuy nhiên, máy ghi âm không phát huy tác dụng trong mọi tìnhhuống đặc biệt là các vấn đề tế nhị

- Cách tốt hơn là dùng một cuốn sổ tay nhỏ ghi chép với số lượng hạn chế cá thông

tin quan trọng do người cung cấp thông tin trả lời, chẳng hạn như các từ khóa, kháiniệm, con số

5 Khảo sát tài liệu thành văn

- Ngoài nguồn tài liệu thu thập được qua phỏng vaansm quan sát, bảng hỏi còn một

nguồn tài liệu thành văn dưới các dạng khác nhau ở địa bàn nghiên cứu mà nhà nhân học quan tâm khai thác: báo coa, văn tự, bia, gia phả… -> cung cấp thông tin không kém phần quan trọng về chủ đề nghiên cứu

- Nghiên cứu phả hệ, thu thập các tài liệu về lịch sử cuộc đời đối tượng nghiên cứu,

vẽ bản đồ -> có thêm tài liệu quan trọng về các xã họi, cộng đồng mình nghiên cứu

 Có 2 loại tài liệu thu được sau quá trình điền dã là tài liệu định tính và định lượng

- Tài liệu định tính là tất cả các loại tài liệu được thể hiên dưới dạng các con số , có

thể cân, đo, đong, đếm được Chẳng hạn, các số liệu thống kê, điều tra giúp cho nhànhân học hiểu biết về vị trí địa lý, dân cư, đất đai, mức sống… của cộng đồng mìnhnghiên cứu

- Tài liệu định tính là các tài liệu không thể hiện dưới dạng con số mà chủ yếu là sự

miêu tả, từ ngữ, tranh ảnh

 Đạo đức nghiên cứu:

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu nhân học rất quan trọng, vì thế nhà nhân học phải tuân thủ các quy ước đạo đức của ngành học

- Điều đó có nghĩa là nhà nhân học không được làm gì có hại cho cộng đồng được

nghiên cứu hay cá nhân người cung cấp thông tin

- Trong hầu hết các nghiên cứu, nhà nhân học giấu tên hay đổi tên người cung cấp

thông tin để tránh những ảnh hưởng tiêu cực đến họ

- Những ghi chép và mô tả dân tộc học cũng đòi hỏi phải trung thực, tránh gian dối

 Xử lý tài liệu và viết kết quả nghiên cứu:

- Sau khi đã có tài liệu, nhà nhân học thường rời địa bàn nghiên cứu trở về nơi mình

làm việc để xử lý tài liệu

- Một số nhà nhân học có thể xử lý sơ bộ tài liệu ngay lúc còn ở địa bàn nghiên cứu

Nhưng việc xử lý một cách có hệ thống hầu hết được các nhà nhân học tiến hành sau khi đã kết thúc nghiên cứu điền dã

- Các nguồn tài liệu thu thâp được nhà nhân học phân loai, phân tích, đánh giá, trong đó

thể hiện rõ đâu là quan điểm của người được nghiên cứu và đâu là phần diễn giải của nhà nhân học

Trang 8

- Các nguồn tài liệu được xuất bản cũng được nhà nhân học tham khảo thêm để so

sánh, đối chiếu và cung cấp bối cảnh cho tài liệu thực địa của họ

- Sau khi đã xử lý xong, kết quả nghiên cứu được viết thành các báo cáo hội thảo, bài

viết hay chuyên khảo dân tộc học

 Một điểm đáng chú ý là nhân học đề cao so sánh Nghĩa là các nhà nhân học thu thập tài liệu và so sánh tài liệu trước khi đi đến các kết luận có tính khái quát hóa Chúng ta không chỉ dựa vào tài liệu của một nghiên cứu trường hợp để đưa ra các tuyên bố diễn giải và kết luận về một vấn đề nào đó, mà cần phải so sánh với các nghiên cứu khác đã được thực hiện về các vấn đề tương tự trước khi đi đến các kết luận chung

CÂU 3: Khái niệm “chủng tộc”, nguyên nhân hình thành , các đặc điểm và tiêu chí phân loại chủng tộc Tại sao phải chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc?

1 Khái niệm

Từ chủng tộc có nguồn gốc từ tiếng La tinh “ratio”, có nghĩa tương tự như loài, hay

loại hoặc thứ

 Chủng tộc là một khái niệm được các nhà nhân học sử dụng để ám chỉ một nhóm người

có các đặc điểm sinh học khác các nhóm người khác Cho đến nay, có khá nhiều địnhnghĩa khác nhau về chủng tộc Trước đây, quan niệm về chủng tộc chỉ đơn thuần là một

Trang 9

tập hợp các cá thể cùng loài có chung một hình thái Từ những năm 1970, các học giảLiên Xô cũ cho rằng yếu tố địa lí có vai trò quan trọng trong quá trình hình thànhchủng tộc và dẫn đến thuyết địa lí chủng tộc Đồng thời các nhà nghiên cứu cũng pháthiện ra các yếu tố sinh học trong việc hình thành chủng tộc.

 Với các kết quả nghiên cứu đó, một quan niệm hay định nghĩa về chủng tộc được nhiều

người chấp nhận là: Chủng tộc là một tập hợp các quần thể hay các quần thể mà ta

quen gọi là các nhóm người có những nét tương đồng về sinh lý, hình thể bên ngoài và quá trình hình thành các yếu tố này có liên quan đến một khu vực địa lý nhất định Những đặc điểm hình thể mang tính di truyền.

2 Nguyên nhân hình thành chủng tộc

Điều kiện tự nhiên

- Sự thích nghi với các điều kiện tự nhiên: điều kiện tự nhiên nhiên được nói tới ở đây

là các yếu tố như địa lý, khí hậu, môi trường sống trong quá trình hình thành chủng tộc Các nhà nghiên cứu phát hiện rằng một số đặc điểm nhân chủng như màu da, độ cong của tóc… là kết quả thích nghi của con người với các điều kiện tự nhiên cụ thể

- Tuy nhiên, sự thích nghi này chỉ xảy ra khi con người nằm trong quá trình hoàn thiện

về mặt xã hội, còn khi loài người Homosapiens xuất hiện thì các điều kiện tự nhiên trở thành yếu tố trung tính, không tác động đến quá trình hình thành các đặc điểm chủng tộc

Nội hôn

- Do các nhóm người sống biệt lập với nhau trong quá trình hình thành con người , tức

bị cách biệt bởi không gian địa lý , cộng với thực tế là số lượng các nhóm người còn

ít, ở một số nhóm người, con người nội hôn với nhau

- Theo các nhà sinh học, nếu nội hôn diễn ra trong vòng 50 thế hệ thì sẽ làm biến đổi

một số đặc điểm nhân chủng

Sự lai giống giữa các nhóm người

- Trong quá trình phát triển của loài người, sự tiếp xúc và giao lưu giữa các nhóm/

chủng tộc ngày càng gia tăng thông qua hôn nhân và quan hệ tình dục, dẫn đến xuất hiện các loại hình lai

- Kết quả nghiên cứu cho thấy không còn chủng tộc nào thuần khiết về dòng máu mà

đã có sự lai căng với nhau

3 Đặc điểm phân loại chủng tộc

- Căn cứ vào điều kiện địa lý và khí hậu, đặc biệt đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn sơ

khai của nhân loại khi con người lệ thuộc bị động vào môi trường tự nhiên Tuy

nhiên, không thể chỉ căn cứ vào điều kiện này

- Căn cứ vào mối quan hệ huyết thống lâu dài trong phạm vi một cộng đồng người nhất

định tách biệt với các cộng đồng người khác mà ở đó có những loại hình nhân chủng khác được hình thành trong điều kiện hiện nay

4 Tiêu chí phân loại chủng tộc

Trang 10

1 Cấu tạo sắc tố (Melanin): màu da, tóc, mắt

2 Dạng tóc: thẳng, sóng, xoăn

3 Lớp lông trên cơ thể

4 Khuôn mặt: rộng, hẹp, trung bình

5 Hình dạng mắt( mí lót): không có, ít, trung bình, nhiều

6 Dạng mũi(sống/ lỗ mũi): cao, thấp, trung bình

7 Dạng môi: mỏng, vừa, dày, rất dày

8 Dạng đầu: dài, trung bình, ngắn, quá ngắn

9 Tầm vóc: nam < 166,9 cm, nữ < 155,9 cm => Cao, trung bình, thấp (ví dụ ngườipicme/busmen/ainu)

10.Tỉ lệ thân thể: dài (mình ngắn, chân dài)

11.Răng - lõm răng cửa: hình xẻng/núm

12.Đường vân tay: xoáy, móc, vòng cung

 Lông trên người ít phát triển

 Mũi rộng trung bình, gốc mũi thấp hoặc cao trung bình

 Môi dày

 Mặt đầy, gò má cao, đầu tròn hoặc ngắn…

- Đại chủng Oropoist, phân bố chủ yếu ở lục địa châu Âu, Bắc Phi, Bắc Ấn Độ, đặc điểm:

 Da sáng màu hoặc ngăm

 Tóc mềm thẳng hoặc sóng

 Lông trên người rất phát triển

 Gốc mũi hẹp, sống mũi cao, lỗ mũi thẳng

 Tầm vóc cao, đầu tròn hoặc ngắn

- Đại chủng Negroist, phân bố ở phần châu Phi, đặc điểm:

Trang 11

 Lông trên người phát triển mạnh

 Da đen hoặc nâu đen

 Mũi rộng

 Tầm vóc trung bình

5 Chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc vì:

- Liên Hợp Quốc định nghĩa phân biệt chủng tộc là bất cứ một sự phân biệt, loại bỏ,

giới hạn hay thiên vị nào dựa trên chủng tộc , màu sắc, dòng dõi, dân tộc, hoặc nguồn gốc tộc người với mục đích nào đó, hoặc để gây ảnh hưởng, vô hiệu hóa hoặc làm yếu

sự công nhận, sự thụ hưởng vê kinh tế, văn hóa, xã hội hay bất cứ lĩnh vực nào khác của đời sống công cộng

- Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc liên quan đến niềm tin và hành động cho rằng có sự

khác nhau quan trọng và cố hữu giữa các nhóm người và sự khác nhau này có thể đo đếm được bằng sự “hạ đẳng” hay “thượng đẳng” của một hay các nhóm người so với các nhóm người khác

- Phải chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc vì:

 Con người có cùng xuất phát điểm là người vượn và có một quãng đường đi lên như nhau Do vậy khả năng của con người là ngang nhau Không một chủng tộc nào thiếu năng lực sáng tạo Nhiều nền văn minh cổ đại rực rỡ như AC, LH, TQ… đều

do người da màu sáng tạo nên Hay trong thời trung cổ khi các quốc gia châu Âu mới hình thành thì ở châu Phi đã có nhiều nền văn hóa rực rỡ

 Sự tồn tại những dân tộc lạc hậu hiện tại có nguyên nhân từ hậu quả của lịch sử, của áp bức giai cấp và những áp bức dân tộc-chủng tộc

 Sự xuất hiện các đặc điểm chủng tộc là kết quả của sự thích nghi với điều kiện tự nhiên trong quá trình hình thành và phát triển, không có ý nghĩa quyết định tới đời sống con người

 Tất cả các chủng tộc đều có khả năng như nhau trong việc chinh phục tự nhiên, cải tạo xã hội và sáng tạo ra các hình thức kỹ thuật, văn hóa

Trang 12

 Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc trong quá khứ đã dẫn đến nhưng cuộc thảm sát diệt chủng, chiến tranh xâm lược, kiềm hãm khả năng con người gây đau thương và trở thành vết nhơ trong lịch sử nhân loại

 Từ đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc bắt đầu bị kỳ thị và giờ đây phân biệt chủng tộc bị coi là vi phạm quyền con người

 Như vậy, phân biệt chủng tộc là một quan điểm không khoa học, không mang tính nhân văn, và bất bình đẳng

CÂU 4: Khái niệm “tộc người”, các tiêu chí xác định thành phần tộc người trên thế giới

và Việt Nam?

1 Khái niệm “tộc người”:

 Tộc người là khái niệm nói về 1 nhóm người có chung lịch sử, văn hóa, nguồn gốc tổtiên

 Vào thế kỷ XIX: khái niệm tộc người đã bị diễn giải sai trong các nền văn hóa phươngTây Một trong những khía cạnh của sự diễn giải không đúng này là sự lẫn lộn giữa

“chủng tộc” và “văn hóa” khi cho rằng các đặc tính nhân chủng là các đặc điểm có mối quan hệ với các yếu tố quyết định đến các đặc điểm văn hóa và ứng xử

 Vào đầu thế kỷ XX, một trong các phát hiện cơ bản trong các nghiên cứu của nhà nhânhọc người Mỹ là Franz Boas và các nhà nhân học thuộc thế hệ sau ông là

 “các đặc tính hình thể” của một tộc người không có mối liên hệ với cách ứng xử, hay đặc trưng văn hóa hoặc ngôn ngữ cụ thể nào của tộc người Nói cách khác, ngôn ngữ và văn hóa của một người cụ thể nào đó không phải là do kế thừa thông qua các di truyền về mặt sinh học

 Chính văn hóa chứ không phải các yếu tố sinh học giải thích về sự khác nhau trong cách ứng xử của các tộc người Một cá nhân tiếp nhận ngôn ngữ và văn hóa của mình thông qua tiếp biến văn hóa bằng việc học hỏi ngôn ngữ, học hỏi các biểu tượng, các giá trị, các chuẩn mực, những niềm tin trong môi trường sống của mình

 Đến những năm 1960, các nhà nhân học và các nhà khoa học xã hội sử dụng khái niệm tộc người để nói về các đặc trưng và di sản văn hóa của mỗi cá nhân hay nhóm người mà không hàm ý gì đến các đặc tính hình thê của họ

 Trong định nghĩa hiện nay, chúng ta nhấn mạnh đến khía cạnh khách quan và chủ quancủa tộc người:

 Khía cạnh khách quan của tộc người bao gồm các đặc trưng văn hóa hữu hình (có thể quan sát được) và các biểu tượng chung của một tộc người Tức là nó có thể bao gồm một ngôn ngữ nào đó, hay một truyền thống tôn giáo của tộc người, hoặcliên quan đến quần áo, sở thích ăn uống hoặc các đặc tính có ý thức khác

 Khía cạnh chủ quan của tộc người liên quan đến niềm tin của tộc người về tổ tiên mình Tức là họ có thể tin rằng tộc người của họ có chung một vị tổ, có chung

Trang 13

nguồn gốc gia đình, hoặc địa vực cư trú Trong một số trườn hợp họ có thể tin rằng các thành viên của nhóm hay tộc người của mình có chung một số đặc tính hình thể nào đó Khía cạnh chủ quan này của các tộc người liên quan đến cái mà chúng ta gọi là “chúng ta cảm thấy”, hoặc ý thức tộc người Ý thức này không nhất thiết phải đúng về mặt khoa học hay thực tiễn.Đây là một sự nhận dạng mangtính chủ quan của các cá nhân về tộc người, về nguồn gốc tổ tiên và về lịch sử củamình

2 Các tiêu chí xác định tộc người trên thế giới:

3 Các tiêu chí xác định tộc người ở Việt Nam:

<3 tiêu chí cơ bản được sử dụng để xác định thành phần tộc người ở Việt Nam từ đầu những năm 1960>

Ngôn ngữ:

- ngôn ngữ của một tộc người có thể biến đổi theo thời gian vì thế các nhà nghiên cứu

lập luận rằng ngôn ngữ tộc người được xem xét ở đây là tiếng mẹ đẻ

- Khi đó, nếu cùng một tộc người thì ngôn ngữ về cơ bản phải chung về ngữ âm, từ

vựng, ngữ pháp cũng như có chung lịch sử phát triển

- Ngôn ngữ được xem là yếu tố quan trọng nhưng không bao giờ là duy nhất để xác

định thành phần tộc người vì các bộ phận trong một tộc người có thể nói các thứ tiếngkhác nhau hoặc nhiều tộc người có cùng chung một loại ngôn ngữ Tuy nhiên ở ViệtNam thì đây là một yếu tố được thể hiện khá rõ nét

Các đặc trưng văn hóa:

- là những thành tựu về vật chất và tinh thần được tích lũy trong quá trình đấu tranh

sinh tồn, lao động, sáng tạo làm nên bản sắc văn hóa riêng thể hiện qua phong tục, tínngưỡng, lễ hội, trang phục, nhà cửa, văn học, nghệ thuật tuyền thống

- Ở Việt Nam thì bản sắc văn hóa là yếu tố rõ ràng, dễ phân biệt nhất,

Ý thức tộc người:

- Là sự tự nhận mình là người thuộc dân tộc nào

Trang 14

- Đây được coi là tiêu chí quan trọng nhất, có tính chất cốt lõi, mang ý nghĩa quyết định

để xác định thành phần dân tộc Và nó càng ngày càng trở nên đáng tin cậy trong xuthế chung các dân tộc xích lại gần nhau, xảy ra sự giao lưu văn hóa và các bản sắctruyền thống

 Ba yếu tố trên có mối quan hệ khăng khít, bổ sung chi nhau, trong đó tiêu chí ý thức tộcngười là tiêu chí cơ bản, quan trọng nhất góp phần xác định các tộc người trên lãnh thổ ViệtNam

Lưu ý, chúng ta không sử dụng tiêu chí lãnh thổ và kinh tế vì đặc điểm hình thành và pháttriển xã hội của Việt Nam có nhiều điểm đặc biệt Ví dụ như có sự tương đồng giữa nền tảngkinh tế là nông nghiệp, hay các tộc người sống xen kẽ nhau trong một khu vực dẫn đến khótách bạch hoàn toàn

CÂU 5: Khái niệm “ngôn ngữ”, nguồn gốc và sự phát triển của ngôn ngữ

1 Khái niệm:

 Ngôn ngữ được biết đến là một trong những phát minh lớn nhất của loài người Là một

hệ thống liên lạc phức tạp và linh hoạt

 Vai trò: Nền văn hóa nhân loại khó có thể chuyển tải từ thế hệ trước sang thế hệ sau nếu không có ngôn ngữ đóng vai trò như một phương tiện truyền dẫn các tín hiệu, niềmtin, ý tưởng, sáng tạo hay các phát hiện mới

 Nghiên cứu về ngôn ngữ đã xuất hiện từ lâu trong nhân học và giờ đây đã trở thành một trong năm lĩnh vực nghiên cứu chính của nhân học

 Hai định nghĩa về ngôn ngữ:

- Ngôn ngữ là hệ thống các biểu tượng với ý nghĩa chuẩn để các thành viên của một xã

hội liên lạc với nhau

- Ngôn ngữ là một hệ thống liên lạc của con người bao gồm các âm thanh, từ vị, ngữ

pháp được kết hợp lại thành câu Ngôn ngữ là một phần của văn hóa, ra đời do yêu cầu liên lạc với nhau trong quá trình lao động và cuộc sống

 Ngôn ngữ tồn tại trước khi một cá nhân sinh ra và được các thành viên của xã hội chia

sẻ Như vây, như một phần của văn hóa, ngôn ngữ vượt qua cá nhân Các thành viên của một xã hội học ngôn ngữ thông qua quá trình tiếp biến văn hóa Nếu không có ngôn ngữ, con người không thể có được tính nhân văn độc đáo của mình

 Khi các nhà ngôn ngữ nói đến ngôn ngữ, họ thường đề cập đến các ngôn ngữ nói Nhưng ngôn ngữ nói chỉ là một hình thức liên lạc Một trong các vấn đề nhà nhân học quan tâm là các hệ thống liên lạc của động vật khác với hệ thống liên lạc của con người

Trang 15

như thế nào Ngoài ngôn ngữ nói, con người con liên lạc với nhau bằng các cử chỉ và các tín hiệu phi âm thanh.

1 Nguồn gốc:

Có hai câu hỏi được đặt ra Một là “Ngôn ngữ có nguồn gốc từ đâu và nó phát triển như thế nào?” Hai là “Vì ngôn ngữ là một phần của văn hóa, vậy văn hóa có trước hayngôn ngữ có trước và chúng ảnh hưởng đến nhau như thế nào?” Qua nhiều thế kỷ, các nhà triết học, ngôn ngữ học và nhà nhân học hình thể đã đưa ra nhiều giả thuyết để lý giải về nguồn gốc của ngôn ngữ:

 (1) Một lý thuyết ban đầu, được gọi là “bow-wow” cho rằng ngôn ngữ của con người phát triển khi con người bắt chước các âm thanh của tự nhiên như tiếng nước chảy, tiếng chó sủa, tiếng gió kêu, lợn kêu…trong cuộc sống tự nhiên Trên cơ sở đó, ngôn ngữ của con người phát triển

 (2) Một quan điểm khác của các nhà tư tưởng phương Tây thế kỷ 18 giả định rằng ngôn ngữ ra đời do con người thỏa thuận với nhau

 (3) Quan điểm thứ 3 của Cơ Đốc giáo cho rằng Chúa tạo ra ngôn ngữ như đã tạo ra conngười

 (4) Quan điểm thứ 4 của các nhà khoa học Marxist:

- Lao động là nhân tố đã biến vượn thành người Chính lao động và sự phát triển của

não, của tư duy con người, đã làm sản sinh ra ngôn ngữ

- Tuy nhiên, ngay từ đầu, ngôn ngữ chưa phải đa hoàn thiện và phức tạp như hôm nay,

mà nó đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài cùng với quá trình lao động và sự hoàn thiện về hình thể, tư duy của con người để phát triển như hiện nay

- Như vậy, ngôn ngữ là một phạm trù của lịch sử chứ không phải tự nhiên Nghĩa là

ngôn ngữ ra đời và phát triển được như đến hôm nay là do một quá trình chuyển đổi lâu dài chứ không phải tự nhiên mà có

- Như vậy, ngôn ngữ và tộc người không đồng nhất với nhau Một tộc người có thể có

hơn một ngôn ngữ Ngược lại, có thể có nhiều tộc người hay chủng tộc dùng chung một ngôn ngữ

- Ngôn ngữ ra đời là sản phẩm của tập thể, của cộng đồng hay xã hội chứ không phải

sản phẩm của một cá nhân con người Thường thì cá nhân là người phải tuân thủ ngônngữ của cộng đồng mình vì đó là tiếng nói của cộng đồng để giao tiếp với nhau-gọi là ngôn ngữ tộc người

- Ngôn ngứ không dễ bị mất đi bởi tác động của một thể chế chính trị hay ý muốn chủ

quan của một cá nhân nào

 (5) Cách lý giải 5 thông qua phân tích sinh học của ngôn ngữ (Biology of language

- Sự phát triển của các chức năng của bộ óc người có liên quan đến ngôn ngữ

- Bộ óc tập trung hàng triệu nơ-ron thần kinh cần thiết cho việc nhận, chứa đựng và xử

lý thông tin

- Bộ óc người và tiếng nói:

+ bán cầu não trái kiểm soát khả năng ngôn ngữ, bán cầu não phải liên quan đến định hướng không gian, ước lượng…

Trang 16

+ bán cầu não trái: khu vực Broca- việc sản xuất âm, phát âm và các khả năng ngữ pháp, khu vực Wernicke-việc hiểu ý nghĩa của ngôn từ, câu và có vị trí quan trọng đối với việc đọc và nghe

- Cấu trúc hình thể: cấu trúc hoàn chỉnh của hình thể, đặc biệt là của hệ thống các cơ

quan âm thanh như khoang miệng, họng, lưỡi, môi, răng… của con người là nhân tố tạo nên khả năng ngôn ngữ

 Ngôn ngữ thường biến đổi song không biến đổi giống kiếu một cuộc cách mạng:

- Ngôn ngữ biến đổi nhanh ở các xã hội hiện đại có tình độ công nghệ cao

- Sự biến đổi của ngôn ngữ do nhiều yếu tố và quy luật xã hội tác động Trong quá trình

biến đổi, ngôn ngữ dễ vay mượn hoặc hình thnahf các từ mới, các khái niệm mới

- Trong khi biến đổi, từ vựng thường biến đổi nhanh hơn để theo kịp các biến đổi trong

đời sống con người Ngữ pháp và cách phát âm cũng biến đổi, song biến đổi chậm hơn

- Biến đổi trong ngôn ngữ phản ánh các điều chỉnh trong cuộc sống hàng ngày của các

thành viên trong xã hội Các xã hội phức tạp có ngôn ngữ nói với số lượng từ vựng nhiều Cùng với đó sự phức tạp trong từ vựng và ngữ pháp cũng nhiều hơn ở các xã hội đơn giản hay nguyên thủy

 Ngôn ngữ liên quan đến việc sử dụng từ để giao tiếp, liên lạc với nhau

Chữ viết chỉ liên quan đến các ký tự được sử dụng để diễn đạt các từ của một ngôn ngữ dưới dạng có thể nhìn thấy được

- Con người có khả năng ghi chép lại các từ ngữ và âm thanh một cách có hiệu quả từ

khoảng 6k năm cách ngày nay

- Chữ viết trước tiên ra đời dưới dạng ký tự tượng hình Sau đó mới phát triển thnahf

các loại chữ hiện đại hơn được cấu trúc theo các quy định khác nhau

 Ngôn ngữ là một phần của văn hóa, mà ngôn ngữ lại thường xuyên biến đổi, cho nên ta

có ít nhất một bằng chứng để nói rằng văn hóa không bao giờ đứng yên, mag nó biến đổi theo cuộc sống con người và theo ngôn ngữ

- Đối với các nhà nhân học, không thể nghiên cứu ngôn ngữ một cách tách biệt khỏi

văn hóa Quan điểm này nhấn mạnh đến việc nghiên cứu ngôn ngữ trong một bối cảnh văn hóa, xã hội cụ thể

 Thực tế cuộc thỏa luận về các ảnh hưởng của ngôn ngữ đối với văn hóa hay ngược lại,

đã diễn ra nhiều thập kỷ:

- Benjamin L Whorf cho rằng một ngôn ngữ buộc người nói ngôn ngữ đó nhận thức

về thế giới theo một cách riêng

- Giả thuyết Sapir-Whorf cho rằng ngôn ngữ tạo nên nhận thức của chúng ta về thực

tiễn

Trang 17

- Ludwig Wittgenstein cho rằng giới hạn về ngôn ngữ quyết định giới hạn về một thế

giới của một cá nhân

- Ngoài ra ngôn ngữ còn có mối quan hệ tới lịch sử dân tộc, tộc người

- Các ngôn ngữ phát triển rất đa dạng và được phân chia thành các ngữ hệ Ngữ hệ là

một nhóm các ngôn ngữ có cùng một nguồn gốc Chúng có chung một hệ thống ký hiệu, quy tắc ngữ pháp Chúng chỉ khác nhau về từ vựng và cách phát âm Nguyên nhân hình thành các ngữ hệ được cho là do chia tách bộ lạc hoặc thiên di Hiện nay trên thế giới có nhiều ngữ hệ khác nhau Ở VN có 4 ngữ hệ gồm Nam Á, Thái, Nam Đảo và Tạng-Miến

CÂU 6: Phân biệt giới và giới tính, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của giới

1 Phân biệt giới và giới tính:

- Giới là sự phân biệt giữa nam và nữ dựa trên yếu tố sinh học

- Giới là sự cấu tạo văn hóa quy định các tính cách và đặc tính của nam và nữ

- Vì các nhà nhân học nghiên cứu sinh học, xã hội và văn hóa, họ đứng ở một vị trí độc

đáo để nói về tự nhiên (các khuynh hướng sinh học) và về giáo dưỡng như là các yếu

tố quyết định ững xử của con người

- Các vấn đề tự nhiên và giáo dưỡng nảy sinh khi các nhà khoa học thảo luận về vai trò

của giới và giới tính cũng như bản năng sinh dục của con người Nam giới và nữ giới

có gen khac nhau Nữ có NST XX, nam có NST XY, người cha sẽ quyết định giới tínhcủa con mình

- Tuy nhiên con người không phải lúc nào cũng hoàn thiện với số lượng NST này

- Sự khác biệt về NST được thể hiện rõ nét nhất trong các khác biệt vê hình thể và

hoocmon

- Tính lưỡng tính liên quan đến khác biệt sinh học giữa nam và nữ Nhưng những khác

biệt nêu trên được gọi là các khác biệt về giới tính, tức là các khác biệt về gen và hìnhthể giữa nam và nữ

- Liên quan đến giới, một vấn đề đặt ra là liệu các khác biệt về giới tính có tạo ra các

khác biệt khác? Chúng tạo ra các tác động gì đối với việc nam và nữ cư xử và được đối xử như thế nào trong các xã hội khác nhau? Các nhà nhân học đã phát hiện ra cả các nét tương đồng và dị biệt về vai trò của nam và nữ, tức về giới, trong các xã hội khác nhau

Ngày đăng: 12/03/2022, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w