William Charboneau- Võ Tấn Đức , Nguyễn Quang Thái Dương dịch 2004, Siêu Âm Chẩn Đoán, tập 1, NXB Y Học... William Charboneau- Võ Tấn Đức , Nguyễn Quang Thái Dương dịch 2004, Siêu Âm C
Trang 1SIÊU ÂM ỐNG TIÊU HÓA
BS NGUYỄN HOÀNG THUẤN
BM CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
ĐT: 0944 088 966
Trang 2HƠI LÀ KẺ THÙ CỦA SIÊU ÂM
Trang 35 Mô tả được hình ảnh một số bệnh lý thường gặp điển
hình của ống tiêu hóa
6 Thực hiện thuần thục các mặt cắt cơ bản khảo sát của
ống tiêu hóa.
7 Phân biệt được hình ảnh ruột già và ruột non trên siêu
âm.
Trang 7KỸ THUẬT KHẢO SÁT
Trang 102 Đo khẩu kính Ở mặt cắt ngang
3 Khảo sát các lớp ống tiêu hóa,
tính trơn láng của các lớp.
Trang 11Qui trình khảo sát
4 Nhu động:
5 Chất chứa trong lòng
6 Đánh giá các cấu trúc xung quanh
7 Dùng kỹ thuật đè ép, thay đổi tư thế
bệnh nhân
8 Chỉnh gain, độ hội tụ, tần số…
Trang 12• Điểm đau khu trú
Nguồn:Carol M.Rumack, Stephenie R.Wilson, J William Charboneau- Võ Tấn Đức , Nguyễn Quang Thái Dương dịch
(2004), Siêu Âm Chẩn Đoán, tập 1, NXB Y Học
Trang 13Các mặt cắt: dọc và ngang
Trang 15Giải phẫu
• Các mẫu ống tiêu hóa
• Các lớp
• Các mặt cắt
Trang 16Các loại hình mẫu của ống tiêu hóa
Trang 17Các lớp ống tiêu hóa
Trang 20Các mặt cắt
Trang 23Nguồn:G.Schmidt (2007), Ultrasound, Thieme Stugart New York
Trang 34Ruột già hay ruột non?
Trang 38Số đo
• Dạ dày thành <7mm
• Ruột non <3cm, thành <3mm
• Ruột già <5cm, thành <5mm
Trang 40Một số dấu hiệu trong khảo sát ống
tiêu hóa:
(finger sign)
• Hình giả thận
• Dấu hiệu “máy giặt
Trang 41Hình bia-ngón tay
Trang 42Hình bia nhiều vòng
Trang 43Dấu hình bia
Nguồn:Carol M.Rumack, Stephenie R.Wilson, J William Charboneau- Võ Tấn Đức , Nguyễn Quang Thái Dương dịch
(2004), Siêu Âm Chẩn Đoán, tập 1, NXB Y Học
Trang 44Nguồn:G.Schmidt (2007), Ultrasound, Thieme Stugart New York
Hình giả thận
Trang 45Phản ứng mỡ
Trang 47BỆNH LÝ
• Viêm đường tiêu hóa
• U đường tiêu hóa
Trang 49BN Nam, 27 tuổi Đau bụng + Nôn ói + chướng bụng đã 2 ngày TS: mổ viêm ruột thừa vỡ 2 năm.
Mô tả siêu âm: Ổ bụng có ít dịch thuần trạng xen
kẽ các quai ruột Vùng quanh rốn, gần vết mổ
cũ, có hình ảnh các quai ruột non dãn 3.5cm), thành ruột 2mm, lòng chứa dịch chất kém thuần trạng + ít hơi, nhu động (+).
(đk#3-KL: Dãn quai ruột non => phù hợp hình ảnh tắc ruột non.
Trang 50Kết luận
• Khó
• Đòi hỏi kinh nghiệm
• Cần phối hợp các phương tiện khác
Trang 51Tài liệu tham khảo
TIẾNG VIỆT
1 Carol M.Rumack, Stephenie R.Wilson, J William Charboneau- Võ Tấn Đức , Nguyễn Quang
Thái Dương dịch (2004), Siêu Âm Chẩn Đoán, tập 1, NXB Y Học
2. Nguyễn Phước Bảo Quân (2008), Siêu Âm Bụng Tổng Quát, NXB Y Học.
3 Nguyễn Quý Khoáng, Nguyễn Quang Trọng (2006), “Siêu âm chẩn đoán bệnh lý viêm ruột
thừa”, Bài giảng lớp Siêu âm TPHCM.
TIẾNG ANH
4. Hansen và Lambert (2005), Netter's Clinical Anatomy, 1st ed, Churchill Livingstone, Elsevier’s
Health Sciences Rights Department in Philadelphia.
5. Susan Standring (2008), Gray’s Anatomy 39th edition, Churchill Livingstone, Elsevier’s Health
Sciences Rights Department in Philadelphia.
6. G.Schmidt (2007), Ultrasound, Thieme Stugart New York
7. Matthias Hofer (1999), Ultrasound Teaching Manual, Thieme Stugart New York.
8. Grainger và Allison (2008), Grainger và Allison’s Diagnostic Radiology 5th edition., volume 1,
Churchill Livingstone, Elsevier’s Health Sciences Rights Department in Philadelphia,.
9. Anil T.Ahuja và cộng sự, Diagnostic Imaging Ultrasound, Amirsys.
10. Micheal P.Federle (2004), Diagnostic Imaging Abdoment, Amirsys.
11. Jane Bates (2004), Abdominal Ultrasound – How, why and when, Churchill Livingstone,
Elsevier’s Health Sciences Rights Department in Philadelphia.
12. Heidi L.Frankel (2005), Ultrasound For Surgeon, Landes Bioscience.
Trang 52Cám ơn sự theo dõi của quí bác sĩ
Trang 54Lưu ý gì trong đánh giá dày
thành ruột?
U Viêm
Trang 55Dày thành ruột
• Đoạn dài: viêm ruột, nhồi máu mạc treo
• Đoạn ngắn, khu trú: u ống tiêu hóa
Trang 56U ống tiêu hóa
• Dày thành ruột đoạn ngắn hoặc khu trú
• Tìm dấu hiệu hình bia – giả thận
Trang 57Khối u khu trú thành ruột
Nguồn:Carol M.Rumack, Stephenie R.Wilson, J William Charboneau- Võ Tấn Đức , Nguyễn Quang Thái Dương dịch
(2004), Siêu Âm Chẩn Đoán, tập 1, NXB Y Học
Trang 62U kèm hạch
Trang 64Dương tính giả
• Cắt ngang cơ thắt lưng chậu
• Thận lạc chỗ
Trang 65Nguồn:G.Schmidt (2007), Ultrasound, Thieme Stugart New York
Trang 66Viêm ống tiêu hóa
• Dày thành ruột: dấu hình bia – giả thận: thường là đồng tâm Các lớp của ống tiêu hóa vẫn bình thường
• Tăng khẩu kính ruột (không quá 3cm ở ruột non và 5cm
ở ruột già) Đè ép không giảm khẩu kính.
• Tổn thương trên một đoạn ruột dài <10cm.
• Tăng nhu động ruột Tăng xuất tiết trong lòng ruột
• Có thể có ít dịch phản ứng xen kẽ ống tiêu hóa.
• Có thể thấy phì đại hạch mạc treo
• Phản ứng hệ cửa (+).
• SA Doppler có thể thấy tăng tưới máu thành ruột
Trang 67Nguồn:G.Schmidt (2007), Ultrasound, Thieme Stugart New York
Trang 70Nguồn:Carol M.Rumack, Stephenie R.Wilson, J William Charboneau- Võ Tấn Đức , Nguyễn Quang Thái Dương dịch
(2004), Siêu Âm Chẩn Đoán, tập 1, NXB Y Học
Trang 71Loét đường tiêu hóa
• Dày thành xung quanh ổ loét
• Vùng tăng âm ngay ổ loét dạng bóng lưng dơ
Trang 72Nguồn:Carol M.Rumack, Stephenie R.Wilson, J William Charboneau-Dìagnostic Ultrasound
Trang 74Hơi trong ổ phúc mạc
• Luôn ở phần cao của ổ bụng tùy vào tư
thế bệnh nhân
• Di chuyển theo tư thế
• Hơi có thể bị giữ lại trong các ngách phúc mạc
Trang 78Thủng đường tiêu hóa
• Dịch
• Hơi tự do: dấu hiệu rèm cửa
• Viêm nhiễm mô lân cận
Trang 79Dấu hiệu “rèm cửa”
• Xuất hiện ở vị trí bình thường không có hơi: giữa gan và cơ hoành, cơ thành
bụng
• Đè ép mất (“vén màn”)
• Dấu bậc thang
Trang 80Vị trí dọc cận giữa (T): không thấy
gan do nhiều hơi tạo thành dấu “màn
cửa” hay “rèm cửa” – curtain sign
Vị trí dọc cận giữa (T): khi ta đè ép đầu dò, hơi tự do di chuyển sang vị trí khác, giúp quan sát được một
phần gan tạo thành dấu hiệu “vén màn”
Trang 81Đường cắt liên sườn (P): nơi tiếp giáp đáy phổi (P) Cho
ta thấy 2 bức màn cửa: đáy phổi và hơi tự do ổ bụng Hai bức màn cửa này không nằm cùng mặt phẳng – do ở phía trên và dưới vòm hoành , tạo dấu bậc thang – Step ladder sign Lưu ý 2 hướng di chuyển của 2 bức màn khác nhau
Trang 85Tác giả Tạp chí US X ray
Chan_chien
(1989)
J−Clinical Ultrasound
9/10 8/10
Chen SC
(2002)
Acad Emerg Medicine
Trang 86Chẩn đoán phân biệt
Trang 89• X quang và siêu âm phối hợp để chẩn
đoán hơi tự do làm tăng giá trị chẩn đoán
• Siêu âm có giá trị trong bệnh nhân nặng, xoay trở kém (khó chụp X quang bụng
đứng) hoặc ở trẻ em, phụ nữ mang thai
• CLVT được lựa chọn để khảo sát trong những trường hợp khó
Trang 94Nguồn:Carol M.Rumack, Stephenie R.Wilson, J William Charboneau- Võ Tấn Đức , Nguyễn Quang Thái Dương dịch
(2004), Siêu Âm Chẩn Đoán, tập 1, NXB Y Học
Trang 95Tắc ruột
Khảo sát tốt khi quai ruột ứ dịch Trường hợp quai ruột chứa hơi dựa vào X quang bụng đứng để chẩn đoán
• Tăng khẩu kính ruột
• Nhu động: tăng trong giai đoạn đầu
• Dấu hiệu “máy giặt”
• Tăng độ dày thành ruột
• Dịch xen kẽ các quai ruột
Trang 96Nguồn:Carol M.Rumack, Stephenie R.Wilson, J William Charboneau- Võ Tấn Đức , Nguyễn Quang Thái Dương dịch
(2004), Siêu Âm Chẩn Đoán, tập 1, NXB Y Học
Trang 97• Cần tìm nguyên nhân gây tắc ruột
– U
– Lồng ruột
– Xoắn
– Dây dính
Trang 98d= 8 mm
Trang 99Viêm ruột thừa
• Ruột thừa bình thường vẫn thấy được trên siêu âm
• Dấu hình bia – ngón tay
Trang 100Dấu hình bia – ngón tay
• Thực chất chỉ là cắt dọc – ngang ống tiêu hóa
• Cần khảo sát thêm các tính chất khác
Trang 101Khảo sát ruột thừa
Có 3 cách:
1 Theo giải phẫu
– Mang tràng là ngấn hơi cuối cùng trên mặt
cắt dọc đại tràng (P) – Manh tràng nằm dưới góc hồi manh tràng.
2 Định vị theo mặt cắt ngang hố chậu (P)
3 “Đau đâu - ấn đó”
Trang 103Góc hồi manh tràng
Trang 106Các dấu hiệu nhận diện ruột thừa
• Là một cấu trúc dạng ống tiêu hóa, xuất phát từ manh tràng
• Không nhu động
• Có đầu tận
Trang 107Các tiêu chuẩn viêm ruột thừa
Trang 108Khảo sát ruột thừa- Mặt cắt
ngang hay dọc?
• Mặt cắt ngang hình bia
• Mặt cắt dọc hình ngón tay
Trang 109Mặt cắt dọc
Trang 110Mặt cắt ngang
Trang 115Mặt cắt dọc Mặt cắt ngang Tìm thấy
thừa Khả năng cắt ra được hình bia dễ hơn hình ngón tay
Khảo sát
đầu tận
Có giá trị trong trường hợp ruột thừa đơn giản.
Có thể nhầm lẫn đầu tận ruột thừa khi ruột thừa đổi hướng
Khảo sát được nhiều
nhau.
Trang 116• mặt cắt ngang có thể mở rộng trong
khảo sát hướng đi của các cấu trúc
dạng ống: ống mật chủ, tìm sỏi niệu quản
(đặc biệt rất nhanh và chính xác trong
đánh giá đoạn bắt chéo động mạch chậu), đường đi động mạch chủ bụng, động
mạch chậu …
Trang 117Chẩn đoán giai đoạn
• Lòng ruột thừa xẹp, thành đều sung
huyết
• Lòng chứa dịch, thành đều nung mủ
• Lòng chứa dịch hoặc không, thành không đều, có ít dịch kém thuần trạng xung
quanh hoại tử, thủng
• Xoang dịch khu trú, có hình ảnh ruột thừa bên trong abces ruột thừa
Trang 119d= 4 mm
Trang 120d= 12 mm
Trang 122*
Trang 126Nguồn: Nguyễn Quý Khoáng, Nguyễn Quang Trọng (2006), “Siêu âm chẩn đoán bệnh lý viêm ruột thừa”, Bài giảng
lớp Siêu âm TPHCM.
Trang 127Nguồn: Nguyễn Quý Khoáng, Nguyễn Quang Trọng (2006), “Siêu âm chẩn đoán bệnh lý viêm ruột thừa”, Bài giảng
lớp Siêu âm TPHCM.
Trang 128Âm tính giả:
• Bệnh nhân mập quá
• Ruột thừa ở các vị trí khác
• Giai đoạn sớm
Trang 129Dương tính giả
• Viêm hồi tràng: không có đầu tịt
• Viêm quanh manh tràng
• Viêm ruột thừa tự khỏi
Trang 1302 days after
2 days after
5 years after
VIÊM RUỘT THỪA TỰ KHỎI
Nguồn: Nguyễn Quý Khoáng, Nguyễn Quang Trọng (2006), “Siêu âm chẩn đoán bệnh lý viêm
ruột thừa”, Bài giảng lớp Siêu âm TPHCM.
Trang 1314 days after
14 weeks after
VIÊM RUỘT THỪA TỰ KHỎI
Nguồn: Nguyễn Quý Khoáng, Nguyễn Quang Trọng (2006), “Siêu âm chẩn đoán bệnh lý viêm
ruột thừa”, Bài giảng lớp Siêu âm TPHCM.
Trang 132Viêm túi thừa
Nguồn:G.Schmidt (2007), Ultrasound, Thieme Stugart New York