1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

D8-C3-Tiết 50-Giải BT bằng cách lập pt

6 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 107,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2.2: Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình a Mục tiêu: Rèn cho học sinh kĩ năng lập luận chọn ẩn và đặt điều kiện, lập được phương trình biểu thị mối quan hệ giữa c[r]

Trang 1

Tiết : 50 Ngày dạy: 22/2/2022

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

Thời gian thực hiện: (01 tiết)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh trình bày được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

2 Năng lực hình thành:

* Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin, mạnh dạn trình bày ý kiến của bản thân, biết lắng nghe và phản hồi tích cực Tinh thần đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau khi cùng hợp tác thực hiện nhiệm vụ học tập

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học thể hiện qua việc:Hiểu và sử dụng chính xác các thuật ngữ: khái niệm giải phương trình và phương trình tương đương Biết sử dụng kí hiệu tương đương

- Năng lực tư duy và lập luận toán học thể hiện qua việc: Giúp học sinh chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), để giải các bài toán bằng cách lập phương trình

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập

- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm

- Trung thực: Trung thực trong hoạt động nhóm và báo cáo kết quả

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu

2 Học sinh:Thước kẻ, sách bài tập

III Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Ôn lại các bước giải phương trình

b) Nội dung: Hoàn thành trả lời câu hỏi về các dạng toán đã học

c) Sản phẩm: HS giải phương trình

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 2

Hoạt động của GV + HS Nội dung

*Giao nhiệm vụ học tập:

- Gv gọi 2HS lên bảng thực hiện các

yêu cầu sau:

Hs1: Giải phương trình:

2x4(36 x) 100

Hs2: Giải phương trình sau:

4x2(36 x) 100

Các hs còn lại làm bài vào vở

* Thực hiện nhiệm vụ:

- 2 HS lên bảng thực hiện nhiệm vụ

- Các hs còn lại làm bài vào vở

Phương pháp đánh giá: Cá nhân

Sản phẩm học tập:Bài giải của HS

* Báo cáo, thảo luận

HS lên bảng trình bày

* Kết luận, nhận định:

Các bước giải phương trình đưa về

phương trình bậc nhất một ẩn

) 2 4(36 ) 100

2x 144 4x 100

Vậy x 22

)4 2(36 ) 100

14

x x

Vậy x 14

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn

a) Mục tiêu: HS biểu diễn được các đại lượng biến đổi phụ thuộc lẫn nhau b) Nội dung: Một số ví dụ bài toán chuyển động

c) Sản phẩm: HS làm được VD1, ?1, ?2

d) Tổ chức thực hiện:

*Giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ 1:

GV đưa ví dụ 1 SGK yêu cầu: 1 hs

đứng tại chỗ đọc đề bài vd1 sgk/24

(?) Cho biết mối quan hệ giữa ba đại

lượng: vận tốc(v), thời gian (t), quãng

đường (s)

- GV giao nhiệm vụ 2: GV yêu cầu

thảo luận theo cặp, trả lời các câu hỏi

sau:

a) Hãy biểu diễn quãng đường ôtô đi

1 Biểu diển một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.

Ví dụ 1.

Gọi vận tốc của một ôtô là x (km/h)

Quãng đường ôtô đi được trong 5 giờ là (h)

Thời gian để ôtô đi được quãng đường

100

Trang 3

b) Nếu quãng đường ôtô đi được là

100 km thì thời gian đi của ôtô được

biểu diển bởi biểu thức nào?

- GV giao nhiệm vụ 3:Yêu cầu HS làm

bài ?1, ?2 SGK

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện nhiệm vụ 1: Học sinh

đọc ví dụ 1 SGK

s v t

;

- HS thực hiện nhiệm vụ 2:

a) 5xkm b) 100 h 

- HS thực hiện nhiệm vụ 3:

-Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số x

ta được số mới:500 x tức là500 12

-Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số x

ta được số mới: 10 5x  tức là

12.10 5

* Báo cáo, thảo luận

HS lên bảng trình bày

* Kết luận, nhận định:

Biểu diễn được đại lượng chưa biết

thông qua đại lượng đã biết và ẩn

?1 Thời gian bạn Tiến tập chạy là x

phút

a) Nếu vận tốc trung bình của Tiến là

180 m/ph thì quãng đường Tiến

chạy được là 180x (m)

b) Vận tốc trung bình của Tiến là

? 2 Gọi x là số tự nhiên có hai chữ số

a) Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số

x ta được số mới : 500 x Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x

ta được 10.x 5

Hoạt động 2.2: Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình

a) Mục tiêu: Rèn cho học sinh kĩ năng lập luận chọn ẩn và đặt điều kiện, lập được phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng

b) Nội dung: Các bước để giải một bài toán bằng cách lập phương trình

c) Sản phẩm: HS làm được VD2

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 4

Hoạt động của GV + HS Nội dung

*Giao nhiệm vụ học tập:

+ Yêu cầu HS đọc bài toán cổ

+ Hãy tóm tắt đề bài

* Thực hiện nhiệm vụ:

HS tìm hiểu bài toán dưới sử hướng

dẫn của GV

Bài toán yêu cầu tính số gà và số chó

GV: Gọi x là số gà, hãy cho biết điều

kiện của x là gì?

- Tính số chân gà?

- Biểu thị số chó?

- Tính số chân chó?

- Căn cứ vào đâu để lập phương

trình?

* Báo cáo, thảo luận

HS lên bảng trình bày

* Kết luận, nhận định:

Các bước giải bài toán bằng cách lập

phương trình

2 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình

Cách 1:

Gọi x là số gà , điều kiện : x nguyên

dương vàx  36

Số chân gà là 2x (chân)

Tổng số gà và cho là 36 con, nên số chó

là 36 – x (con)

Số chân chó là 4 36 – x (chân) Tổng số chân là 100, nên ta có phương trình:

22

x x

điều kiện) Vậy số gà là 22 (con), số chó là

36 – 22 14 (con)

Cách 2 :

Gọi x là số chó, điều kiện : x nguyên

dương và x  36 Số chân chó là 4x (chân)

Tổng số gà và cho là 36 con, nên số gà

là 36 – x (con)

Số chân gà là 2 36 – x (chân) Tổng số chân là 100, nên ta có phương trình:

14

x x

Vậy số chó là 14 (con), số gà là

Trang 5

a) Mục tiêu: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

b) Nội dung: Bài tập 34 SGK

c) Sản phẩm: HS làm được bài 34 SGK

d) Tổ chức thực hiện:

*Giao nhiệm vụ học tập:

Yêu cầu hs hoạt động nhóm làm ?

3vào phiếu học tập

* Thực hiện nhiệm vụ:

HS đọc và tóm tắt đề bài

GV hướng dẫn: Bài toán yêu cầu tìm

phân số ban đầu, mà phân số có tử và

mẫu Vậy ta chọn ẩn là gì? điều kiện ?

+ Nếu gọi x là mẫu số thì tử số là

gì? vì sao?

+ Phân số đã cho là gì?

+ Nếu tăng cả tử và mẫu thêm 2

đơn vị thì phân số mới được biểu diển

như thế nào?

+ Dựa vào đâu để lập phương trình?

* Báo cáo, thảo luận

+ HS lên bảng thực hiện tiếp

* Kết luận, nhận định:

Bài toán này ta có thể chọn ẩn bằng

cách nào khác không?

Về nhà làm theo cách đó

Gọi mẫu của phân số là x, điều kiện:

x,x 0,x2,

Vì tử nhỏ hơn mẫu là 3 đơn vị nên phân

số ban đầu là:

3

x x

 Nếu tăng cả tử và mẫu lên 2 đơn vị thì

phân số mới là:

Vì phân số mới bằng

1

2 nên ta có

phương trình:

x x

Vậy phân số ban đầu là:

1

4

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với dạng bài toán b) Nội dung: Bài toán thực tế

c) Sản phẩm: Lời giải và kết quả của bài toán

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 6

Hoạt động của GV + HS Nội dung

*Giao nhiệm vụ học tập:

Yêu cầu HS đọc đề bài và thảo luận

nhóm để hoàn thành bài giải

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc đề bài

- Hs thảo luận nhóm bàn tìm cách giải

bài toán

* Báo cáo, thảo luận

* Kết luận, nhận định:

Bài toán: Một người đi từ nhà đến

trường với vận tốc 15 km/h, rồi từ trường quay về nhà với vận tốc 20km/h Biết thời gian đi nhiều hơn thời gian về

là 15 phút Tính quãng đường từ nhà đến trường của người đó ?

Hướng dẫn

Gọi quãng đường từ nhà đến trường là

km/h

x Điều kiện: x 0.

Thì thời gian đi là: 15

x

( giờ ) ; thời gian

về là: 20

x

(giờ)

Vì thời gian đi nhiều hơn thời gian về là

15 phút =

1

4 giờ nên ta có phương trình :

1

Giải phương trình :

1

4x 3x 15 x 15

Vậy quãng đường từ nhà đến trường dài

15 km

* Hướng dẫn tự học ở nhà:

-Gv hệ thống lại toàn bộ lý thuyết vừa học

-Xem lại các bài tập đã chữa

-Học thuộc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

- BTVN: làm 35,36 SGK

Ngày đăng: 09/03/2022, 19:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w