1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ ĐỀ BẠN THÂN Ở TRƯỜNG

32 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 210,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: BẠN THÂN Ở TRƯỜNG TUẦN: 11 - BÀI 1: CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ Đọc: Chuyện của thước kẻ Thời gian thực hiện: I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giới thiệu được với bạn một đồ dùng học tập mà em thích; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa. - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu được nội dung bài đọc: Mỗi đồ vật đều có ích, không nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến ích lợi của bản thân, coi thường người khác; biết liên hệ bản thân: không kiêu căng, tự phụ, biết quan tâm người khác. - Biết đọc phân vai cùng bạn. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a) Đối với GV: - Máy laptop (dạy trình chiếu GA điện tử). b) Đối với HS: - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Dạy học qua google meet * TIẾT 101: ĐỌC THÀNH TIẾNG

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: BẠN THÂN Ở TRƯỜNG TUẦN: 11 - BÀI 1: CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ

Đọc: Chuyện của thước kẻ

Thời gian thực hiện:

- Biết đọc phân vai cùng bạn

Trang 2

- Giới thiệu tên chủ điểm: Bạn thân

ở trường Chủ điểm gồm những bàihọc hướng đến bồi dưỡng cho các

em phẩm chất nhân ái, chăm chỉ,trách nhiệm; nhận ra được ích lợi,yêu quý, biết giữ gìn những đồ dùnghọc tập quen thuộc; biết quan tâm,chia sẻ với bạn bè

- Giới thiệu tên bài học:

+ Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Giới thiệu

với bạn bè về một đồ dùng học tập

em thích

+ Dẫn dắt vào bài học: Mỗi bạn

đều có rất nhiều đồ dùng học tậpkhác nhau của nhiều môn học khácnhau Có bạn thích bút màu, có bạnthích cây bút chì, bút mực nhưng cóbạn lại thích cái cặp sách, hộp búthay cây thước kẻ Các em có tinmỗi đồ dùng học tập mà chúng tayêu thích cũng có thế giới riêng củachúng, cũng có những câu chuyệnriêng không? Chúng ta cùng tìmhiểu trong bài học ngày hôm nay làbài đọc “Chuyện của thước kẻ”

- Đọc mẫu cả bài (giọng đọc thong thả, phân biệt giọng nhân vật)

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhautừng câu

- Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát

- Quan sát

Trang 3

- Gọi HS đọc lần lượt từng câu.

- Cho nhóm đọc thể hiện trước lớp

- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc

- Nhận xét, đánh giá

+ Luyện đọc hiểu:

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV giải nghĩa một số từ khó:

+ Ưỡn: làm cho ngực hay bụng nhô

ra phía trước bằng cách hơi ngửa vềđằng sau

+ Uốn: làm cho một vật từ thẳngthành cong hoặc ngượi lại

+ Thẳng tắp: thẳng thành mộtđường dài

Bước 2: Hoạt động nhóm

- Yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bịtrả lời câu hỏi

- Gọi HS đọc yêu cầu câu hỏi 1

+ Cho HS đọc lại đoạn 1

+ Gọi HS trả lời câu hỏi 1

- Lắng nghe

Trang 4

+ Cho HS đọc lại đoạn 2

+ Gọi HS trả lời câu hỏi 2

- Nhận xét và chốt ý

- Gọi HS đọc yêu cầu câu hỏi 3

+ Cho HS đọc lại đoạn 3

+ Gọi HS trả lời câu hỏi 3

- Nhận xét và chốt ý

- Gọi HS đọc yêu cầu câu hỏi 4

+ Hướng dẫn HS tìm câu trả lờibằng cách trả lời câu hỏi: Vì saothước kẻ lại bị cong? Vì sao thước

kẻ phải quay lại xin lỗi bút chì, bútmực

+ Gọi HS trả lời câu hỏi 4 (chọn đáp

án đúng nhất)

- Nhận xét và chốt ý

- Nêu nội dung bài học và giáo dục

HS: Mỗi đồ vật đều có ích, không nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến ích lợi của bản thân, coi thường người khác

- Gợi ý để HS tự liên hệ bản thân (Qua bài học này các em phải làm làm gì?)

- 1 HS

- 1 HS

- 1HS: Thước kẻ bị cong vì thước kẻ kiêu căng, cứ ưỡn ngực mãi lên

*Phương pháp, hình thức tổ chức; Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật

đọc (đọc nối tiếp), tổ chức trò chơi đọc “Thi đọc”

*Cách tiến hành:

Trang 5

- Chiếu hoặc đính bảng phụ có đoạn

đã chuẩn bị “Nhưng ít lâu sau” đến

+ Luyện đọc đoạn từ “Nhưng ít lâu

- 1 HS trả lời: Giọng người dẫn chuyện với giọng kể thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của đồ vật; giọng bút mực: nhẹ nhàng, chân thành; giọng thước kẻ: kiêu căng.

- Quan sát, lắng nghe

- Nhóm 2 em đọc

Trang 6

sau” đến “cho thẳng”.

- Gọi HS đọc nối tiếp nhóm trướclớp

- Gọi HS đọc thi đua

- Gọi 1 HS khá giỏi đọc toàn bài

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần

“Giọng ai cũng hay” trang 115:

Cùng các bạn đọc phân vai: Ngườidẫn chuyện, thước kẻ, bút mực

- Hướng dẫn HS: HS đọc phân vaingười dẫn chuyện, thước kẻ, bútmực theo gợi ý sau:

+ Giọng người dẫn chuyện: thongthả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉđặc điểm của đồ vật

+ Giọng bút mực: nhẹ nhàng, chânthành

+ Giọng thước kẻ: kiêu căng

Bước 2: Hoạt động nhóm

- Yêu cầu HS thảo luận, phân vaitheo nhóm 3 người HS luân phiênđổi vai đọc giọng của người kểchuyện, thước kẻ và bút mực

- Mời đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét, khen ngợi nhóm, cánhân đọc hay, đúng giọng nhân vật

- Hôm nay học bài gì?

- Gọi HS đọc lại toàn bài (diễn cảm,lưu loát)

- Gọi HS nêu lại ND bài

Trang 7

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: BẠN THÂN Ở TRƯỜNG TUẦN: 11 - BÀI 1: CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ - Tiếng Việt lớp 2

- Viết chữ hoa N, viết câu “Nói hay làm tốt”

- Nghe – Viết “Chuyện của thước kẻ” Phân biệt g/gh; ch/tr; ao/au

- Từ chỉ sự vật Câu kiểu “Ai thế nào?”

(Thời gian: 3 tiết)

Thời gian thực hiện: (Dự kiến)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực đặc thù:

- Viết đúng chữ N hoa và câu ứng dụng “Nói hay làm tốt”

- Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt được g/gh; ch/tr, ao/au.

- Giải được câu đố, tìm được từ ngữ chỉ đồ vật và màu sắc của nó; Mở rộngđược vốn từ về trường học (từ ngữ chỉ đặc điểm), câu Ai thế nào?

- Vẽ được đồ dùng học tập, đặt được tên cho bức vẽ và giới thiệu được bức vẽvới người thân

- Máy chiếu, laptop ( dạy trình chiếu GA điện tử)

- Mẫu chữ viết hoa N

b) Đối với HS:

- SGK, vở tập viết, vở BT

- Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Dạy học qua google meet

* TIẾT 103: VIẾT CHỮ N, CÂU “NÓI HAY LÀM TỐT”

Trang 8

- Cho HS viết bảng con chữ M hoa.

- GT bài: Tiết học hôm nay các em

sẽ luyện viết N hoa và câu ứng dụng

*Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, đàm thoại, trực quan;

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật viết.

*Cách tiến hành:

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV giới thiệu mẫu chữ viết N hoa:

+ Độ cao 2,5 li, độ rộng 3 li

+ Gồm 3 nét cơ bản: móc ngược,thẳng xiên và móc

xuôi (hơi nghiêng)

- GV viết mẫu lênbảng: Đặt bút trênđường kẻ ngang 2,viết nét móc ngược trái tới tậnđường kẻ 6 (lưu ý đầu nét tròn) Từđiểm dừng bút tại đường kẻ ngang

6, chuyển hướng để viết nét thẳngxiên và dừng ở đường kẻ ngang 1

Tiếp theo, viết nét móc xuôi phải từdưới lên, đến đường kẻ 6 thì congxuống (lưu ý đầu nét tròn) Điểmdừng bút ở đường kẻ ngang 5

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- Yêu cầu HS tập viết chữ N hoavào bảng con

- Kiểm tra, sửa sai

- Hướng dẫn HS viết vở Tập viết

- Bao quát lớp, nhắc nhở và sửa tưthế ngồi viết,

*Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, đàm thoại, trực quan;

Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật viết mẫu.

*Cách tiến hành:

Trang 9

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Câu ứng dụng có mấy tiếng?

+ Trong câu ứng dụng, có chữ nàophải viết hoa?

- GV viết mẫu câu ứng dụng trênbảng lớp:

+ Viết chữ viết hoa N đầu câu

+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viếtthường: Nét 1 của chữ o tiếp liềnvới điểm kết thúc nét 3 của chữ viếthoa N

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- Yêu cầu HS viết vào vở Tập viết

- Bao quát lớp, nhắc nhở và sửa tưthế ngồi viết,

*Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, đàm thoại.

Kĩ thuật dạy học: Đánh giá bài viết HS.

*Cách tiến hành:

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- Giải thích cho HS hiểu nghĩa củacâu ca dao “Nhiễu điều phủ lấy giágương/ Người trong một nước phảithương nhau cùng”:

+ “Nhiễu điều” là tấm vải lụa màu

đỏ, “giá gương” là vật dụng bằng

gỗ, được chạm khắc tinh tế, tỉ mỉ,dùng để đỡ những chiếc gương Đây

là những đồ dùng quen thuộc đốivới không gian gia đình người Việtxưa, tấm vải đỏ dùng để che phủ,bao bọc, bảo vệ “giá gương” trướcbụi bẩn và những nhân tố bên ngoài

+ Như vậy, “Nhiễu điều phủ lấy giá

- Lắng nghe

Trang 10

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- Yêu cầu HS viết câu ca dao trênvào vở Tập viết

- Bao quát lớp, nhắc nhở và sửa tưthế ngồi viết,

- Cá nhân sửa bài

* TIẾT 104: NGHE - VIẾT” CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ Phân biệt g/gh; ch/tr; ao/au

- Cho cả lớp hát bài “Trường em”

- Giới thiệu bài: Nghe – viết 1 đoạnbài “Chuyện của thước kẻ”

- Viết tựa bài

Trang 11

Bước 1: Hoạt đông cả lớp

- GV đọc đoạn mẫu 1 lần đoạnchính tả trong bài “Chuyện củathước kẻ” (từ đầu đến “cả ba”)

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn chính tả

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Đoạn văn có nội dung gì?

- Chốt nội dung

- GV hướng dẫn HS đọc, đánh vầnmột số từ khó đọc, dễ viết sai docấu tạo hoặc do ảnh hưởng củaphương ngữ: cặp sách, thắng tắp

- Hướng dẫn HS viết một số chữ dễviết sai vào bảng con

- Hướng dẫn cách trình bày bài viếttrong vở BT: lùi vào 1 ô khi bắt đầuviết đoạn văn Viết dấu chấm cuốicâu (Không bắt buộc HS viết nhữngchữ hoa chưa học)

- GV hướng dẫn HS cầm bút đúngcách, tư thế ngồi thẳng

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- GV đọc cho HS viết chính tả: đọc

to, rõ ràng từng dòng, tốc độ vừaphải, mỗi dòng đọc 2 - 3 lần

- Lắng nghe, soát lỗi

- Kiểm tra 1/3 bài HS

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2b:

Tìm từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằngchữ g hoặc gh dùng để chỉ:

+ Một loại quả vỏ có gai, khi chínmàu đỏ, thường dùng để nấu xôi

+ Con vật thường gáy báo hiệungày mới

- 1 HS

Trang 12

+ Tìm từ ngữ chứa tiếng bắt đầubằng chữ g hoặc gh để chỉ con vật,loại quả

- Gọi HS trình bày kết quả

- GV hướng dẫn HS: Chọn chữch/tr, vần ao/au (có thêm dấu thanh,nếu cần) điền vài chỗ có dấu saotrong 2 bài ca dao

- Cho HS thảo luận nhóm làm vào

vở BT (1 nhóm làm bảng phụ)

- Gọi HS nhận xét bảng phụ

- Chốt BT Nhận xét

- Cho nhóm đổi vở sửa bài

- Gọi HS đọc lại 2 bài ca dao trênbảng phụ

- Giải thích đây là 2 câu đố

- Gọi HS trả lời câu đố

- Chốt giải đố và giải thích câu

Trang 13

* TIẾT 105: TỪ CHỈ SỰ VẬT – CÂU KIỂU “AI THẾ NÀO?”

- Cho HS chơi

- Chốt trò chơi dẫn vào bài học

- Viết tựa bài: Luyện từ “Từ chỉ sựvật – Câu kiểu “Ai thế nào?”

+ Cục tẩy: trắng, đen, xanh.+ Viên phấn: trắng, vàng, đỏ

Trang 14

Bước 1: Hoạt động cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu Bài tập 4a:

Đặt 2-3 câu có từ ngữ tìm được ởBài tập 3

M: Em thích quả bóng màu xanh

- Hướng dẫn HS: xem lại các từ ngữđược tìm ở Bài tập 3, quan sát câumẫu, đặt 2-3 câu có từ ngữ tìm được

- Gọi HS đọc yêu cầu Bài tập 4b:

Đặt câu hỏi cho các từ ngữ in đậm:

Thân trống sơn màu đỏ.

Mẹ mua cho em cái giá sách màu

- Mời nhóm trình bày kết quả

- Chốt ý, nhận xét

* Gợi ý HS trả lời:

+ Em thích cái bàn màu vàng.

+ Em có chiếc ghế màu đỏ + Quyển sách của em màu xanh.

- Đại diện 3, 4 nhóm HS nhóm khác nhận xét

+ HS vẽ theo thực tế hoặc có thểsáng tạo, cách điệu theo trí tưởng

- Lắng nghe và thực hiện theo

Trang 15

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV hướng dẫn HS: HS giới thiệubức vẽ với thân theo một số gợi ýsau:

+ Tên bức vẽ là gì?

+ Bức tranh vẽ đồ dùng học tậpnào?

+ Giới thiệu hình dáng, màu sắc,đặc điểm các bộ phận của đồ vật

+ Em có cảm nhận gì sau khi hoànthành xong bức vẽ

+ Tình cảm của em dành cho đồ vật

đó như thế nào, em có trân trọng,giữ gìn đồ vật đó không?

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS thực hiện hoạtđộng tại nhà Giới thiệu bức vẽ vớingười thân

- Cả lớp vẽ theo yêu cầu

Trang 16

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: BẠN THÂN Ở TRƯỜNG TUẦN: 11 - BÀI 2: THỜI KHOÁ BIỂU

- Đọc: Thời khoá biểu.

- Mở rộng vốn từ: “Trường học (tiếp theo)”

(Thời gian: 2 tiết)

Thời gian thực hiện:

- Chia sẻ được với bạn cách em chuẩn bị sách vở hàng ngày, trang trí thời khóabiểu

- Mở rộng vốn từ về đồ dùng học tập (giải ô chữ về đồ dùng học tập); đặt và trảlời được câu hỏi Để làm gì?

- Máy laptop ( dạy trình chiếu GA điện tử)

- Tranh ảnh về một số đồ vật quen thuộc như bút máy, bút chì

b) Đối với HS:

Trang 17

- SGK.

- Bút màu và vật dụng để trang trí thời khóa biểu

- Sách/báo về đồ dùng học tập đã đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Dạy qua google meet

* TIẾT 106: ĐỌC “THỜI KHOÁ BIỂU”

- GV giới thiệu tên bài học:

+ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Cùng

- GV đọc mẫu toàn bài:

+ Đọc theo từng ngày và theo buổi

+ Đọc theo thứ tự từ trái sang phải,

từ trên xuống dưới

Trang 18

Bước 2: Hoạt động nhóm

- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn

bị trả lời câu hỏi mục “Cùng tìmhiểu”

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi1:

Câu 1: Đọc thời khóa biểu theo từngngày (thứ - buổi - tiết)

+ GV mời nhóm HS đọc bài trướclớp

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi2:

Câu 2: Đọc thời khóa biểu theo buổi(buổi - thứ - tiết)

M: Buổi sáng: Thứ Hai:

Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm

Tiết 2: Tiếng Việt

+ GV hướng dẫn HS quan sát, đọccâu mẫu để đọc bài

+ GV mời đại diện nhóm đọc bàitrước lớp

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi3:

Câu 3: Kể tên các tiết học của lớp2B vào ngày thứ năm

+ GV hướng dẫn HS: tìm cột “ThứNăm”, đọc tên các tiết học của lớp2B vào buổi sáng và buổi chiều

- HS lắng nghe, tiếp thu kiếnthức

+ Sáng: Toán, Tiếng Việt, Mĩ thuật.

+ Chiều: Âm nhạc, Tự học có hướng dẫn

- Thảo luận nhóm đôi

Trang 19

em biết và làm được việc gì,

+ GV mời đại diện nhóm trả lời câuhỏi

+ GV chốt và bổ sung thêm: Dựavào thời khóa biểu học, các em sẽcân bằng các tiết học trong lớp lẫnngoài lớp, nhằm đem lại thành tíchhọc tập cao trong các kỳ thi Mộtthời khóa biểu càng chi tiết, rõ ràngthì các em càng dễ áp dụng và đạtthành tích tốt hơn

- GV gợi ý HS nêu nội dung bàihọc, liên hệ bản than

lý Thời khóa biểu giúp em biết được các môn học trong ngày, trong tuần học.

- Lắng nghe

+ Liên hệ bản thân: biết học

và làm việc theo thời khóabiểu

- HS lắng nghe, đọc thầm

- HS lắng nghe, thực hiên

- HS đọc bài

Trang 20

- GV hướng dẫn HS:

+ Chuẩn bị dụng cụ:

Keo dán hai mặt, kim tuyến,

Bìa giấy cứng, kéo, bút, nơ,giấy,

+ Các bước thực hiện:

Vẽ và cắt một hình chữ nhật trênbìa giấy cứng

Cắt và dán hình chữ nhật nhỏ cómàu bằng băng keo hai mặt lên tấmbìa

Viết thứ, ngày và môn học lêntấm bìa

Dùng keo sữa bôi lên chữ và rắckim tuyến lên Phủi kim tuyển dưthừa đi

Trang trí nơ lên bằng súng bắnkeo

Dùng bút vẽ phần đuôi của nơ

Hoàn thành một cái thời khóabiểu tự làm để dán vào góc học tập

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS thực hiện trang tríthời khóa biểu theo gợi ý của GV

Tuy nhiên, HS có thể thực hiện theo

sở thích và ý tưởng riêng của mình

- GV mời đại diện 3-4 HS chia sẻvới các bạn cách em trang trí thờikhóa biểu

- GV nhận xét, khen ngợi HS trangtrí đẹp, có ý tưởng sáng tạo

- 1 HS đọc

- HS lắng nghe, thực hiện

- HS trang trí thời khóa biểu

- HS trình bày

Trang 21

* TIẾT 107: MỞ RỘNG VỐN TỪ “Trường học (tiếp theo)”

- Cho hát bài “Trường em”

- Hỏi: Bài hát nói về những ai và những

đồ vật nào?

- Ở tiết học trước các em đã được tìmhiểu MRVT về trường học, ở tiết họcnày chúng ta tiếp tục tìm hiểu MRVT

về trường học qua bài học “MRVT vềtrường học – tiếp theo”

- Viết tựa bài

- Cả lớp hát

- HS trả lời: Bài hát nói về bạn thân, cô giáo, mực, bút, phấn, bảng,…

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 3

và các câu hỏi gợi ý của các ô chữ:

- GV hướng dẫn HS làm

+ HS giải lần lượt 5 ô chữ hàng ngàngtheo nội dung và ô chữ gợi ý cho trước

+ Sau khi giải 5 ô chữ, HS giải ô chữ từkhóa theo hàng dọc

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS viết các từ ngữ tìmđược vào ô chữ ở vở bài tập

Trang 22

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 4a:

Đặt câu với từ ngữ tìm được ở cột tômàu xanh trong Bài tập 3

- GV mời đại diện 3-4 HS đọc bài

- GV nhận xét, khen ngợi HS đặt đượccâu hay, sáng tạo

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 4b:

Đặt và trả lời câu hỏi theo mẫu:

- 1 HS

- Thảo luận nhóm làm bài

* Gợi ý đặt câu:

+ Ở trường, em có rất nhiều bạn bè thân thiết + Em có rất nhiều bạn bè.

Có bạn ở trường, có bạn hàng xóm và có bạn ở lớp học múa nữa

Em dùng bút chì để tập

tô chữ và vẽ tranh.

Em dùng thước kẻ để làm gì?

Em dùng thước kẻ để vẽ hình tam giác

Trang 23

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS chia sẻ về với các bạnmột truyện đã đọc về bạn bè (têntruyện, tên tác giả, nhân vật, đặc điểm,điều em thích)

- GV mời HS trình bày kết quả trướclớp

- GV nhận xét, khen ngợi HS tìm đượcnhiều truyện

Ngày đăng: 23/02/2022, 14:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w