TUẦN: 12 - BÀI 3: KHI TRANG SÁCH MỞ RA (Tiết 111+ 112) 2 ĐỌC- KỂ CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ 2 TUẦN: 12 - BÀI 4: BẠN MỚI (Tiết 113) 7 TUẦN: 12 - BÀI 4: BẠN MỚI (Tiết 115) 15 ĐỌC- KỂ CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ 15 TUẦN: 12 - BÀI 3: BẠN MỚI (Tiết 116) 20 TUẦN: 12 - BÀI 4: BẠN MỚI (Tiết 117) 23 TUẦN: 12 - BÀI 4: BẠN MỚI (Tiết 118) 26 TUẦN: 12 - BÀI 1: MẸ CỦA OANH (Tiết 119+ 120)- 29 TUẦN: 12 - BÀI 1: MẸ CỦA OANH (Tiết 119+ 120) 35 CHỦ ĐIỂM 8: NGHỀ NÀO CŨNG QUÝ 43 TUẦN: 13 - BÀI 2: MỤC LỤC SÁCH 43 TUẦN: 13 - BÀI 1: MẸ CỦA OANH-Tiếng Việt lớp 2 51 TUẦN: 13 - BÀI 2: MỤC LỤC SÁCH-Tiếng Việt lớp 2 59 CHỦ ĐIỂM 8: NGHỀ NÀO CŨNG QUÝ 69 TUẦN: 13 - BÀI 1: CÔ GIÁO LỚP EM 69 BÀI 4: NGƯỜI NẶN TÒ HE (tiết 131) 78 TỪ CHỈ NGƯỜI, HOẠT ĐỘNG. ĐẶT CÂU HỎI Ở ĐÂU? (tiết 132) 78 BÀI 4: NGƯỜI NẶN TÒ HE (tiết 133-134) 85 NGHE-VIẾT: VƯỢT QUA LỐC DỮ / PHÂN BIỆT NG/NGH; S/X; UÔT/UÔC (tiết 133) 85 MRVT NGHỀ NGHIỆP (tiết 134) 85 BÀI 4: NGƯỜI NẶN TÒ HE 91 ĐỌC-KỂ TRUYỆN CỦA OANH (tiết 135) 91 LUYỆN TẬP TẢ ĐỒ VẬT QUEN THUỘC (tiết 136) 91 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 98 ÔN TẬP 1 (TIẾT 137-138) 98 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 105 BÀI: ÔN TẬP 1 – LUYỆN TẬP ĐỌC LƯU LOÁT, ĐỌC HIỂU 105 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 112 BÀI: ÔN TẬP 2 – LUYỆN TẬP TỪ CHỈ SỰ VẬT, TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG. LUYỆN TẬP CÂU KIỂU AI LÀ GÌ? LÀM GÌ? (tiết 139). 112
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: BẠN THÂN Ở TRƯỜNG TUẦN: 12 - BÀI 3: KHI TRANG SÁCH MỞ RA (Tiết 111+ 112)
ĐỌC- KỂ CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù:
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về
sự việc trong đời sống xã hội)
2 Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập tốt
và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
3 Phẩm chất:
- Nhân ái:Yêu quý mọi vật , mọi người trong cuộc sống xung quanh.
- Chăm chi: Đức tính ham học hỏi, thích đọc sách để mở rộng hiểu biết, giúp các em
rèn luyện, phát triển bản thân để đạt đượcnhững thành công trong tương lai
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi
ở nhà
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phương tiện dạy học
Ôn lại bài
đọc , kiểm tra
HS đọc bài
* Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại
* Cách tiến hành:
- GV bắt bài hát cho HS
HS 1: Đọc thời khóa biểu theo từngngày (thứ - buổi - tiết)
- HS hát
- HS 1 đọc bài: Thứ Hai:
Buổi sáng: Tiết 1 –
Trang 2quen bài học
HS 2: Đọc thời khóa biểu theo buổi(buổi – thứ - tiết)
HS 3: Kể tên các tiết học của lớp 2Bvào ngày thứ năm
- Mời 1 HS nêu ý nghĩa của Thờikhóa biểu
- GV nhận xét , khen ngợi HS đã đọc vàtrả lời câu hỏi
- GV nhận xét phần KT bài đọc tiếttrước
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhómđôi và trả lời câu hỏi: Chia sẻ với bạnmột vài điều thú vị em đọc được từ sáchtheo gợi ý:
+ GV mời HS đọc lại tên bài học Cho
Hoạt động trải nghiệm,tiết 2 – Tiếng Việt, Buổi chiều: Tiết 1 –Ngoại ngữ,
- HS 2 trả lời: Buổi sáng:
đọc: Buổi sáng: ThứHai: Tiết 1: Hoạt độngtrải nghiệm Tiết 2:Tiếng Việt
- HS trả lời: Thời khóabiểu giúp em biết đượccác môn học trong ngày,trong tuần học
- HS chia sẻ trongnhóm
– HS đọc tên bài kết hợpvới quan sát tranh minhhoạ để phán đoán nội
cảnh đẹp, cuộc sống yênbình, những điều mới lạ,
… từ sách
– HS nghe GV giớithiệu bài mới, quan sát
GV ghi tên bài đọc mới
Khi trang sách mở ra.
Trang 3Chúng ta cùng bài học ngày hôm nay –Bài 3 : Trang sách mở ra để tìm hiểu vềnhững điều kì diệu khi những trangsách được mở ra
của bài học:
Phương pháp, hình thức tổ chức: rèn luyện theo mẫu, đọc các nhân, nhóm
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng vui tươi,
- HS chú ý lắng nghe,đọc thầm theo
- HS chú ý lắng nghe vàluyện đọc
TIẾT 2 Luyện đọc hiểu:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Chân trời: đường giới hạn của tầm
mắt ở nơi xa tít, trông tưởng như bầutrời tiếp xúc với mặt đất hay mặt biển
+ Dạt dào: tràn đầy, tràn ngập, do dâng
lên, nhiều và liên tục
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bịtrả lời câu hỏi mục Cùng tìm hiểu SHStrang 123
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầucâu hỏi 1:
- HS đọc thầm
- HS đọc câu hỏi 1
- HS trả lời:
+ Khổ thơ 1: cỏ dại, cánh chim.
+ Khổ thơ 2:biển, cánh buồm.
+Khổ thơ 3: lửa, ao sâu.
Trang 4- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
+ GV hướng dẫn HS đọc lại toàn bài
thơ, trả lời câu hỏi những điều thú vị
mà bạn nhỏ nhìn thấy trong những trang
sách nói lên điều gì
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu
- HS đọc câu hỏi 3
- HS trả lời: Nhà thơmuốn nói với các bạnnhỏ rằng trong sáchchứa đựng rất nhiềuđiều chờ em khám phá
- HS trả lời: Sách làngười bạn đem lại cho
em những hiểu biết mới
mẻ, thú vị;
+ Liên hệ bản thân: yêu
quý, giữ gìn, bảo quảnsách, chăm đọc sách
Luyện đọc lại.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
– HS nêu cách hiểu của các em về nội
dung bài Từ đó, xác định giọng đọc của
bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng
- GV đọc lại hai khổ thơ cuối
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS:
+ Luyện đọc 2 khổ thơ cuối
+ Luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích
- GV mời 2- 4 HS xung phong đọc 2
- HS trả lời: Giọng vuitươi, thể hiện sự ngạcnhiên
- HS lắng nghe, đọcthầm theo
- HS luyện đọc 2 khổthơ cuối
– HS luyện đọc thuộclòng
Trang 5khổ thơ cuối, đọc 2 khổ thơ em thích
- GV nhận xét HS luyện đọc
-HS xung phong đọcthuộc lòng 2 khổ thơ emthích trước lớp// các HSkhác đọc thầm theo
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
bè về nội dung bài học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
Trang 6KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: BẠN THÂN Ở TRƯỜNG TUẦN: 12 - BÀI 4: BẠN MỚI (Tiết 113) Nghe- viết MỖI NGƯỜI MỘT VẺ Ngày day:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập tốt
và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
3 Phẩm chất:
- Nhân ái:Thân thiện, hòa nhã, biết giúp đỡ bạn bè
- Chăm chi: Đức tính ham học hỏi giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt
được những thành công trong tương lai
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhà trường và xã hội
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV cho HS hát bài: Lý cây xanh
- GV dẫn dắt vào bài
Trang 7- GV đọc đoạn mẫu( Chỉ trên bảng phụ
đã chép bài thơ) 1 lần đoạn chính tả trong bài thơ Mỗi người một vẻ (từ Có bạn răng khểnh đến Lung la lung linh)
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại một lần nữa đoạn chính tả
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn thơ có nội dung gì?
- GV hướng dẫn HS đọc, đánh vần một
số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ: răng khểnh, lúm, rạng rỡ, lung la lung linh, do ngữ nghĩa, VD: dịu
- GV yêu cầu HS viết bảng con một số chữ dễ viết sai
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 4 ô khi bắtđầu viết đoạn văn Viết dấu chấm cuối câu (Không bắt buộc HS viết những chữ hoa chưa học)
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng cách, tư thế ngồi thẳng, viết đoạn chính
tả vào vở
- GV đọc cho HS viết chính tả: đọc to,
rõ ràng từng dòng, tốc độ vừa phải, mỗidòng đọc 2 - 3 lần
- GV đọc soát lỗi chính tả
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài viết
- HS lắng nghe, đọc thầm theo
- HS đọc bài, các HS kháclắng nghe, đọc thầm theo
- Nội dung của đoạn thơ: Mỗi bạn có một vẻ xinh xắn và đáng yêu riêng
- HS đánh vần
- HS viết từ khó vào bảng con.HS cùng Gv nhận xét
1 vài bảng con
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS chuẩn bị viết bài
- HS viết bài
- HS soát lỗi
- HS lắng nghe, tự soát lạibài của mình, báo số lỗi trong bài cho GV Nghe
GV hướng dẫn cách sửa lỗi
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2b: Giải các câu đố sau, biết rằng lời giải đố chứa tiếng bắt đầu bằngchữ g hoặc gh
- HS đọc bài
Trang 8+ Bốn chân mà chỉ ở nhàKhi nào khách đến kéo ra mời ngồi.
(Là cái gì?)+ Lấp la lấp lánh Treo ở trên tường Trước khi đến trường Bé soi chải tóc
(Là cái gì?)
- GV hướng dẫn HS:
+ HS đọc thầm câu đố, tìm lời giải đố chứa tiếng bắt đầu bằng chữ g hoặc gh
+ HS giải nghĩa từ vừa tìm được
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả HS khác nhận xét, GV chốt lời giảiđúng
Luyện tập chính tả - Phân biệt ay/ây, an/ang ( bài 2c)
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn thơ, điền vần ay/ây, ang/ang với mỗi thêm dấu thanh (nếu cần)
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả
- GV yêu cầu HS đặt câu với 1-2 từ ngữvừa tìm được
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS viết bài
- HS trả lời:
+ Ghế: đồ vật dùng để ngồi, thường được đặt trong phòng khách, trong lớp học,
+ Gương: đồ vật dùng để soi
– HS xác định yêu cầu của BT 2(c)
- HS trả lời: ay/ây (bay, cây, đầy), an/ang (dàng, lang, tràn)
- Đặt câu với 1-2 từ ngữ vừa tìm được:
+ Cây: Nhà em có trồng một cây khế, cây khế cho rất nhiều quả ngọt
+ Tràn: Con xin lỗi mẹ vì mải chơi đã để nước tràn hết
Trang 9IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
………
Trang 10KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: BẠN THÂN Ở TRƯỜNG TUẦN: 12 - BÀI 3: KHI TRANG SÁCH MỞ RA(Tiết 114)
TỪ CHỈ SỰ VẬT CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
Bồi dưỡng tình yêu trường trường lớp, bạn bè
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được)
- Tranh minh họa bài đọc trong sách , trang 122
- Bảng phụ ghi hai khổ thơ cuối
2 Học sinh:
- Đọc trước bài, sách giáo khoa TV 2, tập 1.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theoyêu cầu của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- HS chia sẻ với bạn
- HS chia sẻ trước lớp
- HS chú ý lắng nghe
Trang 11- Gọi 1 số học sinh chia sẻ trước lớp
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài tập 3:
Tìm từ ngữ chỉ đồ vật trong các đoạn thơ dưới đây:
- GV mời 2HS đứng dậy đọc đoạn thơ a
- HS quan sát tranh minh họa, tìm các từ ngữ
- HS thảo luận nhóm đôi bạn
- HS trả lời: chiếc cặp, cây thước, thỏi gôm, quyển sách, cây bút, quyển vở, bàn ghế, mực, phấn, bảng
- HS trả lời: Một số từ ngữ chỉ đồ vật ngoài hai khổ thơ: bút mực, bút chì,thước kẻ, cục tẩy,
- 2 HS đọc mẫu
- HS làm việc theo nhóm
Trang 12+ Xem lại và xác định các từ ngữ chỉ đồdùng học tập vừa tìm được ở Bài tập 3:
chiếc cặp, cây thước, thỏi gôm, quyển sách, cây bút, quyển vở, bàn ghế, mực, phấn, bảng
+ Quan sát câu mẫu, đặt và trả lời câu hỏi về công dụng của các đồ dùng học tập
+ Từng HS trong nhóm lần lượt hỏi đáp
về công dụng các đồ dùng học tập
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, chốt nội dung BT 4
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập vào
vở
- GV mời đại diện 2-3 HS đọc bài
- GV nhận xét, chữa bài
- 4 cặp HS trình bày trướclớp:
+ Cục gôm dùng để làm gì?
- Cục gôm dùng để tẩy.+ Quyển sách dùng để làm gì?
- Quyển sách dùng để đọc
+ Cây bút dùng để làm gì?
- Cây bút dùng để viết.+ Bàn ghế dùng để làm gì?
- Bàn ghế dùng để ngồi học
- HS lớp cùng GV nhận xét , đánh giá các bạn trình bày hỏi đáp
- HS viết bài 4 vào vở câu
đã đặt
- HS đọc bài làm của mình // các bạn lắng nghe.– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn
- GV hướng dẫn HS: Đọc sách rất quan trọng vì nó phát triển suy nghĩ của - HS lắng nghe, tiếp thu,
Trang 13+ Sách, truyện – thơ trong sách báo chochúng ta biết rất nhiều tình huống xảy
ra trong cuộc sống, vì vậy khi đọc sách
em có biết liên hệ bản thân mình cần cư
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động tại nhà, trao đổi với người thân về lợi ích của việc đọc sách
thực hiện
- HS trả lời câu hỏi:
- Khi đọc sách, em biết thêm được kiến thức mới
- Một số HS phát biểu
- HS thực hiện hoạt động tại nhà
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Về học bài, chuẩn bị
Nhận xét, tuyên dương
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
Trang 14KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: BẠN THÂN Ở TRƯỜNG TUẦN: 12 - BÀI 4: BẠN MỚI (Tiết 115) ĐỌC- KỂ CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù:
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về
sự việc trong đời sống xã hội)
2 Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập tốt
và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
3 Phẩm chất:
- Nhân ái:Thân thiện, hòa nhã, biết giúp đỡ bạn bè
- Chăm chi: Đức tính ham học hỏi giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt
được những thành công trong tương lai
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhà trường và xã hội
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phương tiện dạy học
sách mở ra.”
- GV bắt bài hát cho HS
- GV mời 3 HS lần lượt đọc khổ thơ 1,2,3
- 3 HS đọc bài // các bạn khác lắng nghe, nhận xét
- 3 HS trả lời :
Trang 15- HS 4 đọc cả bài và trả lời câu hỏi:
Câu hỏi: Nhà thơ muốn nói với các bạn
nhỏ điều gì?
- HS trả lời, GV nhận xét, khen
GV nhận xét bài cũ
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới “ Đọc : Bạn mới.”
- GV giới thiệu tên bài học.
– HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan
sát GV ghi tên bài đọc mới Bạn mới.
+ Khổ thơ 1: cỏ dại, cánh chim.
+ Khổ thơ 2:biển, cánh buồm.
+Khổ thơ 3: lửa, ao sâu
- HS 4 đọc cả bài và trả lời câu hỏi:
- Sách là người bạn đem lại cho em những hiểu biết mới mẻ, thú vị
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
họa bài đọc và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về những điểm thú vị trên trang phục của các bạn nhỏ?
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc
thong thả, nhấn giọng ở một số từ ngữ chỉ đặc điểm, hình dáng, trang phục củabạn Sa Li và bạn Vừ
- GV hướng dẫn HS :+ Luyện đọc một số từ khó: làn da, dày rợp, xếch, hàng khuy
+ Luyện đọc một số câu dài: Bạn mặc chiếc áo dài màu hồng phấn,/nhưng không xẻ tà/như áo dài của cô giáo.//;
Sa Li nói/chiếc áo dài này/là trang phục truyền thống của dân tộc Chăm.//.
- HS đọc thành tiếng nối tiếp theo câu( 2 lượt ), theo đoạn ( 1-2 lượt) đọc trước lớp
-HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo
- HS luyện đọc theo yêu cầu
- HS đọc bài
- HS chú ý lắng nghe, nêunhận xét sau khi mỗi bạn
Trang 16- GV nhận xét phần luyện đọc thành tiếng.
+ Chăm, Tày: tên hai dân tộc thiểu số
của Việt Nam
+ Truyền thống: thói quen hình thành
đã lâu đời, được truyền lại từ thế hệ nàysang thế hệ khác
+ Dày rợp: nhiều đến mức phủ xuống.
+ Xếch: không ngay ngắn, có một bên
như bị kéo ngược lên
+ Màu chàm: màu làm sẫm, giữa màu
Câu 1: Theo em, đâu là hai người bạn
mới của lớp Kim?
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài đọc để trả lời câu hỏi
+ GV mời đại diện 1-2 HS đọc bài trước lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Bạn Sa Li mặc trang phục như
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời: Bạn Sa Li mặc chiếc áo dài màu hồng phấn, nhưng không
xẻ tà như áo dài của cô giáo Trên áo có đến hai dải lụa trang trí hoa văn thật nổi bật: một dải thắt ngang lưng, một dải chéo qua vai Đó là trang phục truyền thống của dân tộc Chăm
-HS đọc
- HS trả lời: Từ ngữ miêu
tả hình dáng bạn Vừ: có vóc dáng khỏe mạnh, nước da đỏ hồng, mắt hơi
Trang 17- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4:
Câu 4: Vì sao Kim thích trò chuyện với
hai người bạn mới?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả lời
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học, liên hệ bản thân
xếch
- HS đọc
- HS trả lời: Kim thích tròchuyện với hai người bạn mới vì mỗi bạn giúp Kim thêm nhiều điều thú vị – HS nêu nội dung bài
đọc: Những điều thú vị khi được làm quen với những người bạn mới.
– HS liên hệ bản thân: quý mến, tôn trọng bạn bè
– HS luyện đọc trong nhóm,
- GV mời 1-2 HS đọc đoạn từ Bạn thứ hai đến hàng khuy vải xinh xinh
- GV mời 1HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS trả lời: giọng đọc thong thả, nhấn giọng ở một số từ ngữ chỉ đặc điểm, hình dáng, trang phục của bạn Sa Li và bạnVừ
- HS lắng nghe, đọc thầm
- HS lắng nghe, thực hiên
- HS đọc bài, các HS kháclắng nghe, đọc thầm theo
Trang 18IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
Trang 19KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: BẠN THÂN Ở TRƯỜNG TUẦN: 12 - BÀI 3: BẠN MỚI (Tiết 116)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRƯỜNG HỌC (TT) Ngày dạy:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập tốt
và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
3 Phẩm chất:
- Nhân ái:Thân thiện, hòa nhã, biết giúp đỡ bạn bè
- Chăm chi: Đức tính ham học hỏi giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt
được những thành công trong tương lai
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhà trường và xã hội
- GV bắt nhịp cho HS hát một bài
- GV giới trực tiếp vào bài
Trang 20- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có tiếng: tập, đọc, hát.
tìm 2 - 3 từ ngữ (tập hát, tập đọc, tập đàn, tập bơi,…; đọc bài, đọc thuộc lòng, đọc đồng
thanh, đọc thầm,…; hát hò, hát nhạc, hát bè, hát đệm,…) Chia sẻ kết quả trước lớp
– HS giải nghĩa các từ ngữ tìm được (nếu cần) Ví dụ: Tập đọc (Việc đọc bài bằng cách phát ra âm thanh, đọc vớimục đích rèn luyện giọng đọc, cách phát âm các từ ngữ khó, )
– HS nghe GV nhận xét kết quả
Hoạt động 2: Đặt câu Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu Bài tập 4a: Đặt 1-2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở Bài tập 3
- GV hướng dẫn HS:
+ HS xác định, xem lại các từ ngữ tìm được ở Bài tập 3: tập (tập hát, tập đọc, tập bơi), đọc (đọc bài, đọc thuộc lòng, đọc đồng thanh, đọc thầm), hát (hát hò, hát nhạc, hát bè, hát đệm)
+ Đặt 1-2 câu với từ ngữ tìm được
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở bài tập
- GV mời đại diện 2-3 HS đọc bài
- GV nhận xét, khen ngợi HS có cách viết hay, sáng tạo
- HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS trả lời: tập (tập hát, tập đọc, tập bơi), đọc (đọcbài, đọc thuộc lòng, đọc đồng thanh, đọc thầm), hát (hát hò, hát nhạc, hát
+ Em được đứng trong dàn đồng ca của nhà trường để hát bè
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
Trang 21Mẹ đang hái rau trong vườn.
Từ ngữ trả lời câu hỏi: Mẹ (Mẹ làm gì?)
- HS lắng nghe và thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
Trang 22KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: BẠN THÂN Ở TRƯỜNG TUẦN: 12 - BÀI 4: BẠN MỚI (Tiết 117) ĐỌC- KỂ CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ Ngày dạy:
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù:
- Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động; đặt và trả lời được câu hỏi Làm gì?
2 Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập tốt
và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
3 Phẩm chất:
- Nhân ái:Yêu quý mọi vật , mọi người trong cuộc sống xung quanh.
- Chăm chi: Đức tính ham học hỏi các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt
được những thành công trong tương lai
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc khi ở nhà.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phương tiện dạy học
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia chơi
Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS đọc thầm
Trang 23- GV yêu cầu HS mở SHS trang 114,
115, đọc thầm lại truyện Chuyện củathước kẻ
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận theonhóm đôi:
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Sự việc chính xảy ra trong câuchuyện là gì?
+ Nêu nội dung câu chuyện?
- GV mời 2-3 HS trình bày kết quả
Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo đúng trình tự sự việc
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu Bàitập 5b: Sắp xếp các tranh theo đúngtrình tự sự việc trong tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minhhọa truyện Chuyện của thước kẻ:
- GV hướng dẫn HS: quan sát từngtranh, nói về nội dung từng tranh (cácnhân vật đang làm gì,
thái độ, hành động của các nhân vậtnhư thế nào) và đọc lời nhân vật (nếucó)
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS trình bày:
+ Câu chuyện có nhânvật: thước kẻ, bút mực,bút chì
+ Sự việc chính xảy ra trong câu chuyện: Thước
kẻ, bút mực, bút chìchung sống vui vẻ Nhưng
ít lâu sau, thước kẻ thấymình giỏi, lúc nào cũngưỡn ngực mãi lên nên bịcong Bút mực nói với bútchì: “Hình như thước kẻ
bị cong” Nhưng thước kẻkhông nhận lỗi do mình
+ Nội dung câu chuyện:
Mỗi đồ vật đều có ích,không nên kiêu căng, chỉnghĩ đến ích lợi của bảnthân, coi thường ngườikhác
+ Tranh 3: Bác thợ mộcđem thước kẻ về uốn lạicho thẳng
+ Tranh 4: Thước kẻ soigương và nói thước kẻ bịcong trong sương khôngphải mình
Trang 24Hoạt động 6: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- GV khen ngợi những HS nhớ đúng và
có cách kể chuyện hay
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS trả lời: Sắp xếp cáctranh theo đúng trình tự
Bước 1: Hoạt động nhóm
- GV chia HS thành nhóm (2 người)
HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm nhỏ : Từng HS lần lượt kể 2 đoạn của câu chuyện, HS kể nối tiếp nhau HS bổsung, nhận xét cho nhau
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV mời đại diện 1-2 HS xung phong
kể toàn bộ câu chuyện trước lớp (GV
hỗ trợ HS nếu cần thiết)
- GV nhận xét phần kể chuyện của HS
- GV khen ngợi HS nhớ, kể đúng đượcnội dung của câu chuyện
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Emhãy nêu ý nghĩa của câu chuyện
Hoạt động 4: Đặt tên khác cho câu
- HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm nhỏ
- Một vài nhóm HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
- HS nghe bạn và GV nhận xét phần kể chuyện
- HS trao đổi với bạn về ýnghĩa câu chuyện:
- HS trả lời: Biết quýtrọng giá trị của mỗingười, không được kiêucăng
- HS lắng nghe GVhướng dẫn
Trang 25- GV mời 2-3 HS trình bày kết quả
- HS nhận xét tên truyện của bạn, GV nhận xét chung
-HS trao đổi trong nhóm
để đạt tên khác cho câu chuyện
- HS nêu tên mới mình đặt và giải thích lí do đặt tên
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS trả lời: Đặt tên khác cho câu chuyện là Sự kiêucăng của thước kẻ
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập tốt
và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
Trang 26- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
3 Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý bạn, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Chăm chi: Có hứng thú học tập , ham thích lao động
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp.
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài - GV giớitrực tiếp vào bài Bạn mới
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu
Bài tập 6a: Nói 3-4 câu tả một đồdùng học tập của em
- GV hướng dẫn HS: HS nói câumiêu tả một đồ dùng học tập của
em theo gợi ý như trong SHS đã
HS lắng nghe, thực hiện
- HS trình bày: Em có một
Trang 27+ Tình cảm của em với đồ dùng họctập: yêu quý, thân thương,
- GV nhận xét, khen ngợi HS cócách nói hay, sáng tạo
hộp bút chì màu Hộp bútmàu là quà mẹ em thưởngcho em khi em được giải nhấtcuộc thi vẽ tranh do thànhphố tổ chức Hộp bút có 12cây bút chì màu nhiều màusắc, được đựng tronh mộtchiếc túi nhựa trắng có inhình Doremon Em rất yêuthích hộp bút này Em sẽ giữgìn cẩn thận để sử dụng
- GV hướng dẫn HS: HS xem lạigợi Bài tập 6a trong SHS, nhắc lại
nội dung vừa nói ở Bài tập 6a và
viết vào vở bài tập
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết 3-4 câu tảmột đồ dùng học tập của em vào vởbài tập
- GV hướng dẫn HS đổi vở chonhau, nhận xét bài viết của bạn
- GV nhận xét, khen ngợi HS có bàiviết hay, sáng tạo
- HS lắng nghe, thực hiện
- Theo dõi nhận xét
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
….
………
……….
Trang 29KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: BẠN THÂN Ở TRƯỜNG TUẦN: 12 - BÀI 1: MẸ CỦA OANH (Tiết 119+ 120)-
Ngày dạy
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù: Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động; đặt được 2-3 câu có từ ngữ
đã tìm được, đặt được câu hỏi Ở đâu? theo mẫu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
3 Phẩm chất:
- Nhân ái: Các em hiểu nghề nào cũng đáng quý, đáng trân trọng;
Biết yêu thương bố mẹ, tự hào về nghề nghiệp của bố mẹ, người thân
- Chăm chi: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời
sống hằng ngày
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày;
mạnh dạn nói lên ý kiến của mình;
- Trách nhiệm: Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bản thân và gia đình bằng cáchtham gia làm những việc vừa sức;
Hoạt động 1: Ôn bài : Bạn mới
Mời 4 HS lên bốc thăm chọn bônghoa có viết câu hỏi, HS đọc câu hỏicủa mình và trả lời câu hỏi
+ HS1: Từ đầu đến “dân tộcChăm”
+ HS2: Đoạn còn lại
+ HS3: trả lời câu hỏi : Vì sao Kim
-HS đọc bài// Các em bên dưới lớp chú ý lắng nghe
Trang 30đoán của
bản thân về
nội dung bài
qua tên bài
–GV khen , nhận xét HS đọc bài
Nhận xét bài cũ
Hoạt động 2: GV giới thiệu tên chủ
điểm: Nghề nào cũng quý
Chủ điểm 8 – Nghề nào cũng quý,hướng đến
việc bồi dưỡng cho các em phẩmchất nhân ái, chăm chỉ, trung thức,trách nhiệm Giúp các em hiểu nghềnghiệp nào cũng đáng quý, đángtrân trọng; bước đầu thể hiện tráchnhiệm với bản thân và gia đìnhbằng cách tham gia làm những việcvừa sức; biết yêu thương bố mẹ, tựhào về nghiệp của bố mẹ, ngườithân
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Nói với bạn về công việc của ngườithân trong gia đình: tên công việc,nội dung công việc, thời gian làmviệc,
+ GV dẫn dắt vào bài học:
– HD HS nói với bạn về công việc của người thân
trong gia đình: tên công việc, nội dung công việc, thời gian làm việc,…
– GV giới thiệu bài mới, quan
sát GV ghi tên bài đọc mới Mẹ của Oanh.
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc:nhân vật, việc làm của các nhân vật,…
- HS trả lời: Kim thích trò chuyện với hai người bạn mới
vì mỗi bạn giúp Kim thêm nhiều điều thú vị
– HS nêu nội dung bài đọc:
Những điều thú vị khi được làm quen với những người bạn mới.
– HS liên hệ bản thân: quý mến, tôn trọng bạn bè
- Hs nghe và nêu suy nghĩ
oạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài:
- HS trả lời: Nhân vật trong tranh minh họa bài đọc làm nghề lao công
- HS chú ý lắng nghe, đọcthầm
Trang 31+ Đọc phân biệt giọng nhân vật:
giọng người dẫn chuyện với giọng
kể thong thả, nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ nghề nghiệp, thái độ vớicông việc, nghề nghiệp; giọng côgiáo nhẹ nhàng, trìu mến; giọngOanh ban đầu rụt rè, sau tự tin
+ Dừng hơi lâu sau mỗi đoạn
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ khó: bác sĩ, say sưa, cỗ máy, trìu mến, sững lại, sạch sẽ, giúp đỡ
+ Luyện đọc câu dài: Tuấn say sưa kể/về những cố máy/mà bố cậu chế tạo.//; Cô giáo cảm ơn Quân/rồi trìu mến/nhìn về phía Oanh.//.
– HS đọc thành tiếng nối tiếp theocâu // HS và GV nhận xét, góp ý.
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “chếtạo”
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “chờ
mẹ chở về
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại
– HS đọc thành tiếng nối tiếp theo đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
- GV nhận xét, góp ý để các em đọctốt hơn
- GV nhận xét hoạt động luyện đọc thành tiếng
TIẾT 2 luyện đọc hiểu( 10 phút)
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Say sưa: trạng thái tập trung,
cuốn hút hoàn toàn vào một côngviệc hứng thú nào đó
+ Lúng túng: trạng thái không biết
nói năng, hành động như thế nào,
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêucầu câu hỏi 1:
Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ thái độ của
Lan và Tuấn khi nói về công việccủa bố mẹ mình?
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 1
để tìm câu trả lời
- HS chú ý lắng nghe vàluyện đọc
- HS đọc bài, HS khác nêunhận xét bạn đọc
- 3 HS đọc bài
-HS đọc thành tiếng câu,đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ
và trước lớp
- HS cùng nêu nhận xét góp ýbạn đọc
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức
- HS lắng nghe, nhắc lạinghĩa của vài từ khó
- HS đọc thầm
-1 HS đọc câu hỏi 1
- 1 HS đọc lại đoạn 1 trước lớp// HS cả lớp nghe , suy nghĩ trả lời câu hỏi 1
- 1-2 HS trả lời: Từ ngữ chỉ thái độ của Lan và Tuấn khi nói về công việc của bố mẹ
mình: hãnh diện, say sưa
-1 HS đọc câu hỏi 2
- 1 HS đọc lại đoạn 2 trước lớp// HS cả lớp nghe , suy
Trang 32+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Mẹ của Oanh làm công việc
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Khi các bạn vỗ tay, Oanh
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi 4:
Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu
điều gì?
+ GV hướng dẫn HS đọc qua một
lần nữa bài đọc, trả lời câu hỏi vì
sao các bạn nhỏ trong lớp Oanh lại
vỗ tay trước câu trả lời về nghề
nghiệp của mẹ Oanh
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời
câu hỏi Gv nhận xét, vài em nhăc
lại câu trả lời
+ GV nhận xét câu trả lời của HS
về nội dung bài đọc.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
học, liên hệ bản thân
– HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: kính trọng,
biết ơn người lao động.
+ GV nhận xét, chốt nội dung bài
đọc.Liên hệ giáo dục HS.
nghĩ trả lời câu hỏi 2
- 1-2 HS trả lời:Mẹ của Oanh làm công việc lao công ở trường
-1 HS đọc câu hỏi 3
- HS trả lời: Khi các bạn vỗ tay, khuôn mặt Oanh đỏ ửng, đôi môi khẽ nở nụ cười
-1 HS đọc câu hỏi 4
- HS đọc thầm cả bài đọc 1 lần, suy nghĩ tìm câu trả lời
- 2-3 HS trả lời trước lớp:
Câu chuyện giúp em hiểu: Người làm nghề nào cũng đáng quý.
- Vài HS nhăc lại nội dung bài đọc
- HS suy nghĩ, liên hệ bản
thân: kính trọng, biết ơn người lao động.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS trả lời nhận xét
- Nêu nội dung bài
Trang 33- GV đọc lại đoạn từ “Sau vài giâysững lại” đến “Em thật đáng khen”.
- GV nhận xét hoạt động luyện đọc lại
(L
à nghề gì?)+ HS2: Ai mặc áo trắng
Có chữ thập xinh Cho thuốc chúng mình Mau mau lành bệnh
(L
à nghề gì?)
- GV hướng dẫn HS thảo luận theonhóm đôi: HS đọc câu đố, chú ývào những từ ngữ chỉ nghề nghiệp
để tìm câu trả lời: vữa, vôi, xây/áo trắng, chữ thập xinh, cho thuốc, mau lành bệnh.
- GV mời đại diện 3-4 nhóm HStrình bày kết quả
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luậnnhóm đôi, giải câu đố:
+ Thợ gì biển cạn/Sông sâu đãtừng?
(L
à nghề gì?)+ Nghề gì dìu dắt tuổi xanh/Ra sứchọc hành, mai sẽ lớn khôn?
+ Nhấn giọng ở những từ ngữchỉ nghề nghiệp, thái độ vớicông việc, nghề nghiệp
– HS nhận xét bạn đọc trước lớp
– HS nghe GV nhận xét kếtquả
HS lắng nghe, đọc thầmtheo
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS tìm và trả lời:
: “Thợ gì biển cạn, sông sâu
đã từng?” (thợ lặn); “Nghề gìdìu dắt tuổi xanh/ Ra sức họchành, mai sẽ lớn khôn?” (dạy
- HS lắng nghe, thực hiện.– HS trình bày kết quả trước
Trang 34- GV yêu cầu HS nói 1-2 câu emvừa tìm (hoặc về nghề mà em biết)
- GV hướng dẫn HS: HS nói vềnghề nghiệp theo gợi ý: Tên nghềnghiệp, công việc của nghề nghiệp
đó (làm việc gì, làm việc ở đâu, )
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày,
- GV nhận xét, khen ngợi HS có cácnói hay, sáng tạo
GV nhận xét kết quả hoạt độngluyện tập mở rộng
lớp và nghe GV nhận xét kết quả
+ HS trả lời: Nghề thợ xây rất vất vả Công việc của các bác thợ xây là xây dựng nên nhà cửa, đường sá, cầu cống, cầu đường,
Trang 35KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: NGHỀ NÀO CŨNG QUÝ TUẦN: 12 - BÀI 1: MẸ CỦA OANH (Tiết 119+ 120)
Ngày day:
IV YÊU CẦU CẦN ĐẠT
3 Năng lực đặc thù: Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động; đặt được 2-3 câu có từ ngữ
đã tìm được, đặt được câu hỏi Ở đâu? theo mẫu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
3 Phẩm chất:
- Nhân ái: Các em hiểu nghề nào cũng đáng quý, đáng trân trọng;
Biết yêu thương bố mẹ, tự hào về nghề nghiệp của bố mẹ, người thân
- Chăm chi: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời
sống hằng ngày
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày;
mạnh dạn nói lên ý kiến của mình;
- Trách nhiệm: Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bản thân và gia đình bằng cáchtham gia làm những việc vừa sức;
Hoạt động 1: Ôn bài : Bạn mới
Mời 4 HS lên bốc thăm chọn bônghoa có viết câu hỏi, HS đọc câu hỏicủa mình và trả lời câu hỏi
+ HS1: Từ đầu đến “dân tộc Chăm”
-HS đọc bài// Các em bên dưới lớp chú ý lắng nghe
Trang 36nội dung bài
qua tên bài
+ HS 4: Nêu nội dung bài học và liên
hệ bản thân
–GV khen , nhận xét HS đọc bài
Nhận xét bài cũ
Hoạt động 2: GV giới thiệu tên chủ
điểm: Nghề nào cũng quý
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nói
với bạn về công việc của người thântrong gia đình: tên công việc, nộidung công việc, thời gian làm việc,
- HS trả lời: Kim thích trò chuyện với hai người bạn mới
vì mỗi bạn giúp Kim thêm nhiều điều thú vị
– HS nêu nội dung bài đọc:
Những điều thú vị khi được làm quen với những người bạn mới.
– HS liên hệ bản thân: quý mến, tôn trọng bạn bè
- Hs nghe và nêu suy nghĩ
oạt động 1: Luyện đọc thành tiếng Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minhhọa bài đọc và trả lời câu hỏi: Quansát bức tranh, em hãy đoán xem nhânvật trong tranh minh họa bài đọc làmnghề gì?
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Đọc phân biệt giọng nhân vật:
giọng người dẫn chuyện với giọng kểthong thả, nhấn giọng ở những từ ngữchỉ nghề nghiệp, thái độ với côngviệc, nghề nghiệp; giọng cô giáo nhẹnhàng, trìu mến; giọng Oanh ban đầurụt rè, sau tự tin
+ Dừng hơi lâu sau mỗi đoạn
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ khó: bác sĩ, say sưa, cỗ máy, trìu mến, sững lại, sạch sẽ, giúp đỡ
- HS trả lời: Nhân vật trong tranh minh họa bài đọc làm nghề lao công
- HS chú ý lắng nghe, đọcthầm
- HS chú ý lắng nghe vàluyện đọc
- HS đọc bài, HS khác nêunhận xét bạn đọc
Trang 37– HS đọc thành tiếng nối tiếp theocâu // HS và GV nhận xét, góp ý.
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “chế tạo”
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “chờ
mẹ chở về
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại
– HS đọc thành tiếng nối tiếp theo đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
- GV nhận xét, góp ý để các em đọctốt hơn
- GV nhận xét hoạt động luyện đọc thành tiếng
TIẾT 2 luyện đọc hiểu
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Say sưa: trạng thái tập trung, cuốn
hút hoàn toàn vào một công việchứng thú nào đó
+ Lúng túng: trạng thái không biết
nói năng, hành động như thế nào, dokhông làm chủ được tình thế
+ Trìu mến: biểu lộ tình yêu thương
tha thiết
Bước 2: Hoạt động lớp
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn
bị trả lời câu hỏi mục Cùng tìm hiểuSHS trang 131
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầucâu hỏi 1:
Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ thái độ của
Lan và Tuấn khi nói về công việc của
bố mẹ mình?
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 1
- 3 HS đọc bài
-HS đọc thành tiếng câu,đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ
và trước lớp
- HS cùng nêu nhận xét góp ýbạn đọc
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức
- HS lắng nghe, nhắc lạinghĩa của vài từ khó
- HS đọc thầm
-1 HS đọc câu hỏi 1
- 1 HS đọc lại đoạn 1 trước lớp// HS cả lớp nghe , suy nghĩ trả lời câu hỏi 1
- 1-2 HS trả lời: Từ ngữ chỉ thái độ của Lan và Tuấn khi nói về công việc của bố mẹ
Trang 38+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câuhỏi
+ GV mời HS lớp nhận xét câu trả lờicủa bạn
GV nhận xét và chốt lại câu trả lờiđúng
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầucâu hỏi 3:
Câu 3: Khi các bạn vỗ tay, Oanh cảm
thấy thế nào?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 đểtìm câu trả lời
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câuhỏi
+ GV mời HS lớp nhận xét câu trả lờicủa bạn
GV nhận xét và chốt lại câu trả lờiđúng
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầucâu hỏi 4:
Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều
- 1-2 HS trả lời:Mẹ của Oanh làm công việc lao công ở trường
-1 HS đọc câu hỏi 3
- HS trả lời: Khi các bạn vỗ tay, khuôn mặt Oanh đỏ ửng, đôi môi khẽ nở nụ cười
-1 HS đọc câu hỏi 4
- HS đọc thầm cả bài đọc 1 lần, suy nghĩ tìm câu trả lời
- 2-3 HS trả lời trước lớp:
Câu chuyện giúp em hiểu: Người làm nghề nào cũng đáng quý.
- Vài HS nhăc lại nội dung bài đọc
- HS suy nghĩ, liên hệ bản
thân: kính trọng, biết ơn người lao động.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 39bạn nhỏ trong lớp Oanh lại vỗ taytrước câu trả lời về nghề nghiệp của
mẹ Oanh
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câuhỏi Gv nhận xét, vài em nhăc lại câutrả lời
+ GV nhận xét câu trả lời của HS về nội dung bài đọc.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bàihọc, liên hệ bản thân
– HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: kính trọng, biết ơn người lao động.
+ GV nhận xét, chốt nội dung bài đọc.Liên hệ giáo dục HS.
- GV đọc lại đoạn từ “Sau vài giâysững lại” đến “Em thật đáng khen”
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV đọc mẫu đoạn từ “Sau vài giâysững lại” đến “Em thật đáng khen”
- HS trao đổi ,luyện đọc trong nhóm nhỏ
- GV mời 1-2 HS xung phong đọcđoạn từ “Sau vài giây sững lại” đến
+ Nhấn giọng ở những từ ngữchỉ nghề nghiệp, thái độ vớicông việc, nghề nghiệp
- HS lắng nghe, đọc thầmtheo
- HS trao đổi ,luyện đọc trong nhóm nhỏ
– HS đọc phân vai trong nhóm 4
- HS đọc bài, các HS khác
Trang 40- GV mời 2HS đứng dậy đọc câu đố,mỗi HS đọc 1 câu đố.
+ HS1 đọc: Nghề gì bạn vữa với vôi Xây nhà cao đẹp, bạn - tôi đềucần
(Lànghề gì?)
+ HS2: Ai mặc áo trắng
Có chữ thập xinh Cho thuốc chúng mình Mau mau lành bệnh
(Lànghề gì?)
- GV hướng dẫn HS thảo luận theonhóm đôi: HS đọc câu đố, chú ý vàonhững từ ngữ chỉ nghề nghiệp để tìm
câu trả lời: vữa, vôi, xây/áo trắng, chữ thập xinh, cho thuốc, mau lành bệnh.
- GV mời đại diện 3-4 nhóm HS trìnhbày kết quả
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luậnnhóm đôi, giải câu đố:
+ Thợ gì biển cạn/Sông sâu đã từng?
(Là nghề gì?)+ Nghề gì dìu dắt tuổi xanh/Ra sức học hành, mai sẽ lớn khôn?
đọc thầm theo
– HS nhận xét bạn đọc trước lớp
– HS nghe GV nhận xét kếtquả
HS lắng nghe, đọc thầmtheo
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS tìm và trả lời:
: “Thợ gì biển cạn, sông sâu
đã từng?” (thợ lặn); “Nghề gìdìu dắt tuổi xanh/ Ra sức họchành, mai sẽ lớn khôn?” (dạy