Hệ động lực liên các dòng có thể thu được từ nghiệm của phương trình vi phân, trong khi một hệ động lực rời rạc có thể thu được bằng cách tác động liên tục một ánh xạ nghĩa là cáchlấy hà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA TOÁN
————o0o————
LUẬN VĂN THẠC SĨ
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HỆ ĐỘNG LỰC RỜI RẠC
Chuyên ngành: Toán Giải tích
Giảng viên hướng dẫn: TS HUỲNH MINH HIỀN
Học viên: PHẠM THỊ THIÊN NGALớp: Toán giải tích K22
QUY NHƠN, 7/2021
Trang 2Lời nói đầu
Hệ động lực là một lĩnh vực rất quan trọng của toán học hiện đại và cónhiều ứng dụng trong nhiều ngành khoa học khác, đặc biệt là trong Vật
lý, Cơ học, Sinh học, , và nhiều ứng dụng trong thực tế như các hệ điềukhiển tự động hóa, robot,
Hệ động lực có hai loại, phụ thuộc vào biến thời gian, gồm hệ động lựcliên tục và hệ động lực rời rạc Hệ động lực liên (các dòng) có thể thu được
từ nghiệm của phương trình vi phân, trong khi một hệ động lực rời rạc
có thể thu được bằng cách tác động liên tục một ánh xạ (nghĩa là cáchlấy hàm hợp), tập thời gian của hệ động lực rời rạc là tập các số tự nhiên
N = {1, 2, } hoặc các số nguyên Z = { , −2, −1, 0, 1, 2, }
Trong chương trình Thạc sĩ Toán Giải tích, học viên không được học
về lý thuyết hệ động lực Để tìm hiểu bước đầu về lý thuyết hệ động lực,chúng tôi chọn đề tài ‘Một số vấn đề về hệ động lực rời rạc’ để nghiên cứu.Trong luận văn này chúng tôi nghiên cứu một số ví dụ kinh điển của lớp
hệ động lực rời rạc, bao gồm ánh xạ nhân đôi, ánh xạ baker và các tự đẳngcấu trên xuyến T2 Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu tính chất các điểmtuần hoàn, thông qua một công cụ đắc lực là động lực học ký tự và tínhliên hợp Tuy nhiên, trong khuôn khổ của đề tài luận văn thạc sỹ, mụcđích của đề tài là làm quen, đọc hiểu và làm rõ các kết quả đã có trongcác tài liệu liên quan
Luận văn ‘Một số vấn đề về hệ động lực rời rạc’ gồm có bốn chương,
cụ thể như sau:
Trang 3Chương 1.Trong chương này chúng tôi chuẩn bị một số kiến thức vềxuyến, ánh xạ dịch chuyển và giới thiệu khái niệm ‘hệ động lực rời rạc’cùng với các tính liên hợp, tự liên hợp.
Chương 2 Trong chương này, chúng tôi trình bày định nghĩa, các tínhchất của ánh xạ nhân đôi, xây dựng động lực học ký hiệu cho ánh xạ này,tính liên hợp, nửa liên hợp của ánh xạ nhân đôi với ánh xạ dịch chuyển vàcác quỹ đạo tuần hoàn của ánh xạ này
Chương 3 Trong chương này, chúng tôi trình bày định nghĩa, các tínhchất của ánh xạ baker, xây dựng động lực học ký hiệu cho ánh xạ này,tính liên hợp, nửa liên hợp của ánh xạ baker với các ánh xạ khác và đồngthời trình bày mối liên hệ giữa ánh xạ nhân đôi và ánh xạ baker
Chương 4 Trong chương này, chúng tôi trình bày định nghĩa, các tínhchất về các điểm tuần hoàn của các tự đẳng cấu trên xuyến T2; xây dựngđộng lực học ký tự và nghiên cứu các điểm tuần hoàn của một tự đẳngcấu hyperbolic cụ thể
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Quy Nhơn và KhoaToán đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận vănnày Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Huỳnh MinhHiền Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc đến thầy, thầy
đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn chúng tôi trong suốt thời gian qua Cảm
ơn thầy đã dạy dỗ tận tình, tạo điều kiện để chúng tôi hoàn thành luậnvăn này
Nhân dịp này tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy,
Cô trong Khoa Toán, Trường Đại học Quy Nhơn đã dày công giảng dạytrong suốt 2 năm qua và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luậnvăn này
Mặc dù có tôi đã cố gắng và nỗ lực trong quá trình hoàn thành luận
Trang 4văn, nhưng chắc chắn luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót Tôi rất mong nhậnđược sự góp ý của quý Thầy, Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiệnhơn.
Bình Định, tháng 8 năm 2021Học viên thực hiện
Phạm Thị Thiên Nga
Trang 5Mục lục
1.1 Xuyến 2
1.1.1 Xuyến 1 chiều 2
1.1.2 Xuyến 2 chiều 3
1.2 Ánh xạ dịch chuyển 4
1.3 Tính liên hợp giữa các hệ động lực rời rạc 6
1.3.1 Hệ động lực rời rạc 6
1.3.2 Tính liên hợp, nửa liên hợp 7
2 ÁNH XẠ NHÂN ĐÔI 9 2.1 Khái niệm 9
2.2 Động lực học ký tự và tính nửa liên hợp 10
2.2.1 Khai triển nhị phân 10
2.2.2 Xây dựng động lực học ký tự 12
2.2.3 Tính nửa liên hợp 15
3 ÁNH XẠ BAKER 21 3.1 Khái niệm 21
3.2 Động lực học ký tự 23
3.3 Tính liên hợp 26
Trang 64.1 Tự đẳng cấu trên xuyến T2 294.2 Điểm tuần hoàn 304.3 Động lực học ký tự và tính nửa liên hợp 33
Trang 7T1 = R/Z
là tập các lớp tương đương của x ∈ R modulo Z Định nghĩa một cáchchính xác hơn, hai điểm x và y trong R được gọi là tương đương, ký hiệu
x ∼ y nếu và chỉ nếu x − y ∈Z (1.1)Khi đó
x = a + k
Do đó x ∼ a và
T1 = R/ ∼= [0, 1)/ ∼
Trang 8Xét hình tròn đơn vị, kí hiệu S1:
S1 = (x, y) : x2 + y2 = 1 ⊂ R2.Với (x, y) ∈ S1, tồn tại duy nhất 0 ≤ θ < 1 sao cho
(x, y) = e2πθi.Khi đó
S1 = e2πθi, 0 ≤ θ < 1 ⊂ C.Ánh xạ Ψ được cho bởi:
Ψ : R/Z → S1, Ψ (x) = e2πxi, x ∈ R/Z (1.2)thiết lập sự tương ứng 1 − 1 giữa R/Z và S1
1.1.2 Xuyến 2 chiều
Tiếp theo, ta xét hình vuông [0, 1] × [0, 1] Khi ta dán hai cạnh song songthẳng đứng với nhau và hai cạnh song song nằm ngang với nhau bằng cáchđồng nhất
(x, 0) ∼ (x, 1), x ∈ [0, 1] và (0, y) ∼ (1, y), y ∈ [0, 1],
ta được một diện trông giống quả bánh vòng Diện này được gọi là xuyến
2 chiều và ký hiệu là T2; xem Hình 1.1 Ta định nghĩa xuyến 2 chiều mộtcách chỉnh chu như sau
Định nghĩa 1.3 Xuyến 2 chiều
T2 = R2/Z2gồm các lớp tương đương của (x, y) ∈ R2 modulo Z2 Hai điểm (x, y) và(x0, y0) trong R2 được gọi là tương đương, ký hiệu
(x, y) ∼ (x0, y0) nếu và chỉ nếu (x − x0, y − y0) = (k, l) ∈ Z2 (1.3)
Trang 9là tập các dãy một chiều với các số hạng thuộc X.
Ví dụ 1.5 Xét X = {0, 1} Mỗi phần tử trong Σ+ là một dãy một phía(dãy số thông thường) với các phần tử là 0 hoặc 1, chẳng hạn như
0, 0, 1, 1, 0, 1, 0, 0, 0, 1, 1, 0, 1, 0, 1, 1, 0, 1, 1, 1, 0, 1,
Trang 10trong khi mỗi phần tử trong Σ là một dãy hai phía với các phần tử là 0hoặc 1, chẳng hạn như
, 1, 1, 0, 1, 0, 0, 1, 1, 0, 1, 0, 0, 0, 1, 1, 0, 1, 0, 1, 1, 0, 1, 1, 1, 0, 1, Định nghĩa 1.6 Các ánh xạ σ : Σ → Σ và σ+ : Σ+ → Σ+ xác định nhưsau:
(a) Với mọi x = (xi)∞i=−∞,
σ(x) = y = (yi)∞i=−∞ trong đó yi = xi+1, i ∈ Z;(b) Với mọi x = (xi)∞i=1,
σ+(x) = y = (yi)∞i=1 trong đó yi = xi+1, i ∈ N
và được gọi là các ánh xạ dịch chuyển (shift map)
Ví dụ 1.7 Ánh xạ dịch chuyển σ+ : Σ+ → Σ+ dịch chuyển các dãy sangbên trái:
σ+((ai)∞i=1) = (bi)∞i=1, trong đó bi = ai+1.Dãy (bi)∞i=1 nhận được từ dãy (ai)∞i=1 bằng cách bỏ chữ số đầu tiên của ai
và dịch chuyển các chữ số sang trái một vị trí Ví dụ
(ai)∞i=1 = 0, 0, 1, 1, 0, 1, 0, 0, 0, 1, 1, 0, 1, 1, 0, 1, 1, 1, 0, 1 ,
(bi)∞i=1 = 0, 1, 1, 0, 1, 0, 0, 0, 1, 1, 0, 1, 1, 0, 1, 1, 1, 0, 1
Ánh xạ σ : Σ → Σ khả nghịch và ánh xạ ngược σ−1 : Σ → Σ là ánh xạdịch chuyển phải:
Σ−1(x)i = xi−1, vớii ∈ Z.Chú ý rằng ánh xạ σ+ không khả nghịch, vì nó không đơn ánh
Các mêtric trên Σ = XZ và Σ+ = XN được định nghĩa lần lượt nhưsau:
Trang 111.3 Tính liên hợp giữa các hệ động lực rời rạc
1.3.1 Hệ động lực rời rạc
Định nghĩa 1.8 Cho T là một trong các tập số tự nhiên (N), tập sốnguyên (Z) và tập số thực R; X là một tập hợp không rỗng
Một hệ động lực là một tác động nhóm φ : T × X → X, tức là φ thỏa(a) φ(0, x) = x và
(b) φ(s, φ(t, x)) = φ(s + t, x) với mọi t, s ∈ T và x ∈ X
Trường hợp T =R thì ta nói φ là một hệ động lực liên tục, hay còn gọi
là một dòng Trường hợp T = N hoặc T = Z ta gọi φ là một hệ động lựcrời rạc
Tiếp theo, ta sẽ thấy rằng một ánh xạ f : X → X là một hệ động lựcrời rạc Ký hiệu f0 = id là ánh xạ đồng nhất và fn = f ◦ f ◦ · · · ◦ f (nlần) Khi đó ta có một hệ động lực
Trang 12và khi đó tương tự ta cũng có hệ động lực rời rạc
φf :Z× X → X, φf(n, f ) = fn.Trong luận văn này, chúng ta xét ba hệ động lực rời rạc kinh điển, đó làánh xạ nhân đôi, ánh xạ baker và tự đẳng cấu trên xuyến T2 Việc nghiêncứu các hệ động lực này thông qua
Định nghĩa 1.9 Cho f : X → X là một ánh xạ Ta nói điểm x ∈ X làmột điểm tuần hoàn với chu kỳ n hoặc là n-tuần hoàn của f nếu
fn(x) = x
Ví dụ 1.10 Xét ánh xạ dịch chuyển σ+ : {0, 1}N → {0, 1}N Khi đó dãychỉ gồm các số 0 và dãy chỉ gồm các số 1 là các điểm tuần hoàn chu kỳ 1.Dãy 0, 1, 0, 1, 0, 1, lặp đi lặp lại khối 0, 1 là một điểm tuần hoàn chu
kỳ 2
1.3.2 Tính liên hợp, nửa liên hợp
Định nghĩa 1.11 Cho X, Y là hai tập và f : X → X và g : Y → Y làhai ánh xạ Liên hợp giữa f và g là một ánh xạ khả nghịch ψ : Y → Xsao cho ψg = f ψ, tức là với mọi y ∈ Y, ta có:
Trang 13Bổ đề 1.12 Nếu f và g liên hợp với nhau bởi ψ, y là một điểm tuần hoànchu kỳ n đối với g khi và chỉ khi ψ(y) là một điểm tuần hoàn của chu kỳ
n đối với f
Chứng minh Bằng quy nạp ta kiểm tra được rằng từ ψg = f ψ ta có được
ψgn = fnψ Vì ψ là một liên hợp nên ψ khả nghịch Khi đó
Ngược lại, giả sử ψ(y) là một điểm tuần hoàn chu kỳ n của f, tức là
fn(ψ(y)) = ψ(y) Khi đó
gn(y) = ψ−1fn(ψ(y)) = ψ−1(ψ(y)) = ynên y là điểm tuần hoàn chu kỳ n của g
Như vậy, để nghiên cứu các điểm tuần hoàn của một ánh xạ, ta có thểlàm việc với các điểm tuần hoàn của các liên hợp tương ứng
Định nghĩa 1.13 Cho X, Y là hai tập hợp và f : X → X và g : Y → Y
là hai ánh xạ Ta nói f nửa liên hợp với g nếu tồn tại một toàn ánh
ψ : Y → X sao cho ψg = f ψ, tức là với mọi y ∈ Y:
ψ(g(y)) = f (ψ(y))
Khi đó ta gọi ψ là nửa liên hợp của f và g
Từ phép chứng minh của Bổ đề 1.12, ta có kết quả sau
Bổ đề 1.14 Nếu f và g là nửa liên hợp qua ψ và y là một điểm tuầnhoàn với chu kỳ n của g thì ψ(y) là một điểm tuần hoàn với chu kỳ n của
f
Trang 142 ≤ x < 1
(2.1)
được gọi là ánh xạ nhân đôi
Hình 2.1: Đồ thị của ánh xạ nhân đôi
Từ định nghĩa trên, nếu x ∈
0,12
thì f (x) = 2x; nếu x ∈
1
2, 1
thì
f (x) = 2x − 1 ∼ 2x Hơn nữa, f (0) = 0 còn f (1) = 1 và 0 ∼ 1 nên ta
Trang 15thác triển ánh xạ nhân đôi lên T1 = R/Z = [0, 1)/Z như sau:
2.2.1 Khai triển nhị phân
Ta biểu diễn các số trong [0, 1] bằng các dãy trong {0, 1}N
Bổ đề 2.3 Với mỗi x ∈ [0, 1], tồn tại dãy (xi)ni=1 ∈ {0, 1}N sao cho
Biểu diễn trên được gọi là khai triển nhị phân của x
Chứng minh Cho trước 0 < x < 1 Đặt cn = [2nx], n ≥ 0; trong đó
ký hiệu [a] là phần nguyên của a Khi đó cn là các số nguyên dương và
Trang 16Điều này sẽ được trình bày rõ hơn trong Mục 2.2.2.
Ảnh của ánh xạ nhân đôi được biểu diễn qua khai triển nhị phân nhưsau:
Trang 17và P0 ∪ P1 = [0, 1]/ ∼ Định nghĩa φ : [0, 1)/ ∼→ Σ+ bởi x 7→ (ak)∞k=0,trong đó
x0 ∈ P0 =
0, 12
Do đó, số hạng đầu tiên trong khai triển nhị phân của
x là 0 Lưu ý rằng số hạng đầu tiên trong khai triển nhị phân của x khôngthể bằng 1, vì nếu điều này xảy ra thì x = 1
2, 1
và ta có số hạng đầu tiên trong khai triển nhịphân của x là 1
Trang 18Bước 2: i = k Để chứng minh rằng ak là số hạng thứ k − 1 trongkhai triển nhị phân của x, ta áp dụng ánh xạ nhân đôi k lần Giả sử
x1, x2, xk, là các chữ số trong khai triển nhị phân của x Vì ánh
xạ nhân đôi tác động như ánh xạ dịch chuyển(trái) lên các khai triển nhịphân nên các hạng tử của fk(x) là xk+1, xk+2, Hơn nữa, theo địnhnghĩa của hành trình, hành trình của fk(x) là ak, ak+1, Do đó, nếu
Ta có điều phải chứng minh
Cho a0, a1, , an là một bộ n + 1 với giá trị bằng 0 hoặc 1 Định nghĩaI(a0, a1, , an) = {x ∈ [0, 1) : φ(x) = (a0, a1, , an, )}
= {x ∈ [0, 1] : fk(x) ∈ Pak, ∀ 0 ≤ k ≤ n}
Tập này chứa tất cả các điểm mà hành trình của chúng bắt đầu với
a1, a2, , an Ta có
I(a0, a1, , an) = Pa0 ∩ f−1(Pa1) ∩ · · · ∩ f−n(Pan) (2.5)Điều này có thể giải thích là nếu x thuộc tập giao bên phải của (2.5) khi
I(0, 1) = P0 ∩ f−1(P1) =
h1
4,
12
.Tương tự,
I(0, 0) = h0, 1
4
i, I(0, 1) = h1
4,
12
, I(1, 0) = h1
2,
34
, I(1, 1) = h3
4, 1
.Bằng quy nạp, ta chứng minh được rằng:
(P1) Mỗi I(a0, a1, , an) là một khoảng có độ dài 1
2n+1;
Trang 19Hình 2.2:
(P2) Vì a0, a1, , an ∈ {0, 1}, ta có 2n+1 cách chọn n + 1hạng tử trong{0, 1} Việc này tạo ra một phân hoạch của [0, 1) gồm 2n+1 khoảng có độdài 1
2n+1,k + 1
2n+1
, trong đó 0 ≤ k < 2n+1.Định lý 2.7 Ánh xạ nhân đôi sở hữu một quỹ đạo trù mật trong [0,1].Chứng minh Ký hiệu
O+f (x) = {x, f (x), f2(x), }
là quỹ đạo của x
Bước 1: Ta kiểm tra rằng nếu mỗi n, quỹ đạo của x đi qua tất cảcác khoảng có dạng I(a0, a1, , an) thì O+f (x) trù mật trong [0, 1) Thậtvậy, cho trước y ∈ [0, 1) và ε > 0, lấy N đủ lớn sao cho 1
Trang 20Bước 2: Để xây dựng một quỹ đạo đi qua tất cả các khoảngI(a0, a1, , an),
ta xây dựng hành trình của nó (là một dãy trong Σ+)
Ta liệt kê cho mỗi n tất cả 2n+1 dãy hữu hạn a0, a1, , an với độ dài
n Sau đó, ta xây dựng một dãy (ai)∞i=0 bằng cách sắp xếp tất cả các dãynhư vậy theo thứ tự cho n = 0, n = 1, n = 2, , tức là
0, 1, (n = 0)
0, 0, 0, 1, 1, 0, 1, 0, 1, 1, (n = 1)
0, 0, 0, 0, 0, 1, 0, 1, 0, 0, 1, 1, 1, 0, 0, 1, 0, 1, 1, 1, 0, 1, 1, 1,(n = 2)
Bước 3 Ta xét điểm x := ψ ((ai)∞i=0) mà các hạng tử của khai triển nhịphân là các phần tử của dãy (ai)∞i=0 Ta chứng minh quỹ đạo của nó điqua tất cả các khoảng của dạng I(a0, a1, , aN) và do đó nó trù mật bởiBước 1 Để thấy điều đó, ta cần tìm vị trí của khối a0, a1, , an xuất hiệnbên trong dãy (ai)∞i=0 Chẳng hạn, nếu ak = a0, ak+1 = a1, , ak+n = anthì theo định nghĩa, hành trình của fk(x) là ak, ak+1, , ak+n, Điềunày chỉ ra rằng
fk(x) ∈ I (ak, ak+1, , ak+n) = I(a0, a1, , an)
Vậy fk(x) là một điểm trong Of+(x) thuộc I(a0, a1, , an) Điều này kếtluận bằng chứng rằngOf+(x)đi qua tất cả các khoảng dạng
k
2n+1,k + 1
2n+1
,
Trang 21Ta định nghĩa ánh xạ ψ : Σ+ → [0, 1] như sau Với mọi (ai)∞i=1,
Chứng minh Mỗi số thực x ∈ [0, 1] đều có khai triển nhị phân
2n.Mệnh đề 2.9 Ánh xạ ψ : Σ+ → [0, 1] là nửa liên hợp của ánh xạ nhânđôi f : [0, 1] → [0, 1] và ánh xạ dịch chuyển σ+ : Σ+ → Σ+
Chứng minh Vì ψ là một toàn ánh theo Mệnh đề 2.8 nên ta chỉ cần chứngminh biểu đồ sau:
Trang 22Bây giờ chúng ta có thể sử dụng tính nửa liên hợp của ánh xạ nhân đôi
f và ánh xạ dịch chuyểnσ+ để nghiên cứu các điểm tuần hoàn của ánh xạnhân đôi Nhắc lại rằng từ Bổ đề 1.14 rằng nếu y là một điểm tuần hoànvới chu kỳ n của σ+ thì ψ(y) là một điểm tuần hoàn với chu kỳ n của f
Do đó ta nghiên cứu các điểm tuần hoàn của phép dịch chuyển σ+
Các điểm tuần hoàn của σ+ là các điểm (ai)i∈N có các chữ số được lặplại theo chu kỳ Chẳng hạn như, nếu chúng ta lặp lại các chữ số 0, 1, 1 theochu kỳ, chúng ta nhận được điểm tuần hoàn của chu kỳ 3:
(ai)i∈N = 0, 1, 1, 0, 1, 1, 0, 1, 1, 0, 1, 1,
σ+(ai)i∈N = 1, 1, 0, 1, 1, 0, 1, 1, 0, 1, 1, (σ+)2(ai)i∈N = 1, 0, 1, 1, 0, 1, 1, 0, 1, 1, (σ+)3(ai)i∈N = 0, 1, 1, 0, 1, 1, 0, 1, 1,
= (ai)i∈N.Tổng quát, nếu an+i = ai với mọi i ∈N, thì:
σ+(ai)i∈N = (an+i)i∈N = (ai)i∈N,
do đó (ai)i∈N là tuần hoàn theo chu kỳ n
Trang 23Định lý 2.10 Ánh xạ nhân đôi f : T1 → T1 có 2n − 1 điểm tuần hoànchu kỳ n.
Chứng minh Vì ánh xạ dịch chuyển σ+ : Σ+ → Σ+ và ánh xạ nhân đôi f
là nửa liên hợp nên các điểm tuần hoàn theo chu kỳ n của σ+ : Σ+ → Σ+
có được từ điểm tuần hoàn theo chu kỳ n của ánh xạ f Các điểm tuầnhoàn theo chu kỳ n của σ+ là tất cả các dãy số mà các chữ số lặp đi lặplại theo chu kỳ n Do đó, có 2n dãy như vậy, vì ta có thể chọn tùy ý n chữ
số đầu tiên trong {0, 1} và lặp lại chúng theo chu kỳ Ta có dãy n-tuầnhoàn [0] = 0, 0, 0, trongΣ+ được tạo ra từ0 ∈ [0, 1] và dãyn-tuần hoàn[1] = 1, 1, 1, trong Σ+ được tạo ra từ 1 ∈ [0, 1] Vì 0 và 1 trùng nhautrong R/Z nên số điểm n-tuần hoàn của f là 2n − 1 điểm tuần hoàn chu
24 + a2
25 + a3
26
+a1
27 + a2
28 + a3
29
+ · · ·
Trang 242 +
1
4 +
18
1
8j = 58
Bổ đề 2.12 Tập các điểm tuần hoàn chu kỳ n của ánh xạ nhân đôi là
2n− 1, 0 ≤ k < 2
n − 1, k ∈ N, n ∈ N