CHƯƠNG 8: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI Tuần 32. Tiết 64. Bài 57: ĐA DẠNG SINH HỌCI. Mục tiêu:1. Kiến thức: HS nêu được sự đa dạng về loài là do khả năng thích nghi cao của ĐV đối với các điều kiện sống rất khác nhau trên các môi trường địa lí của Trái Đất và được thể hiện bằng sự đa dạng về đặc điểm hình thái và sinh lí các loài. HS nêu đwọc cụ thể sự đa dạng về hình thái và tâp tính của ĐV ở những miền có khí hậu khắc nghiệt ( môi trường hoang mạc và đới lạnh) là rất đặc trưng và ở những miền khí hậu ấy số lượng loài ít.2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát so sánh + hoạt động nhóm3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn, khám phá tự nhiên.II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:1. GV: Tranh 58.1 và2 SGK + bảng phụ kẻ sẵn SGK1872. HS: Tranh về ĐV ở đới lạnh và hoang mạc+ kẻ bảng vào vởIII. Hoạt động dạy và học:1. Ổn định lớp2. Kiểm tra bài cũTrình bày mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm động vật trên tranh sơ đồ cây phát sinh giới động vật?3. Vào bài mới Hình thành kiến thức mớiNhiệm vụ 1: Tìm hiểu đa dạng sinh học là gì?Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dungYêu cầu HS nghiên cứu SGK185 Nêu các câu hỏi:Sự đa dạng sinh học thể hiện ntn?Vì sao có sự đa dạng về loài? GV nhận xét ý kiến của các nhóm Yêu cầu HS rút ra kết luận Cá nhân tự đọc thông tin SGK Trao đổi nhóm Trả lời câu hỏi:Bằng số lượng loài Do khả năng thích nghi cao của ĐV với những điều kiện sống khác nhau trên các môi trường khác nhau của Trái Đất. Đại diện nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.I. ĐA DẠNG SINH HỌC LÀ GÌ? Sở dĩ có sự đa dạng về loài là do khả năng thích nghi cao của ĐV với các điều kiện sống rất khác nhau trên các môi trường địa lí của Trái Đất.Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu sự đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnhHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dung GV yêu cầu HS nghiên cứu Sgk, trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập GV treo bảng phụ Hướng dẫn HS làm BT lưu ý 2 nội dung phải rút ra, liên hệ với nội dung điền bảng Đặc điểm khí hậu và thực vật ở môi trường đới lạnhNhững đặc điểm cấu tạo và tập tính thích nghi của ĐV ở môi trường này: kiếm ăn, hoạt động, di chuyển, tự vệ GV bổ sung, hoàn chỉnh Bảng kiến thức chuẩn Cá nhân tự đọc thông tin SGK + quan sát H186 Thảo luận, trao đổi thống nhất nội dung cần điền theo hướng dẫn của GV Đại diện nhóm lên bảng điền các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung HS sửa vào vở Sử dụng tranh sưu tầm được để minh họa, bổ sung cho ý kiến của nhóm mình II. ĐA DẠNG SINH HỌC ĐV Ở MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH Ở môi trường đới lạnh: Khí hậu khắc nghiệt: lạnh, đóng băng quanh năm nên số lượng loài rất ít, đơn điệuNhư gấu bắc cực, cáo bắc cực, cú tuyết, chim cánh cụt, gấu trắng, hải cẩu, chó sói bắc cực..Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu sự đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóngHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dung Yêu cầu HS nghiến cứu Sgk Trao đổi nhóm Tiếp tục hoàn thành phiếu học tập Hướng dẫn HS điền vào bảng Lưu ý hai nội dungĐặc điểm của khí hậu và thực vậtĐặc điểm cấu tạo và tập tính thích nghi của ĐV ở môi trường này GV nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh Bảng kiến thức chuẩn Yêu cầu HS rút ra kết luận Cá nhân tự đọc thông tin Sgk + quan sát H57.2 ghi nhớ kiến thức Thảo luận, trao đổi nhóm thống nhất nội dung cần điền Sử dụng tranh ảnh sưu tầm được để minh họa,bổ sung thêm Đại diện nhóm lên điền vào bảng + thuyết minh ý kiến Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung Rút ra kết luận III –ĐA DẠNG SINH HỌC ĐỘNG VẬT Ở MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC ĐỚI NÓNG Khí hậu: rất nóng và khô, vực nước rất hiếm và cách xa nhau TV thấp, nhỏ, xơ xác ĐV ít loài và có cấu tạo và tập tính thích nghi với khí hậu khô và nóngKết luận chung: Trên Trái đất, môi trường đới lạnh và môi trường hoang mạc đới nóng là những môi trường có khí hậu khắc nghiệt nhất ĐV ở đó có Đ cấu tạo và tập tính thích nghi đặc trưng và số lượng loài ít, chỉ có những loài có khả năng chịu đựng được băng giá và khí hậu rất khô và rất nóng mới tồn tại được.Bảng: Sự thích nghi của ĐV ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóngMôi trường đới lạnhMôi trường hoang mạc đới nóngNhững đặc điểm thích nghiGiải thích vai trò củađặc điểm thích nghiNhững đặc điểm thích nghiGiải thích vai trò của đặc điểm thích nghiCấu tạoBộ lông dàyGiữ nhiệt cho cơ thểCấu tạoChân dài, mảnhCơ thể nằm cao so với cát nóng, bước nhảy xa, ít tiếp xúc với cátMỡ dưới da dàyGiữ nhiệt, dự trữ năng lượng, chống rétChân cao, móng rộng, đệm thịt dàyKhông bị lún, đệm thịt dày chống nóngLông màu trắng ( mùa đông)Dễ lẫn với tuyết, che mắt kẻ thùBướu mỡ lạc đàMỡ chuyển đổi thành nước ( trao đổi chất)Tập tínhNgủ trong mùa đôngTiết kiệm năng lượngBộ lông màu nhạt giống màu cátKhông bắt nắng, dễ lẩn trốn kẻ thùDi cư về mùa đôngTránh rét, tìm nơi ấm ápTập tínhMỗi bước nhảy cao và xaHạn chế sự tiếp xúc với cát nóngHoạt động về ban ngàyThời Tuần Tiếtấm, tận dụng nguồn nhiệtDi chuyển bằng cách quăng thânCơ thể ít tiếp xúc với cát nóngHoạt động vào ban đêmTránh nóng ban ngàyKhả năng đi xaTìm nguồnnước ở xaKhả năng nhịn khátCó thời gian tìm nơi có nướcChui rúc sâu vào trong cátChống nóngTổng kết bài học:Lớp thảo luận, tham gia tóm tắt bài học bằng những câu hỏi:1. Nêu nguyên nhân của sự đa dạng về loài2. Tại sao ở môi trường khí hậu khắc nghiệt sự đa dạng về loài thấpLuyện tậpBài tập: Khoanh tròn vào đầu những câu trả lời đúng1) Những đặc điểm của gấu tắng thích nghi với môi trường đới lạnh a) Bộ lông màu trắng d) Lớp mỡ dưới da dàyb) Thức ăn chủ yếu là ĐVe) Ngủ suốt mùa đôngc) Di cư vào mùa đông f) Bộ lông đổi màu vào màu hè2) Chuột nhảy ở hoang mạc đới nóng có chân dài để:a) Đào bới thức ăn c) Bước nhảy xab) Cơ thể nằm cao so với cát d) Đi tìm nguồn nước3) Đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng rất thấp là vì:a) ĐV ngủ đông c) Khí hậu rất khắc nghiệt b) Sinh sản ít d) Có hiện tượng di cư
Trang 1CHƯƠNG 8: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
Tuần 32 Tiết 64 Bài 57: ĐA DẠNG SINH HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nêu được sự đa dạng về loài là do khả năng thích nghi cao của ĐV đối với các điều kiện sống rất khác nhau trên các môi trường địa lí của Trái Đất và được thể
hiện bằng sự đa dạng về đặc điểm hình thái và sinh lí các loài
- HS nêu đwọc cụ thể sự đa dạng về hình thái và tâp tính của ĐV ở những miền có khí hậu khắc nghiệt ( môi trường hoang mạc và đới lạnh) là rất đặc trưng và ở
những miền khí hậu ấy số lượng loài ít
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát so sánh + hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn, khám phá tự nhiên.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 GV: Tranh 58.1 và2 SGK + bảng phụ kẻ sẵn SGK/187
2 HS: Tranh về ĐV ở đới lạnh và hoang mạc+ kẻ bảng vào vở
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm động vật trên tranh sơ đồ cây phát sinh giới động vật?
3 Vào bài mới
Hình thành kiến thức mới
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đa dạng sinh học là gì?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK/185 Nêu các câu
hỏi:
Sự đa dạng sinh học thể
hiện ntn?
Vì sao có sự đa dạng về
loài?
- GV nhận xét ý kiến của
các nhóm Yêu cầu HS
rút ra kết luận
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK Trao đổi nhóm Trả lời câu hỏi:
Bằng số lượng loài
- Do khả năng thích nghi cao của ĐV với những điều kiện sống khác nhau trên các môi trường khác nhau của Trái Đất
- Đại diện nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
I ĐA DẠNG SINH HỌC LÀ GÌ?
Sở dĩ có sự đa dạng về loài là do khả năng thích nghi cao của ĐV với các điều kiện sống rất khác nhau trên các môi trường địa lí của Trái Đất
Trang 2Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu sự đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu Sgk, trao đổi nhóm
hoàn thành phiếu học tập
- GV treo bảng phụ
Hướng dẫn HS làm BT
lưu ý 2 nội dung phải rút
ra, liên hệ với nội dung
điền bảng
Đặc điểm khí hậu và thực
vật ở môi trường đới lạnh
Những đặc điểm cấu tạo
và tập tính thích nghi của
ĐV ở môi trường này:
kiếm ăn, hoạt động, di
chuyển, tự vệ
- GV bổ sung, hoàn
chỉnh Bảng kiến thức
chuẩn
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK + quan sát H/186
- Thảo luận, trao đổi thống nhất nội dung cần điền theo hướng dẫn của GV
- Đại diện nhóm lên bảng điền
các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- HS sửa vào vở
- Sử dụng tranh sưu tầm được
để minh họa, bổ sung cho ý kiến của nhóm mình
II ĐA DẠNG SINH HỌC ĐV Ở MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
Ở môi trường đới lạnh:
Khí hậu khắc nghiệt: lạnh, đóng băng quanh năm nên số lượng loài rất ít, đơn điệu
-Như gấu bắc cực, cáo bắc cực, cú tuyết, chim cánh cụt, gấu trắng, hải cẩu, chó sói bắc cực
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu sự đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS nghiến cứu
Sgk Trao đổi nhóm
Tiếp tục hoàn thành phiếu
học tập
- Hướng dẫn HS điền vào
bảng Lưu ý hai nội
dung
Đặc điểm của khí hậu và
thực vật
Đặc điểm cấu tạo và tập
tính thích nghi của ĐV ở
- Cá nhân tự đọc thông tin Sgk + quan sát H57.2 ghi nhớ kiến thức
- Thảo luận, trao đổi nhóm thống nhất nội dung cần điền
- Sử dụng tranh ảnh sưu tầm được để minh họa,bổ sung thêm
- Đại diện nhóm lên điền vào bảng + thuyết minh ý kiến
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
III –ĐA DẠNG SINH HỌC ĐỘNG VẬT Ở MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC ĐỚI NÓNG
- Khí hậu: rất nóng và khô, vực nước rất hiếm và cách xa nhau
- TV thấp, nhỏ, xơ xác
- ĐV ít loài và có cấu tạo và tập tính thích
Trang 3môi trường này
- GV nhận xét, bổ sung và
hoàn chỉnh Bảng kiến
thức chuẩn
- Yêu cầu HS rút ra kết
luận
- Rút ra kết luận nghi với khí hậu khô
và nóng
Kết luận chung: Trên Trái đất, môi trường đới lạnh và môi trường hoang mạc đới nóng là những môi trường có khí hậu khắc nghiệt nhất ĐV ở đó có Đ cấu tạo và tập tính thích nghi đặc trưng và số lượng loài ít, chỉ có những loài có khả năng chịu đựng được băng giá và khí hậu rất khô và rất nóng mới tồn tại được.
Bảng: Sự thích nghi của ĐV ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng
Môi trường đới lạnh Môi trường hoang mạc đới nóng
Những đặc
điểm thích
nghi
Giải thích vai trò
của đặc điểm thích nghi
Những đặc điểm thích nghi
Giải thích vai trò của đặc điểm thích nghi
Cấu
tạo
Bộ
lông
dày
Giữ nhiệt cho cơ thể
Cấu tạo
Chân dài, mảnh
Cơ thể nằm cao so với cát nóng, bước nhảy xa, ít tiếp xúc
với cát Mỡ
dưới
da
dày
Giữ nhiệt, dự trữ năng lượng, chống
rét
Chân cao, móng rộng, đệm thịt dày
Không bị lún, đệm thịt dày chống nóng
Lông
màu
trắng
( mùa
đông)
Dễ lẫn với tuyết, che mắt kẻ thù
Bướu mỡ lạc đà
Mỡ chuyển đổi thành nước ( trao đổi chất)
Tập
tính
Ngủ
trong
mùa
đông
Tiết kiệm năng lượng
Bộ lông màu nhạt giống màu cát
Không bắt nắng, dễ lẩn trốn kẻ thù
Di cư
về
Tránh rét, tìm nơi
ấm áp
Tập tính
Mỗi bước nhảy cao và
Hạn chế sự tiếp xúc với cát nóng
Trang 4Hoạt
động
về ban
ngày
Thời Tuần Tiếtấm, tận dụng nguồn nhiệt
Di chuyển bằng cách quăng thân
Cơ thể ít tiếp xúc với
cát nóng
Hoạt động vào ban đêm
Tránh nóng ban ngày Khả năng
đi xa Tìm nguồnnước ở xa Khả năng
nhịn khát
Có thời gian tìm nơi
có nước Chui rúc
sâu vào trong cát
Chống nóng
Tổng kết bài học:
Lớp thảo luận, tham gia tóm tắt bài học bằng những câu hỏi:
1 Nêu nguyên nhân của sự đa dạng về loài
2 Tại sao ở môi trường khí hậu khắc nghiệt sự đa dạng về loài thấp
Luyện tập Bài tập: Khoanh tròn vào đầu những câu trả lời đúng
1) Những đặc điểm của gấu tắng thích nghi với môi trường đới lạnh
a) Bộ lông màu trắng d) Lớp mỡ dưới da dày
b) Thức ăn chủ yếu là ĐV e) Ngủ suốt mùa đông c) Di cư vào mùa đông f) Bộ lông đổi màu vào màu hè 2) Chuột nhảy ở hoang mạc đới nóng có chân dài để:
b) Cơ thể nằm cao so với cát d) Đi tìm nguồn nước
3) Đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng rất thấp là vì: a) ĐV ngủ đông c) Khí hậu rất khắc nghiệt
Vận dụng và tìm tòi kiến thức
- Học bài + trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
Trang 6Tuần 33 Tiết 65 Bài 58: ĐA DẠNG SINH HỌC (T.T)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS giải thích được ở môi trường nhiệt đới sự đa dạng về loài cao hơn hẳn ở môi
trường hoang mạc và đới lạnh
- Nêu được những lợi ích cụ thể của đa dạng sinh học
- Nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng phấn tích, tổng hợp, suy luận và hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học và bảo vệ tài nguyên đất
nước
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 GV: - Tranh về các loài rắn
- Bảng phụ kẻ sẵn sgk/189
2 HS: Sưu tầm tranh về các loài rắn + lợi ích của đa dạng sinh học
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1) Giải thích vì sao sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa lại cao?
Cho thí dụ chứng minh Lợi ích của đa dạng sinh học mang lại?
2 Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học và biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
3 Vào bài mới :
Hình thành kiến thức mới
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Mục tiêu: HS thấy được sự đa
dạng sinh học ở môi trường
nhiệt đới gió mùa cao hơn
những môi trường khác
- Yêu cầu HS đọc thông tin
sgk/189, liên hệ với những
thông ti ở bảng, để trả lời hai
câu hỏi ở mục I
+ Đặc điểm khí hậu ở môi
trường nhiệt đới gió mùa thể
-Số loài rất nhiều
Do điều kiện sống và nguồn sống đa dạng phong phú của môi trường đã tạo điều kiện cho từng loài rắn sống trên
đó, thích nghi và chuyên hóa
I ĐA DẠNG SINH HỌC ĐỘNG VẬT
Ở MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
- Ở môi trường nhiệt đới gió mùa có khí hậu thuận lợi ổn định
sự thích nghi của ĐV
là phong phú, đa
Trang 7hiện ntn?
+ Giải thích vì sao trên đồng
ruộng ở miền Bắc VN có thể
gặp 7 loài rắn cùng chung
sống với nhau mà không hề
cạnh tranh với nhau?
+ Tại sao số lượng loài rắn
phân bố ở một nơi lại có thể
tăng cao được như vậy?
- GV đánh giá ý kiến các
nhóm
Vì sao số lượng loài ĐV ở môi
trường nhiệt đới nhiều hơn so
với đới nóng và đới lạnh?
đối với nguồn sống riêng của mình, do đó chúng có thể cùng chung sống với nhau mà không cạnh tranh với nhau về nơi ở và thức ăn
Do điều kiện sống và nguồn sống đa dạng và do khả năng thích nghi chuyên hóa cao của từng loài rắn
Do ĐV dễ thích nghi với khí hậu thuận lợi, ổn định
dạng có số loài lớn
Sự thuần hóa, lai tạo
ĐV đã làm tăng độ
đa dạng về đặc điểm sinh học, tăng thêm
độ đa dạng về loài
*Ở môi trường nhiệt đới gió mùa:
- Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa rất phong phú
- Số lượng loài nhiều do chúng thích nghi với điều kiện sống
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu những lợi ích của đa dạng sinh học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Mục tiêu: HS chỉ ra được
những giá trị nhiều mặt của đa
dạng sinh học đối với đời sống
con người
- GV yêu cầu HS đọc
SGK/190 Nêu câu hỏi:
Đa dạng sinh học biểu hiện cụ
thể ntn?
Nguồn tài nguyên ĐV mang
lại cho nhân dân ta những lợi
ích gì?
Liên hệ thực tế các mặt lợi
ích?
- GV cho các nhóm trả lời và
bổ sung cho nhau
- Tự đọc thông báo mục II?
SGK tự thu nhận và xử lí thông tin theo những mặt lợi ích khác nhau của đa dạng sinh học
Giá trị xuất khẩu mang lại lợi nhuận cao, uy tín trên thị trường
Tính bền vững của môi trường hình thành khu du lịch Cơ sở hình thành các hệ sinh thái, giảm xói mòn, khai thác nguyên liệu ĐV
II – NHỮNG LỢI ÍCH CỦA ĐA DẠNG SINH HỌC
- Sự đa dạng sinh học mang lại giá trị kinh tế lớn cho đất nước như: làm thực phẩm, lấy sức kéo, lấy các sản phẩm cho các ngành công nghiệp, làm cảnh…
*GD Tích hợp c) Kết luận: sự đa dạng sinh học đáp
Trang 8Đa dạng sinh học còn có giá
trị gì đối với sự tăng trưởng
kinh tế của đất nước
Vì sao tài nguyên Đv có vai
trò quyết định tới sự phát triển
bền vững của đất nước chúng
ta?
- GV cho các nhóm trả lời và
bổ sung cho nhau rút ra kết
luận
ứng mọi yêu cầu về các mặt trong đời sống của con người, mang lịa giá trị kinh
tế lớn có vai trò quyết định tới sự phát triển bền vững của đất nước
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Mục tiêu: Chỉ rõ nguyên nhân
làm gảim đa dạng sinh học và
biện pháp bảo vệ đa dạng sinh
học
- Nêu câu hỏi và hướng dẫn
thảo luận
Trình bày những nguyên nhân
gây suy giảm đa dạng sinh học?
- GV gợi ý để HS nêu những
nguyên nhân và thảo luận hậu
quả ảnh hưởng đến sự suy gảim
đa dạng sinh học ở từng nguyên
nhân
Để bảo vệ đa dạng sinh học cần
thực hiên những biện pháp gì?
- GV gợi ý để HS có thể nêu ra
được những biện pháp ứng với
những nguyên nhân gây ra sự
suy giảm đa dạng sinh học
- GV cho HS tự rút ra kết luận
- Mỗi HS tự đọc phần cung cấp thông tin mục II thảo luận để trả lời câu hỏi theo hướng dẫn của GV
Ý thức của người dân: đốt rừng làm nương, săn bắn bừa bãi
Nhu cầu phát triển của xã hội: xây dựng đô thị, lấy đất nuôi thủy sản
Biện pháp: giáo dục tuyên truyền bảo vệ ĐV,cấm săn bắn, chống ô nhiễm môi trường
- Đại diện nhóm trình bày đáp án, các nhóm khác nhận xét, bổ sung Rút ra kết luận
III- NGUY CƠ SUY GIẢM VÀ VIỆC BẢO VỆ
ĐA DẠNG SINH HỌC
Để bảo vệ đa dạng sinh học cần:
- Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi, bảo vệ môi trường, không gây ô nhiễm môi trường
- Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học và độ
đa dạng về loài
- Nghiêm cấm săn bắt, buôn bán Đv hoang dã
- Xây dựng những khu bảo tồn thiên nhiên
Trang 9Tổng kết bài học: GV hướng dẫn cả lớp tham gia tóm tắt bài bằng những câu hỏi
sau:
1) Giải thích vì sao độ đa dạng về loài ở môi trường nhiệt đới gió mùa lại cao? Cho thí dụ chứngminh
2 Tại sao sự lai tạo giống và lai tạo ĐV đã làm tăng độ đa dạng về loài
Luyện tập
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
1) Nguyên nhân dẫn đến sự giảm sút độ đa dạng sinh học là
a) Nạn phá rừng, di dân khai hoang xây dựng đô thị b) Săn bắt, buôn bán ĐV hoang dã
c) S/ dụng tràn lan thuốc trừ sâu, chất thải nhà máy, khai thác dầu khí, giao thông trên biển d) Cả a, b, c đều đúng
2) Lợi ích của đa dạng sinh học là
a) Cung cấp thực phẩm, dược liệu sản phẩm công nghiệp b) Có tác dụng khống chế sinh học
đúng
Vận dụng và tìm tòi kiến thức
- Học bài theo SGK + vở ghi + Làm BT