Số tiết : 01 Ngày soạn: 192021Tiết theo PPCT: 1 Tuần dạy: 1 MỞ ĐẦU Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚI. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh hiểu được thế giới động vật đa dạng và phong phú (về loài, kích thước, số lượng cá thể và môi trường sống). Học sinh xác định được nước ta đã được thiên ưu đãi nên có một thế giới động vật đa dạng và phong phú như thế nào. 2. Kỹ năng Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, nhận biết, liên hệ thực tế. 3. Thái độ Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.4. Định hướng năng lực hình thành: Năng lực chung: + Năng lực tự học hiểu được thế giới động vật đa dạng và phong phú (về loài, kích thước, số lượng cá thể và môi trường sống). + Năng lực hợp tác: hoạt động cá nhân có tính hiệu quả cao. + Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các câu hỏi được đặt ra trong quá trình học tập. Năng lực môn học: + Kiến thức sinh học: động vật được con người thuần hoá thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của con người. + Tìm tòi khám phá: Động vật nước ta vô cùng đa dạng, phong phú. + Vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Chứng minh được động vật đa dạng về môi trường sống, động vật thích nghi cao với môi trường.II. Chuẩn bị 1. GV: Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng. 2. HS: Đọc nội dung bài học trước khi lên lớpIII. Tiến trình lên lớp 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Không, thay vào đó giới thiệu bản thân và chương trình môn học. 3. Tiến trình bài dạyA. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Dựa vào hình ảnh, thấy động vật vô cùng đa dạng phong phú. Để tìm hiểu rõ hơn sự đa dạng của động vật thể hiện ntn Vào bài mới: “THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ” Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học sinh qua việc xem hình và trả lời câu hỏi giúp học sinh hứng thú trong việc tìm hiểu kiến thức mới. Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân Dự kiến sản phẩm:mục I,II GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới:B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. Sự đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể Mục tiêu: Chứng minh được động vật đa dạng về số lượng, kích thước và số cá thể trong loài. + Kiến thức : Tìm hiểu sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể + Kĩ năng: Quan sát, phân tích, tổng hợp thông tin Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân Các bước của hoạt động:Hoạt động của GVHoạt động của HSNội dung GV yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình 1.1 và 1.2 trong SGK tr.5, 6 trả lời câu hỏi: Sự phong phú về loài được thể hiện như thế nào? (Gợi ý: về số lượng loài, kích thước, số lượng cá thể trong loài) GV gọi một số HS báo cáo kết quả. GV yêu cầu HS lắng nghe các câu hỏi gợi ý của GV và suy nghĩ:+ Hãy kể tên loài động vật trong:() Một mẻ kéo lưới ở biển?() Tát một ao cá?() Đánh bắt ở hồ?() Chặn dòng nước suối nông?+ Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có những loài động vật nào phát ra tiếng kêu? GV báo cáo kết quả. GV yêu cầu Hs đọc phần thông tin số 2 SGK. Yêu cầu HS Nhận xét về số lượng cá thể trong từng loài (đàn bướm, đàn châu chấu, đàn hồng hạc) ntn? GV gợi ý HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của động vật. GV thông báo thêm: Một số động vật được con người thuần hoá thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của con người. Cá nhân đọc thông tin trong SGK, quan sát hình vẽ, thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi. Một vài học sinh trình bày đáp án, các cặp HS khác bổ sung. HS dựa vào kiến thức thực tế thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi. Yêu cầu nêu được: + Dù ở ao, hồ hay suối đều có nhiều loài động vật khác nhau sinh sống.+ Ban đêm mùa hè thường có một số loài động vật như: Cóc, ếch, dế mèn, sâu bọ, ... phát ra tiếng kêu. Đại diện trình bày kết quả, bạn khác nhận xét, bổ sung. HS rút ra kết luận: Thế giới động vật rất đa dạng, phong phú về số lượng cá thể trong loài. HS theo dõi và ghi nhớ.I. Sự đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể Số lượng loài hiện nay là 1,5 triệu. Có nhiều kích thước khác nhau. Số lượng cá thể trong một loài nhiều.II. Sự đa dạng về môi trường sống Mục tiêu: Chứng minh được động vật đa dạng về môi trường sống, động vật thích nghi cao với môi trường. Động vật nước ta vô cùng đa dạng, phong phú. + Kiến thức : hiểu sự đa dạng về môi trường sống + Kĩ năng: Quan sát, phân tích, tổng hợp thông tin Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân Các bước của hoạt động:Hoạt động của GVHoạt động của HSNội dung GV yêu cầu HS quan sát hình 1.4, hoàn thành bài tập điền từ. GV gọi một số HS báo cáo kết quả. GV gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi:+ Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?+ Nguyên nhân nào khiến động vật ở nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng ôn đới, Nam cực?+ Động vật nước ta có đa dạng, phong phú không? Tại sao?+ Hãy cho ví dụ để chứng minh sự phong phú về môi trường sống của động vật? GV chốt lại đáp án. GV rút ra kết luận Cá nhân HS quan sát hình và tự hoàn thành bài tập điền từ. Yêu cầu:+ Dưới nước có: Cá, tôm, ...+ Trên cạn có: Voi, gà, hươu, chó, ...+ Trên không có: Các loài chim. Một số HS báo cáo kết quả, các HS khác bổ sung. Cá nhân vận dụng kiến thức đã có, trao đổi nhóm. Yêu cầu nêu được:+ Chim cánh cụt có bộ lông dày xốp, lớp mỡ dưới da dày để giữ nhiệt+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thực vật phong phú, phát triển quanh năm nên thức ăn nhiều, nhiệt độ phù hợp.+ Nước ta động vật phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới.+ HS có thể nêu thêm một số loài khác ở các môi trường như: Gấu trắng Bắc cực, đà điểu sa mạc, cá phát sáng đáy biển, lươn đáy bùn, ... Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung. HS tự rút ra kết luận: Động vật có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống.II. Sự đa dạng về môi trường sống Có 3 môi trường sống của động vật:+ Dưới nước: Cá, tôm, mực, ...+ Trên cạn: Voi, gà, hươu, chó, ...+ Trên không: Các loài chim... Động vật có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của tiết học và làm nhanh bài tập trắc nghiệm Kiến thức: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: Kĩ năng: Tìm kiếm, xử lí thông tin, phân tích, so sánh Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân. Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Động vật có ở khắp mọi nơi do a. Chúng có khả năng thích nghi cao. b. Sự phân bố có sẵn từ xa xưa. c. Do con người tác động. Câu 2: Động vật đa dạng, phong phú thể hiện ở: a. Số cá thể trong loài nhiều; b. Sinh sản nhanh; c. Động vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất. d. Số loài nhiều; e. Con người lai tạo, tạo ra nhiều giống mới; g. Động vật di cư từ những nơi xa đến.D. HOẠT ĐÔNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến đờ sống ĐV Kiến thức: hiểu được vì sao cóloài phân bố ở nhiều môi trường khác nhau, có những loài chỉ phân bố ở một số nơi nhất định Kĩ năng: Tìm kiếm, xử lí thông tin, phân tích, so sánh Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân. Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Trên Trái Đất có những loài phân bố ở nhiều môi trường khác nhau, có những loài chỉ phân bố ở một số nơi nhất định. Vì sao có hiện tượng này? TL: Thích nghi với môi trường sống giúp sinh vật tồn tại và phát triển. Loài nào thích nghi với nhiều môi trường (thích nghi rộng) thì có phạm vi phân bố rộng hay nói cách khác là sống được ở nhiều nơi. Loài nào thích nghi hẹp hay nói cách khác là chỉ sống được ở một số nơi nhất định.E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Tìm hiểu thông tin để ước tính số lượng loài ĐV tên trái đất Kiến thức: Giải thích vì sao Việt Nam là một trong 16 nước đứng đầu thế giới về đa dạng sinh học Kĩ năng: Tìm kiếm, xử lí thông tin, phân tích, so sánh Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân. Dự kiến sản phẩm: Các nhà khoa học ước tính có khoảng 2 – 100 triệu loài trên Trái Đất. Tính đến năm 2006, hơn 1,8 triệu loài động vật đã được mô tả. Trung bình mỗi ngày có 50 loài mới được phát hiện và đặt tên. Giun ống khổng lồ thường sống cạnh những miệng núi lửa dưới đại dương, nơi bão hòa những loại chất độc. Việt Nam là một trong 16 nước đứng đầu thế giới về đa dạng sinh học. Tuy nhiên, tại nước ta, các loài động vật ngày càng suy giảm nghiêm trọng, trong đó nhiều loài đã bị tuyệt chủng. Số tiết : 01Ngày soạn: 192021Tiết theo PPCT: 2 Tuần dạy: 1 GV dạy: P.T.P DungBài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật. Nêu được đặc điểm chung của động vật. Học sinh nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật. 2. Kỹ năng Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp . 3. Thái độ Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học. 4. Định hướng năng lực hình thành: Năng lực chung: + Năng lực tự học: Sự đa dạng và phong phú của động vật được thể hiện ở những đặc điểm nào + Năng lực hợp tác: hoạt động cá nhân có tính hiệu quả cao. + Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các nhiệm vụ học tập được đặt ra trong quá trình học tập. Năng lực môn học: + Kiến thức sinh học: Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng, phong phú + Tìm tòi khám phá: HS biết một số ngành động vật chính và đại diện. + Vận dụng kiến thức vào thực tiễn: các sinh vật khác có thể có nhiều loài động vật ký sinh gây hại, hãy nêu tên những loài đó. Nêu cách để phòng tránh lây nhiễm.II. Chuẩn bị 1. GV: Tranh phóng to hình 2.1, 2.2 trong SGK. 2. HS: Kẻ bảng 1, 2 trong SGK tr.9, 11 vào vở bài tập.III. Tiến trình lên lớp 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Hoạt động của GVHoạt động của HSGV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Sự đa dạng và phong phú của động vật được thể hiện ở những đặc điểm nào? Cho ví dụ? Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng, phong phú? HS1: Sự đa dạng và phong phú của động vật được thể hiện qua các đặc điểm: Số loài (1,5 triệu loài); kích thước cơ thể, lối sống, môi trường sống (động vật có thể sống ở trên cạn hoặc dưới nước hoặc trên không); số cá thể trong loài (ở rừng Cúc Phương vào mùa hạ thường thấy những đàn bướm trắng hàng ngàn con). HS2: Để thế giới động vật mãi đa dạng và phong phú chúng ta phải bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng.
Trang 1+ Năng lực hợp tác: hoạt động cá nhân có tính hiệu quả cao.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các câu hỏi được đặt ra trong quá trình học tập
- Năng lực môn học:
+ Kiến thức sinh học: động vật được con người thuần hoá thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của con người
+ Tìm tòi khám phá: Động vật nước ta vô cùng đa dạng, phong phú
+ Vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Chứng minh được động vật đa dạng vềmôi trường sống, động vật thích nghi cao với môi trường
II Chuẩn bị
1 GV: Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng.
2 HS: Đọc nội dung bài học trước khi lên lớp
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Không, thay vào đó giới thiệu bản thân và chương trình môn học
3 Tiến trình bài dạy
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trang 2Dựa vào hình ảnh, thấy động vật vô cùng đa dạng phong phú Để tìm hiểu rõhơn sự đa dạng của động vật thể hiện ntn Vào bài mới: “THẾ GIỚI ĐỘNGVẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ”
* Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học sinh qua việc xem hình và trả lời câuhỏi giúp học sinh hứng thú trong việc tìm hiểu kiến thức mới
* Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân
* Dự kiến sản phẩm:mục I,II
* GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới:
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I Sự đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể
* Mục tiêu: Chứng minh được động vật đa dạng về số lượng, kích thước và số cá
thể trong loài
+ Kiến thức : Tìm hiểu sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể
+ Kĩ năng: - Quan sát, phân tích, tổng hợp thông tin
* Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân
* Các bước của hoạt động:
GV yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu
thông tin SGK, quan sát hình 1.1 và 1.2
trong SGK tr.5, 6 trả lời câu hỏi: Sự
phong phú về loài được thể hiện như thế
nào? (Gợi ý: về số lượng loài, kích
thước, số lượng cá thể trong loài)
- GV gọi một số HS báo cáo kết quả
GV yêu cầu HS lắng nghe các câu hỏi
gợi ý của GV và suy nghĩ:
+ Hãy kể tên loài động vật trong:
(*) Một mẻ kéo lưới ở biển?
(*) Tát một ao cá?
(*) Đánh bắt ở hồ?
(*) Chặn dòng nước suối nông?
+ Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có
những loài động vật nào phát ra tiếng
kêu?
- GV báo cáo kết quả
GV yêu cầu Hs đọc phần thông tin số 2
SGK Yêu cầu HS Nhận xét về số lượng
cá thể trong từng loài (đàn bướm, đàn
- Cá nhân đọc thông tintrong SGK, quan sát hình
vẽ, thảo luận cặp đôi để trảlời câu hỏi
- Một vài học sinh trìnhbày đáp án, các cặp HSkhác bổ sung
- HS dựa vào kiến thứcthực tế thảo luận nhóm đểtrả lời các câu hỏi Yêucầu nêu được:
+ Dù ở ao, hồ hay suối đều
I Sự đa dạng loài và phong phú
về số lượng
cá thể
- Số lượngloài hiện nay
là 1,5 triệu
- Có nhiềukích thướckhác nhau
- Số lượng
cá thể trongmột loàinhiều
Trang 3châu chấu, đàn hồng hạc) ntn?
- GV gợi ý HS tự rút ra kết luận về sự đa
dạng của động vật
- GV thông báo thêm: Một số động vật
được con người thuần hoá thành vật
nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu
cầu của con người
có nhiều loài động vậtkhác nhau sinh sống
+ Ban đêm mùa hè thường
có một số loài động vậtnhư: Cóc, ếch, dế mèn, sâu
bọ, phát ra tiếng kêu
- Đại diện trình bày kếtquả, bạn khác nhận xét, bổsung
- HS rút ra kết luận: Thếgiới động vật rất đa dạng,phong phú về số lượng cáthể trong loài
- HS theo dõi và ghi nhớ
II Sự đa dạng về môi trường sống
* Mục tiêu: Chứng minh được động vật đa dạng về môi trường sống, động vật
thích nghi cao với môi trường Động vật nước ta vô cùng đa dạng, phong phú
+ Kiến thức : hiểu sự đa dạng về môi trường sống
+ Kĩ năng: Quan sát, phân tích, tổng hợp thông tin
* Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân
* Các bước của hoạt động:
GV yêu cầu HS quan sát
+ Dưới nước có: Cá, tôm,
+ Trên cạn có: Voi, gà, hươu,chó,
+ Trên không có: Các loài
II Sự đa dạng về môi trường sống
- Có 3 môi trường sốngcủa động vật:
+ Dưới nước: Cá, tôm,mực,
+ Trên cạn: Voi, gà,hươu, chó,
+ Trên không: Các loàichim
- Động vật có ở khắp nơi
do chúng thích nghi vớimọi môi trường sống
Trang 4+ Nguyên nhân nào
khiến động vật ở nhiệt
đới đa dạng và phong
phú hơn vùng ôn đới,
để giữ nhiệt+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩmthực vật phong phú, pháttriển quanh năm nên thức ănnhiều, nhiệt độ phù hợp
+ Nước ta động vật phongphú vì nằm trong vùng khíhậu nhiệt đới
+ HS có thể nêu thêm một sốloài khác ở các môi trườngnhư: Gấu trắng Bắc cực, đàđiểu sa mạc, cá phát sáng đáybiển, lươn đáy bùn,
- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả thảo luận, các nhómkhác bổ sung
- HS tự rút ra kết luận: Độngvật có ở khắp nơi do chúngthích nghi với mọi môitrường sống
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của tiết học và làm nhanh bài tập trắc nghiệm
- Kiến thức: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
- Kĩ năng: Tìm kiếm, xử lí thông tin, phân tích, so sánh
* Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân.
* Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Động vật có ở khắp mọi nơi do
a Chúng có khả năng thích nghi cao.
b Sự phân bố có sẵn từ xa xưa
c Do con người tác động
Câu 2: Động vật đa dạng, phong phú thể hiện ở:
Trang 5a Số cá thể trong loài nhiều;
* Mục tiêu: Giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến đờ sống ĐV
- Kiến thức: hiểu được vì sao cóloài phân bố ở nhiều môi trường khác nhau,
có những loài chỉ phân bố ở một số nơi nhất định
- Kĩ năng: Tìm kiếm, xử lí thông tin, phân tích, so sánh
* Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân.
* Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Trên Trái Đất có những loài phân bố ở nhiều môi trường khác nhau, có
những loài chỉ phân bố ở một số nơi nhất định Vì sao có hiện tượng này?
TL: Thích nghi với môi trường sống giúp sinh vật tồn tại và phát triển Loài nàothích nghi với nhiều môi trường (thích nghi rộng) thì có phạm vi phân bố rộng haynói cách khác là sống được ở nhiều nơi Loài nào thích nghi hẹp hay nói cách khác
là chỉ sống được ở một số nơi nhất định
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
* Mục tiêu: Tìm hiểu thông tin để ước tính số lượng loài ĐV tên trái đất
- Kiến thức: Giải thích vì sao Việt Nam là một trong 16 nước đứng đầu thế
giới về đa dạng sinh học
- Kĩ năng: Tìm kiếm, xử lí thông tin, phân tích, so sánh
* Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân.
* Dự kiến sản phẩm:
- Các nhà khoa học ước tính có khoảng 2 – 100 triệu loài trên Trái Đất Tính đến
năm 2006, hơn 1,8 triệu loài động vật đã được mô tả Trung bình mỗi ngày có 50loài mới được phát hiện và đặt tên
Trang 6Lớp Thú; 5000 Động vật có xương sống khác ; 55000
Các nhóm Chân khớp khác;
150000
Các nhóm Côn trùng khác;
Việt Nam là một trong 16 nước đứng đầu thế giới về đa dạng sinh học Tuy
nhiên, tại nước ta, các loài động vật ngày càng suy giảm nghiêm trọng, trong đónhiều loài đã bị tuyệt chủng
Trang 7- Học sinh nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật.
- Nêu được đặc điểm chung của động vật
- Học sinh nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật
+ Năng lực hợp tác: hoạt động cá nhân có tính hiệu quả cao
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các nhiệm vụ học tập được đặt
ra trong quá trình học tập
- Năng lực môn học:
+ Kiến thức sinh học: Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng, phong phú
+ Tìm tòi khám phá: HS biết một số ngành động vật chính và đại diện
+ Vận dụng kiến thức vào thực tiễn: các sinh vật khác có thể có nhiều loài động vật ký sinh gây hại, hãy nêu tên những loài đó Nêu cách để phòng tránh lây nhiễm
II Chuẩn bị
1 GV: Tranh phóng to hình 2.1, 2.2 trong SGK.
2 HS: Kẻ bảng 1, 2 trong SGK tr.9, 11 vào vở bài tập.
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
GV yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi:
- Sự đa dạng và phong phú
- HS1: Sự đa dạng và phong phú của động vậtđược thể hiện qua các đặc điểm: Số loài (1,5triệu loài); kích thước cơ thể, lối sống, môi
Trang 8của động vật được thể hiện
- HS2: Để thế giới động vật mãi đa dạng vàphong phú chúng ta phải bảo vệ các loài sinhvật và môi trường sống của chúng
3 Tiến trình bài dạy
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: Suy nghĩ nhanh
Cùng dự đoán nhanh các điểm giống và khác nhau của động vật (gà) với thực vật(cây xoài)
* Mục tiêu: tạo tâm thế vui tươi khi vào bài mới
* Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân
* Dự kiến sản phẩm:mục I
* GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới:
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I Phân biệt động vật với thực vật
* Mục tiêu: Phân biệt được động vật với thực vật
+ Kiến thức : Phân biệt động vật với thực vật
+ Kĩ năng: - Quan sát, phân tích, tổng hợp thông tin
* Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân
* Các bước của hoạt động:
GV yêu cầu cá nhân
- HS tìm câu trả lời
- HS theo dõi, bổ sung
- HS theo dõi và tự sửachữa bài
I Phân biệt động vật với thực vật
- Hoàn thành bảng 1 trongSGK tr.9
Bảng 1: So sánh động vật với thực vật
Trang 9ơ ở TB
Lớn lên
và sinh sản
Chất hữu cơ nuôi cơ thể
Khả năng
di chuyển
Hệ thần kinh và giác quan Khô
ng
C ó
Khô ng
C ó
Kh ông
C ó
Tự tổn g hợ p đư ợc
Sử dụng chất hữu cơ
có sẵn
Khô ng
C ó
Kh ông
nhau: Cấu tạo từ tế
bào, lớn lên, sinh sản
- GV gọi đại diện
nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm dựa vào kếtquả của bảng 1 để tìmcâu trả lời
- Kết luận:
+ Động vật giống thực vật
ở các đặc điểm: Cấu tạo từ
tế bào, lớn lên, sinh sản.+ Động vật có những đặcđiểm khác với thực vậtnhư: Di chuyển, dị dưỡng,thần kinh, giác quan, thành
tế bào
II Đặc điểm chung của động vật
* Mục tiêu: Chỉ ra được các đặc điểm chung của động vật.
+ Kiến thức biết được các đặc điểm chung của động vật
+ Kĩ năng: - Quan sát, phân tích, tổng hợp thông tin
* Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân
* Các bước của hoạt động:
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu cá nhân
- HS báo cáo kết quả,các HS khác nhận xét,
+ Có khả năng di chuyển.+ Có hệ thần kinh và giácquan
+ Chủ yếu dị dưỡng
III Sơ lược phân chia giới động vật
* Mục tiêu: HS biết một số ngành động vật chính và đại diện.
+ Kiến thức biết được một số ngành động vật chính và đại diện
+ Kĩ năng: - Quan sát, phân tích, tổng hợp thông tin
* Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân
* Các bước của hoạt động:
III Sơ lược phân chia giới động vật
Có 8 ngành động vật:
- Động vật không xươngsống có 7 ngành: Động vậtnguyên sinh, ruột khoang,giun dẹp, giun tròn, giunđốt, thân mềm, chân khớp
- Ngành động vật cóxương sống có 5 lớp: Cá,lưỡng cư, bò sát, chim,thú
IV Vai trò của động vật
* Mục tiêu: Biết được các vai trò của động vật
+ Kiến thức Biết được các vai trò của động vật
+ Kĩ năng: - Quan sát, phân tích, tổng hợp thông tin
* Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân
* Các bước của hoạt động:
Trang 11- GV yêu cầu cá nhân
Bảng 2: Động vật với đời sống con người
ST
T
Các mặt lợi, hại Tên loài động vật đại diện
1 Động vật cung cấp nguyên liệu cho
- Học tập, nghiên cứu khoa học - Ếch, thỏ,
- Thử nghiệm thuốc - Chuột,khỉ
3 Động vật hỗ trợ cho người trong:
- Lao động - Trâu, bò, ngựa, voi, lạc đà,
4 Động vật truyền bệnh - Ruồi, muỗi, rận, rệp,
- GV nêu câu hỏi:
số loài có hại
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học thông qua câu hỏi
- Kiến thức:
- Nêu đặc điểm chung của động vật?
- Ý nghĩa của động vật đối với đời sống con người?
- Kĩ năng: Tìm kiếm, xử lí thông tin, phân tích, so sánh
Trang 12* Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân.
D HOẠT ĐÔNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu: - Đọc mục “Em có biết” giải thích hiện tượng
- Kiến thức: Câu 1: Xung quanh em có những loài động vật có lợi và những
loài động vật có hại Hãy kể tên và lợi ích hoặc tác hại của 3 loài động vật đó?
Câu 2: Trên cánh đồng lúa có nhiều động vật, đó là những loài động vật nào?
Con người có thể sử dụng những loài này để làm gì?
- Kĩ năng: Tìm kiếm, xử lí thông tin, phân tích, so sánh
* Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân.
* Dự kiến sản phẩm: SGK
E HOẠT ĐÔNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
* Mục tiêu:HS kể tên những loài loài động vật gây hại cư trú
- Kiến thức: Trên các cây trồng nơi em sinh sống, có thể có nhiều loài động
vật gây hại cư trú Hãy kể tên những loài đó Địa phương em đã làm gì để phòng trừ những loài đó Theo em, các phương pháp đó có lợi cho môi trường hay không?
- Kĩ năng: Tìm kiếm, xử lí thông tin, phân tích, so sánh
* Phương thức: Câu hỏi, hoạt động cá nhân.
* Dự kiến sản phẩm:
+ Ngâm rơm, cỏ khô vào bình trước 5 ngày
+ Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản
Trang 13Chủ đề: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Ngày soạn: 8/9/2020
Số tiết:5 tiết
Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 3 đến tiết 7
Tuần dạy: từ tuần 2 đến tuần 4
- Học sinh phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của hai đại diện này
- Học sinh nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh
- Học sinh thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật
đa bào thông qua đại diện là tập đoàn trùng roi
- Học sinh nêu được đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản củatrùng biến hình và trùng giày
- Học sinh thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùnggiày và đó là biểu hiện mầm mống của động vật đa bào
- Học sinh nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợpvới lối sống kí sinh
- Học sinh chỉ rõ được những tác hại do hai loại trùng gây ra và cách phòngchống bệnh sốt rét
- Học sinh nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
- Học sinh chỉ ra được vai trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại
do động vật nguyên sinh gây ra
2 Kĩ năng:
-Rèn kỹ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi
-Rèn kỹ năng quan sát, thu thập kiến thức và hoạt động nhóm ở học sinh
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Thái độ tích cực trong quan sát và xử lí các thông tin
- Nhiệt tình hợp tác, linh hoạt trong cácc hoạt động tổ, nhóm
- Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn lợi ĐVNS
4 Định hướng năng lực hình thành:
* Năng lực chung:
Trang 14- Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác chủ động Nhận ra và điều chỉnh những sai sót hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm
vụ học tập, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề tronghọc tập Xác định được và tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề
- Năng lực tự quản lí: Tự đánh giá tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lí của bản thân trong họat động cá nhân, nhóm
- Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới, đề xuất các biện pháp bảo vệ động vật và môi trương sống của chúng
- Năng lực hợp tác: Thông qua việc học sinh thảo luận tìm hiểu các vấn đề biết được vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm, hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS sử dụng chính xác thuật ngữ chuyên ngành trình bày được nội dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực quan sát: Biết cách quan sát tranh, mẫu vật thật để trả lời các câu hỏi
- Năng lực nghiên cứu: Biết dùng kính lúp quan sát và so sánh, đối chiếu tài liệu, tranh vẽ với mẫu vật
- Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm: Sử dụng thành thạo các dụng cụ thí nghiệm khi thực hành
III Xác định và mô tả các mức độ yêu cầu (xây dựng bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề)
Hiểu được chức năng củatừng cơ quan thích nghi với
đk sống
Kể tên cácloài ĐVNS
mà embiết, nhữnglợi ích củachúng
Nội dung 2:
II trùng roi
- Xác định được vị trí, cấu tạo, chức năng của từng
bộ phận
- giải thíchđược vì sao trùng roi vừa tự dưỡng, vừa
Trang 15- Phân biệt sự khác nhau cơ bản về hình thức dd, sinh sản của trùng biến hình và trùng giày
- Sơ đồ hoá quá trình phânchia để tạo thành 2 TB con
Nội dung 4
VI Trùng kiết lị
và trùng sốt rét
Nêu được điểm khác nhau cơ bản củatrùng kiết
lị và trùng sốt rét
- hiểu những ảnh hưởng của chúng với sức khỏe con người
- Kể tên bệnh
và nêu cáchphòng tránh
về nhiều mặt
- Bằng dẫnchứng nêuđược sự điểmchung và vaitrò thực tiễn
nguyên sinh
IV Chuẩn bị của giaó viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kính hiển vi, lam kính, lamen, kim nhọn, ống hút, khăn lau
- Tranh vẽ trùng roi, trùng đế giày
- Mẫu vật: Váng nước ao, hồ; rơm khô ngâm nước trong 5 ngày
- Tranh phóng to hình 5.1, 5.2, 5.3 trong SGK Chuẩn bị tư liệu về động vật nguyên sinh
- Tranh phóng to H6.1, 6.2, 6.4 trong SGK
- Tranh vẽ một số loại trùng
- Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật
2 Chuẩn bị của học sinh:
Chuẩn bị mẫu vật: con trai sông, vỏ trai, vỏ ốc sên, vỏ ốc mài sẵn