GIÁO ÁN SINH HỌC 7 Bài số : 25 Lý thuyết NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN I.Mục tiêu 1.Kiến thức -Mơ tả được cấu tạo, tập tính của một đại diện lớp hình nhện -Nhận biết thêm một số đ
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 7 Bài số : 25 (Lý thuyết)
NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN
I.Mục tiêu
1.Kiến thức
-Mơ tả được cấu tạo, tập tính của một đại diện lớp hình nhện
-Nhận biết thêm một số đại diện quan trọng khác của lớp hình nhện trong thiên nhiên
cĩ liên quan đến con người và gia súc và vai trị thực tiễn của chúng
2.Kỹ năng:
-Kỹ năng quan sát tranh, kỹ năng phân tích
-Kỹ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ
Bảo vệ các lồi hình nhện cĩ lợi trong tự nhiên
II Phương pháp : -Quan sát – so sánh + Hoạt động
nhĩm-III.Phương tiện :
1.Học sinh: con nhện vườn Kẻ sẵn bảng 1,2 trong VBT
2.Giáo viên: tranh con nhện Bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy :
1.Kiểm tra bài cũ(8ph)
-Hãy nêu 1 số đặc điểm của các đại diện lớp giáp xác? (mọt ẩm, con sun, rận nước, chân kiếm, cua đồng,cua nhện, tơm sống nhờ)
-Lớp giáp xác cĩ những đặc điểm chung nào?(cơ thể cĩ vỏ kitin, phần lớn sống ở nước, hơ hấp bằng mang-đầu cĩ 2 đơi râu, chân cĩ nhiều đốt khớp động-đẻ trứng ấu trùng trưởng thành)
2.Mở bài: (1’)
Trang 2Lớp hình nhện thuộc ngành chân khớp là động vật có kim sống ở cạn với sự xuất hiện của phổi và ống khí, hoạt động chủ yếu về đêm
3 Nội dung(30ph)
Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo và tập tính của nhện. I Nhện:
Trang 31) Đặc điểm cấu tạo:
- Phần đầu ngực:
+ Đôi kìm có tuyến độc: bắt mồi và tự vệ + Đôi chân xúc
giác( phủ đầy lông):
cảm giác về khứu giác
và xúc giác
+ 4 đôi chân bò: di chuyển và chăng lưới
- Phần bụng:
+ Phía trước là đôi khe thở: hô hấp
+ Ở giữa là 1 lỗ sinh dục: sinh sản
+ Phía sau là các núm tuyến tơ: sinh ra tơ nhện
2) Tập tính:
a Chăng lưới:
- Chăng dây tơ khung
- Chăng dây tơ phóng xạ
- Chăng các sợi tơ vòng
- Chờ mồi
b Bắt mồi:
- Nhện ngọam chặt mồi, chích nọc độc
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ
sung:
+ Cách phun tơ của nhện?
+ Cách sinh sản?
+ Vì sao có tơ dính và tơ
không dính?
+ Nhện có bị dính trên tơ của
mình?
+ Nhện có thay lưới không?
+ Tại sao nhện treo mồi 1
thời gian mới hút dịch lỏng?
+ Cách dinh dưỡng của nhện
là gì?
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Tơ được sinh ra từ núm tuyến tơ Tơ là 1 chất keo cấu tạo từ prôtêin khi ra ngoài môi trường thì đặc lại thành sợi tơ
+ Nhện cái lớn hơn nhện đực nhiều lần Sau khi giao phối nhện đực trở thành con mồi của nhện cái Nhện đẻ trứng, trứng được mẹ bọc trong kén làm bằng tơ
+ Tơ không dính để chăng tơ khung, tơ dính để bắt mồi
+ Nhện không bị dính
+ Nhện không thay lưới mà chỉ chăng lại những chỗ lưới
hư 1 con nhện có thể chăng nhiều lưới ở nhiều nơi
+ Chờ cho dịch tiêu hóa tiêu hóa nội quan của mồi thành dịch lỏng
+ Dinh dưỡng ngoài do mồi được tiêu hóa bên ngoài cơ thể nhện, nhện chỉ hút dịch khi mồi đã được tiêu hóa
- HS kết luận
Trang 4Hoạt động 2: Tìm hiểu 1 số đại diện của lớp hình nhện. II Sự đa dạng của lớp
hình nhện:
1) Một số đại diện:
- Bọ cạp: sống nơi khô
ráo, họat động về đêm, cuối đuôi có nọc độc
- Cái ghẻ: gây bệnh
ghẻ ở người
- Ve bò: kí sinh trên
lông da trâu bò để hút máu
2) Ý nghĩa thực tiễn:
- Lợi: nhện chăng lưới, nhện nhà, bọ cạp
- Hại: cái ghẻ, ve bò
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi
bổ sung:
+ Nọc độc của bọ cạp gây
hại gì?
+ Vai trò của bọ cạp?
+ Cách truyền bệnh ghẻ?
+ Tác hại của ve bò?
- Yêu cầu HS thảo luận trả
lời phần bảng 2 SGK trang
85
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Gây tê liệt thần kinh ->
chết
+ Làm thức ăn, làm thuốc
+ Phát tán qua không khí
+ Hút máu làm trâu bò suy nhược -> chết
- HS thảo luận trả lời
- HS trả lời và bổ sung
- HS kết luận
4 Củng cố: (5ph )
_Treo tranh câm, yêu cầu HS chú thích
-Nêu đặc điểm chung của lớp hình nhện?
-Cho biết tập tính thích nghi với lối sống của nhện?
-Nêu điểm khác nhau giữa nhện & tôm về cấu tạo?
5 Hướng dẫn học ở nhà(1’)
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Chuẩn bị bài “Châu Chấu”
+Mẫu vật: con châu chấu
Trang 5……