ĐIỀU CHẾ NaCl DƯỢC DỤNG. 1. Nguyên tắc điều chế: Muối bếp chứa nhiều tạp chất ( Mg2+, Ca2+, I, K+, SO42,…) cần loại bỏ để dùng trong nghành dược. Các ion kim loại kiềm thổ được loại bỏ dưới dạng tủa Carbonat. Các anion và cation dễ tan ( Br, I, K+, SO42) loại bỏ theo nước qua các giai đoạn lọc rửa sau cùng ( lọc As giảm)
Trang 1ĐIỀU CHẾ NaCl DƯỢC DỤNG.
1 Nguyên tắc điều chế:
- Muối bếp chứa nhiều tạp chất ( Mg2+, Ca2+, I-, K+, SO42-,…) cần loại bỏ để dùng trong nghành dược
- Các ion kim loại kiềm thổ được loại bỏ dưới dạng tủa Carbonat
- Các anion và cation dễ tan ( Br-, I-, K+, SO42-) loại bỏ theo nước qua các giai đoạn lọc rửa sau cùng ( lọc As giảm)
2 Ở giai đoạn 1: Cân 50g muối + 150ml nước cất hòa tan lọc bông ( mục đích là loại các tạp không tan trong nước như: bụi bẩn, cát, sỏi…)
3 Ở giai đoạn 1 ta có thể loại tạp là các ion Ba2+, SO42- được không? Không, vì: các ion Ba2+, SO42- tan trong nước sẽ theo dịch lọc xuống phía dưới
4 Bỏ Na2CO3 vào dd A thì thấy xuất hiện hiện tượng gì? Xuất hiện tủa
Carbonat của các ion kim loại kiềm thổ: CaCO3, BaCO3, MgCO3
5 Tại sao ta chỉ đun nhẹ dd A mà không đun sôi? Vì:
- Nếu đun sôi thì muối sẽ kết tinh lại, khi ta tiến hành giai đoạn lọc tủa sau
đó thì phần muối kết tinh sẽ nằm trên giấy lọc ( lúc này ta chỉ lấy dịch lọc) mất sản phẩm giảm hiệu suất
- Đun sôi nhẹ để đẩy nhanh tốc độ tạo tủa, cho hơi nước bay ra Nếu đun sôi, tủa sẽ tan ra 1 phần tạo thành dd huyền phù khi lọc sẽ khó và tắt lỗ lọc cản trở quá trình lọc
- Khi đun không được khuấy, lắc cốc đựng dd tủa, vì làm vậy cản trở quá trình ta lọc sau này
- Tạo tủa Carbonat với các kim loại kiềm thổ
- Môi trường kiềm vì 1 giọt Na2CO3 dư
- Cho HCl 10% vào để trung hòa Na2CO3 dư
Trang 2- Khi cho HCl vào thấy có sủi bọt khí ( CO2 bay hơi).
Phương trình Pư: 2HCl + Na2CO3 2NaCl + H2O + CO2 ↑
- Ở giai đoạn đầu có thể cho dư nhiều Na2CO3, vì sau đó dùng HCl để trung hòa Na2CO3 dư
10 Khi cho dư nhiều Na2CO3 thì tăng hay giảm hiệu suất phản ứng?
- Tăng hiệu suất phản ứng vì tạo thêm nhiều NaCL
theo ptpư: 2HCl + Na2CO3 2NaCl + H2O + CO2 ↑
11.Sau khi cho HCl vào để trung tính hóa Na2CO3 dư thì môi trường có pH =? Giải thích?
- Có pH yếu vì 1 giọt HCl dư
12.Nêu khoảng đổi màu của 2 chỉ thị sử dụng trong phần trung tính hóa?
- Xanh Bromothymol: pH : 6,2 (vàng) – 7,6 (xanh)
- Methyl da cam: pH : 3,1 (đỏ cam hoặc vàng cam) – 4,4 (vàng)
13.Dd sau trung tính hóa có pH = ?
pH = 4,4 – 6,2 (môi trường acid yếu)
14.Tại sao phải dùng đến 2 chỉ thị trong phần trung tính hóa? Nếu sử dụng 1 trong 2 chỉ thị đó có được không?
- Sản phẩm điều chế dùng để tiêm truyền, nhỏ mắt, mũi, do đó yêu cầu có
pH trung tính gần với pH của máu (pH = 7,3 – 7,4) mà pH sản phẩm yêu cầu = 4,4 – 6,2 Nên phải dùng 2 chỉ thị trên để khống chế pH của dd thu được
- Nếu cho quá nhiều Acid sản phẩm thu được có tính acid không dùng
để tiêm truyền được Khống chế pH = 4,4 – 6,2 ( acid yếu) sau giai đoạn
cô cạn thì HCl sẽ bay hơi hết, lúc này dd sẽ về lại ph gần trung tính
- Tóm lại, không dùng 1 trong 2 chỉ thị mà phải dùng cả 2 chỉ thị trên
15.Ở giai đoạn trung tính hóa, ta có thể cho dư nhiều HCl được không? Được,
vì HCl là 1 acid dễ bay hơi nên trong giai đoạn cô cạn HCl sẽ bay hơi loại
bỏ được HCl
16.Loại bỏ HCl dư ở giai đoạn nào? Cô Cạn
Trang 317.Có thể thay HCl = H2SO4 được không? Không, vì H2SO4 khó bay hơi hơn HCl khó loại tạp Tuy nhiên, nếu không có HCl mà ta dùng H2SO4 thì loại SO42- ở giai đoạn lọc áp suất giảm (loại dịch lọc) vì SO42- tan trong nước sẽ theo dịch lọc xuống dưới
18.Có thể thay Na2CO3 = K2CO3 được không? Không, vì thêm tạp K+ cho chế phẩm Tuy nhiên, nếu không có Na2CO3 thì ta vẫn có thể dùng K2CO3 thì phải loại K+ ở giai đoạn lọc áp suất giảm ( K+ tan trong nước sẽ theo dịch lọc chảy xuống dưới)
19.Trong giai đoạn cô cạn dịch lọc, tại sao ta chỉ cô cạn dung dịch vẫn còn sâm sấp nước mà không được cô cạn khô?
- Nước có vai trò hòa tan các ion, tạp chất tan trong nước Nếu cô cạn quá, tạp chất sẽ gắn chặt trên tinh thể, ta sẽ khó rửa muối hơn ở giai đoạn lọc
áp suất giảm
20.Ở giai đoạn lọc áp suất giảm, ta thu gì và loại trừ gì?
- Thu: Muối kết tinh ở trên
- Loại: các anion/ cation tan trong nước (dưới)
21.Tại sao rửa muối bằng nước cất lạnh? Vì muối dễ tan ở nhiệt độ thường, dùng nước cất lạnh để hạn chế sự tan của muối giảm hiệu suất
22.Nêu thứ tự của quá trình rửa muối?
Sau khi lọc khô, nén muối Mở van thông áp Cho nước cất lạnh Dùng đũa thủy tinh xăm nhẹ Đóng van, rút khô Trãi muối thành lớp mỏng để sấy
23.Mục đích nén chặt khối muối khi rửa muối? Giảm bề mặt tiếp xúc giữa muối và nước, hạn chế muối tan trong nước
24.Vì sao chọn 105 oC để sấy muối? Vì muối bền với nhiệt, khi sấy ở nhiệt độ cao nước nhanh bốc hơi Nếu sấy ở nhiệt độ thấp, thời gian sấy lâu hơn muối bị hòa tan 1 ít xuống dưới giảm hiệu suất
25 Khi sấy ở nhiệt độ cao, lấy sản phẩm ra có hiện tượng gì? Muối bị vón cục, do khi sấy ở nhiệt độ cao thì nước bên ngoài bốc hơi nhanh hơn nước ở
Trang 4bên trong khối muối , nước trong khối muối chưa kịp thoát ra muối bị vón cục
KIỂM ĐỊNH NaCl DƯỢC DỤNG.
1 Tính chất của NaCl dược dụng? là bột kết tinh màu trắng hoặc tinh thể không màu, vị mặn, dễ tan trong nước và không tan trong Ethanol
Trang 52 Viết phương trình phản ứng định tính của NaCl?
AgNO3 + NaCl AgCl ↓ + NaNO3
AgCl + 2NH3 [Ag(NH3)2]Cl (phức)
3 Trong phản ứng định tính NaCl dùng để xác định thành phần nào của NaCl dược dụng? Có thể dùng để làm phản ứng đặc trưng xác định NaCl không?
Phản ứng định tính giữa AgNO3 + NaCl dùng xác định ion Cl- ( tạo AgCl
tủa này tan trong nước amoniac đậm đặc)
Phản ứng này không dùng để xác định NaCl dược dụng vì không phải là phản ứng đặc trưng
4 Trong phản ứng định tính khi lấy 1 ít NaCl + H2O + HNO3 loãng + AgNO3,
có hiện tượng gì xẩy ra?
Tủa trắng AgCl tạo thành, sau đó hòa tan tủa vào amoniac đặc tủa tan ra
Phương trình phản ứng: AgNO3 + NaCl AgCl ↓ + NaNO3
AgCl + 2NH3 [Ag(NH3)2]Cl (phức)
5 Vai trò của HNO3 loãng trong phản ứng?
- Tạo môi trường acid để tủa AgCl bền
- Tránh nhiễm kiềm tạo AgOH Ag2O ↓ đen
bền, tích số tan lớn tan trong amoniac đậm đặc ( không tan trong amoniac loãng)
7 Khi pha dung dịch S để thử tinh khiết giới hạn acid-kiềm, tại sao phải dùng nước đun sôi, tại sao phải để nguội?
- Đun sôi vì: nước cất để ngoài không khí dễ bị nhiễm CO2 vào nước tạo thành H2CO3 ( là 1 acid yếu) ảnh hưởng đến pH của nước nên khi thử giới hạn acid-kiềm sẽ bị sai số phải đun sôi để khí CO2 bay hơi ra ngoài
- Để nguội: vì khi đun dụng cụ ở nhiệt độ cao sẽ làm giãn nở dụng cụ sai
số thể tích sai số thừa
H +
H +
Trang 68 Tại sao phải thử giới hạn acid-bazo?
- Nguyên liệu dùng để tổng hợp NaCl dược dụng là muối bếp (chứa nhiều tạp) khi tinh chế không loại hết tạp (cô cạn, cất qua nước cất lạnh, các nguyên liệu –HCl- khi tổng hợp CH3COCl không tinh khiết
- NaCl dược dụng dùng làm nguyên liệu pha chế phẩm dd tiêm truyền, nhỏ mắt, mũi, tai đòi hỏi phải có pH trung tính giống pH của máu ( pH máu
= 7,3 – 7,4) do đó cần kiểm giới hạn acid-bazo
9 Định tính là gì? là tập hợp các phép thử dùng nhận biết thuốc hoặc thành phần chính của thuốc dựa trên các phản ứng hóa học, vật lý đặc trưng
10.Ta có thể xác định trực tiếp NaCl dược dụng bằng cách nào trừ các phương pháp trong bài thực hành? Dùng phổ hồng ngoại IR
11.Khi pha dung dịch S để thử giới hạn Mg-kim loại kiềm thổ có cần dùng nước cất đun sôi để nguội không? Vì sao?
- Không cần dùng nước cất đun sôi để nguội , vì: dùng nước cất đun sôi nhằm loại trừ CO2 , nếu nước cất có CO2 sẽ ảnh hưởng đến pH của dung dịch Tuy nhiên, trong thử giới hạn Mg- kim loại kiềm thổ thì CO2 không gây ảnh hưởng khi xác định Mg- kim loại kiềm thổ Vì vậy, không cần dùng nước cất đun sôi
12.Ảnh hưởng của việc chế phẩm NaCl dược dụng có giới hạn acid- kiềm vượt
nhiễm bazo cao nhiễm kiềm gây các tai biến xấu đến sức khỏe
13.Giới hạn acid – kiềm, Mg – kim loại kiềm thổ là tạp gì, iodid là tạp gì?
- Giới hạn acid – kiềm, Mg – kim loại kiềm thổ là tạp giới hạn
- Giới hạn Iodid: Tạp âm tính
14.Tiêu chuẩn giới hạn acid – kiềm là gì? dd phải chuyển màu khi thêm không quá 0,5 ml HCl 0,01N hoặc dd NaOH 0,01 N
15.Vai trò của Hydroxylamin hydroclorid trong thử giới hạn Mg – kim loại kiềm thổ?
Trang 7- ức chế các kim loại đa hóa trị khác ( Fe3+, Cu2+) tạo phức với Trilon B và eriocrom T (cạnh tranh phức với các kim loại Zn 2+, Mg2+ và kim loại kiềm thổ khác) gây nhiêuc phức khó quan sát và gây sai số
- Fe3+, Cu2+: có trong dụng cụ, chế phẩm, H2O
16.Vai trò của đệm pH = 10 ( nước amoniac NH3+)
Tạo môi trường ph ổn định cho đen eriocrom T tự do, phức Zn2+ - đen
eriocrom T; Trilon B – Zn2+; Trilon B – Mg – kim loại kiềm thổ bền vững
17.Trong thử giới hạn Mg – kim loại kiềm thổ có bao nhiêu phức?
3 phức: + Zn2+ - eriocrom T
+ Zn2+ - Trilon B
+ Mg2+ - kim loại kiềm thổ - Trilon B
18.Trong thử giới hạn Mg – kim loại kiềm thổ, tại sao phải đun nóng hỗ hợp dịch ZnSO4 – đen eriocrom T tới 40oC?
Đun nóng hỗn hợp dịch ZnSO4 – đen eriocrom T tới 40oC để làm yếu liên kết giữa Zn2+ – đen eriocrom T , Zn2+ dễ tách ra và kết hợp tạo phức với Trilon B
19.Vì sao phải thử giới hạn Mg – kim loại kiềm thổ?
- Nguồn gốc: muối bếp
- Trong quá trình tinh chế không loại hết được ( tủa với Na2CO3)
- Mg – kim loại kiềm thổ có tính háo nước nếu có nhiều trong chế phẩm
sẽ làm cho muối chảy rửa giảm khối lượng, nồng độ giảm hoạt tính, tác dụng
20.Khi pha dung dịch S để thử giới hạn Mg – kim loại kiềm thổ thì hỗn hợp có màu gì? Màu đó là củ chất nào?
Màu xanh tím của phức Zn2+ - eriocrom T
**** Chú ý: Zn2+ đen eriocrom T ( tím) + Trilon B phức Zn – Trilon
B + đen eriocrom T ( xanh)
Cho chế phẩm vào phức Zn – Trilon B + đen eriocrom T ( xanh) Tím ( của chất Zn- đen eriocrom T)
Trang 821.Sau khi cho Trilon B xuống Erlen thì màu của dung dịch hỗn hợp là: Màu xanh của chất Eriocrom T
22.Cơ chế phản ứng của thử giới hạn Mg – kim loại kiềm thổ?
- ZnSO4 + eriocrom T phức ZnSO4 – eriocrom T ( xanh tím) đun ở nhiệt
độ 40oC
- Nhỏ Trilon B xuống Zn2+ - Trilon B + eriocrom T (xanh)
*Khi cho chế phẩm vào hỗn hợp trên xảy ra 2 trường hợp:
+ Trường hợp 1: dung dịch chuyển sang tím + Trilon B xanh
- Mg – KLKT + Trilon B phức Mg – KLKT – Trilon B
Zn2+ + eriocrom T tạo phức Zn – eriocrom T xanh tím
- Một giọt dư Trilon B + Zn2+ phức Trilon B – Zn2+ + eriocrom T tự
do xanh V Trilon B (lần 2) ≤ 2,5 ml
+ Trường hợp 2: Dung dịch không chuyển tím, vẫn là màu xanh không
tiến hành chuẩn độ ( vì: trong chế phẩm không có Mg – KLKT, màu xanh vẫn là màu của eriocrom T)
23.Viết phương trình phản ứng của thử giới hạn Iodid?
Trường hợp chế phẩm có chứa Iod:
2I- + 2NO2- + 8H+ I2 + N2 + 4H2O
I2 + hồ tinh bột xanh tím ( không đạt)
Trường hợp chế phẩm không có Iod:
2NaNO2 + H2SO4 Na2SO4 + 2HNO2 ( đạt)
24.Tại sao phải thử giới hạn Iodid?
- Nguồn gốc: từ nguyên liệu muối bếp
- Nếu chế phẩm chứa Iodid, khi vào máu sẽ gây độc tính cho cơ thể Iodid là tạp âm tính
25.Viết PTPƯ định lượng, nêu rõ màu từng pư:
AgNO3 + NaCl AgCl ↓ + NaNO3
Trắng
2AgNO3 dư + K2CrO4 Ag2CrO4 ↓+ 2KNO3
Vàng cam nhạt
26.Công thức tính % NaCl có trong dung dịch chuẩn độ?
1 ml AgNO3 0,1N tương đương 0,005844g NaCl dược dụng
m cân = 1,000 g
Trang 9V AgNO3 0,1N = 4,3 ml
mtt NaCl = = = 0,0251 g
%NaCl = * 100 = * 100 = 25,1 %
TỔNG HỢP ASPIRIN ( C9H8O4)
1 Nêu cơ chế phản ứng, tác nhân, xúc tác của phản ứng tổng hợp Aspirin?
- Cơ chế: Thế ái nhân điện tử
- Tác nhân phản ứng: Anhydric acetic
- Xúc tác: H2SO4 đđ
- PTPƯ:
- Nguyên tắc phản ứng: Acetyl hóa a salicylic bằng Anhydric acetic với sự
xúc tác của H2SO4 đậm đặc
2 Vai trò của H2SO4 đậm đặc?
- Xúc tác cho phản ứng tổng hợp Aspirin xảy ra nhanh và hoàn toàn
3 Có thể thay thế tác nhân (CH3CO)2O bằng chất khác được không?
H +
Trang 10- Có thể thay thế được : + CH3COCl : acetyl clorid
+ CH2CO : Keten
4 Tại sao không thay (CH3CO)2O bằng CH3COCl hay Keten?
- Không nên thay, vì:
+ Nếu thay bằng CH3COCl thì sản phẩm phụ tạo thành là HCl thải ra môi trường gây độc hơn CH3COOH
+ Nếu là CH2CO thì lại đắt tiền
5 Trong phản ứng tổng hợp Aspirin, H2SO4 đđ có vai trò xúc tác cho pư xảy
ra nhanh và hoàn toàn Vậy H2SO4 đđ trong trường hợp này có vai trò hút nước không?
Bản thân H2SO4 đđ (98%) là 1 chất rất háo nước Tuy nhiên, trong phản ứng này ta chỉ cho 1 giọt H2SO4 đđ nên nó không có vai trò là chất hút nước ( thể tích quá ít)
6 Có thể thay thế H2SO4 đđ bằng acid nào? Tại sao?
- Có thể thay H2SO4 đđ bằng H3PO4 đđ 85% lượng nước trong acid ít và
là 1 acid mạnh
7 Có thể thay thế H2SO4 đđ bằng HCl đđ không? Vì sao?
- Không, vì HCl đđ chỉ có nồng độ 35 – 38%, lượng nước trong acid rất nhiều 62 – 65% xúc tác kém Trong khi đó, phản ứng tổng hợp Aspirin cần môi trường khan ( vì nếu có nhiều nước, Aspirin sinh ra dễ bị thủy phân tạo thành a salicylic trở lại (CH3CO)2O + H2O CH3COOH giảm hiệu suất tổng hợp)
8 Tại sao lại đun ở nhiệt độ 70o C mà không chọn nhiệt độ khác?
- Nếu to > 70 oC : sản phẩm tạo thành có thể bị thay đổi tạo thành sản phẩm phụ salsalat
- Nếu to < 70 oC : phản ứng xảy ra không hoàn toàn mà xảy ra chậm giảm hiệu suất tổng hợp tốn thời gian
- Chọn to = 70 oC : Dựa vào thực nghiệm
9 Vì sao Erlen phải sấy khô không được dính nước?
Trang 11- Nếu Erlen có nước thì Anhydric acetic sẽ phản ứng với nước tạo acid acetic hao hụt 1 lượng dung môi giảm hiệu suất
- Aspirin bị thủy phân sau khi tạo thành sẽ tạo acid salicylic giảm hiệu suất
10.Vai trò của 35 ml nước cất cho vào Erlen – hỗn hợp đun sôi để nguội để làm gì?
- Loại tạp tan trong H2O như: anhydric acetic, H2SO4, acid acetic
11.Làm lạnh hỗn hợp trong bình Erlen để làm gì?
- Kết tinh Aspirin
12.Tại sao phải làm nguội sau khi đun 30 phút ở nhiệt độ 70 oC?
- Hạn chế Aspirin bị thủy phân
13.Lọc áp suất giảm lần 1 loại tạp nào?
- Tạp tan trong H2O: anhydric acetic, H2SO4, acid acetic
14.Thêm vào Erlen 20ml nước cất đun sôi ở 60 oC hỗn hợp thoáng đục sau
đó trong lại ngay khi tiếp tục đun nóng Vì sao?
- Aspirin tan tốt trong ethanol, tan trong nước nóng, khó tan trong nước lạnh hoặc nước thông thường Vì vậy, khi cho nước nóng vào hỗn hợp chế phẩm đã hòa tan trong cồn thì độ cồn bị giảm đột ngột aspirin bị tủa, khi tiếp tục đun nóng thì Aspirin tan ra dung dịch trong trở lại
15.Điều kiện của 1 dung môi dùng trong kết tinh?
- Hòa tan dược chất ở nhiệt độ cao và kết tinh dược chất ở nhiệt độ thấp
16.Nước có đủ điều kiện của 1 dung môi dùng kết tinh dược chất Aspirin không? Vì sao không dùng riêng lẻ cồn hoặc nước làm dung môi kết tinh Aspirin mà dùng hỗn hợp cồn – nước?
- Nước cất đủ điều kiện làm 1 dung môi kết tinh Tuy nhiên nếu dùng 1 mình nước làm dung môi thì Aspirin sẽ bị thủy phân nhóm Ester tạo sản phẩm phụ (a.salicylic)
- Nếu dùng 1 mình cồn làm dung môi thì cồn hòa tan Aspirin tốt, do đó Aspirin khó kết tinh lại khi để nguội
- Do đó, dùng hỗn hợp cồn – nước theo tỉ lệ 1:4 ( vừa hòa tan tốt, vừa có thể kết tinh lại được)
17.Tạp nào có thể có sau khi tổng hợp Aspirin?
Trang 12- anhydric acetic, H2SO4, acid acetic, a.salicylic.
18.Loại các tạp ở trên ở giai đoạn nào?
- Ở giai đoạn 3: loại tạp tan trong H2O: anhydric acetic, H2SO4, acid acetic
- Ở giai đoạn 4,5: Loại tạp acid salicylic rửa bằng nước cất lạnh
19.Vì sao a.salicylic bị loại ở giai đoạn 4,5?
- A.salicylic khó tan trong nước, dễ tan trong cồn, tan trong nước nóng Khi dùng hỗn hợp cồn – nước để hòa tan Aspirin thì a.salicylic cũng bị hòa tan theo
- Tuy nhiên ở giai đoạn lọc bằng giấy lọc (giai đoạn 4) – tinh chế, sau đó làm lạnh thì Aspirin bị kết tinh lại, riêng a.salicylic có nồng độ thấp hơn nên kết tinh chậm hơn Aspirin lọc áp suất giảm bằng nước cất lạnh loại bỏ a.salicylic
20.Tại sao dùng nước cất lạnh để rửa tủa?
- Hạn chế sự thủy phân của Aspirin acid salicylic ( nhóm ester) thu Aspirin tinh khiết
21.Khi rửa chế phẩm bằng nước cất lạnh , sau đó cho dịch rửa vào dung dịch FeCl3 thì có mấy trường hợp xảy ra? Giải thích?
Có 2 trường hợp xẩy ra:
TH1: Khi nhỏ dịch lọc vào FeCl3 màu tím xuất hiện tức khắc còn a.salicylic phía trên phễu lọc tiếp tục rửa nước cất lạnh cho đến khi dịch lọc không cho tím tức khắc với FeCl3
+ Do a.salicylic có nhóm Oh enol ( OH liên kết trực tiếp với carbon có nối đôi ở vòng Benzen) tạo phức có màu tím
TH2: Khi nhỏ dịch lọc vào FeCl3, sau 1 lúc mới thấy màu tím xuất hiện Nhận định: Do Aspirin theo dịch lọc chảy xuống ống nghiệm bị thủy phân tạo a.salicylic A.salicylic phản ứng với FeCl3 tạo phức màu tím tím không tức khắc
22.Tại sao làm khô chế phẩm Aspirin không sấy ở nhiệt độ cao?
- Nếu sấy ở nhiệt độ quá cao thì Aspirin bị thủy phân giảm hiệu suất sản phẩm
- Nếu ở giai đoạn lọc áp suất giảm ta không hút kiệt nước thì Aspirin cũng
dễ bị thủy phân ( nhóm este trong phân tử)