TỔNG HỢP 250 CÂU TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN DƯỢC 1 LIỆU– PHẦN 21.Có thể định tính Coumarin bằng phương pháp quang phổ không Đúng.2.Coumarin tham gia phản ứng Diazo cho màu Vàng cam, đỏ cam, đỏ.3.Tinh thể coumarin dưới tác dụng của thuốc thử Lugol có màu Nâu hay tím.4.Tinh thể Coumarin dưới tác dụng của kiềm cho màu không màu.5.Tinh thể Coumarin dưới tác dụng của thuốc thử Diazo cho màu Đỏ cam.6.Trong sắc ký lớp mỏng định tính Coumarin, hệ dung môi thường dùng, trừ BenzenToluen 937.Coumarin có tác dụng chống đông máu Dicoumarol.8.Warfarin có cấu trúc giống coumarin.
Trang 1TỔNG HỢP 250 CÂU TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN
DƯỢC 1 LIỆU– PHẦN 2
1 Có thể định tính Coumarin bằng phương pháp quang phổ không? Đúng
2 Coumarin tham gia phản ứng Diazo cho màu: Vàng cam, đỏ cam, đỏ
3 Tinh thể coumarin dưới tác dụng của thuốc thử Lugol có màu: Nâu hay tím
4 Tinh thể Coumarin dưới tác dụng của kiềm cho màu: không màu
5 Tinh thể Coumarin dưới tác dụng của thuốc thử Diazo cho màu: Đỏ cam
6 Trong sắc ký lớp mỏng định tính Coumarin, hệ dung môi thường dùng, trừ Benzen-Toluen 9:3
7 Coumarin có tác dụng chống đông máu: Dicoumarol
8 Warfarin có cấu trúc giống: coumarin
9 Coumarin có tác dụng diệt nấm: Psoralen
10.Coumarin nhóm Coumestan là: Wedelolacton
11.Coumarin có tác dụng chống viêm: Calophylloid
12.Coumarin dạng dimer là: Dicoumarol
13.Coumarin nào có tác dụng Vitamin P: Aesculetin
14.Coumarin thuộc nhóm 7,8- Furanocoumarin: Angelicin
15.Coumarin có tác dụng ức chế sự phát triển khối u là: Peucedanin,
Byakangelicin
Trang 216.Coumarin thuộc nhóm 6,7- Furanocoumarin: Psoralen, Peucedanin
17.Coumarin có tác dụng kháng sinh là: Novobiocin
18.Coumarin thuộc nhóm dihydro 6,7-pyranocoumarin: Xanhthyletin
19.Cây Hương Bạch Chỉ có tên khoa học là: Angelica dahurica
20.Coumarin thuộc nhóm dihydro 7,8-pyranocoumarin: Visnadin
21.Cây Tiên Hồ có tên khoa học là: Angelica decursiva
22.Coumarin thuộc nhóm Isocoumarin là: Hydragenol, Inophylloid,
23.Cây Mù U có tên khoa học là: Calophyllum inophyllum
24.Viên khung chỉ bao gồm: Xuyên khung + Bạch chỉ
25.Coumarin có cấu trúc Furanocoumarin: Psoralen, Peucedanin, Angelicin
26.Viên Bạch Địa Căn có chứa: Bạch chỉ + Cát căn + Địa liền
27.Viên Alkitamol có chứa: Paracetamol + Bạch chỉ
28.Chế phẩm Calino có chứa các chất có trong cây: Mù U
29.Dược liệu dùng trong điều trị Hansen: Mù U
30.Thuốc nào được dùng chữa Sởi, Thủy đậu: Viên Bạch Địa Căn
31.Coumarin có cấu trúc pyranocoumarin là: Visnadin, Xanhthyletin
32.Thuốc được dùng chữa Sốt Xuất Huyết: Viên Bạch Địa Căn
33.Dược liệu được dùng điều trị Bạch Hầu, Ho Gà: Sài Đất
Trang 334.Dược liệu được dùng trong điều trị viêm Bàng Quang: Sài Đất.
35.Dược liệu được dùng trong điều trị Viêm Phế Quản: Tiền Hồ
36.Dược liệu có trong chế phẩm Balsino: Mù U
37.Dược liệu có trong chế phẩm Mecalin: Mù U
38.Dược liệu có tác dụng chống co thắt, giãn nở động mạch vành, chữa cao huyết áp là: Hạt Cà Rốt, Rễ Tiền Hồ
39.Novoniocin có trong: Streptomyces niveus
40.Coumarin có mấy bang hấp thụ phổ UV: 2 băng
41.Dựa vào tính chất nào để chiết xuất và tinh chế Coumarin: Tính chất của vòng Lacton
42.Dụa vào tính chất nào để phân lập Coumarin: Khả năng thăng hoa
43.Vì sao Coumarin có khả năng cho phổ UV: Do hiệu ứng liên hợp của C=O vòng lacton và nhân Benzen
44.Coumarin có cấu trúc đơn giản nhất là: Umbelliferol
45.Người ta phân lập coumarin bằng phương pháp : Sắc ký cột và thăng hoa chân không
46.Coumarin đầu tiên được phân lập từ cây: Coumaruna odorata
47.Dicoumarol có ở: Chi Melolitus (Trifolium repens)
48.Psoralen có nhiều trong: Phá Cố Chỉ
49.Dược liệu có thể dùng chữa đau rang: Bạch Chỉ
50.Peucedanin có nhiều trong: Tiền Hồ
Trang 451.Tinh thể Coumarin có màu: Trong suốt.
52.Hydragenol có nhiều trong: Thường Sơn
53.Coumarin có cấu trúc: Alpha Pyron
54.Angelicin có nhiều trong: Bạch Chỉ
55.Coumarin có phản ứng đặc hiệu là: Đóng mở vòng lacton
56.Wedelolacton có nhiều trong: Sài Đất
57.Coumarin có phản ứng định tính đặc hiệu là: Chuyển dạng đồng phân Cis Trans
58.Chất hấp phụ thường dùng trong Sắc ký lớp mỏng định tính Coumarin là: Silicagel G
59.Inophylloid có nhiều trong: Mù U
60.Cấu trúc đặc biệt của Coumarin là: Ester nội vòng (vòng lacton)
61.Aflatoxin (AFB1) có cấu trúc tương tự: Coumarin
62.Chế phẩm Sintrom có chứa: Dicoumarol
63.Seselin thuộc nhóm: 7,8-pyranocoumarin
64.Aflatoxin có thể có trong: Đậu Phộng Mốc
65.Câu SAI về Coumarin: Không thăng hoa (ĐÚNG: thường có mùi thơm, tan trong dung môi hữu cơ, dễ thăng hoa, có vòng alpha pyron)
66.Trong tự nhiên, Coumarin thường tồn tại dưới dạng: Dạng tự do- Genin
Trang 567.Cây không cùng họ thực vật với các cây còn lại: Phá Cố Chỉ, Sài Hồ Nam, Sài Đất ( Cùng họ nhau: Bạch Chỉ, Cần Tây, Đương Quy, Sài Hồ Bắc, Xuyên Khung)
68.Coumarin dạng Glycosid trong tự nhiên thường tồn tại dưới dạng: Mạch đường đơn giản
69.Coumarin thường gặp nhất ở họ thực vật: Apiaceae
70.Dược liệu có tác dụng ức chế sự phát triển của khối u là: Tiền Hồ, Bạch Chỉ, Sài Đất
71.Coumarin trong môi trường acid sẽ: Đóng vòng lacton
72.Coumarin trong môi trường bazo sẽ: Mở vòng lacton (Tăng màu, Phân cực)
73.Dược liệu dùng trị Rôm Sẩy: Sài Đất
74.Dược liệu dùng để chữa ho hen: Tiền Hồ
75.Hàm lượng acid béo cao nhất/ thấp nhất có trong Dầu Mù U là:
Oleic/Linoleic
76.Đúng:
-Glucose bền khi ở dạng 6 cạnh
-Glucose mạch thẳng có cấu trúc Aldose
-Glucose dạng vòng có 2 dạng đồng phân là alpha và beta
-Glucose là đường đơn, không bị thủy phân
-Fructose không bị thủy phân, có trong Mật Ong
-Fructose mạch thẳng có cấu trúc Ketose
-Fructose bền khi ở dạng vòng 5 cạnh
-Galactose là đường đơn, không bị thủy phân
-Lactose là đường đôi, bị thủy phân bởi enzyme lactamase, có trong Sữa
-Sucrose là đường đôi, dễ bị thủy phân, có trong Đường Mía
-Maltose dễ bị thủy phân, có trong Mạch Nha
-Cellobiose dễ bị thủy phân
Trang 6-Amylose: dễ bị thủy phân, có cấu trúc mạch thẳng Homopolysaccharid, chứa các đơn vị alpha-Glucose nối với nhau bởi liên kết 1,4, là thành phần chính của tinh bột bắp tẻ
-Amylosepectin có cấu trúc phân nhánh Homopolysaccharid, là thành phần chính của tinh bột khoai tây
-Amylopectin là thành phần chính của tinh bột bắp nếp, bắp sáp, gạo nếp, khoai tây, lúa mì, quyết định độ dẻo của tinh bột, được tạo bởi các alpha-glucose nối với nhau bởi liên kết alpha 1,4, còn chỗ nhánh là alpha 1,6
-Amylopectin được đánh giá mức độ phân nhánh bằng cách: Methyl hóa toàn bộ các nhóm OH trong amylopectin Thủy phân Định lượng 2,3 dimetylglucose
- Amylopectin được xác định số đơn vị đường tận cùng của mạch bằng cách: Methyl hóa toàn bộ các nhóm OH trong amylopectin Thủy phân Định lượng 2,3,4,6 tetrametylglucose
- Amylopectin được xác định số đơn vị đường giữa của mạch bằng cách: Methyl hóa toàn bộ các nhóm OH trong amylopectin Thủy phân Định lượng 2,3,6 trimetylglucose
77.Dưới kính hiển vi phân cực, hạt tinh bột hình: chữ thập đen
78.Hạt tinh bột có hình trứng là: Hoàng Tinh, Hoài Sơn, Khoai Tây, Đậu Xanh
79.Hạt tinh bột có hình chỏm cầu là: Khoai mì, Sắn Dây
80.Hạt tinh bột có hình đĩa là: Ý Dĩ, Lúa Mì
81.Hạt tinh bột có hình đa giác là: Gạo, Ngô
82.Hạt tinh bột có vân tăng trưởng rõ là: Khoai Tây, Hoàng Tinh
83.Amylose dễ bị thủy phân hơn Amylopectin (đúng)
84.Dây nối α-1,4-glucose dễ bị thủy phân hơn α-1,6-glucose (đúng)
85.Có thể thủy phân Amylose hay Amylopectin bằng: Acid mạnh,
Alpha-amylase, Beta-amylase
Trang 786.Thủy phân tinh bột bằng acid, ta lần lượt có các sản phẩm là: Dextrin Erythrodextrin Achrodextrin Maltose Glucose
87.Dextrin cho màu XANH với dd Lugol
88.Erythrodextrin cho màu ĐỎ (đỏ nâu) với dd Lugol
89.Cắt Amylose bằng … sẽ thu được isomaltose Không có đáp án vì: amylose
là mạch thẳng không thể cho ra sản phẩm là isomaltose
90.Cắt Amylopectin bằng gì sẽ thu được Isomaltose Bằng alpha-amylase
91.Cắt amylose bằng gì sẽ thu được 100% maltose: Bằng Beta-amylase
92.Cắt amylopectin bằng gì sẽ thu được < 100% maltose: Bằng cả alpha và Beta- amylase
93.Cắt Amylose bằng gì sẽ thu được 1 ít Dextrin: bằng cả Alpha và
Beta-amylase
94.Cắt Amylose, Amylopectin bằng gì sẽ thu được 100% Glucose: Bằng Acid mạnh
95.Alpha và Beta-amylase không tác động (không cắt) lên dây nối alpha-1,6-Glucose (đúng)
96.ĐÚNG:
-Tanin chính thức là những hợp chất polyphenol, có tính thuốc da, dương tính với thí nghiệm thuộc da, tủa với Gelatin (Protein)
-Tanin không chính thức: gọi là Pseudotanin, không có tính thuộc da, có thể tủa với Gelatin ở điều kiện nhất định
97.Pseudotanin là: Pyrogallol, Acid Gallic, acid Luteolic
98.Acid Tanic là 1 Pseudoglycosid, gồm 1 Aglycon gắn với nhiều đường
Trang 899.Tính chất của Tanin sau khi thuộc da là: Không tan trong nước, không trương nở, không bị nhăn, không thối rữa
100 Các Acid Gallic nối với nhau theo dây nối gì, tạo Acid Digallic hay Trigallic: Depsid
101 Các Tanin Pyrogallic được thủy phân bằng enzyme : Tanase
102 Các Tanin Pyrogallic phản ứng với muối sắt III cho: Tủa màu xanh đen
103 Các Acid Ellagic luôn ngưng tụ với nhau tại vị trí: Meta
104 Acid Ellagic có thể tồn tại các dạng: Mở vòng, Đóng vòng, Depsidon
105 Depsidon là: Lacton của acid phenol
106 Ellagitanin: dễ kết tinh
107 Các Pyrocatechin là: Không bị thủy phân bởi enzyme Tanase, tác dụng với nước Brom tạo tủa bông, Bị thủy phân bởi acid/ kiềm nóng, ngưng
tụ tạo Phlobaphen
108 Pyrocatechin tác dụng với muối sắt III tạo: phức màu xanh rêu
109 Các Pyrocatechin là dạng Trimer có tính thuộc da
110 Tanin: thường ở dạng vô định hình vàng ngà- nâu sáng; không mùi, vị chát; rất phân cực
111 Acid chebulagic trong Kha Tử là 1 loại: Tanin
112 Thành phần chủ yếu của Ngũ Bội Tử là: Tanin Pyrogallic
113 Ngũ Bội Tử (tên khoa học: Galla chinensis) liên quan đến loài động vật: Sâu
Trang 9114 Ngũ Bội Tử liên quan đến họ thực vật: Anacardiaceae.
115 Ngũ Bội Tử sau khi thu hoạch được hấp : Sả
116 Ngũ Bội Tử : có tính thu liễm, có tính săn se mạnh, có vị rất chat, dùng chữa tiêu chảy, kiết lỵ, loét miệng (do chứa Tanin nên gây kích ứng niêm mạc dạ dày)
-Pyrocatechin bị trùng hiệp tạo Phlobaphen
-Pyrogallic bị thủy phân tạo thành được và acid phenol
-Tanase không thể thủy phân dạng mở vòng của Ellagitanin
-Tanin phản ứng với kiềm đặc, nóng ngưng tụ tạo thành mảng đơn giản
118 Pyrocatechin: tan trong cồn
119 Người ta thường dùng phản ứng nào sau đây để loại Pyrocatechin và Pyrogallic ra khỏi dịch chiết: Tanin + dd Gelatin- muối
120 Phản ứng tạo tủa bông trắng là: Tanin + dd muối Alkaloid
121 Tannin Pyrogallic: dễ tan trong nước, thủy phân được, trong kiềm chảy tạo Pyrogallol, tác dụng với dd FeCl3 tạo tủa xanh đen, không tạo tủa bông với nước Brom
122 Tannin Pyrocatechin: kém tan trong nước, Cho kết quả dương tính với phản ứng Stiasny, tạo tủa bông với nước Brom, không thủy phân được
123 Chu trình thuộc da là: 1 Ngâm da sống vào dd tannin 2.Ngâm da sống vào dd HCl 2% 3.Rửa với nước 4 Cho vào FeSO4 loãng Thứ tự chu trình là: 2-3-1-3-4
124 EGCG không liên quan đến: chống đái tháo đường (chỉ liên quan đến: Tanin, Flavonoid, Chống oxy hóa)
125 Các phương pháp định lượng Tanin bằng phương pháp thể tích là:
Lowenthal, Sisley, Jean cải tiến
Trang 10126 Phương pháp định lượng Tanin bằng phương pháp cân là: Đồng acetat
127 Tủa Đồng acetat với Tanin gọi là: Đồng tannat
128 Chất chỉ thị dùng trong phương pháp định lượng Tanin bằng phương pháp Lowenthal: Sulfo Indigo
129 Chất chỉ thị dùng trong phương pháp định lượng Tanin bằng phương pháp Sisley: Carmin Indigo
130 Tanin (cả PG và PC) : kết tủa trong cồn kiềm; kết tủa với Gelatin; Tủa với muối FeCl3 (Tủa với thuốc thử Stiasny thì chỉ có PC, còn PG thì không)
131 Tanin có thể bị loại bỏ bằng ; Than hoạt; Sắc ký cột; Rây phân tử Sephalex
132 Tanin trong kiềm cồn: pH càng kiềm, tủa càng nhiều
133 Tannin có thể trị ngộ độc: Alkaloid
134 Trong phương pháp Sisley, định lượng Tanin người ta tạo tủa tannin bằng: Kẽm acetat
135 Trong phương pháp định lượng Tanin bằng bột da, người ta chiết kiệt Tanin bằng: nước sôi
136 Trong phương pháp định lượng Tanin bằng phương pháp dùng Đồng acetat, người ta chiết Tanin bằng: cồn 60%
137 Người ta chuẩn độ Iod mới sinh bằng: Na2S2O3
138 Saponin: có thể tạo bọt khi lắc với nước, tạo phức với Cholesteron (ngoại trừ Sarsaparillosid) , tạo phức với các Δ’3-β-hydroxy steroid, có tính kích ứng (gây hắt hơi, đỏ mắt), không gây kích ứng dạ dày
Trang 11139 Saponin: độc với cá và động vật thân mềm (giun, sán, ốc sên…).
140 Saponin có tính phá huyết ngoại trừ Sarsaparillosid
141 Các Ginsenosid là các hợp chất thuộc nhóm: Saponin
142 Chữ Ginsen trong Ginsenosid nghĩa là: Nhân sâm
143 Chữ Panax trong Panax Gingsen có nghĩa là: chữa được nhiều bệnh
144 Các Ginsenosid thường có trong họ: Nhân sâm ( ngũ gia bì
Araliaceae)
145 Các Ginsenosid là hợp chất Saponin nhóm: Dammaran
146 Các Asiaticosid có nhiều trong các thực vật họ: Apiaceae
147 Các Ginsenosid nhóm Dammaran có tác dụng phá huyết yếu hơn so với nhóm Olean
148 Glycosid tim có khả năng tạo bọt
149 Tinh bột không có tính tạo bọt
150 Chất nhầy có khả năng tạo bọt
151 Các Terpen glycoside có khả năng tạo bọt
152 Protein thực vật có khả năng tạo bọt
153 Diosgenin có trong cây: Dioscorea tomatidin
154 Tên chi loài có chứa Saponin dạng Glycosid sẽ có đặc điểm: Tên chi/loài + osid
155 Diosgenin là Saponin dạng : Genin (tự do)
Trang 12156 Asiaticosid, Ginsenosid là Saponin dạng: kết hợp.
157 Trong cấu trúc của Saponin, phần đường có thể là: Monodesmosid hay bidesmosid
158 Trong cấu trúc Saponin, phần Genin (Aglycon) có thể là: Triterpen hay Steroid
159 Trong Saponin, Triterpen có bao nhiêu Carbon: 30 carbon
160 Trong Saponin, Triterpen có bao nhiêu đơn vị Iospren: 6 dơn vị
161 Trong Saponin, Steroid có bao nhiêu carbon: 27 carbon
162 Nhóm Saponin triterpen được chia thành mấy nhóm: 2 nhóm: nhóm triterpen 5 vòng và 4 vòng
163 Saponin được chia thành mấy nhóm chính: 2 nhóm chính là Saponin Triterpen và Saponin Steroid
164 Saponin Steroid được chia thành mấy nhóm: 2 nhóm là: Steroid đơn giản và Steroid alkaloid
165 Saponin Triterpen được chia thành 5 nhóm nhỏ: Olean, Ursan, Hopan, Lupan và Taraxasteran
166 Saponin triterpen 4 vòng được chia thành 3 nhóm : Dammaran,
Cucurbitan, Lanostan
167 Saponin Steroid đơn giản được chia thành 2 nhóm: Spirostan và Furostan
168 Saponin Steroid alkaloid được chia thành 3 nhóm: Spirosolan, Amino Furostan, Solanidan
Trang 13169 Olean, Ursan, Hopan, Lupan, Taraxasteran, Platicodigenin, Ursolic, A.Madecassic, Cinchona, Lupeol, Betulin, Acid Belutinic, Mollugogenol A
là hợp chất: Saponin triterpen 5 vòng
170 Dammaran, Cucurbitan, Lanostan là hợp chất: Triterpen 4 vòng
171 Spirostan, Furostan là hợp chất Steroid đơn giản
172 Amino furostan, Spirosolan, Solanidan là hợp chất: Steroid alkaloid
173 Spirosolan có trong họ thực vật: Họ cà Solanaceae
174 Solanidan có trong họ thực vật: Cà
175 Chữ Spir trong từ Spirostan có nghĩa là: Xoắn
176 Dammaran thường có trong họ thực vật nào: Nhâm Sâm Araliaceae
177 Cucurbitan thường có trong họ động/ thực vật: Họ bầu bí:
Cucurbitaceae
178 Lanostan thường có trong loài động/ thực vật : Hải Sâm, Sao Biển/ Cam Thảo
179 Saponin Triterpen thường có ở họ thực vật: Fabaceae, Araliaceae, Sapindaceae, Polygalaceae
180 Saponin Steroid thường có ở họ thực vật : Liliaceae, Dioscoreaceae, Amaryllidaceae
181 Saponin alkaloid thường có ở họ thực vật : Chi Solanum họ
Solanaceae
182 Saponin Triterpen thường có ở các họ thực vật 2 lá mầm (song tử diệp)
183 Saponin Steroid thường có ở các họ thực vật 1 lá mầm ( đơn tử diệp)