1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔNG HỢP 250 CÂU TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN DƯỢC LIỆU 1 – PHẦN 1

22 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 32,31 KB
File đính kèm TRẮC NGHIỆM DƯỢC LIỆU 1 – PHẦN 1.rar (30 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG HỢP 250 CÂU TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN DƯỢC LIỆU 1 – PHẦN 1.250.Dẫn chất 1,4dihydroxyanthraquinon trong dung dịch acid acetic có thể phát huỳnh quang.251.Các dẫn chất Anthraquinon nhóm nhuận tẩy trong môi trường kiềm sẽ tạo Phenolat màu đỏ, có thể cho huỳnh quang. Dưới UV 365nm màu tím hoặc đỏ nâu.252.Câu nào sau đây sai: Coumarin: cấu trúc có vòng gamapyron.253.Coumarin + OH phenol + dd FeCl3 tạo ra màu: xanh254.Coumarin đơn giản là: Umbelliferon, Dicoumarol, Skimmin, Herniarin, Scopoletin, Aesculetin255.Coumarin + NH2OHOH + FeCl3 cho màu: xanh.256.Coumarin dạng … có khả năng phát huỳnh quang dưới ánh sáng UV 365nm: Dạng Trans257.Có thể định tính Coumarin bằng phương pháp quang phổ không? Đúng.258.Coumarin tham gia phản ứng Diazo cho màu: Vàng cam, đỏ cam, đỏ.

Trang 1

TỔNG HỢP 250 CÂU TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN

DƯỢC LIỆU 1 – PHẦN 1

1 Sắc ký cột là: Phương pháp sắc ký mà pha tĩnh được nhồi trong một cột hìnhtrụ hở hai đầu hoặc được tráng trong lòng một mao quản có đường kính trong rất hẹp

2 Trong sắc ký cột cổ điển, áp lực đẩy dòng dung môi qua cột là: Áp suất thủy tĩnh

3 Pha tĩnh và pha động trong phương pháp sắc ký phân bố ngược dòng ở trạngthái: Cả 2 pha đều là pha lỏng

4 Để ổn định dược liệu là các bộ phận dày, cứng như vỏ, rễ, gỗ, hạt ta dùng phương pháp ổn định dược liệu dùng hơi ấm bằng: Hơi nước

5 Để thu được dược liệu có màu sắc đẹp, thành phần hóa học giống như dược liệu tươi, ta dùng phương pháp ổn định dược liệu dùng nhiệt ẩm bằng: Hơi cồn

6 Nicotin trong thuốc lá được phân lập bằng phương pháp: Chưng cất phân đoạn

7 Trong phương pháp ổn định dược liệu dùng nhiệt ẩm hơi nước, nhiệt độ cần duy trì là: 105 – 110oC

8 Phương pháp phân lập thường được sử dụng để tách các thành phần của tinh dầu là: Phương pháp chưng cất phân đoạn

9 Enzym tồn tại trong thảo dược sau khi thu hái sẽ hoạt động mạnh ở nhiệt độ:

25 – 50oC

10.Borneol có thể: Thăng hoa

11.Camphor, Ephedrin, Caffein, các Coumarin, Anthranoid (ở dạng tự do) có thể: Thăng hoa

Trang 2

12.Vì sao muốn lấy purpurea glycoside A và B trong cây Dương Địa Hoàng Cầm, cần phải phá hủy enzyme digipurpirase có trong cây: Vì enzyme digipurpirase cắt bỏ 1 đơn vị glucose trong mạch đường của purpurea

glycoside A và B để biến 2 chất này thành glycoside thứ cấp là digitoxosid

và gitoxosid tương ứng

13.Muốn lấy digitoxin trong cây Dương Đại Hoàng Cầm thì cần: Để cho

enzyme digipurpidase trong cây hoạt động

14.Vì sao muốn lấy acid ascorbic có trong thực vật thì cần ổn định các dược liệu đó sau khi thu hái: Vì acid ascorbic bị enzyme ascorbicdehydrogenase oxy hóa

15.Vì sao muốn lấy hyoscyamin có trong cây Belladon, Cà độc dược thì phải ổnđịnh dược liệu này sau khi thu hái: Vì hyoscyamin bị enzyme có sẵn trong cây cắt dây nối ester tạo ra tropanol và acid tropic

16.Vì sao muốn lấy Ranunculin trong 1 số cây thuộc họ Mao Lương thì cần phải ổn định dược liệu này sau khi thu hái: vì Ranunculin bị enzyme có sẵn trong cây bị thủy phân thành Protoanemonin

17.Vì sao muốn lấy Scillaren A trong Hành Biển thì phải ổn định Hành Biển sau khi thu hái: Vì enzyme scillarenase cắt bớt 1 glucose của scillaren A tạo thành Proscillarin A

18.Hai hoạt chất quan trọng nhất trong cây dừa cạn là: Vinblastin (chú ý nhất)

Trang 3

22.Trong phương pháp phá hủy enzyme bằng cồn sôi, ta cắt nhỏ dược liệu rồi thả vào cồn: 95%, đang sôi.

23.Kể tên 5 phương pháp phân lập các hoạt chất thường dùng: Kết tinh phân đoạn, Tách phân đoạn, Thăng hoa, Chưng cất phân đoạn và các phương pháp sắc ký

24.Thiết bị chiết hỗ trợ bằng vi sóng đặc biệt thích hợp cho chưng cất: Tinh dầu, bằng phương pháp : phương pháp lôi cuốn hơi nước

25.Vì sao vi sóng có thể hỗ trợ trong quá trình chiết dược liệu: Khi chiết vi sóngvào môi trường có chứa dược liệu và dung môi phân cực, các phân tử dung môi và các chất phân cực sẽ dao động và nóng lên nhanh chóng làm tăng khả năng hòa tan chất vào dung môi

26.Vì sao có thể dùng siêu âm cường độ cao để chiết dược liệu: Vì siêu âm cường độ cao có thể phá vỡ cấu trúc tế bào, thúc đẩy quá trình chiết

27.Vì sao sóng siêu âm có thể giúp chiết hoạt chất trong dược liệu: Vì sóng siêu

âm có tác dụng làm tăng sự hòa tan của chất tan vào dung môi và tăng quá trình khuếch tán chất tan

28.Lượng cồn cần thiết để ổn định dược liệu trong phương pháp phá hủy

enzyme bằng cồn sôi là: Lượng cồn gấp 5 lần lượng dược liệu

29.Người ta xay tươi dược liệu với ammonisulfat, hay natriclorid nhằm mục đích: Ức chế enzyme trong dược liệu giúp ổn định dược liệu

30.Có mấy phương pháp ổn định dược liệu, kể tên: 3 phương pháp ổn định dược liệu: phương pháp phá hủy enzyme bằng cồn sôi, phương pháp dùng nhiệt ẩm, phương pháp dùng nhiệt khô

31.Có mấy kỹ thuật chiết dược liệu ở nhiệt độ cao, kể tên: 4 kỹ thuật: Chiết nóng, Hãm, Sắc, Ngấm kiệt nóng

Trang 4

32.Có mấy kỹ thuật chiết dược liệu ở nhiệt độ thường, kể tên: 2 kỹ thuật: Ngâmlạnh và Ngấm kiệt

33.Vì sao cần phải ổn định dược liệu: Vì để loại bỏ enzyme có trong dược liệu gây ảnh hưởng tới hoạt chất cần thiết trong dược liệu

34.Chiết dược liệu với sự hổ trợ của siêu âm thì sóng siêu âm có tần số nào được sử dụng: 20KHz

35.Hạt Ý Dĩ được thu hái khi nào: Khi quả đã già, bắt đầu khô

36.Hạt Sen được thu hái khi nào: Khi quả đã già, bắt đầu khô

37.Các loại quả nang, quả hạch, quả dĩnh, Đại hồi, Sà sang, Tiểu hồi thường được thu hái khi nào: Khi quả đã già

38.Quả Chỉ thực, Conium maniculatum L được thu hái khi nào: Khi quả còn non

39.Quả hồ tiêu, Quả Mơ được thu hái khi nào: Trước khi chín

40.Hoa Cà Độc Dược, Hoa Hồng hoa được thu hái khi nào: Khi hoa đã nở

41.Hoa Kim Ngân, Hoa Đinh Hương, Hoa Hòe được thu hái khi nào: Khi hoa chưa nở

42.Rễ Bồ Công Anh được thu hái vào thời gian nào: Giữa mùa hè

43.Đối với dược liệu dùng vỏ cây, ta nên thu hái vào thời gian nào trong năm: Mùa Xuân

44.Đối với dược liệu dùng lá và ngọn cây có hoa, ta nên thu hái vào thời điểm nào: Vào thời ký cây quang hợp mạnh nhất, thường lá lá bánh Tẻ vào thời kỳcây bắt đầu ra hoa, không nên hái khi quả và hạt đã chín

45.Rễ và thân rễ dược liệu thường được thu hái vào thời gian nào trong năm: Thời kỳ thu đông

Trang 5

46.Hoa Hòe được thu hái khi nụ hoa chưa nở, vì: nụ có hàm lượng Rutin cao, khi hoa đã nở hàm lượng Rutin giảm thấp.

47.Trong Mã Tiền, hoạt chất được chú ý nhất là: Strychnin

48.Hàm lượng Alkaloid trong vỏ cây Canh Kina như thế nào trong đời sống củacây: Hàm lượng tăng nhanh theo sự phát triển của cây và đạt tối đa vào năm thứ 7

49.Khi thu hái Duboisia myoproides vào tháng 4 ta thu được 3% hyoscyamin SAI, (là 3% Scopolamin vào tháng 4 và 3% Hyoscyamin vào tháng 10).50.Trong cây Trúc Đào, hoạt chất đáng chú ý nhất là: Neriolin

51.Bạc Hà thường được thu hái khi nào, tại sao: Khi cây bắt đầu ra hoa, vì lúc này hàm lượng tinh dầu cũng như Menthol trong tinh dầu đạt tối đa

52.10-desacetyl baccatin III là chất có khung Taxan có trong cây: Thông Đỏ

53.Paclitaxel được phân lập từ cây Taxus breviflia được dùng trị: Ung thư buồng trứng thời kỳ tiến triển

54.Trong Dương Địa Hoàng, có chất gì đáng chú ý nhất: Digitalin

55.Trong rễ Ba Gạc có chất gì được chú ý: Reserpin

56.Trong cây Thanh Cao Hoa Vàng, các chất được chiết dùng để trị sốt rét là: Artemisinin

57.Cấu trúc gì trong cây Canh Kina được dùng làm thuốc trị Sốt Rét: Quinin.58.Ba quá trình xảy ra đồng thời trong quá trình chiết xuất dược liệu là:

- Sự hòa tan của chất tan vào dung môi

- Sự khuếch tán của chất tan trong dung môi

- Sự dịch chuyển của các phân tử chất tan qua vách tế bào thực vật

Trang 6

59.Có 2 phương thức điện di chính là: Điện di mặt phẳng và Điện di mao quản.

60.Điện di là: phương pháp phân tích dựa trên sự khác nhau về độ linh động điện ly ( Linh độ điện ly- electrophoretic mobility) của hai hay nhiều chất hay tiểu phân tĩnh điện trong điện trường

61.Sắc ký khí chỉ dùng được cho phân tích các chất bay hơi Sặc ký khí là phương pháp có hiệu năng rất cao, cao hơn nhiều so với HPLC

62.SAI: Dòng khí chạy qua pha tĩnh trong sắc ký khí đóng vai trò như một pha động thực sự

ĐÚNG: Dòng khí chỉ có nhiệm vụ lôi cuốn các chất trong pha bay hơi dọc theo pha tĩnh để chúng tương tác với pha tĩnh Như vậy, chúng chỉ được gọi

là chất mang

63.Sắc ký khí là: phương pháp sắc ký mà pha động lỏng được thay thế bằng a dòng khí liên tục chạy qua pha tĩnh

64.Pha tĩnh dùng trong HPLC rất đa dạng và phong phú

65.Pha động dùng trong HPLC (pha đảo) thông dụng nhất là: Hỗn hợp nước – methanol hoặc nước – acetonitrile với các tỉ lệ khác nhau

66.Pha tĩnh thông dụng nhất dùng trong sắc ký lỏng cao áp HPLC là: Pha tĩnh phân bố (pha đảo hay pha thuận)

67.Pha tĩnh thông dụng nhất trong sắc ký lớp mỏng là, cơ chế: Silicagel, cơ chế:hấp phụ

68.Cơ chế phân tách của phương pháp sắc ký lớp mỏng thường là: Cơ chế hấp phụ

69.Cơ chế phân tách của phương pháp sắc ký giấy chủ yếu là: Cơ chế phân bố.70.Trong sắc ký lớp mỏng, dung môi dịch chuyển qua pha tĩnh chủ yếu nhờ: Lực mao dẫn

Trang 7

71.Nêu tên 3 dung môi có độ phân cực lớn thường dùng làm dung môi sắc ký theo thứ tự: Alcol isopropylic < Alcol Ethylic < Alcol Methylic.

72.Chiết dược liệu với sự hổ trợ của vi sóng, bức xạ điện từ được sử dụng có tần số: 2450 MHz

73.Nêu tên 3 dung môi ít phân cực nhất thường dùng làm dung môi sắc ký: Ether dầu hỏa, Hexan, Heptan

74.Hằng số điện môi của 1 chất càng nhỏ (lớn), độ phân cực của chất đó càng: Nhỏ (Lớn)

75.Có mấy phương pháp triển khai sắc ký phẳng: 2 phương pháp là Sắc ký đi lên và Sắc ký đi xuống, tùy thuộc vào chiều đi của pha động

76.Với pha động trong kỹ thuật sắc ký, yếu tố quan trọng nhất là: Bản chất của pha động

77.Với pha tĩnh trong kỹ thuật sắc ký, yếu tố quan trọng nhất là: Cơ chế phân tách

78.Trong sắc ký giấy là 1 phương pháp sắc ký phân bố pha : Thuận

79.Trong sắc ký giấy, pha tĩnh được: thường là nước được thấm trên 1 tờ giấy thấm đặc biệt

80.Sắc ký lớp mỏng kết hợp với mật độ quang kế, hiện được coi là 1 phương pháp định lượng SAI, vì chỉ được coi là phương pháp bán định lượng

81.Trong nghiên cứu dược liệu, sắc ký được sử dụng để: Định tính, Định lượng,Theo dõi thành phần các chất, Phân lập các chất

82.Các yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống sắc ký quyết định đến khả năng tách 1 hỗn hợp mẫu xác định nào, đó là: Pha tĩnh và pha động

Trang 8

83.Sắc ký là: một phương pháp phân tách lý hóa, trong đó các chất được tách rakhỏi 1 hỗn hợp dựa trên sự “phân bố” liên tục của chúng giữa 2 pha, 1 pha không chuyển động và 1 pha tĩnh theo 1 phương xác định.

84.Cộng hưởng từ biến đổi Fourier là: Cách xác định tần số cộng hưởng bằng cách ghi nhận đồng thời mọi tần số cộng hưởng rồi sử dụng biến đổi Fourier

để tách riêng tần số cộng hưởng của từng hạt nhân

85.Cộng hưởng từ nhân quét là: Cách xác định tần số cộng hưởng theo từng tần

số trong suốt dãi tần số cộng hưởng

86.Vì sao người ta gọi phổ kế cộng hưởng từ hạt nhân 200Mhz, 300MHz hay 500Mhz: Gọi theo tần số dùng để kích thích các Proton

87.Phổ cộng hưởng từ hạt nhân là: Tần số cộng hưởng của các hạt nhân trong phân tử

88.Phổ khối lượng xác định tỉ lệ khối giữa khối lượng (m) và điện tích (z) của ion (m/z)

89.Phổ khối lượng giúp ta biết: Thông tin về khối lượng của các ion sinh ra từ phân tử

90.“ Nam Bang Thảo Mộc” là tác phẩm y học của: Trần Nguyệt Phương

91.GS.TS Đỗ Tất Lợi: 1919 – 2008 Sách: “Những cây thuốc và Vị thuốc Việt Nam”

92.Đinh Nho Chấn và Phạm văn Thái biên soạn : “ Trung Việt Dược tính Hợp Biên”

93.A.Petelot và Ch.Crevost (người Pháp) có biên soạn sách gì về Y học Đông Dương: “ Danh Mục các sản phẩm Đông Dương- Các Dược Phẩm”

94.Phó Đức Thành biên soạn: “Việt Nam Dược Học”

95.Nguyễn An Nhân biên soạn: “ Y học Tùng Thư”

Trang 9

96.Danh Y Nguyễn Quang Tuân biên soạn: “La Khuê Phương Dược” và “ Kim Ngọc Quyển”

97.Tiến sĩ Nguyễn Gia Huy biên soạn: “ Liệu Dịch Phương Pháp Toàn Tập”

98.Tuệ Tĩnh (ông tổ nghành y dược Việt Nam, tên thật là Nguyễn Bá Tĩnh, mất tại Trung Quốc) quê ở: Phủ Thượng Hồng, tỉnh Hải Dương Tác phẩm:

“Hồng Nghĩa Giác Tự Y Thư – Gồm 2 quyển biên soạn dưới dạng thơ nôm

để truyền bá rộng rãi y dược học dân tộc và y lý biện chứng trị liệu-”, “ NamDược Thần Hiệu – Nội dung: gồm 11 quyển, quyển đầu nói về dược tính của

499 vị thuốc Nam, 10 quyển sau mỗi quyển nói về 1 khoa trị bệnh-”

99.Ai là người chữa khỏi bệnh Sản Hậu cho Tống Vương Phi (vợ vua Minh) và được phong là “Đại Y Thiền Sư”: Tuệ Tĩnh

100 “Tôn tiên sư, Kính đạo tiên sư, Thuốc Nam Việt chữa người Việt Nam” là tư tưởng chỉ đạo về đường hướng y học của: Tuệ Tĩnh

101 “ Nam Dược trị nam nhân” là tư tưởng đường hướng y học của ai, do

ai phát huy về sau đó: Đường hướng của Tuệ Tĩnh, được Lê Hữu Trác phát huy

102 “Đại Y Tôn” của Việt Nam: Hải Thượng Lãn Ông – Lê Hữu Trác (1720 – 1791) với tác phẩm “ Hải Thượng Y Tông Tâm Linh”

103 Vì sao Lê Hữu Trác lại nói mình là Hải Thượng Lãn Ông: Ông quê ở Thượng Hồng, Hải Dương  Hải Thượng Lãn là Lười (làm quan)  Hải Thượng Lãn Ông

104 Hải Thượng Lãn Ông: “Thuốc thang sẵn có khắp nơi, trong vườn ngoài ruộng trên đồi dưới sóng, hang ngàn thảo mộc thú rừng, thiếu gì thuốc

bổ thuốc công quanh mình”

105 Phạm Công Bân còn gọi là: Phạm Bân Là danh y thời vua: Trần Anh Tông

Trang 10

106 Ai là người đưa ra khái niệm “hoạt chất của dược liệu”, “ chất tinh túy”: Paracelsus – y sĩ người Thụy Sỹ.

107 Ai là người đặt ra hệ thống danh pháp cho động vật và thực vật: C Linnaeus

108 Ai là người đưa ra khái niệm vitamin: Ejikman

109 Nguyễn Bá Tĩnh sinh năm 1330, còn năm mất thì không ai biết

110 Phổ Hồng Ngoại giúp ta phát hiện: Các thông tin về liên kết đôi, ba, liên kết với các dị tố, các nhóm thế  giúp xác định cáu trúc các chất

111 Phổ Hồng Ngoại thường được biểu diễn bằng độ truyền qua (T%) của bức xạ Hồng Ngoại theo: Số sóng ( cm -1)

112 Phổ UV-Vis biểu diễn: Sự tương quan giữa cường độ hấp thu theo bước sóng của 1 chất trong những điều kiện nhất định

113 Phổ Tử Ngoại khả kiến giúp phát hiện: λ max, giúp xác định các nhóm chất hay trong 1 số trường hợp để so sánh phổ định danh các chất

114 Để khắc phục các nhược điểm và phát huy thế mạnh của cả 2 máy sắc

ký và quang phổ người ta làm: Ghép nối sắc ký – Quang phổ

115 Phản ứng đặc hiệu phát hiện Anthranoid là: Phản ứng Bontrager

116 Tro Sulfat là: Tro còn lại sau khi nhỏ Acid Sulfuric lên dược liệu và đem nung

117 Vì sao cần xác định lượng tro không tan trong acid Hydrochloric (HCl) với Mộc Tặc: Tro này biểu hiện lượng đất cát (cấu tạo bởi Silic Oxyd)trong dược liệu

118 Trong quá trình xác định tro toàn phần, để tránh các dược liệu hóa gỗ tạo ra than khó đốt, ta có thể làm gì: Ngừng nung rồi làm ẩm bằng nước cất hay acid nitric đậm đặc rồi đem nung lại cho đến khi tro không còn màu đen

Trang 11

119 Tro toàn phần của 1 dược liệu là: Khối lượng rắn còn lại sau khi đã nung cháy hoàn toàn dược liệu đó.

120 Dung môi thường được dùng trong phương pháp chưng cất đẳng phí với dung môi là: Xylen, Toluen

121 Phương pháp xác định độ ẩm bằng cách chưng cất đẳng phí với dung môi thường được áp dụng cho loại dược liệu nào: Dược liệu chứa tinh dầu

122 Nêu rõ phương pháp chưng cất lôi cuôbs đẳng phí: Lôi cuốn nước bằng cách cất với 1 dung môi hữu cơ không trộn lẫn được với nước nhưng lại tạo với nước 1 hỗn hợp đẳng phí có nhiệt độ sôi ổn định

123 Có thể xác định độ ẩm của dược liệu bằng cách nào: Sấy, Chưng cất đẳng phí với dung môi

124 Theo DĐVN III, độ ẩm của lá Thanh Cao Hoa Vàng phải đáp ứng điều kiện: < 13%

125 Sau khi nhỏ thêm thuốc thử, Emetin dưới ánh sáng UV cho màu: Đỏ cam

126 Sau khi nhỏ thêm thuốc thử, Berberin dưới ánh sáng UV cho màu: Vàng

127 Sau khi nhỏ thêm thuốc thử, Aconitin dưới ánh sáng UV cho màu: Xanh lơ

128 Hoạt chất đáng chú ý nhất trong tinh dầu Hồi là: Anetol

129 Nhiệt độ đông đặc của tinh dầu Hồi được quy định là: phải trên +15oC, khi ấy hàm lượng Anetol trong tinh dầu sẽ trên 85%

130 Nhiệt độ nóng chảy của Sáp Ong Vàng được quy định là: 62 – 66oC

Trang 12

131 Chỉ số khúc xạ của tinh dầu Hương Nhu Trắng ở 20oC là: 1,510 – 1,528.

132 Dược liệu ngày nay tập trung vào những lĩnh vực:

- Tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc

- Kiểm nghiệm và tiêu chuẩn hóa dược liệu

- Chiết xuất dược liệu

- Nghiên cứu thuốc mới từ dược liệu

133 Các chỉ số vật lý thường để đánh giá dược liệu là: 6 chỉ số: Độ hòa tan, Tỷ trọng, Góc quay cực riêng, Chỉ số khúc xạ, Nhiệt độ đông đặc, Nhiệt

độ nóng chảy

134 Các chỉ số vật lý được dùng để đánh giá các nguyên liệu là chất lỏng , đặc biệt là tinh dầu và chất béo là: 5 chỉ số: Độ hòa tan, Tỷ trọng, Góc quay cực riêng, Chỉ số khúc xạ, Nhiệt độ đông đặc

135 Độ hòa tan của 1 chất thường được biểu hiện bằng: Số ml dung môi tối thiểu cần để hòa tan 1g chất đó

136 Quinine trong dung dịch oxy acid dưới ánh sáng thường có màu? Dưới ánh sáng UV có màu: Xanh lơ, Xanh lơ rõ

137 Dùng kính hiển vi không chỉ để xác định sự giả mạo của dược liệu màcòn ước lượng được tỷ lệ chất giả tạo ( Đúng, Ước lượng tỉ lệ giả mạo căn

cứ vào số lượng 1 đặc điểm gì đó của mẫu kiểm nghiệm so sánh với mẫu đốichứng)

138 Muốn tìm Trúc Đào trong dạ dày tử thi, người ta thường làm phản ứng Oleandrosid hơn là soi vi phẫu SAI, Soi vi phẫu thường được sử dụng nhiều hơn

139 Các dược liệu chứa acid hữu cơ có vị: Chua

140 Các dược liệu chứa Alkaloid, Glycosid có vị: Đắng

141 Cỏ ngọt có vị: ngọt

Ngày đăng: 21/12/2021, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w