TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONGKHOA KHOA HỌC SINH HỌC ỨNG DỤNG ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC CỐT CAM SÀNH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN SẢN PHẨM CHUYÊN NGÀN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG
KHOA KHOA HỌC SINH HỌC ỨNG DỤNG
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH
TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC CỐT CAM SÀNH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
SẢN PHẨM
CHUYÊN NGÀNH:CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Sinh viên thực hiện: Lê Tiểu Yến MSSV: 18005136
Khóa: 43 Giáo viên hướng dẫn: ThS Huỳnh Thị Phương Thảo
Vĩnh Long, tháng 8 năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG
KHOA KHOA HỌC SINH HỌC ỨNG DỤNG
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH
TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC CỐT CAM SÀNH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN SẢN
PHẨM
CHUYÊN NGÀNH:CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Sinh viên thực hiện: Lê Tiểu Yến MSSV: 18005136
Khóa: 43 Giáo viên hướng dẫn: ThS Huỳnh Thị Phương Thảo
Vĩnh Long, tháng 8 năm 2021
Trang 4NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- Ý thức thực hiện:
………
………
………
………
- Nội dung thực hiện: ………
………
………
………
- Hình thức trình bày: ………
………
………
………
- Tổng hợp kết quả: ………
………
………
………
¨ Tổ chức báo cáo trước Hội đồng ¨ Tổ chức chấm thuyết trình Vĩnh Long, ngày …… tháng …… năm 2021 Giáo viên hướng dẫn
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đồ án lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long, đặc biệt là cô Huỳnh Thị Phương Thảo người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đồ án
Em cũng bày tỏ lòng biết ơn của mình đến quý thầy cô khoa Khoa học Sinh học ứng dụng trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long vì đã tạo mọi điều kiện để em
có cơ hội bám sát thực tế, hiểu và học hỏi thêm được rất nhiều kiến thức bổ ích và có ý nghĩa Vì nguồn kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế cũng như chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của cô để đồ án được hoàn thiện hơn
Và cuối cùng em cũng gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ
án công nghệ thực phẩm của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH BẢNG iv
DANH SÁCH HÌNH v
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan về cam sành 3
2.1.1 Nguồn gốc và phân bố của cam sành 3
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng 5
2.1.3 Giá trị kinh tế 7
2.1.4 Yêu cầu đối với cam sành 8
2.1.5 Thành phần hóa học 9
2.1.6 Tác dụng đối với sức khỏe 9
2.2 Các nguyên liệu phụ và phụ gia 11
2.2.1 Đường 11
2.2.2 Nước 13
2.2.3 Acid citric 15
2.2.4 Acid sorbic và muối sorbate 16
2.2.5 Enzyme pectinase 16
2.2.6 Chất màu 17
2.2.7 Acid benzoic và muối benzoate 18
2.3 Tổng quan về cô đặc 19
2.3.1 Khái niệm 19
2.3.2 Mục đích của việc cô đặc 19
2.4 Biến đổi của thực phẩm trong quá trình cô đặc 26
2.5 Tổng quan về bao bì sử dụng cho sản phẩm 27
2.5.1 Khái niệm bao bì 27
2.5.2 Một số loại bao bì được sử dụng cho sản phẩm 27
2.6 Các công trình nghiên cứu liên quan 33
CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC CỐT CAM SÀNH 36
3.1 Quy trình sản xuất nước cốt cam sành 36
3.2 Thuyết minh quy trình 37
Trang 73.2.1 Chọn lựa, phân loại 37
3.2.2 Rửa 38
3.2.3 Ép 38
3.2.4 Lọc thô 40
3.2.5 Gia nhiệt 40
3.2.6 Ly tâm 41
3.2.7 Cô đặc 42
3.2.8 Rót chai, ghép nắp 43
3.2.9 Thanh trùng 43
3.2.10 Bảo quản 43
3.2.11 Hoàn thiện sản phẩm 44
CHƯƠNG 4 CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN SẢN PHẨM 45
4.1 Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm 45
4.1.1 Chỉ tiêu cảm quan 45
4.1.2 Chỉ tiêu hóa lý 45
4.1.3 Chỉ tiêu vi sinh 46
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 46
4.2.1 Các mối nguy 46
4.2.2 Cách khắc phục các mối nguy ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm nước cam ép 48
4.3 Các phương pháp bảo quản sản phẩm 48
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng có trong cam sành 5
Bảng 2.2: Thành phần hóa học của cam 9
Bảng 2.3: Bảng tiêu chuẩn Việt Nam 1695-75 về chất lượng đường 11
Bảng 2.4: Chỉ tiêu của nước trong sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN 1359/2002/ Bộ Y Tế 14
Bảng 2.5: Chỉ tiêu cảm quan 15
Bảng 2.6: Chỉ tiêu hóa lý 15
YBảng 4.1: Các chỉ tiêu cam quan của nước cam ép 45
Bảng 4.2: Các chỉ tiêu lý - hóa của nước cam ép 45
Bảng 4.3: Các chỉ tiêu vi sinh vật 46
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
YHình 2.1 Cam sành 1 3
Hình 2.2 : Thu hoạch cam sành 8
Hình 2 3 : Công thức cấu tạo đường Saccharose 12
Hình 2.4 : Công thức phân tử của acid sorbic 16
Hình 2.5 : Công thức phân tử của enzyme pectinase 17
Hình 2.6 : Thiết bị cô đặc có ống tuần hoàn ở tâm 21
Hình 2.7: Thiết bị cô đặc phòng đốt treo 7 22
Hình 2.8 : Thiết bị cô đặc phòng đốt ngoài kiểu đứng 23
Hình 2 9 : Thiết bị cô đặc phòng đốt ngoài kiểu ngang 24
Hình 2.10 : Thiết bị cô đặc tuần hoàn cưỡng bức 25
Hình 2.11 : Thiết bị cô đặc loại màng 26
Hình 2.12 : Sản phẩm nước cam dạng thủy tin 28
Hình 2.13 : Sản phẩm nước cam bằng lon 31
Hình 2.14 : Bao bì tetrapak 32
Hình 2.15 : Bao bì Polyethylen terephthalate (PET) 33
YHình 3.1 : Nguyên liệu cam sành 37
Hình 3.2 : Máy ép cam của hãng FMC food technology 39
Hình 3.3 : Máy chiết gót nước cam đóng chai 43
Hình 3.4 : Sản phẩm nước cam cô đặc 44
Trang 10CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài
Cây cam đã được biết đến từ rất lâu khoảng 2200 năm trước công nguyên ở Trung Quốc nhưng một số người lại cho rằng cây cam có nguồn gốc từ dãy Himalayas (Ấn Độ) Cam được trồng rất phổ biến ở Ấn Độ, sau đó lan rộng về phía đông và đến
cả vùng Đông Nam Á Vào khoảng thế kỉ thứ 3 trước công nguyên, cây cam được đưa đến Châu Âu và nó lan ra tới cả vùng Địa Trung Hải Sau đó, cây cam được Columbus mang đến Châu Mỹ Những năm sau đó, những người làm vườn ở Châu Mỹ và Châu
Âu đã đem cây cam đến Châu Úc và Châu Phi Ngày nay cây cam được trồng rất phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới Cam được trồng rất nhiều ở các tỉnh phía bắc và vùng Nam Bộ của nước ta Ở phía Bắc như: huyện Bắc Quang (Hà Giang), Tuyên Quang,… Nước cam hay nước ép cam, nước cam vắt là một loại thức uống phổ biến được làm từ cam bằng cách chiết xuất nước từ trái cam tươi bằng việc vắt hay ép đó là một loại nước cam tươi Cam là loại trái cây nổi tiếng với lượng vitamin C dồi dào giúp thúc đẩy quá trình giải độc của cơ thể, tăng sức đề kháng và chống mệt mỏi cho cơ thể Vitamin C còn có thể giúp chống lại chứng loãng xương Hàm lượng khoáng chất trong quả cam có thể ngăn chặn sự phát triển bệnh ung thư ruột kết Nước cam thường
có sự thay đổi giữa màu cam và màu vàng, mặc dù một số màu đỏ ruby hoặc màu cam giống màu đỏ cam hoặc thậm chí hơi hồng
Cam giàu vitamin C, vitamin A, canxi, chất xơ, folate, chất chống oxy hóa nhưng rất ít calo và đường,… rất bổ dưỡng cho cơ thể phụ nữ mang thai Vitamin B9 (acid folic) có trong cam vô cùng quan trọng Giúp ngăn ngừa một số loại khuyết tật bẩm sinh, tăng sức đề kháng và giúp sản xuất các tế bào máu khỏe mạnh Ngoài ra chất limonoid trong nước cam giúp ngăn ngừa bệnh ung thư và có tác dụng giải độc, lợi tiểu Phụ nữ mang thai thường ăn cam, hoặc các loại trái có họ hàng với cam như quýt, bưởi,… có tỉ lệ nhiễm các bệnh ung thư (phổi và dạ dày) khá thấp
Chính vì những lợi ích trên đề tài “Tìm hiểu quy trình sản xuất nước cốt cam sành
và phương pháp bảo quản sản phẩm” được ra đời nhằm để đa dạng hóa sản phẩm nước cốt cam sành trên thị trường, tận dụng được nguồn nguyên liệu dồi dào, tăng thu nhập cho người dân trồng cam và nâng cao giá trị kinh tế cho cam sành
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài “Tìm hiểu quy trình sản xuất nước cốt cam sành và phương pháp bảo quản sản phẩm” chủ yếu trình bày các nội dung như sau:
- Tìm hi u và l c kh o t ng quan v cam sành, thành ph n hóa h c, thành ph nể ượ ả ổ ề ầ ọ ầ dinh d ng và tác d ng c a cam sành i v i s c kh e.ưỡ ụ ủ đố ớ ứ ỏ
- Tìm hiểu quy trình sản xuất nước cốt cam sành, công dụng của từng công đoạn
có trong quy trình
Trang 11- Tìm hiểu các chỉ tiêu cảm quan có trong nước cốt cam sành và phương pháp bảo quản
Trang 12CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về cam sành
2.1.1 Nguồn gốc và phân bố của cam sành
2.1.1.1 Nguồn gốc
Cam sành là một giống cây ăn quả thuộc chi Cam chanh có quả gần như quả cam,
có nguồn gốc từ Hà Giang, Việt Nam, ở nước ta hiện trồng nhiều ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Quả cam sành rất dễ nhận ra nhờ lớp vỏ dày, lá có tai nhỏ, phân cành thấp, cây cao 2 - 3 m, quả dẹt, sần sùi giống bề mặt mảnh sành, và thường có màu lục nhạt (khi chín có sắc cam), các múi thịt có màu cam thịt trái nhiều nước, vỏ dễ bóc, ruột đỏ, hương vị chua ngọt, trọng lượng trung bình 200 - 250 gram/trái, chín vào khoảng tháng 11 - 12 - 1 năm sau, dịp tết nguyên đán Chu kì khai thác 10 - 15 năm Phù hợp ăn tươi, chế biến và tiêu thụ nội địa (Morton, 1987)
Hình 2.1 Cam sành
(Nguồn:
http://nongsandangkhoi.vn/2020/01/03/cam-sanh-nam-hang-cam-sanh-huu-co-den-tu-htx-dat-chuan-chau-au/)
* Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
Ngành (divisio): Angiospermae
Lớp (class): Eudicotiledone
Bộ (ordo): Sapindales
Họ (familia): Rutaceae
Chi (genus): Citrus
Trang 13Loài (species): Citrus reticulata x maxima
Cam sành được gắn nhiều tên khoa học khác nhau như Citrus nobilis, Citrus
reticulata, hay Citrus sinensis, trên thực tế nó là giống lai tự nhiên: C reticulata x C.
sinensis (tên tiếng Anh: king mandarin) Với quả có vỏ sần sùi mịn, khi chín màu vàng
đỏ, tuy dày nhưng dễ bóc, có hột màu nâu lục Quýt trước đây vẫn đươc xem là một trong cam sành Vỏ quả tróc rất tót, con tép mộng nước, vị ngọt, rất ngin, độ Brix là 7
-8 Đây là giống hiện có nhiều triển vọng do có phẩm chất ngon, dạng quả tròn, thích nghi với nhiều vùng đất
2.1.1.2 Phân bố
Cam sành là một giống cây ăn quả có nguồn gốc từ Ấn Độ, miền Nam Trung Quốc và Việt Nam:
- Cam sành thích hợp với vùng đất phù sa cổ màu mỡ, khí hậu mát ẩm, được trồng khắp nơi ở Việt Nam, nhiều nhất ở chủ yếu của các tỉnh phía Bắc Việt Nam, tại miền Nam Việt Nam cam sành cũng được trồng ở Tam Bình, Trà Ôn
- Cam sành Bố Hạ trồng ở Bố Hạ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Cam sành Bố
Hạ hợp với đất phù sa cổ, khí hậu mát ẩm Hiện nay vùng cam này đã bị xoá sổ
do bệnh vàng lá greening
- Cam sành Hà Giang - Tuyên Quang - Yên Bái: là vùng cam chủ yếu của các tỉnh phía Bắc Việt Nam, năng suất cao, quả được thu hoạch vào dịp Tết Tại tỉnh Tuyên Quang, nổi tiếng nhất là cam sành Hàm Yên, cam được trồng bạt ngàn tại xã Phù Lưu và một số xã lân cận Đây là vùng có năng suất trồng cam rất tốt, quả cam thơm ngon
- Tại miền Nam Việt Nam, cam sành cũng được trồng ở Tam Bình, Trà Ôn (Vĩnh Long), Cái Bè, Châu Thành, Chợ Gạo (Tiền Giang), Mỹ Khánh, Ô Môn (Cần Thơ)…
và cam sành còn thích hợp ở vùng đất có phù sa màu mỡ, khí hậu mát nhiệt đới, ẩm, được bồi đắp bởi sông Cửu Long
Cam sành được phổ biến tại Âu Châu vào đầu thế kỷ thứ 15, do các nhà thương gia Bồ Đào Nha mang về từ Ấn Độ và Trung Hoa để thay thế cam Ba Tư đã trồng vào thế kỷ 11 tại Ý vì quá đắng
Loại cây này được đưa vào Mỹ năm 1880, khi Đại sứ Hoa Kỳ tại Nhật Bản John
A Bingham chuyển sáu quả cam sành bằng đường tàu từ Sài Gòn tới Dr H S
Trang 14Magees, một người phụ trách vườn ươm giống tại Riverside, California Năm 1882, Magee gửi cây con trồng từ hạt và chồi tới J C Stovin ở Winter Park, Florida
Đến năm 1493 ông Christophe Colomb đem hạt giống của những quả cam này tới Haiti để trồng, từ đó việc trồng cam đã lan dần đến những đảo xung quanh Vào năm
1513 nhà thăm hiểm Juan Ponce De Leon người Tây Ban Nha cũng mang những hạt giống cam này vào Florida Tiếp theo đó, cam sành đã đặt chân đến mãnh đất Anh Quốc vào thế kỷ 16, ở Hawaii gần cuối thế kỷ 17 và Louisiana giữa thế kỷ 18
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng
Cam cung cấp vitamin C, có tác dụng tăng sức đề kháng của cơ thể và tăng khả năng hấp thụ sắt của cơ thể Hàm lượng chất khoáng trong cam khá cao, đặc biệt là canxi chứa nhiều trong vỏ cam giúp ngăn ngừa tình trạng loãng xương Flavonoid có trong nước cam sẽ kết hợp với vitamin C, giúp tăng cường hệ miễn dịch và bảo vệ mao mạch
Nước cam tươi còn là nguồn cung cấp phong phú thiamine và folate Thiamine tham gia vào quá trình tổng hợp năng lượng, còn folate ngăn ngừa những khiếm khuyết như bệnh nứt đốt sống ở bào thai
Bảng 2.: Thành phần dinh dưỡng có trong cam sành
Trang 15Năng lượng
Protein
Lipid
Glucid
Cellulose
Tro
Đường tổng số
Sắt
Kẽm
Đồng
Vitamin C
Vitanmin B1
Vitamin B2
Vitamin PP
Vitamin B5
Vitamin B6
Vitamin B9
Vitamin H
Vitamin B12
Vitamin A
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin K
β − caroten
α − caroten
β-cryptoxanthin
Lycopene
Lutein + Zeaxanthin
Purin
Tổng số acid béo no
Cholesterol
Phytosterol
Lysin
Methionin
Tryptophan
Phenylalanin
Threonin
Valin
Leucin
Isoleucin
Arginin
Histidin
Cystin
Tyrosin
Alanin
Acid aspatic
Acid glutamic
Glycin
88,8 g
38 Kcal
158 KJ 0,9 g 0,1 g 8,3 g 1,4 g 0,5 g 9,35 g 0,4 mg 0,22 mg
140 μ g
40 mg 0,08 mg 0,03 mg 0,2 mg 0,25 mg 0,06 mg
0 μ g 0,89 μ g
0 μ g
0 μ g
-0,18 μ g
0 μ g
71 μ g
11 μ g
116 μ g
0 μ g
129 μ g
19 mg 0,02 g
0 mg
-
43 mg
12 mg
6 mg
30 mg
12 mg
31 mg
22 mg
23 mg
52 mg
12 mg
10 mg
17 mg
51 mg
114 mg
99 mg
83 mg
(Nguồn:https://123docz.net//document/5108818-do-an-tot-nghiep-nghien-cuu-tach-chiet-va-khao-sat-thanh-phan-hoa-hoc-sinh-hoc-cua-tinh-dau-tu-vo-cam-sanh-citrus-reticulata-x-maxima.htm)
Trang 16* Carbonhydrate:
Trong cam chủ yếu chứa carbonhydrate, nước, hàm lượng rất thấp calo, protein
và chất béo Glucose, fructose và sucrose là những loại đường carbonhydrate chủ yếu, làm nên hương vị ngọt ngào của cam Mặc dù có hàm lượng đường khá cao, nhưng chỉ
số đường huyết của cam rất thấp, dao động từ 31 - 51 Chính vì thế, ăn cam là một trong những cách để biết được lượng đường đi vào trong máu nhanh chóng như thế nào sau mỗi bữa ăn
Đồng thời chỉ số đường huyết thấp cũng mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe bởi
vì cam rất giàu polyphenol và chất xơ, từ đó giúp hạn chế tình trạng gia tăng lượng đường trong máu
* Chất xơ
Cam rất giàu chất xơ Một quả cam cỡ lớn (tương đương 184 g) chứa khoảng 18% nhu cầu chất xơ mỗi ngày, chủ yếu là pectin, cellulose, hemicellulose và lignin)
Bổ sung chất xơ vào bữa ăn sẽ rất có lợi cho sức khỏe, đặc biệt là giúp cải thiện chức năng của hệ tiêu hóa và nuôi dưỡng lợi khuẩn, ngoài ra chất xơ còn giúp giảm cân và giảm nồng độ cholesterol
* Các vitamin và khoáng chất
Cam là một loại trái cây dồi dào vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin C, thiamin, folate và kali
Vitamin C: cam rất giàu vitamin C Một quả cam cỡ lớn có thể cung cấp hơn 100% nhu cầu vitamin C hằng ngày
Thiamin: là một loại vitamin nhóm B, hay còn gọi là vitamin B, có trong rất nhiều thực phẩm
Folate: còn được gọi là vitamin B9 hay acid folic, có trong nhiều loại thực phẩm nguồn gốc thực vật và thực hiện nhiều chức năng cần thiết đối với cơ thể
Kali: cam chứa rất nhiều kali, giúp làm giảm huyết áp ở những người bị cao huyết áp và có lợi cho sức khỏe tim mạch
* Các hợp chất thực vật khác
Cam rất giàu các hợp chất thực vật có hoạt tính sinh học, mang lại vô vàn lợi ích cho sức khỏe, tiêu biểu là hai chất chống oxy hóa có tên carotenoids và phenolics (hợp chất phenolic)
Phenolics: hợp chất phenolic vô cùng nhiều ở trong cam, đặc biệt là flavonoid -một chất giữ vai trò chủ đạo trong việc chống oxy hóa
Hesperidin: là một chất chống oxy hóa flavonid có trong các loại cam quýt, mang lại một số lợi ích cho sức khỏe nhất định