Trong ngành thủy sản, VSV như là nguồn thức ăn giàu chất dinh dưỡng cho thủy hải sản, tác nhân xử lý ô nhiễm và là nguyên nhân gây một số bệnh trong nuôi trồng thủy sản.Đặc biệt với đặc
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
MÔN: VI SINH VẬT HỌC THỰC PHẨM.
CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN.
GVHD: Liêu Mỹ Đông
Thực Hiện: Nhóm 12
Phạm Nhữ Phương Thanh – 2005180453 Nguyễn Thanh Hằng – 2005181058
Phạm Thị Bích Ngân – 2005181164 Bùi Thị Bích Trâm - 2005181307
Võ Xuân Huyền - 2005180473
Tp.HCM, ngày 2, tháng 10, năm 2019
Trang 2Võ Xuân Huyền ( phần 2,3 trong II)
Trang 3MỤC LỤC
Contents
I KHÁI QUÁT HỆ VI SINH VẬT TRONG THỦY SẢN 1
1 Khái niệm hệ vi sinh vật 1
2 Đặc đểm của vi sinh vật 1
3 Hệ vi sinh vật trong thủy sản 2
II MỘT SỐ HỆ SINH VẬT TRONG THỦY SẢN 3
1 Hệ vi sinh vật trên cá 3
1.1 Đặc điểm của cá: 3
1.2 Hệ vi sinh vật của cá 3
1.3 Sự thối rửa ở cá 4
1.4 Vi sinh vật gây bệnh cá 5
2 Hệ vi sinh vật trên mực 6
2.1 Giới thiệu về mực 6
2.2 Phân loại và một số loại mực thường gặp ở Việt Nam 6
2.3 Hệ sinh vật của mưc và các dạng hư hỏng 11
3 Hệ Sinh Vật Của Động Vật Thân Mềm 12
3.1 Đặc điểm của động vật thân mềm 12
3.2 Hệ sinh vật của thân mềm và các dạng hư hỏng 13
III CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN 13
1 Các biện pháp vật lý bảo quản thực phẩm trong ngành thủy sản 13
1.1 Một số phương pháp bảo quản 13
1.2 Phân tích từng phương pháp bảo quản 14
1.2.1 Kỹ thuật làm lạnh và lạnh đông thủy sản 14
1.2.2 Làm lạnh 14
1.2.3 Ướp đông 15
1.2.4 Ướp muối thủy sản 16
1.2.5 Chế biến khô thủy sản 17
2 Bảo quản bằng phương pháp hoá học (Chemical-Based Preservation) 18
2.1 Hoá chất bảo quản thực phẩm 18
2.2 Chất chống oxy hóa 18
2.3 Chất bảo quản nhân tạo 18
2.4 Chất phụ gia bảo quản thực phẩm 19
2.5 Một số chất bảo quản thực phẩm có hại 20
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Hệ sinh vật trên bề mặt cá 3
Hình 2 Vi sinh vật hô hấp hiếu khí Pseudomonas 4
Hình 3 Vi sinh vật trực khuẩn đường ruột Ecoli và Salmonella 4
Hình 4 Vi khuẩn có khả năng thủy phân 5
Hình 5 Một số loại bệnh do vi khuẩn gây ra ở cá 6
Hình 6 Mực ống Trung Hoa 7
Hình 7 Mực ống Nhật bản 8
Hình 8 Mực nang vân hổ 9
Hình 9 Mực nang vàng 10
Hình 10 Mực nang vân trắng (Mực lửa) 11
Hình 11 Một số vi khuẩn gây thối rữa 11
Hình 12 Một số loài thân mềm 12
Hình 13 Sơ đồ cấu tạo chung của đại diện thân mềm 13
Hình 14 Sự hư hỏng của động vật thân mềm 13
Hình 15 Làm lạnh và lạnh đông thủy sản 14
Hình 16 Phương pháp lắp đặt kho lạnh bảo quản thủy hải sản 15
Hình 17 Ướp muối thủy sản 17
Hình 18 Chế biến khô thủy sản 17
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
VSV: Vi sinh vật
EM: Effective Microorganism
BHA: butylated hydroxyanisole
BHT: Butylated hydroxytoluene
EDTA: ethylenediaminetetraacetic acid
The U S Food and Drug Administration: Cơ quan Quản lý Thuốc và Thực phẩm Mỹ.SO2: Lưu huỳnh dioxit
CO: Carbon monoxi
Trang 6I KHÁI QUÁT HỆ VI SINH VẬT TRONG THỦY SẢN
Vi sinh vật có vai trò ứng dụng quan trọng trong đời sống con người nói chung
và sản xuất nông nghiệp nói chung Thực phẩm nhất là những sản phẩm tươi sống như:
thịt, cá, sữa, rau, quả,…chứa nhiều nước, là môi trường rất tốt cho vi sinh vật sinh sống
và phát triển Những vi sinh vật có ở thực phẩm gây thiệt hại lớn về giá trị dinh dưỡng,
chất lượng sản phẩm có thể làm thức ăn hoặc nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp đồ ăn
thức uống Ngoài ra, trong đó còn có những vi sinh vật có thể gây bệnh cho người
Trong ngành thủy sản, VSV như là nguồn thức ăn giàu chất dinh dưỡng cho thủy
hải sản, tác nhân xử lý ô nhiễm và là nguyên nhân gây một số bệnh trong nuôi trồng thủy
sản.Đặc biệt với đặc điểm của nước ta có rất nhiều ao hồ, sông ngòi và một bờ biển dài là
điều kiện tốt cho sự phát triển của ngành thủy sản, bên cạnh đó VSV cũng là một nhân tố
quyết định
1 Khái niệm hệ vi sinh vật
Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào hoặc đa bào nhân sơ hoặc nhân thực có
kích thước rất nhỏ, không quan sát được bằng mắt thường mà phải sử dụng kính hiển vi
Thuật ngữ vi sinh vật không tương đương với bất kỳ đơn vị phân loại nào trong phân loại
khoa học Nó bao gồm cả virus, vi khuẩn(bao gồm cả cổ khuẩn), nấm, tảo, nguyên sinh
động vật
2 Đặc đểm của vi sinh vật
Kích thước rất nhỏ bé: Kích thước vi sinh vật thường được đo bằng micromet
Hấp thu nhiều, chuyển hóa nhanh: Vi khuẩn lactic (Lactobacillus) trong 1 giờ có
thể phân giải một lượng đường lactozơ nặng hơn 1000-10000 lần khối lượng của chúng
Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh: So với các sinh vật khác thì vi sinh vật có
tốc độ sinh trưởng cực kì lớn
Năng lực thích ứng mạnh và dễ phát sinh biến dị
Phân bố rộng, chủng loại nhiều: Số lượng và chủng loại thay đổi theo thời gian
Là sinh vật xuất hiện đầu tiên trên trái đất: VSV có ở khắp mọi nơi trên trái đất,
ngay ở điều kiện khắc nghiệt nhất như ở nhiệt độ cao trong miệng núi lửa, nhiệt độ thấp ở
Nam Cực, và áp suất lớn dưới đáy đại dương vẫn thấy sự có mặt của vi sinh vật VSV có
khoảng trên 100 nghìn loài bao gồm 30 nghìn loài động vật nguyên sinh, 69 nghìn loài
nấm, 1,2 nghìn loài vi tảo, 2,5 nghìn loài vi khuẩn lam, 1,5 nghìn loài vi khuẩn, 1,2 nghìn
Trang 7loài virut và ricketxi Do tính chất dễ phát sinh đột biến nên số lượng loài vi sinh vật tìm
được ngày càng tăng, chẳng hạn về nấm trung bình mỗi năm lại được bổ sung thêm
khoảng 1500 loài mới
3 Hệ vi sinh vật trong thủy sản
Trong quá trình huôi trồng thủy sản, các biện pháp ứng dụng công nghệ sinh học
đáng kể đến là việc sử dụng các chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (Effective Microorganism:
EM)
Sự sử dụng các chế phẩm EM trong nuôi trồng thủy sản đã cho thấy những hiệu
quả tích cực của nó Các ứng dụng EM đã giúp cho việc canh tác thủy sản trở nên an toàn
đối với con người và môi trường hơn so với khi sử dụng các biện pháp canh tác sử dụng
hóa chất
Các VSV này hỗ trợ quá trình nuôi trồng thông qua các quá trình sống hữu cơ
của chúng như khả năng hấp thu và chuyển hóa các chất độc gây hại trực tiếp cho thủy
thừa kali, phosphor…); khả năng ức chế sự phát triển của của các sinh vật không hữu
hiệu và các vi sinh vật gây bệnh cho vật nuôi; khả năng hỗ trợ tiêu hóa và phóng chống
các bệnh đường ruột và khả năng khử loại ô nhiễm nước và đáy ao Thực tế đã cho thấy
rằng việc sử dụng EM giúp cho ngành nuôi trồng thủy sản được phát triển bền vững hơn
Trong nuôi trồng thủy sản, các vi sinh vật được ứng dụng để sản xuất những chế
phẩm sinh học này cũng chủ yếu thuộc:
+ Nhóm vi khuẩn lactic (như Lactobacillus acidophilus, L casei, L plantarum,
+ Nhóm xạ khuẩn (như Streptomyces albus, S griseus…) và nhóm vi nấm (như
Aspergillus oryzae, Mucor hiemalis…)
Ngoài ra, còn có nhóm vi khuẩn chuyển hóa các hợp chất chứa nitơ gây độc cho
vật nuôi thủy sản như các loài Nitrosomonas và các loài Nitrobacter Ngày nay, các chế
phẩm sinh học dùng canh tác thủy sản có thể chỉ chứa một loài, một vài loài trong cùng
một nhóm hoặc các loài thuộc các nhóm vi sinh vật hữu hiệu khác nhau tùy vào mục đích
của nhà sản xuất chế phẩm cũng như nhu cầu của đơn vị nuôi trồng
Trang 8Một số hệ VSV trong thủy sản tiêu biểu trên cá, mực và của động vật thân mền.
II MỘT SỐ HỆ SINH VẬT TRONG THỦY SẢN
1 Hệ vi sinh vật trên cá
1.1 Đặc điểm của cá:
Thành phần hóa học của cá gần giống với thịt: hàm lượng nước từ 65÷85%,
nhiều chất dinh dưỡng như lipid: 0,1÷33%, protein: 12÷23%, vitamin,…
Cá có lớp nhớt chứa nhiều vi sinh vật dễ gây hư hỏng khi bảo quản
Nơi chứa nhiều vi sinh vật nhất là ở mang cá, vì do mang cá có nhiều mạch máu
Cá có nhiều protein đơn giản hơn thịt nên cá dễ bị thối rửa hơn
1.2 Hệ vi sinh vật của cá
Hệ vi sinh vật trên bề mặt cá từ 〖10〗^3÷〖10〗^6 tế bào trên 1〖cm〗^2
Hệ vi sinh vật ở cá thường phụ thuộc vào loài cá, thành phần lớp nhầy trên da cá
và phụ thuộc vào các điều kiện khác như thời gian đánh bắt cá
Lượng vi sinh vật trên bề mặt cá cũng phụ thuộc vào lượng vi sinh vật trên nước
Hệ vi sinh vật trên cá rất phong phú và đa dạng: Vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm men,
nấm mốc,…Trong đó, vi khuẩn là chủ yếu
Ở mang cá chủ yếu là vi sinh vật hô hấp hiếu khí, nhất là Pseudomonas
flourescen.
Hình 1 Hệ sinh vật trên bề mặt cá.
Trang 9Hình 2 Vi sinh vật hô hấp hiếu khí Pseudomonas
Trong ruột cá có nhiều vi sinh vật trực khuẩn đường ruột hô hấp kỵ khí
1.3 Sự thối rửa ở cá
Cá tươi không bảo quản được lâu nếu không xử lí sơ bộ như móc mang, ruột cá
vì đây là những bộ phận chứa nhiều vi sinh vật
Khi thịt cá tươi sống khỏe mạnh không có vi khuẩn do hệ miễn dịch của cá ức
chế vi khuẩn
Hình 3 Vi sinh vật trực khuẩn đường ruột Ecoli và Salmonella
Trang 10Khi cá bệnh ốm yếu hay cá bị chết thì vi khuẩn mới từ bên ngoài hay từ ruột và
mang xâm nhập vào mô và các tổ chức của thịt cá
Sự ươn cá không những có quá trình vi sinh mà còn có cả quá trình sinh hóa do
hoạt động của các enzyme, quá trình sinh hóa gọi là hiện tượng tự phân
Quá trình thối rửa của cá rất phức tạp và phụ thuộc vào các điều kiện ngoại cảnh
và thành phần vi sinh vật có mặt
Các vi khuẩn thường thấy: Bacilkus mycoides, Bacillus subtilis, Bacillus
mesentericus, Chromobacterium progodiosum, Proteus vulgaris, Clostridium putrificus,
…
Các nấm mốc có khả năng phân hủy thịt cá: Aspergillus, Penicilium, Mucor,…
Nguy hiểm là loài vi khuẩn Clostridium botulinum trong quá trình phân hủy
protein thành chất độc botulin
1.4 Vi sinh vật gây bệnh cá
Các vi sinh vật trong đất, xác động vật nhiễm vào nước là nguyên nhân gây nên
các bệnh cho cá
Xâm nhập vào cơ thể cá qua đường da, miệng, mang, ruột
Hình 4 Vi khuẩn có khả năng thủy phân
Trang 11Một số loại bệnh của cá do vi khuẩn gây nên, đặc biệt là cá hồi.
Hình 5 Một số loại bệnh do vi khuẩn gây ra ở cá
Đôi khi, cá truyền bệnh cho nhau bằng các vật kí sinh trên da hoặc mang
=> Những vi khuẩn gây bệnh phát triển tương đối nhiều và đa dạng, khi số lượng
nhiều chúng tạo ra độc tố, khi con người ăn phải những con cá này có thể sẽ bị ngộ độc
2 Hệ vi sinh vật trên mực
2.1 Giới thiệu về mực
Mực là động vật chân đầu (thân mềm) phân bố rộng trong biển, toàn bộ cơ thể
mực có lớp da bao phủ bên ngoài
Nguồn dinh dưỡng chủ yếu của mực là các loại cá con
2.2 Phân loại và một số loại mực thường gặp ở Việt Nam
Ngày nay trên thế giới có khoảng 80 loại mực Mực ở biển phần lớn thuộc họ
Ommastrephidas Thân mực có hinh như một cái túi gọi là mực nang(cutiefish) hoặc như
cái ống(squi Giới thiệu mực ống việt nam Theo số liệu điều tra mới nhất, ở vùng biển
Việt Nam có tới 25 loài mực ống (mực lá), thuộc bộ Teuthoidea Đa số mực ống sống ở
độ sâu 100m nước Mực ống là động vật nhạy cảm với biến đổi của điều kiển thuỷ văn,
thời tiết và ánh sáng nên sự di chuyển theo mùa, ngày và đêm
Một số loại mực ống thường gặp ở Việt Nam:
Trang 12+ Mực ống Trung Hoa tên tiếng Anh : Mitre Squid Tên khoa học : Loligo
chinensis Gray, 1849
Đặc điểm hình thái : là loài mực ống cơ thể lớn, thân dài khoảng 350-400mm,
thân hình hoả tiễn, chiều dài thân gấp 6 lần chiều rộng, đuôi nhon, vây dài bằng 2/3 chiều
dài thân Vỏ trong bằng sừng trong suốt, giữa có gờ dọc
Vùng phân bố : Loài mực ống này sống ở tầng mặt, phân bố rộng khắp ở cả dọc
bờ biển Việt Nam từ Bắc đến Nam - Mùa vụ khai thác : quanh năm, chính vụ vào các
tháng 1-3 và tháng 6-9
Ngư cụ khai thác : câu, mành, vó, chụp kết hợp ánh sáng - Các dạng sản phẩm :
nguyên con sạch, phi lê, cắt khoanh, khô, khô tẩm gia vị
+ Mực ống Nhật bản Tên tiếng Anh : Japanese Squid Tên khoa học : Loligo
japonica Hoyle, 1885
Đặc điểm hình thái : Thân hình đầu đạn, chiều dài thân gấp đôi khoảng 4 lần
chiều rộng Bề mặt thân có các đặc điểm sắc tố gần tròn, to, nhỏ xen kẽ Chiều dài vây
bằng 65% chiều dài thân
Vùng phân bố : Loài mực ống này sống ở vùng biển nông và thềm lục đị Mùa hè
thường vào vùng nước ven bờ 60cm Đầu cuối nang không có gai Mặt lưng có màu nâu
tối, rải rác có các đốm trắng Hình 6 Mực ống Trung Hoa
Trang 13Phân bố địa lý: Phân bố chủ yếu ở tầng đáy, độ sâu <50m Tập trung ở vùng biển
miền Trung và vùng biển Đông, Tây nam bộ của Việt Nam Đặc biệt nhiều nhất ở vùng
biển Phan Thiết, Hàm Tân, Vũng Tàu
Mùa vụ khai thác : chính vụ từ tháng 6 đến tháng 9
Ngư cụ khai thác : câu, lưới kéo giã, vó, mành, bóng - Kích thước khai thác :
100-200mm - Dạng sản phẩm : chế biến đông lạnh tươi, phơi khô, khô tẩm gia vị ăn liền
Hình 7 Mực ống Nhật bản
Trang 14+ Mực nang vân hổ Tên tiếng Anh : Pharaoh CutlefishTên koa học : Sepiella
pharaosis Ehrenberg, 1831
Đặc điểm hình thái : Thân lớn dài 200-300mm, hình bầu dục, chiều dài gấp đối
chiều rộng, vây bao quanh thân Mặt lưng có nhiều vân hình gợn sóng Vỏ (nang mực)
hình bầu dục dài, mép sau có một gai nhọn thô
Phân bố địa lý: Phân bố ở cả ba vùng biển của Việt Nam, vùng Vịnh Bắc bộ,
vùng biển miền Trung và vùng biển Đông, Tây nam bộ Đặc biệt ở vùng biển Bình
Thuận, Kiên Giang là nơi thường có nhiều mực nang vân hổ lớn nhất Mực nang vân hổ
sống ở tầng giữa và tầng đáy noi có nhiều cát bùn và các loài vỏ sò, ốc, đá rạn
Mùa vụ khai thác : chính vụ tháng 6 - 9 và tháng 11- tháng 3 năm sau
Ngư cụ khai thác : câu, lưới kéo giã, vó, mành, bóng - Kích thước khai thác :
200-300mm - Dạng sản phẩm : chế biến đông lạnh tươi, phơi khô, khô tẩm gia vị ăn liền
Hình 8 Mực nang vân hổ.
Trang 15+ Mực nang vàng Tên tiếng Anh : Golden cutlefish Tên koa học : Sepiella
esculenta Hoyle, 1885
Đặc điểm hình thái : Thân tương đối lớn, chiều dài gấp đối chiều rộng Ở con đực
trên lứng có các chấm sắc tố tạo thành dải vân ngang; ở con cái dải vân ngang không rõ
Màu sắc da lưng hơi ngả màu vàng Vây tương đối rộng Mặt bụng của mai có vân dạng
sóng một đỉnh, chính giữa có một rãnh dọc Mai có gai đuôi
Phân bố địa lý: Phân bố ở cả ba vùng biển của Việt Nam, vùng Vịnh Bắc bộ,
vùng biển miền Trung và vùng biển Đông, Tây nam bộ Mực nang vàng tập trung ở độ
sâu 30-50m Mùa xuân chúng thường hay vào gần bờ để đẻ trứng Đặc biệt đánh bắt
nhiều ở Vịnh Bắc Bộ, nhất là khu vực đảo Cái Chiên, Cô Tô (Quảng Ninh), ven đảo Cát
Bà (Hải Phòng)
Mùa vụ khai thác : chính vụ tháng 6 - 9 và tháng 11- tháng 3 năm sau - Ngư cụ
khai thác : câu, lưới kéo giã, vó, mành, bóng
Kích thước khai thác : 200-300mm - Dạng sản phẩm : chế biến đông lạnh tươi,
phơi khô, khô tẩm gia vị ăn liền
+ Mực nang vân trắng (Mực lửa)Tên tiếng Anh : Broadclub Cutlefish Tên koa
học : Sepiella latimanus Quoy & Gaimard, 1832
Đặc điểm hình thái : Kích thước và hình dạng ngoài rất giống mực nang vân hổ,
nhưng vòng sừng của các giác bám gốc xúc tay có nhiều răng sừng đầu không nhọn Mặt
lưng của mực nang vân trắng có nhiều chấm vân màu trắng
Phân bố địa lý: Phân bố ở cả ba vùng biển của Việt Nam, vùng Vịnh Bắc bộ,
vùng biển miền Trung và vùng biển Đông, Tây nam bộ Ở vùng biển thuộc các tỉnh BìnhHình 9 Mực nang vàng.
Trang 16Thuận, Kiên Giang, Khánh Hoà, Thánh Hoá là nơi khai thác mực nang vân trắng đạt sản
lượng lớn
Mùa vụ khai thác : chính vụ tháng 6 - 9 và tháng 11- tháng 3 năm sau
Ngư cụ khai thác : câu, lưới kéo giã, vó, mành, bóng
Kích thước khai thác : 200-300mm
Dạng sản phẩm : chế biến đông lạnh tươi, phơi khô, khô tẩm gia vị ăn liền
Thành phần dinh dưỡng do mực mang lai: Mực cũng là một loại thực phẩm giàu chất
dinh dưỡng: protein 17-19%, lipit 0,2-0,5%, nước 80%, nhiều các chất khoáng và
vitamin,
2.3 Hệ sinh vật của mưc và các dạng hư hỏng
Mực ít bị nhiễm VSV trong quá trình sống, tuy nhiên da mực lại có chất nhớt rất
thích hợp cho VSV phát triển sau khi mưc chết
Dạng hư hỏng phổ biến ở mực chủ yếu do thối rữa,cơ chế thối rữa ở mực giống
với tôm
Một số vi khuẩn gây thối rữa chủ yếu: Pseudononas, flourescens, Clostridium,
sporogenes, Clostridium putrificus, Mực khô bị các vết màu là do nấm mấn mốc phát
triển tạo thành các khuẩn lạc có màu đen, vàng, trắng,
Hình 10 Mực nang vân trắng (Mực lửa).