Vìvậy, chủ doanh nghiệp phải linh hoạt điều tiết, sử dụng các nguồn vốn sao cho có lợinhất tạo lên một cơ cấu nguồn vốn hợp lý nhất và cơ cấu này có thể đợc thay đổi chophù hợp với điều
Trang 1Lời mở đầuTrong nền kinh tế thị trờng, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động có hiệu quả tạo
đợc u thế của mình trên thị trờng thì cần phải quan tâm đến vấn đề tài chính trong công ty Nógiúp cho nhà quản lý có đợc cái nhìn tổng thể về các vấn đề tài chính trong doanh nghiệp, cáclợi thế cũng nh tồn tại của doanh nghiệp, từ đó đa ra những quyết định đúng đắn, đa doanhnghiệp hoạt động ngày càng có hiệu quả
Nếu một doanh nghiệp tình hình tài chính tốt thì đây là một lợi thế lớn nhất, bởi đó chính làmột tín hiệu khả quan cho của một công ty làm ăn có hiệu quả, từ đó thu hút đ ợc nhiều nhà
đầu t hơn, uy tín của công ty cũng sẽ ngày càng đợc khẳng định, tạo sự tín nhiệm của kháchhàng
Để duy trì hoạt động của một doanh nghiệp thì phải các nhà quản lý công ty cần phải quantâm đến rất nhiều vấn đề Một trong những vấn đề đó là quy trình nghiệp vụ kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp trả lơng cho cán bộ côngnhân viên phù hợp thì nó tạo động lực cho ngời lao động cũng nh cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn
Thấy đợc sự cần thiết của vấn đề trên, em đã chọn đề tài: Đánh giá tình hình sản xuất_kinh“Đánh giá tình hình sản xuất_kinh
doanh, tình hình tài chính và tìm hiểu quy trình nghiệp vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công ty cổ phần sắt tráng men nhôm Hải phòng năm 2008”
Nội dung thực tập gồm các nội dung chính sau:
Phần I: Tìm hiểu chung về công ty cổ phần sắt tráng men nhôm hải phòng
Phần II: Nghiên cứu tình hình tài chính của công ty cổ phần sắt tráng men nhôm hải phòngPhần III: Tìm hiểu công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Phần i : tìm hiểu chung về công ty cổ phần sắt tráng men nhôm hải phòng
1.1 Sự HìNH THàNH Và QUá TRìNH PHáT TRIểN CủA CÔNG TY
Công ty cổ phần sắt tráng men- nhôm Hải Phòng là doanh nghiệp đợc cổ phần hoá từDoanh nghiệp Nhà nớc Công ty Sắt tráng men - nhôm Hải Phòng theo Quyết định số108/2004/QĐ-BCN ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Bộ công nghiệp Công ty hoạt động theoGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001233 ngày 14 tháng 01 năm 2006 do Sở Kếhoạch và Đầu t Hải Phòng cấp
Trang 2- Ngày thành lập của công ty: 17/5/1960
- Quá trình phát triển của công ty:
+Công ty cổ phần sắt tráng men- nhôm Hải Phòng ngày nay là do Cộng Hòa Nhân DânTrung Hoa đầu t xây dựng
+ 1960-1968: Công ty chủ yếu sản xuất sản phẩm sắt tráng men
+1968-1976: Trung Quốc tiếp tục đầu t mở rộng dây truyền sắt tráng men và đầu t dâytruyền nhôm, và xuất khẩu sản phẩm sang các nớc XHCN Đông Âu
+ 1998: Công ty đầu t dây truyền sản xuất mặt hàng i-nox công nghệ Hàn Quốc
+ Cho tới nay công ty tiếp tục cung cấp sản phẩm cho cả trong nớc và ngoài nớc
- Tóm tắt điều lệ công ty: Điều lệ của công ty cổ phần sắt tráng men nhôm Hải Phònggồm 21 chơng và 54 điều Nội dung chủ yếu trình bày về tên, hình thức, trụ sở, chinhánh, văn phòng đại diện và thời hạn hoạt động của công ty; mục tiêu kinh doanh vàhoạt động của công ty; vốn điều lệ, cổ phần, cổ đông sáng lập; cơ cấu tổ chức, quản lý vàkiểm soát; cổ đông và đại hội đồng cổ đông; hội đồng quản trị; tổng giám đốc, cán bộquản lý khác;th ký hội đồng quản trị; nhiệm vụ của thành viên hội đồng quản trị, tổnggiám đốc (giám đốc) và cán bộ quản lý; ban kiểm soát; quyền điều tra sổ sách và hồ sơcông ty; công nhân viên, công đoàn và các tổ chức chính trị – xã hội; phân chia lợinhuân; tài khoản ngân hàng, quỹ dự trữ, năm tài chính, hệ thống kế toán; báo cáo thờngniên, trách nhiệm công bố thông tin, thông báo ra công chúng; kiểm toán công ty; con
- dấu; chấm dứt hợp đồng và thanh lý; giải quyết tranh chấp nội bộ; sửa đổi điều lệ; ngàyhiệu lực
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.2.1.Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm sắt tráng men, nhôm, thép không
rỉ, các kim khí khác, vật liệu chịu lửa và hoá chất chế tạo men
+ Kinh doanh nhà ở và văn phòng cho thuê
1.2.2.Lĩnh vực kinh doanh
- Sản xuất công nghiệp, sản xuất kinh doanh các sản phẩm sắt tráng men, sản phẩm nhôm,i-nox, men, gạch chịu lửa
- Phạm vi hoạt động: phục vụ nhu cầu trong nớc và nớc ngoài
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty hiện nay
1.3.1 Sơ đồ bộ máy cơ cấu quản lý của công ty cổ phần sắt trángmen nhôm Hải phòng
Trang 31.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban chức năng,mối liên hệ và phơng pháp quản lý
- Giám đốc: Quản lý chung tính hình sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệmtrớc HĐQT
- PGĐ hành chính nội chính: phụ trách về vấn đề hành chính nội chính của công ty
- PGĐ kinh doanh :quản lý việc nhập TLSX và tiêu thụ sản phẩm
- PGĐ kinh tế: phụ trách mảng tài chính của công ty
- PGĐ kỹ thuật: quản ly việc sử dụng TSCĐ và quy trình công nghệ, chất lợng sản phẩm
- Phòng tổ chức lao động y tế: Tính toán tiền lơng, định mức lao động và xây dựng đơngiá sản phẩm, định mức tiền lơng, công tác nhân sự, thực hiện chính sách xã hội đối vớingời lao động, chăm lo sức khỏe cho ngời lao động, thờng trực hội đồng bảo hộ lao độngcủa công ty
- Phòng hành chính bảo vệ: phụ trách quản lý doanh nghiệp, quản lý môi trờng, phục vụ
đời sống công nhân viên, thực hiện công tác bảo vệ doanh nghiệp
- Phòng thị trờng: tìm hiểu về nhu cầu thị trờng đa ra các biện pháp Marketing phù hợp
- Phòng kế hoạch tiêu thụ: xây dựng kế hoạch sản xuất và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
- Phòng vật t: quản lý về vật t của công ty
- Phòng tài chính kế toán: Quản lý về tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn, cân đối thuchi, các chứng từ liên quan đến tài chính
- Phòng kỹ thuật cơ điện: quản lý toàn bộ thiết bị máy móc hiện có của công ty, xây dựng
kế hoạch bảo dỡng va duy tu các thiết bị máy móc để đảm bảo sản xuất đợc liên tục
- Phòng KCS: kiểm tra chất lợng sản phẩm đã sản xuất ra và giám định chất lợng nguyênvật liệu đầu vào
- Phòng kỹ thuật công nghệ: nghiên cứu sản phẩm mới, quản lý xây dựng quy trình tiêuchuẩn, kỹ thuật sản xuất ra sản phẩm
Trang 4- Xởng cơ khí: sửa chữa thiết bị và chế tạo khuôn
- Xởng tráng nung: sản xuất mặt hàng sắt tráng men
- Xởng thành phẩm: kiểm nghiệm, phân loại sản phẩm và bao gói
- Xởng chế men: chế tạo men làm nguyên liệu cấu thành sản phẩm sắt tráng men
- Xởng i-nox: sản xuất mặt hàng i-nox
- Xởng nhôm: sản xuất mặt hàng nhôm
- Xởng cán đúc: sản xuất nhôm lá
- Xởng dập hình: tạo hình cho sản phẩm bằng thép, nhôm hoặc inox
* Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần sắt tráng men nhôm Hải phòng theo kiểu trực tuyến.
Một cấp quản lý chỉ nhận lệnh từ một cấp trên trực tiếp, hình thành nên một đờng thẳng rõràng về quyền và ra lệnh, về trách nhiệm lãnh đạo từ cấp cao đến cấp cuối cùng Hai bộ phậnquản trị cùng cấp không liên hệ trực tiếp với nhau, muốn liên hệ đợc thì phải báo cáo lên cấptrên chung của hai bộ phận
Ưu điểm: đảm bảo đợc sự thống nhất trọng mọi hoạt động quản trị, xoá bỏ đợc việc một
bộ phận cùng một lúc phải nhận nhiều mệnh lệnh khác nhau, thời gian từ lúc ra quyết địnhcho đến khi thực hiện quyết định rất nhanh
Nhợc điểm: đòi hỏi ngời quản lý ở mọi cấp phải thành thạo ở mọi lĩnh vực
1.4 cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty cổ phần sắt tráng men nhôm Hải phòng là một doanh nghiệp sản xuất, nên số lợngcủa tài sản cố định của công ty là rất nhiều, sau đây là bảng tổng hợp chung nhất về số lợng,chủng loại và các vần đề khác trong việc quản lý tài sản của công ty Số liệu đợc tổng hợp ở
Bảng số 1: Bảng tổng hợp tình hình tài sản của công ty năm 2008
1.5 tổ chức lao động tiền lơng
Trang 6Hiện nay công ty sắt tráng men nhôm Hải phòng đã hình thành 3 dây truyền sản xuất sảnphẩm là nhôm, sắt tráng men và inox, đợc thể hiện bởi quy trình sản xuất nh sau:
1.7 Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
1.7.1 mục đích
- Đánh giá khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
- Thấy đợc sự biến động của các chỉ tiêu sản lợng, chỉ tiêu tài chính, lao động tiền lơng vàquan hệ với ngân sách giữa hai kỳ
- Kết luận cho phần đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xuthế của doanh nghiệp là phát triển, mở rộng hay thu hẹp, suy thoái
1.7.2 Nội dung phân tích
1.7.2.1 Bảng phân tích
- Tình hình sản xuât kinh doanh của công ty cổ phần sắt tráng men nhôm Hải phòng đợc
thể hiện ở Bảng số 3 : tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần sắt tráng men nhôm hải phòng năm 2008
Trang 71.7.2.2 Phân tích chi tiết:
a Đánh giá khái quát
- Nội dung phân tích gồm có 4 nhóm chỉ tiêu: nhóm chỉ tiêu sản lợng, nhóm chỉ tiêu tàichính, nhóm chỉ tiêu lao động tiền lơng và nhóm chỉ tiêu quan hệ với ngân sách Nhómchỉ tiêu sản lợng: giá trị tổng sản lợng năm 2008 sản xuất ít hơn năm 2007 Nhóm chỉtiêu tài chính: Thu và chi đều tăng, nhng lợi nhuận lại giảm Nhóm chỉ tiêu lao động tiềnlơng: các chỉ tiêu tổng số lao động, tổng quỹ lơng và lơng bình quân đều tăng Còn ởnhóm chỉ tiêu quan hệ với ngân sách: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp,nộp bảo hiểm xã hội và nộp khác đều tăng, chỉ có thuế nhà đất, tiền thuê đất là giảm
b Phân tích nguyên nhân tăng giảm các chỉ tiêu:
- Nhóm chỉ tiêu sản lợng: Giá trị tổng sản lợng mà công ty làm ra đợc tính theo giá cố
định từ năm 1994 do thông kê ban hành, thực hiện năm 2007 là 38.017.269.596 đồng,năm 2008 là 36.303.002.121 đồng, tức là năm 2008 sản lợng giảm đi 1.714.267.475
đồng hay là 4,51 % Có sự giảm đi của sản lợng là do nguyên nhân chính sau:
+Năm 2008 tình hình kinh tế khó khăn chung trên toàn cầu, để thích nghi đợc với sựthay đổi đó doanh nghiệp đã thu hẹp sản phẩm nhôm và sắt tráng men, tránh tình trạngsản xuất quá nhiều mà không tiêu thụ đợc Tuy nhiên, mặt hàng inox vẫn đợc sản xuấtnhiều hơn năm 2007 bởi mặt hàng này ngày càng đợc khách hàng yêu thích sử dụng.Nếu xét về toàn bộ sản phẩm của công ty thì sản lợng sản xuất ra vẫn giảm hơn năm tr-ớc
- Nhóm chỉ tiêu tài chính:
+Thu: bao gồm doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt độngtài chính và thu thập khác Thực hiện năm 2007 doanh nghiệp thu đợc 70.390.064.711
Trang 8đồng, năm 2008 là 77.780.303.290 đồng tức là tăng lên 7.390.238.587 đồng hay 10,5
% Có sự tăng lên về các khoản thu là do những nguyên nhân chủ yếu sau:
Trong năm 2008 công ty xây dựng một chính sách u đãi về giá đối với nhữngkhách hàng quen và khách hàng mua với khối lợng lớn, nên đã thu hút đợc nhiềukhách hàng hơn năm trớc và khối lợng hàng họ mua cũng nhiều hẳn lên
Năm 2008 công ty có tổ chức các đợt huấn luyện ngắn hạn cho ngời lao động, mục
đích là để nâng cao tay nghề, góp phần tăng cao năng suất lao động và chất lợngsản phẩm Nhờ vậy mà sản phẩm của công ty năm 2008 hoàn thiện hơn hẳn năm
2007 cả về số lợng và chất lợng, nên sản phẩm cũng đợc làm nhiều hơn năm trớc
Đây là nguyên nhân tích cực, cần phát huy
Do có những quan tâm hơn về chiến dịch quảng bá sản phẩm trong năm 2008 nên
số lợng sản phẩm tiêu thụ tăng lên đáng kể so với năm 2007 Đây là nguyên nhântích cực
Do doanh nghiệp đợc hởng lãi từ tiền gửi ngân hàng
Do doanh nghiệp đợc hởng lãi bán hàng trả chậm
Do doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu thanh toán do mua hàng thanh toán nhanh
+Chi: bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp và chi phí khác Thực hiện năm 2007 doanh nghiệp thu đợc66.867.133.048 đồng, năm 2008 là 74.788.501.739 đồng tức là tăng lên 7.921.368.691
đồng hay 11,85 % Có sự tăng lên về các khoản thu là do những nguyên nhân chủ yếusau:
Do lạm phát năm 2008 tăng lên so với năm 2007 làm chi phí nguyên nhiên vật liệutăng lên
Do phí xăng dầu tăng năm 2008 tăng lên so với năm 2007 làm chi phí vận chuyểntăng lên, dẫn đến chi phí nguyên nhiên vật liệu cũng tăng theo
Doanh nghiệp ký kết thêm đợc một hợp đồng lớn nên khối lợng sản phẩm làm ratăng, điều này làm cho chi phi nguyên vật liệu đầu vào tăng lên so với kỳ gốc
Đây sẽ trở thành nguyên nhân tích cực nếu tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độtăng của doanh thu
Doanh nghiệp thay đổi kết cấu sản phẩm: sản xuất những sản phẩm có mức tiêuhao nguyên vật liệu nhiều, giảm sản xuất sản phẩm có mức tiêu hao nguyên vậtliệu ít làm chi phí nguyên vật liệu tăng Đây là nguyên nhân tích cực đối với doanhnghiệp, bởi những mặt hàng có mức tiêu hao nguyên vật liệu nhiều thì thờng cógiá cao và đợc thị trờng chấp nhận hơn là những sản phẩm có mức tiêu hao nguyênvật liệu ít nhng khả năng tiêu thị không bằng Do vậy u tiên những sản phẩm cómức tiêu hao nguyên vật liệu nhiều đã làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp
Bộ phận bán hàng tổ chức thành công hội chợ triển lãm sản phẩm của doanhnghiệp, giám đốc quyết định thởng cho nhân viên phòng bán hàng 5.000.000 đồngtiền thởng Đây là nguyên nhân tích cực, nó giúp ngời lao động tích cực trongcông việc hơn, hiệu quả công việc vì thế mà ngày càng tăng
Công ty đợc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm kể từ khi chuyển sangcông ty cổ phần và giảm 50 % thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm tiếp theo,năm 2007 là năm tài chính thứ 2 công ty đợc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp,năm 2008 là năm thứ 1 công ty đợc giảm 50 % thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thểnăm 2008 thuế thu nhập doanh nghiệp là 418.852.218 đồng
Trang 9+Lợi nhuận: bằng thu trừ chi, đây chính là lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiêp,thực hiện năm 2007 lợi nhuận là 3.522.931.663 đồng, đến năm 2008 là 2.991.801.559
đồng tức là giảm đi 531.130.104 đồng hay 15,08 % Có sự giảm đi về lợi nhuận là dotốc độ tăng của thu không bằng tốc độ tăng của các khoản chi
- Nhóm chỉ tiêu lao động và tiền lơng:
+Tổng số lao động: năm 2007 là 520 ngời, đến năm 2008 là 526 ngời tức là tăng lên 6ngời hay 1,15 % Nguyên nhân tăng là do trong năm công ty có thuê thêm một số côngnhân phục vụ và nhân viên bán hàng
+Tổng quỹ lơng: đây là số tiền đã trả cho ngời lao động trong một năm, theo nghị quyếtcủa công ty thì tổng quỹ lơng của công ty cao nhất là bằng 18 % doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ Tổng quỹ lơng thực hiện năm 2007 là 12.648.480.000 đồng, năm
2008 là 14.000.016.000 đồng tức là tăng lên 1.351.536.000 đồng hay 10,69% Có sựtăng lên về tổng quỹ lơng nguyên nhân chính là do:
Tại thời điểm Nhà nớc công bố mức lơng tối thiểu cho ngời lao động là 540.000
đồng thì doanh nghiệp cha thể tăng lên nh vậy lên đến tận tháng 6 năm 2008 công
ty mới áp dụng mức lơng tối thiểu trên, đó là nguyên nhân chủ yếu làm cho tổngquỹ lơng tăng
Do số lợng lao động năm 2008 tăng lên so với năm 2007 nên tổng quỹ lơng cũngtăng theo
+Lơng bình quân:
N 12
so với năm 2007 là một dấu hiệu tốt, cho thấy sự quan tâm của công ty đối với
ng-ời lao động, giúp cuộc sống của họ ngày càng cải thiện hơn, đó chính là nguyênnhân chủ yếu làm tăng sự gắn bó cũng nh sự hăng say trong lao động của côngnhân viên đối với công ty
- Nhóm chỉ tiêu quan hệ ngân sách:
+Thuế giá trị gia tăng: công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ vớithuế suất 10% đối với những sản phẩm sản xuất nh nhôm, sắt tráng men, inox, 5% đốivới hoạt động cho thuê xe, bán phế liệu Thuế giá trị gia tăng thực hiện năm 2007 là4.290.242.018 đồng, năm 2008 là 4.782.487.729 đồng tức là tăng 492.245.711 đồnghay 11,47%, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tăng của thuế giá trị gia tăng là do trongnăm lợng hàng tiêu thụ nhiều hơn năm 2007
+Thuế thu nhập doanh nghiệp: Công ty đợc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2năm kể từ khi chuyển sang công ty cổ phần và giảm 50 % thuế thu nhập doanh nghiệptrong 2 năm tiếp theo, năm 2007 là năm tài chính thứ 2 công ty đợc miễn thuế thu nhập
Trang 10doanh nghiệp, năm 2008 là năm thứ 1 công ty đợc giảm 50 % thuế thu nhập doanhnghiệp, cụ thể năm 2008 thuế thu nhập doanh nghiệp là 418.852.218 đồng.
+Thuế nhà đất và tiền thuê đất: năm 2007 là 406.200.000 đồng, còn năm 2008 là318.000.000 đồng tức là giảm đi 88.200.000 đồng hay 21,71%
+Nộp bảo hiểm xã hội: bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế thực hiện năm 2007 bảo hiểmxã hội là 2.529.696.000 đồng, đến năm 2008 là 2.800.003.200 đồng tức là tăng270.307.200 đồng hay 10,69% Nộp bảo hiểm xã hội tăng là do tổng quỹ lơng tăng và
số lao động trong doanh nghiệp năm 2008 tăng lên so với năm 2007, nguyên nhân tổngquỹ lơng tăng và số lao động tăng đã đợc trình bày ở nhóm chỉ tiêu lao động tiền lơng
+Nộp khác: năm 2007 đạt 8.986.422 đồng, đến năm 2008 là 28.736.144 tăng lên19.749.722 đồng hay 219,77% Các loại thuế khác tăng là do thuế thu nhập không th-ờng xuyên năm 2008 tăng lên so với năm 2007
c Kết luận phân tích:
- Năm 2008 doanh nghiệp có xu hớng thu hẹp sản xuất hơn năm 2007, qua phân tích ởtrên ta thấy chỉ tiêu các khoản thu, tổng quỹ lơng và lơng bình quân năm 2008 thực hiệntốt hơn năm 2007 Tuy nhiên vẫn còn những chỉ tiêu về sản lợng, chi phí, lợi nhuận thìnăm 2008 thực hiện còn cha tốt
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc thực hiện tốt các chỉ tiêu các khoản thu, tổng quỹ
l-ơng và ll-ơng bình quân là do:
+Trong năm 2008, công ty xây dựng một chính sách u đãi về giá đối với những kháchhàng quen và khách hàng mua với khối lợng lớn
+Năm 2008 công ty có tổ chức các đợt huấn luyện ngắn hạn cho ngời lao động
+Do có những quan tâm hơn về chiến dịch quảng bá sản phẩm trong năm 2008
+Nguyên nhân chính làm cho lơng của cán bộ công nhân viên tăng là do Nhà nớc tăngmức lơng tối thiểu từ 450.000 đồng lên 540.000 đồng
- Nguyên nhân gây ra những yếu kém còn tồn tại là: Những dây chuyền sản xuất của công
ty đợc đầu t cách đây từ rất lâu, nay đã khấu hao nhiều, mẫu mã sản phẩm ít có sự cảitiến, mặt khác các sản phẩm vể sắt tráng men ngày nay ít đợc sử dụng hơn trớc kia, trênthị trờng lại xuất hiện rất nhiều sản phẩm có tính thay thế các sản phẩm của công ty nhbát, đĩa, bằng nhựa, sứ có nguồn gốc từ Trung Quốc với giá rẻ Ngoài ra, một vấn
đề nổi cộm trong doanh nghiệp là tình trạng lãng phí trong các bộ phận, cụ thể là:
+ Nhân viên bán hàng cha tiết kiệm điện, vào những giờ nghỉ ăn tra nhân viên vẫnkhông tắt các thiết bị điện không cần dùng đến, do vậy đã làm chi phí dịch vụ muangoài tăng lên so với kỳ gốc Đây là nguyên nhân tiêu cực, cần loại bỏ khỏi chi phí
+ Do sự lãng phí của nhân viên khối quản lý trong việc sử dụng chi phí vật liệu quản
lý, làm chi phí vật liệu tăng so với năm 2007 Đây là nguyên nhân tiêu cực, do sựlãm phí của nhân viên gây ra
- Biện pháp khắc phục những nguyên nhân ảnh hởng xấu đến sản xuất kinh doanh củacông ty:
Trang 11+ Để sản phẩm của công ty có tính cạnh tranh thì doanh nghiệp cần chú trọng hơn đếnviệc liên tục thay đổi mẫu mã cũng nh chất lợng sản phẩm để ngày càng đáp ứng đợcnhu cầu của thị trờng, việc đầu t những dây chuyền sản xuất mới là rất quan trọng,
nó giúp năng suất lao động tăng lên, nhờ đó mà kết quả kinh doanh sẽ ngày càng tốthơn
+ Công ty cần nêu cao tinh thần tiết kiệm điện ở bộ phận bán hàng: khi nghỉ ngơi hayhết giờ làm việc cần tắt các thiết bị điện điều này sẽ góp phần làm giảm chi phí điệnnăng cho công ty
+ Để hạn chế đợc sự lãng phí của nhân viên, doanh nghiệp cần thờng xuyên nhấc nhởcác phòng ban thực hiện tiết kiệm, tránh để tình trạng lãng phí Cần xây dựng những
định mức trong việc sử dụng nguyên vật liệu
Trang 12PHầN II NGHIÊN CứU TìNH HìNH TàI CHíNH CủA CÔNG TY Cổ PHầN SắT TRắNG MEN NHÔM HảI PHòNG
2.1 Lý thuyết chung về tài chính
2.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Để tiến hàng sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần có những tài sản nhất định, đó lànhà xởng, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu, hànghoá để có đợc những tài sản này thì doanh nghiệp cần phải có tiền để mua sắm, xây dựng Sốtiền đó đợc gọi là vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn đó huy động từ nhiềunguồn khác nhau, có thể là do chủ doanh nghiệp bỏ ra hoặc đi vay hoặc những nguồn vốn nợtrong các mối quan hệ với ngời khác Với số tài sản có đợc thì doanh nghiệp tiến hành sảnxuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, sau đó bán sản phẩm thu tiền về
Tóm lại, quá trình sản xuất kinh doanh là một quá trình vận động của vốn, ta có thể phân chiathành quá trình sau:
Trong quá trình vận động của vốn nh vậy thì sẽ xuất hiện những mối quan hệ kinh tế giữadoanh nghiệp với các tổ chức, cá nhân (gọi là ngời khác), ngời ta gọi những mỗi quan hệ kinh
tế này là tài chính doanh nghiệp Các mối quan hệ kinh tế này rất đa dạng, đặc biệt khi doanhnghiệp mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động thì các mối quan hệ kinh tế càng nhiều và càngphức tạp, để nghiên cứu đợc bản chất của tình chính doanh nghiệp, ngời ta chia tài chínhdoanh nghiệp thành các nhóm sau:
- Nhóm 1: Những mối quan hệ kinh tế dới hình thức giá trị biểu hiện bằng tiền giữa doanhnghiệp với Nhà nớc Trong nhóm này có các mối quan hệ :
+ Nhà nớc với doanh nghiệp: đợc biểu hiện thông qua việc Nhà nớc cấp vốn cho doanhnghiệp Nhà nớc và Nhà nớc góp vốn với công ty cổ phần hoặc công ty liên doanh
+ Các doanh nghiệp có mối quan hệ kinh tế với Nhà nớc, đợc thể hiện thông qua việcdoanh nghiệp nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
- Nhóm 2: Những mối quan hệ kinh tế dới hình thức giá trị biểu hiện bằng tiền giữa doanhnghiệp, tổ chức cá nhân ở các thị trờng
+ ở thị trờng hàng hoá: doanh nghiệp vừa là ngời mua, vừa là ngời bán Khi doanhnghiệp là ngời mua, doanh nghiệp chuyển tiền đến cho ngời khác và nhận về lànhững loại tài sản cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất_kinh doanh của mình nhmáy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, nguyên vật liệu, hàng hoá Khi doanh nghiệp làngời bán, doanh nghiệp chuyển sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho ngời khác và nhậntiền về
+ ở thị trờng sức lao động: đối tợng mua bán trên thị trờng là quyền sử dụng sức lao
động Khi doanh nghiệp d thừa sức lao động, doanh nghiệp có thể chuyển cho ngờikhác sử dụng và nhận tiền về Khi doanh nghiệp thiếu sức lao động, doanh nghiệp cóthể dùng tiền để mua quyền sử dụng sức lao động từ ngời khác
+ ở thị trờng tài chính: doanh nghiệp tham gia vào thị trờng tài chính nhằm huy độngvốn của ngời có tiền nhàn rỗi, khi đó doanh nghiệp là ngời vay, doanh nghiệp nhận
đợc tiền khác về sử dụng, hết thời hạn phải trả lại cho chủ sở hữu số tiền đó Ngoài racòn phải trả thêm một số tiền nữa gọi là tiền lãi mà thực chất là chi phí về việc sử
Quá trình
huy động
vốn
Quá trình tiêu thụ
Quá trình sản xuấtQuá trình
cung ứng
Trang 13dụng vốn Ngợc lại, khi doanh nghiệp d thừa vốn hoặc việc sử dụng vốn vào sản xuấtkinh doanh không hiệu quả thì thông qua thị trờng tài chính doanh nghiệp chuyểncho ngời khác sử dụng, sau một thời gian sẽ nhận về cả tiền gốc và lãi.
Tóm lại, qua thị trờng tài chính doanh nghiệp có quan hệ kinh tế với ngời khác trong việc sửdụng vốn lẫn của nhau
- Nhóm 3: Những mối quan hệ kinh tế dới hình thức giá trị biểu hiện bằng tiền giữa doanhnghiệp với doanh nghiệp nội bộ, với các đơn vị nội bộ và ngời lao động
+ Với đơn vị nội bộ: mối quan hệ giữa doanh nghiệp với đơn vị nội bộ đợc biểu hiệnthông qua hoạt động phân phối vốn, phân phối thu nhập, thu hộ, chi hộ
+ Với ngời lao động:mối quan hệ thể hiện trong các hoạt động
* Doanh nghiệp trả lơng và các khoản khác cho ngời lao động: doanh nghiệp trả lãi
và gốc khi vay ngời lao động, doanh nghiệp trả lợi tức khi ngời lao động góp vốn
* Ngời lao động với doanh nghiệp: ngời lao động cho doanh nghiệp vay, góp vốnvới doanh nghiệp, nộp tiền phạt (nếu có)
Qua nghiên cứu các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với môi trờng kinh doanh, tathấy có những điểm chung nh sau:
- Các mối quan hệ này đều đợc thể hiện bằng tiền (có luồng tiền di chuyển vào hoặc racủa doanh nghiệp)
- Các mối quan hệ này phát sinh trong quá trình doanh nghiệp tạo lập và sử dụng quỹ tiềntệ
- Các mối quan hệ này có quan hệ với nhau tạo thàng một hệ thống và có ảnh hởng lẫnnhau
Bản chất chất của tài chính doanh nghiệp là hệ thống những mối quan hệ kinh tế dớihình thức giá trị biểu hiện bằng tiền, nó phát sinh trong quá trình doanh nghiệp tạo lập và sửdụng các quỹ tiền tệ nhằm thoả mãn các nhu cầu của chủ doanh nghiệp
2.1.2 chứ c năng của tài chính doanh nghiệp
2.1.2.1 chức năng phân phối
- Đây là một khả năng khách quan, vốn có của phạm trù tài chính nói chung và phạm trùtài chính doanh nghiệp nói riêng Chủ doanh nghiệp vận dụng khả năng này để phânphối nguồn tài chính của doanh nghiệp nhằm thoả mãn các nhu cầu của mình
- Đối tợng phân phối tài chính doanh nghiệp là nguồn tài chính của doanh nghiệp, baogồm 3 bộ phận:
+ Giá trị của cải mà doanh nghiệp mới sáng tạo trong kỳ
+ Giá trị của cải mà doanh nghiệp tích luỹ từ trớc
+ Những nguồn tài chính từ bên ngoài chuyển vào
- Chủ thể phân phối tài chính doanh nghiệp là:
+ Chủ doanh nghiệp với t cách là chủ sở hữu nguồn tài chính hoặc là ngời có quyền sửdụng nguồn tài chính
+ Nhà nớc là chủ thể phân phối với t cách là ngời có quyền lực chính trị, Nhà nớc sẽphân phối ở khâu thu nhập
Trang 14+ Phân phối nguồn vốn: mỗi doanh nghiệp trong từng thời kỳ tuỳ theo đặc điểm sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh các điều kiện khách quan khác của môitrờng kinh doanh mà cần một lợng vốn nhất định, số vốn này sẽ đợc huy động từnhiều nguồn khác nhau Mỗi nguồn vốn đều có những u điểm, những hạn chế Vìvậy, chủ doanh nghiệp phải linh hoạt điều tiết, sử dụng các nguồn vốn sao cho có lợinhất tạo lên một cơ cấu nguồn vốn hợp lý nhất và cơ cấu này có thể đợc thay đổi chophù hợp với điều kiện chủ quan, khách quan.
+ Phân phối số vốn huy động đợc: với số vốn huy động đợc, doanh nghiệp đầu t vàocác loại tài sản cần thiết tạo nên một cơ cấu tài sản với mục tiêu cơ cấu hợp lý nhất,phù hợp nhất với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh các điềukiện khách quan của môi trờng hớng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận cao nhất khi
có sự thay đổi về điều kiện sản xuất kinh doanh thì cơ cấu tài sản lại phải thay đổi,phải đợc phân phối lại
+ Phân phối thu nhập: khi doanh nghiệp bán hàng hoá sản phẩm dịch vụ có thu nhậpthì phải phân phối một phần để bù đắp các hao phí bỏ ra để có thu nhập đó (tái tạovốn), phần còn lại nếu có gọi là lãi, số này lại đợc phân phối: một phần nộp cho Nhànớc dới dạng thuế thu nhập doanh nghiệp, phần còn lại gọi là lãi sau thuế, nó đợcphân phối cho các mục đích khác nhau Đó là các quỹ của doanh nghiệp nh quỹ đầu
t phát triển để bổ sung vốn, mở rộng phát triển sản xuất, quỹ dự phòng tài chính, quỹkhen thởng, quỹ phúc lợi chia lãi cho cổ đông
Kết quả của quá trình phân phối là các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp đợc tạo lập và đợc sửdụng đáp ứng nhu cầu của chủ doanh nghiệp
2.1.2.2 chức năng giám đốc
- Giám đốc tài chính là một khả năng khách quan của phạm trù tài chính nói chung và tàichính doanh nghiệp nói riêng, giám đốc tài chính doanh nghiệp là việc theo dõi, giám sátquá trình phân phối nguồn vốn, phân phối vốn, phân phối thu nhập với mục đích là kiểmtra tính hợp lý, tính hiệu quả của quá trình phân phối để thấy đợc những tiềm năng tàichính của doanh nghiệp, qua đó đa ra đợc phơng hớng và biện pháp để cải thiện tìnhhình tài chính của doanh nghiệp
- Chủ thể giám đốc tài chính lại chính là chủ thể phân phối tài chính doanh nghiệp (chủdoanh nghiệp và Nhà nớc)
- Đặc điểm của giám đốc tài chính là giám đốc bằng tiền
- Phơng pháp giám đốc là phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua cácchỉ tiêu tài chính chủ yếu
2.1.3 Nhiệm vụ của công tác quản trị tài chính doanh nghiệp
Để thực hiện tốt các chức năng của tài chính thì các bộ phận quản lý có liên quan phảithực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Thiết lập những mối quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trờng vốn để luôn chủ động vềvốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Xây dựng mục đích phân phối một cách đúng đắn rõ ràng
- Tính toán chính xác các tiêu chuẩn phân phối vốn đúng với các mục đích đã xác định
- Tổ chức thực hiện công tác bảo toàn vốn một cách khoa học
- Tổ chức cung cấp, theo dõi, ghi chép, phản ánh đầy đủ, liên tục, có hệ thống các chỉ tiêutài chính của doanh nghiệp
Trang 15- Tổ chức công tác phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức và tiêu chuẩn phânphối, tình hình thực hiện các chỉ tiêu, để phát hiện kịp thời những bất hợp lý trong quátrình thực hiện các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với môi trờng kinh doanh, từ
đó đa ra các quyết định điều chỉnh
- Cùng với bộ phận quản lý khác của doanh nghiệp công tác quản lý tài chính góp phầnduy trì, phát triển mối quan hệ với bạn hàng, khách hàng và các mối quan hệ trong nội
bộ doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm thực hiện tốt các quy định, chế độ quản lý của Nhànớc
2.2 Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung phân tích tình hình tài chính nói riêng
2.2.1 mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế và phân tíchtình hình tài chính
2.2.1.1.mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
2.2.1.1.1.Mục đích của phân tích hoạt động kinh tế
- Đánh giá kết quả kinh doanh, kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ đợc giao, đánhgiá việc chấp hành các chế độ chính sách của Đảng và Nhà Nớc
- Tính toán mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến kết quả của hiện tợng kinh tế cầnnghiên cứu Xác định nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các nhân tố làm ảnh hởngtrực tiếp đến mức độ và xu hớng của hiện tợng nghiên cứu
- Đề xuất phơng hớng và biện pháp để cải tiến công tác khai thác các khả năng tiềm tàngtrong nội bộ doanh nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
2.2.1.1.2.ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
Với vị trí là công cụ của nhận thức, phân tích hoạt động kinh tế trở thành một công cụ quản
lý khoa học có hiệu quả, không thể thiếu đợc đối với mọi nhà quản lý
2.2.1.2.mục đích, ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính
2.2.1.2.1.Mục đích của phân tích tình hình tài chính
- Đánh giá chung tình hình tài chính của doanh nghiệp để thấy đợc thực trạng tài chínhcủa doanh nghiệp
- Xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính
- Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng caochất lợng công tác quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh
2.2.1.2.2.ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính
Phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý, thông qua việcphân tích ngời quản lý thấy đợc thực trạng tình hình tài chính, thấy đợc trình độ quản lý, sửdựng vốn và triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp
2.2.2 nội dung phân tích hoạt động kinh tế
- Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh
- Phân tích kết quả sản xuất trong doanh nghiệp
+ Phân tích tình hình sản xuất về mặt khối lợng
+ Phân tích tình hình sản xuất về mặt chất lợng
- Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất
+ Phân tích tình hình lao động
Trang 16+ Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định
+ Phân tích tình hình đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất
- Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
+ Đánh giá khái quát tình hình tài chính
+ Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh
+ Phân tích tình hình thang toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
+ Phân tích hiệu quả kinh doanh
2.2.3 các phơng pháp phân tích hoạt động kinh tế
2.2.3.1 Phơng pháp so sánh
So sánh là phơng pháp đợc dùng phổ biến trong phân tích, dùng để đánh giá kết quả kinhdoanh, xác định vị trí, xu hớng biến động của hiện tợng
2.2.3.1.1.So sánh bằng số tuyệt đối
- Phản ánh quy mô, khối lợng của hiện tợng nghiên cứu tăng hay giảm về số tuyệt đối giữahai kỳ
a.Số t ơng đối kế hoạch
- Tác dụng: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêu kinh tế
- Công thức:
+ Dạng đơn giản:
Δy = y1 – y0
y
Trang 17Khi tính cần liên hệ chỉ tiêu có liên quan để xác định mức biến động tơng đối, qua đó đánh giá
sự biến động của chỉ tiêu
Trang 182.2.3.2.1 Phơng pháp chi tiết theo thời gian
- Kết quả sản xuất kinh doanh của cả một quá trình do nhiều nguyên nhân khách quan,chủ quan tác động, tiến độ thực hiện quá trình trong từng đơn vị thời gian xác địnhkhông đồng đều Vì vậy ta phải chi tiết theo thời gian, qua đó giúp cho việc đánh giá kếtquả kinh doanh chính xác và tìm đợc các giải pháp hiệu quả cho việc kinh doanh
- Tác dụng:
+ Xác định thời điểm hiện tợng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất
+ Xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu phát triển của hiện tợng qua thời gian
2.2.3.2.2 Phơng pháp chi tiết theo địa điểm
- Có những hiện tợng kinh tế xảy ra ở nhiều địa điểm khác nhau, với những tính chất vàmức độ khác nhau, vì vậy phải chi tiết theo địa điểm
- Tác dụng:
+ Xác định đơn vị hoặc cá nhân tiên tiến hoặc yếu kém
+ Xác định sự hợp lý hoặc không hợp lý trong việc phân phối nhiệm vụ giữa các đơn vịhoặc cá nhân
+ Đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ
2.2.3.2.3 Phơng pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành
- Phơng pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp ta biết đợc quan hệ cấu thành củacác hiện tợng và kết quả kinh doanh, nhận thức đợc bản chất của các chỉ tiêu kinh tế, từ
đó giúp cho việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp đợc chính xác cụ thể, xác định đợcnguyên nhân cũng nh trọng điểm của công tác quản lý
2.2.3.3.Các phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
2.2.3.3.1.Phơng pháp thay thế liên hoàn
- Phơng pháp này đợc vận dụng trong trờng hợp:
+ Khi các nhân tố có mối quan hệ tích, thơng, hoặc kết hợp cả tích cả thơng cả tổng cảhiệu
- Nội dung:
+ B ớc 1:
Xác định mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hởng bằng mộtcông thức, sắp xếp các nhân tố theo thứ tự nhất định: nhân tố số lợng đứng trớc, nhân tố chất l-ợng đứng sau hoặc theo mối quan hệ nhân quả
+ B ớc 2:
Trang 19Thay thế lần lợt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ nghiên cứu theo thứ
tự ở trên Sau mỗi lần thay thế tính ra giá trị của chỉ tiêu rồi so với giá trị của chỉ tiêu khi ch athay thế nhân tố đó (hoặc giá trị của lần thay thế trớc) chênh lệch đó chính là mức độ ảnh h-ởng tuyệt đối của nhân tố vừa thay thế
Mức độ ảnh hởng tơng đối = (Mức độ ảnh hởng tuyệt đối của nhân tố / Giá trị của chỉ tiêu ở
kỳ gốc) * 100 (%)
+ B ớc 3:
Có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần, mỗi lần chỉ thay thế giá trị của mộtnhân tố, nhân tố nào thay thế rồi thì giữ nguyên giá trị ở kỳ phân tích cho đến lần thay thế cuốicùng, nhân tố nào cha thay thế thì giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc Cuối cùng tổng hợp ảnh hởngcủa các nhân tố so với biến động của chỉ tiêu
Trang 21Tuyệt
đối
T ơng
đối (%)
-Ký hiệu Chỉ tiêu
Kỳ gốc
Kỳ nghiên cứu
So sánh (%)
Chêch lệch
2.2.3.3.2 Phơng pháp số chênh lệch
- Điều kiện thực hiện phơng pháp này giống nh phơng pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác
nhau ở chỗ khi xác định mức độ ảnh hởng của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích
dùng ngay số chênh lệch giữa giá trị kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc của nhân tố đó
Trang 22ảnh hởng tuyệt đối của nhân tố c:
đúng chênh lệch giữa giá trị kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc của nhân tố đó
- Khái quát nội dung phân tích:
Gọi chỉ tiêu nghiên cứu là Y , đợc cấu thành bởi 3 nhân tố a,b,c, các nhân tố có mối quan hệtổng
ảnh hởng của nhân tố a đến chỉ tiêu phân tích Y
ảnh hởng tuyệt đối của nhân tố a:
ΔYa = a1 - a0
= Δa ảnh hởng tơng đối của nhân tố a:
Trang 23đối về lợng giữa các yếu tố dẫn đến sự cân bằng cả vế mức biến động về lợng giữachúng, dựa trên kết quả đó ta xác định đợc mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến chỉ tiêuphân tích.
2.2.3.3.5 Phơng pháp chỉ số
2.2.3.3.6.Phơng pháp tơng quan
2.3 nghiên cứu về cơ cấu của bộ máy tài chính công ty cổ phần
sắt tráng men nhôm hải phòng
Sơ đồ bộ máy tài chính công ty cô phần sắt tráng men nhôm HP
- Phó giám đốc kinh tế: Bà Trơng Bích Hà phụ trách chung về tình hình tài chính của côngty
Trang 24- Kế toán trởng: Bà Nguyễn thị Lan, điều hành trực tiếp và chịu trách nhiệm về công việccủa kế toán vật t, kế toán tiêu thụ, kế toán giá thành, kế toán thanh toán, kế toán lơng, kếtoán tổng hợp và thủ quỹ.
- Thủ quỹ: quản lý việc thu chi bằng tiền của công ty
- Kế toán vật t: chịu trách quản lý về toàn bộ vật t của công ty
- Kế toán tiêu thụ: quản lý các vấn đề liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm của công ty
- Kế toán giá thành: chịu trách nhiệm tổng hợp tính giá thành cho các sản phẩm của côngty
- Kế toán thanh toán: phụ trách các mảng về vấn đề thanh toán các khoản phải thu, phảitrả của công ty
- Kế toán lơng: chịu trách nhiệm về mảng lơng và các khoản trích theo lơng của công ty
- Kế toán tổng hợp: dới quyền của kế toán trởng, cùng kế toán trởng tổng hợp chung mọicông việc trong phòng
2.4 nghiên cứu tình hình tài chính của công ty sắt tráng men nhôm hải phòng năm 2008
2.4.1 nghiên cứu cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của công ty
2.4.1.1 nghiên cứu cơ cấu tài sản
- Mục đích: qua phân tích giúp cho nhà quản lý nắm đợc tình hình sử dụng số vốn đã huy
động, biết đợc việc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và cóphục vụ tích cực mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay không
- Để phân tích ta tiến hành lập Bảng số 5:
a.Đánh giá khái quát
- Qua bảng tình hình tài sản của công ty cổ phần sắt tráng men nhôm năm 2008 ta thấytổng tài sản cuối kỳ tăng lên so với đầu kỳ, cụ thể đầu kỳ tổng tài sản của công ty là43.138.607.544 đồng, đến cuối kỳ thì con số này tăng lên là 48.691.811.436 đồng, tức làtăng lên 5.553.203.892 đồng hay 12.87 % Tổng tài sản của công ty gồm 2 phần chính,một là tài sản lu động và đầu t ngắn hạn, hai là tài sản cố định và đầu t dài hạn Trong đótài sản lu động và đầu t ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn hẳn so với tài sản cố định và
đầu t dài hạn Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn ở số cuối kỳ cao hơn số đầu kỳ, còn tàisản lu động và đầu t dài hạn ở số cuối kỳ lại thấp hơn số đầu kỳ ở phần tài sản l u động
và đầu t ngắn hạn thì tiền và các khoản tơng đơng tiền là tăng nhiều nhất, sau đó đến cáckhoản phải thu ngăn hạn, giảm nhiều nhất là các khoản phải thu ngắn hạn, sau đó làhàng tồn kho Trong năm 2008 doanh nghiệp không phát sinh các khoản đầu t tài chínhngắn hạn ở phần tài sản cố định và đầu t dài hạn thì không phát sinh các khoản phải thudài hạn, bất động sản đầu t, các khoản đầu t tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác
mà chỉ có tài sản cố định, trong đó tài sản cố định của công ty có số cuối kỳ giảm so với
số đầu kỳ
b Phân tích chi tiết
- Đối với tài sản lu động và đầu t ngắn hạn: tài sản lu động và đầu t ngắn hạn ở đầu kỳ
và cuối kỳ luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, cụ thể ở đầu kỳ đạt 90,139% tổng tài sản, còn
ở kỳ cuối là 93,725% tổng tài sản, tức là tỷ trọng tài sản lu động và đầu t ngắn hạn ở kỳcuối tăng lên so với đầu kỳ là 3.586 % Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ là 38.884.686.766
đồng, kỳ cuối là 45.636.455.884 đồng, tức là tăng 6.751.769.118 đồng hay 17.36 % Tàisản lu động và đầu t ngắn hạn gồm có tiền và các khoản tơng đơng tiền; các khoản phảithu ngắn hạn; hàng tồn kho; tài sản ngắn hạn khác
Trang 25+Tiền và các khoản tơng đơng tiền : đây là khoản tăng nhiều nhất trong tài sản lu động
và đầu t ngắn hạn, cụ thể tỷ trọng tiền và các khoản tơng đơng tiền đầu kỳ là 7,285 %,
kỳ cuối là 30.301 %,tức là tỷ trọng tiền và các khoản tơng đơng tiền ở kỳ cuối tăng lên23,017 % so với đầu kỳ Tiền và các khoản tơng đơng tiền chiếm bình quân khoảng 20
%, vì nếu chiểm một tỷ trọng quá thấp sẽ không đáp ứng đủ chi tiêu và khả năng thanhtoán của công ty, còn nếu tỷ trọng quá lớn thì ảnh hởnglớn đến tốc độ luân chuyểnvốn Nh vậy tỷ trọng tiền và các khoản tơng đơng tiền ở đầu kỳ tơng đối thấp, còn cuối
kỳ lại cao Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ chỉ có 3.142.569.315 đồng nhng đến cuối kỳcon số này lên tới 14.754.331.696 đồng, tức là tăng 11.611.762.381 đồng hay tăng369,5 %, việc tăng lên này tốt về khả năng thanh toán các khoản nợ, nhng không tốt dogiảm vòng quay của tiền và giảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn Tiền và các khoản tơng
đơng tiền gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Tiền mặt : tỷ trọng của tiền mặt ở đầu kỳ chiếm 1,422 %, ở kỳ cuối là 0,117%, tức
là tỷ trọng tiền mặt kỳ cuối giảm đi 1,305 % so với đầu kỳ Xét về mặt giá trị thì
đầu kỳ tiền mặt là 613.299.153 đồng, kỳ cuối là 56.843.621 đồng, tức là kỳ cuốigiảm đi 556.455.532 đồng so với đầu kỳ hay giảm 90,73 % Có sự giảm đi về tiềnmặt ở số cuối kỳ so với số đầu kỳ là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Công ty phải thanh toán cho ngời bán theo hợp đồng đã thoả thuận giữa haibên, làm tiền mặt trong công ty giảm đi đáng kể, việc thanh toán đúng hạncác khoản nợ sẽ tạo làm tăng sự tin tởng của các nhà cung cấp đối với công
ty, từ đó ngày càng tạo những quan hệ vững chắc giữa doanh nghiệp với nhàcung cấp, đó cũng là một lợi thế của doanh nghiệp
Biện pháp:
Việc đầu t mua sắm những tài sản phục vụ cho nhu cầu cấp thiết của sản xuất
và quản lý là rất chính đáng, do vậy phải thờng xuyên kiểm tra, giám sát,lắng nghe ý kiến của ngời lao động để có những thông tin chuẩn xác, kịpthời về nhu cầu mua sắm máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ phục vụ sảnxuất, đồng thời phải lập kế hoạch bảo dỡng, sửa chữa máy móc thiết bị chophù hợp
Công ty cần theo dõi các khoản phải thanh toán cho ngời bán để trả cho nhàcung cấp đúng hạn, tránh tình trạng nợ quá hạn, làm giảm uy tín của công ty
Tiền gửi ngân hàng : tỷ trọng của tiền gửi ngân hàng ở đầu kỳ chiếm 5,863 %, ở kỳcuối là 30,185%, tức là tỷ trọng tiền gửi ngân hàng kỳ cuối tăng lên 24,322 % sovới đầu kỳ Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ tiền gửi ngân hàng là 2.529.270.162 đồng,
Trang 26kỳ cuối là 14.697.488.075 đồng, tức là kỳ cuối tăng lên 12.168.217.913 đồng sovới đầu kỳ hay tăng 481,1% Có sự tăng về tiền gửi ngân hàng ở số cuối kỳ so với
số đầu kỳ là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan:
Khách hàng thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản, việc thanh toán tiềnthông qua hệ thống các ngân hàng ngày càng phổ biến, giúp cho việc thanhtoán nhanh hơn, tránh mất thời gian và đảm bảo đợc sự an toàn
Doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng nhằm mục đích chủ yếu là để thanhtoán tiền hàng
Biện pháp: Để quản lý đợc lợng tiền gửi trong ngân hàng, doanh nghiệp cần
có sổ theo dõi về tiền gửi ngân hàng riêng, để đến cuối kỳ có thể đối chiếu với
số d tài khoản với ngân hàng
+Các khoản phải thu ngắn hạn: tỷ trọng của các khoản phải thu ngắn hạn ở đầu kỳ
chiếm 14,504 %, ở kỳ cuối là 5,737%, tức là tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn kỳcuối giảm đi 8,767 % so với đầu kỳ Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ của các khoản phảithu ngắn hạn là 6.256.781.138 đồng, kỳ cuối là 2.793.342.582 đồng, tức là kỳ cuốigiảm đi 3.463.438.556 đồng so với đầu kỳ hay giảm 55,35% Các khoản phải thu ngắnhạn gồm có phải thu của khách hàng, trả trớc cho ngời bán và các khoản phải thu khác.Trong đó nguyên nhân chủ yếu đên các khoản phải thu ngắn hạn ở cuối năm giảm đi
so với đầu năm là do phải thu khách hàng ở cuối năm giảm đi nhiều so với đầu năm.còn các khoản trả trớc cho ngời bán và các khoản phải thu khác cũng có sự biến động,nhng không nhiều, nên trong mục này ta tập trung vào phân tích nguyên nhân dẫn đến
sự biến động của các khoản phải thu khách hàng
Phải thu khách hàng: tỷ trọng của phải thu của khách hàng ở đầu kỳ chiếm 12,133
%, ở kỳ cuối là 3,528%, tức là tỷ trọng phải thu của khách hàng kỳ cuối giảm đi8,604 % so với đầu kỳ Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ phải thu của khách hàng là5.233.864.026 đồng, kỳ cuối là 1.718.000.571 đồng, tức là kỳ cuối giảm đi3.515.863.455đồng so với đầu kỳ hay giảm 67,18% Có sự giảm về phải thu củakhách hàng ở số cuối kỳ so với số đầu kỳ là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan: do trong năm công ty thu đợc các khoản nợ củacông ty Tạp phẩm Hà nội, công ty Kim khí Thăng Long, công ty CPN ThanhHoa Sông Đà và một số khách hàng khác từ năm trớc, việc thu hồi đợc cáckhoản nợ của khách hàng sẽ giúp cho tài chính của doanh nghiệp tốt lên, cóthêm vốn để đa vào tái sản xuất, mở rộng phạm vi kinh doanh
Biện pháp: trong kinh doanh việc khách hàng nợ là không thể tránh khỏi, tuynhiên nếu tỷ lệ này cao, thì vốn của doanh nghiệp sẽ bị đơn vị khác chiếmdụng là rất lớn, ảnh hởng đến việc huy động vốn cho sản xuất kinh doanh
Do đó doanh nghiệp cân hoàn thiện phơng pháp thanh toán tiền hàng phùhợp với từng đối tợng khách hàng Ngoài ra, việc phân loại khách hàng cũngcân chú trọng đến để có những chính sách u đãi trong việc thanh toán
+Hàng tồn kho: tỷ trọng của hàng tồn kho ở đầu kỳ chiếm 66,941 %, ở kỳ cuối là
55,233%, tức là tỷ trọng hàng tồn kho kỳ cuối giảm đi 11,708 % so với đầu kỳ Xét vềmặt giá trị thì đầu kỳ của hàng tồn kho là 28.877.589.690 đồng, kỳ cuối là26.894.045.524 đồng, tức là kỳ cuối giảm đi 1.983.544.265 đồng so với đầu kỳ haygiảm 6,87% Hàng tồn kho gồm có nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; chi phí sản
Trang 27xuất kinh doanh dở dang và thành phẩm Trong đó, số cuối năm so với đầu năm chỉ cónguyên vật liệu tăng còn công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang vàthành phẩm đều giảm.
Nguyên vật liệu: tỷ trọng của nguyên vật liệu ở đầu kỳ chiếm 16,151 %, ở kỳ cuối
là 20,54%, tức là tỷ trọng nguyên vật liệu kỳ cuối tăng lên 4,39 % so với đầu kỳ.Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ nguyên vật liệu là 6.967.206.783 đồng, kỳ cuối là10.001.436.033 đồng, tức là kỳ cuối tăng lên 3.034.229.250 đồng so với đầu kỳhay tăng 43,55% Có sự tăng về nguyên vật liệu ở số cuối kỳ so với số đầu kỳ là donguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân khách quan:
Do quan hệ cung cầu trên thị trờng thay đổi: đối với giá nguyên, vật liệuphục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp là tăng so với kỳ gốc làmgiá chí phí nguyên vật liệu tăng
Chính sách của Nhà nớc thay đổi về giá: Nhà nớc điều chỉnh giá xăng dầutrong nớc tăng cao Đây là nguyên nhân tiêu cực làm tăng chi phí nguyên vậtliệu của doanh nghiêp
Nguyên nhân chủ quan:
Một số công nhân mới vào nghề, trình độ tay nghề cha cao, nên tạo ra nhiềusản phẩm hỏng, điều này làm cho chi phí nguyên vật liệu tăng Đây lànguyên nhân tiêu cực bởi doanh nghiệp sẽ phải chịu chi phí vât liệu để sảnxuất ra sản phẩm hỏng đó mà không thu lại đợc lợi ích gì
Thay đổi kết cấu sản phẩm: sản xuất những sản phẩm có mức tiêu haonguyên vật liệu nhiều, giảm sản xuất sản phẩm có mức tiêu hao nguyên vậtliệu ít làm chi phí nguyên vật liệu tăng Đây là nguyên nhân tích cực đối vớidoanh nghiệp, bởi những mặt hàng có mức tiêu hao nguyên vật liệu nhiều thìthờng có giá cao và đợc thị trờng chấp nhận hơn là những sản phẩm có mứctiêu hao nguyên vật liệu ít nhng khả năng tiêu thụ không bằng Do vậy u tiênnhững sản phẩm có mức tiêu hao nguyên vật liệu nhiều đã làm tăng doanhthu cho doanh nghiệp
Biện pháp:
Đối với những nguyên vật liệu nhậy cảm về giá, doanh nghiệp nên ký kết cáchợp đồng dài hạn Nh vậy mới tránh đợc sự thay đổi giá tăng thất thờng, việcnày giúp doanh nghiệp luôn đảm bảo đợc nguồn nguyên vật liệu đủ, đúng vềchất lợng, số lợng
Đối với những công nhân mới vào nghề cần cử những công nhân lành nghề,nhiều kinh nghiệm trực tiếp hớng dẫn cho những công nhân mới này, có nhvậy những công nhân mới sẽ dần dần thành thạo công việc, do đó sản phẩmhỏng sẽ giảm đi, chi phí vật liệu cho những sản phẩm này sẽ giảm đi
Đối với việc thay đổi kết cấu sản phẩm, doanh nghiệp cần tăng cờng quảngcáo cho sản phẩm có mức tiêu hao nguyên vật liệu nhiều, có nh vậy sảnphẩm của doanh nghiệp mới có thể tiêu thụ nhiều hơn
Công cụ dụng cụ : tỷ trọng của công cụ dụng cụ là rất nhỏ, ở đầu kỳ chiếm 0,427
%, ở kỳ cuối là 0,314%, tức là tỷ trọng công cụ dụng cụ kỳ cuối giảm đi 0,113%
so với đầu kỳ Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ công cụ dụng cụ là 184.304.947 đồng,
Trang 28kỳ cuối là 153.036.927 đồng, tức là kỳ cuối giảm đi 31.268.020 đồng so với đầu
kỳ hay giảm 16,97 % Có sự giảm đi về công cụ dụng cụ ở số cuối kỳ so với số
đầu kỳ là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan: do trong năm 2008 doanh nghiệp ký đợc nhiều hợp
đồng hơn năm 2007 nên công cụ dụng cụ cũng phải làm việc nhiều hơn nêngiá trị của chúng đa vào sản phẩm cũng nhiều lên
Biện pháp: công ty cần quản lý công cụ dụng cụ cho tốt vế số lợng, chất lợng
và có kế hoạch sửa chữa cụ thể
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang: tỷ trọng của chi phí sản xuất kinh doanh dởdang ở đầu kỳ chiếm 24,584 %, ở kỳ cuối là 15,998%, tức là tỷ trọng chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang kỳ cuối giảm đi 8,587% so với đầu kỳ Xét về mặt giá trịthì đầu kỳ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là 10.605.331.048 đồng, kỳ cuối là7.789.605.046 đồng, tức là kỳ cuối giảm đi 2.815.726.002 đồng so với đầu kỳ haygiảm 26,55 % Có sự giảm đi về chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ở số cuối kỳ
so với số đầu kỳ là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan: vào cuối năm 2008, công nhân gấp rút hoàn thànhhợp đồng cung cấp hàng nhôm cho khách hàng nên chi phí lợng sản phẩm dởdang nhập kho giảm đi so với năm 2007
Biện pháp: để hoàn thành sản phẩm cho khách hàng, công ty cần quan tâmhơn đến điều kiện làm việc của ngời lao động, sao cho tạo điều kiện tốt nhấtcho công nhân, để họ ngày càng làm việc có năng suất cao hơn
Thành phẩm: tỷ trọng của thành phẩm ở đầu kỳ chiếm 25,779 %, ở kỳ cuối là18,381%, tức là tỷ trọng thành phẩm kỳ cuối giảm đi 19,52% so với đầu kỳ Xét
về mặt giá trị thì đầu kỳ thành phẩm là 11.120.746.912 đồng, kỳ cuối là8.949.967.419 đồng, tức là kỳ cuối giảm đi 2.170.779.493 đồng so với đầu kỳ haygiảm 19,52 % Có sự giảm đi về thành phẩm ở số cuối kỳ so với số đầu kỳ là donguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan: vào thời điểm cuối năm một phần lớn sản phẩm làm
ra không nhập kho mà chuyển giao thẳng cho ngời mua hàng, làm thànhphẩm ở cuối năm giảm đi so với đầu năm
Biện pháp: công ty cần tổ chức chuyển hàng cho ngời mua đúng thời gian, địa
điểm, đảm bảo chất lợng tốt cho khách hàng, để ngày càng làm tăng uy tíncủa công ty trên thị trờng
- Tài sản ngắn hạn khác: tỷ trọng tài sản ngắn hạn khác đầu kỳ là 1,409 %, kỳ cuối là
2,454 %, tức là tỷ trọng tài sản ngắn hạn khác ở kỳ cuối tăng lên 1,045 % so với đầu
kỳ Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ 607.746.623 đồng nhng đến cuối kỳ con số này là1.194.736.181 đồng, tức là tăng 586.989.558 đồng hay tăng 96,58 %, tài sản ngắn hạnkhác gồm chi phí trả trớc ngắn hạn (là công cụ dụng cụ chờ phân bổ, trong năm kếtchuyển hết số đầu kỳ vào chi phí nên số cuối kỳ bằng 0), thuế và các khoản phải thunhà nớc và tài sản ngắn hạn khác Có sự tăng lên về thành phẩm ở số cuối kỳ so với số
đầu kỳ là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan:
Thuế GTGT đợc khấu trừ ở thời điểm cuối năm tăng lên so với đầu năm
Trang 29 Trong năm 2008, có một lô hàng đã xuất bán cho khách hàng nhng vì không
đúng với chất lợng theo thoả thuận từ trớc lên khách hàng đã trả lại Do đóxuất hiện một khoản thuế giá trị gia tăng của hàng bán bị trả lại
Năm 2008 công ty tăng tiền tạm ứng cho nhân viên khi nhập nguyên nhiênvật liệu lên so với năm 2007 Làm giá trị tài sản ngắn hạn khác năm 2008tăng lên so với năm 2007
Biện pháp: đối với lô hàng bị trả lại, công ty cần có biện pháp xử lý kịp thời.Cần phải nhanh chóng loại bỏ những sản phẩm kém chất lợng, đôn đốc côngnhân làm việc có hiệu quả, tránh tình trạng trên xảy ra
- Đối với tài sản cố định và đầu t dài hạn: tài sản cố định và đầu t dài hạn ở đầu kỳ và
cuối kỳ luôn chiếm tỷ trọng dới 10 % tổng tài sản, cụ thể ở đầu kỳ đạt 9,861% tổng tàisản, còn ở kỳ cuối là 6,275% tổng tài sản, tức là tỷ trọng tài sản cố định và đầu t dài hạn
ở kỳ cuối giảm đi so với đầu kỳ là 3.586 % Trong cơ cấu tài sản của một doanh nghiệpsản xuất thì tài sản cố định và đầu t dài hạn chiếm tỷ trọng thấp Xét về mặt giá trị thì
đầu kỳ là 4.253.920.778 đồng, kỳ cuối là 3.055.355.552 đồng, tức là giảm1.198.565.226 đồng hay 28,18 % tài sản cố định và đầu t dài hạn chỉ phát sinh giá trịcủa tài sản cố định Nguyên nhân chủ yếu là tài sản cố định giảm ở cuối năm so với đầunăm là:
Tài sản cố định hữu hình : tỷ trọng của tài sản cố định hữu hình ở đầu kỳ chiếm9,858 %, ở kỳ cuối là 6,205%, tức là tỷ trọng tài sản cố định hữu hình kỳ cuốigiảm đi 3,654% so với đầu kỳ Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ tài sản cố định hữuhình là 4.252.773.178 đồng, kỳ cuối là 3.021.177.707 đồng, tức là kỳ cuối giảm đi1.231.595.471 đồng so với đầu kỳ hay giảm 28,96 % Có sự giảm đi về tài sản cố
định hữu hình ở số cuối kỳ so với số đầu kỳ là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Một số tài sản công ty mua vào cuối năm 2007, nên chi phí khấu hao năm
2007 của những tài sản này sẽ ít hơn năm 2008 Đây cũng là một trongnhững nguyên nhân làm cho giá trị hao mòn luỹ kế cuối năm tăng lên so với
đầu năm
Biện pháp: Công ty cần phải lập kế hoạch bảo dỡng, sửa chữa tài sản cố địnhhữu hình, để tránh tình trạng tài sản cố định hữu hình bị hỏng, ảnh hởng đếnsản xuất
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang : chi phí xây dựng cơ bản dở dang ở đầu kỳ và kỳcuối chiếm tỷ trọng rất nhỏ , không đáng kể Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ chi phíxây dựng cơ bản dở dang là 1.147.600 đồng, kỳ cuối là 34.177.845 đồng, tức là kỳcuối tăng lên 33.030.245 đồng so với đầu kỳ Có sự tăng lên về chi phí xây dựngcơ bản dở dang ở số cuối kỳ so với số đầu kỳ là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan:
Trang 30 Toàn bộ chi phí san lấp mặt bằng đất ở đầu kỳ đợc kết chuyển vào chi phítrong năm
Trong năm phát sinh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, một phần chi phí này đợckết chuyển vào chi phí trong năm
Biện pháp: Công ty cần thờng xuyên đôn đốc việc thực hiện XDCB và sửachữa lớn TSCĐ
2.4.1.2 nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn
- Mục đích: qua phân tích giúp cho nhà quản lý nắm đợc cơ cấu vốn huy động, biết đợctrách nhiệm của doanh nghiệp đối với các nhà cho vay, nhà cung cấp, ngời lao động,ngân sách về số tài sản tài trợ bằng nguồn vốn của họ, cũng qua phân tích giúp nhàquản lý nắm đợc mức độ độc lập về mặt tài chính cũng nh xu hớng biến động của cơ cấunguồn vốn huy động
- Để phân tích ta tiến hành lập Bảng số 6:
a Đánh giá khái quát
- Qua bảng tình hình nguồn của công ty cổ phần sắt tráng men nhôm năm 2008 ta thấytổng nguồn vốn cuối kỳ tăng lên so với đầu kỳ, cụ thể đầu kỳ tổng nguồn vốn của công
ty là 43.138.607.544 đồng, đến cuối kỳ thì con số này tăng lên là 48.691.811.436 đồng,tức là tăng lên 5.553.203.892 đồng hay 12.87 % Tổng nguồn vốn của công ty gồm 2phần chính, một là nguồn vốn nợ, hai là nguồn vốn chủ sở hữu Nguồn vốn nợ ở số cuối
kỳ thấp hơn số đầu kỳ, còn nguồn vốn chủ sở hữu ở số cuối kỳ lại cao hơn số đầu kỳ ởphần nguồn vốn nợ thì nợ ngắn hạn cuối năm giảm đi so với đầu năm, còn nợ dài hạncuối năm tăng lên so với đầu năm Nợ ngắn hạn gồm vay và nợ ngắn hạn giảm nhiềunhất; phải tra ngời bán giảm; ngời mua trả tiền trớc tăng; thuế và các khoản phải nộpNhà nớc giảm; phải trả ngời lao động giảm; chi phí phải trả giảm; các khoản phải trả,phải nộp ngắn hạn khác tăng số cuối kỳ so với số đầu kỳ Nợ dài hạn gồm vay và nợ dàihạn tăng; dự phòng trợ cấp mất việc làm không đổi số cuối kỳ so với đầu kỳ Nguồn vốnchủ sở hữu gồm có vốn chủ sở hữu và nguồn kinh phí, quĩ khác Vốn chủ sở hữu gồmvốn đầu t của chủ sở hữu tăng nhiều nhất; quĩ đầu t phát triển giảm; quĩ dự phòng tàichính không đổi và lợi nhuận cha phân phối tăng ở cuối năm so với đầu năm Nguồnkinh phí và quĩ khác chỉ gồm có quĩ khen thởng, phúc lợi giảm số cuối năm so với đầunăm
b Phân tích chi tiết
- Đối với nguồn vốn nợ: tỷ trọng của nguồn vốn nợ ở đầu kỳ chiếm 57,749 %, ở kỳ cuối
là 50,301%, tức là tỷ trọng nguồn vốn nợ kỳ cuối giảm đi 7,448% so với đầu kỳ Xét vềmặt giá trị thì đầu kỳ nguồn vốn nợ là 24.912.112.166 đồng, kỳ cuối là 24.492.304.873
đồng, tức là kỳ cuối giảm đi 419.807.293 đồng so với đầu kỳ hay giảm 1,69 % Nguồnvốn nợ gồm có nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
+Nợ ngắn hạn: tỷ trọng của nợ ngắn hạn ở đầu kỳ chiếm 28,994 %, ở kỳ cuối là
23,514%, tức là tỷ trọng nợ ngắn hạn kỳ cuối giảm đi 5,48% so với đầu kỳ Xét về mặtgiá trị thì đầu kỳ nợ ngắn hạn là 12.507.407.476 đồng, kỳ cuối là 11.449.400.791
đồng, tức là kỳ cuối giảm đi 1.058.006.685 đồng so với đầu kỳ hay giảm 8,46 % Nợngắn hạn gồm có:
Vay và nợ ngắn hạn : tỷ trọng của vay và nợ ngắn hạn ở đầu kỳ chiếm 11,591 %, ở
kỳ cuối là 5,134%, tức là tỷ trọng vay và nợ ngắn hạn kỳ cuối giảm đi 6,456% sovới đầu kỳ Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ vay và nợ ngắn hạn là 5.000.000.000
Trang 31đồng, kỳ cuối là 2.500.000.000 đồng, tức là kỳ cuối giảm đi 2.500.000.000 đồng
so với đầu kỳ hay giảm 50 % Có sự giảm về vay và nợ ngắn hạn ở số cuối kỳ sovới số đầu kỳ là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan: trong năm 2008 công ty có vay ngân hàng TMCPQuân đội chi nhánh HP mục đích là mua nguyên vật liệu nhôm thỏi để phục
vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời công ty đã thanh toán các khoản nợ vayngắn hạn ngân hàng Đầu t và Phát triển chi nhánh Hải Phòng và ngân hàngTMCP Quân đội chi nhánh HP, nên khoản vay và nợ ngắn giảm đi ở kỳ cuối
so với kỳ gốc
Biện pháp: công ty cần lập kế hoạch trả tiền gốc và lãi cho các ngân hàng theothoả thuận để giữ chữ tín cho doanh nghiệp, tránh tình trạng nợ vay không cótiền trả
Phải trả ng ời bán : tỷ trọng của phải trả ngời bán ở đầu kỳ chiếm 3,194 %, ở kỳcuối là 0,942%, tức là tỷ trọng phải trả ngời bán kỳ cuối giảm đi 2,251% so với
đầu kỳ Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ phải trả ngời bán là 1.377.733.640 đồng, kỳcuối là 458.800.008 đồng, tức là kỳ cuối giảm đi 918.933.632 đồng so với đầu kỳhay giảm 66,7 % Có sự giảm về phải trả ngời bán ở số cuối kỳ so với số đầu kỳ là
do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan: trong năm 2008 công ty đã thanh toán các khoản nợnăm trớc đối với công ty Bách Thông và công ty CP VPP Cửu Long , nênkhoản phải trả ngời bán giảm đi ở kỳ cuối so với kỳ gốc
Biện pháp: công ty cần lập kế hoạch trả tiền cho ngời bán theo thoả thuận đểgiữ chữ tín cho doanh nghiệp, tạo mối làm ăn lâu dài với nhà cung cấp củacông ty
Ng ời mua trả tiền tr ớc : Ngời mua trả tiền trớc ở đầu kỳ chiếm tỷ trọng rất nhỏ, đầu
kỳ là 0,019 %, ở kỳ cuối là 0,146%, tức là tỷ trọng ngời mua trả tiền trớc kỳ cuốităng lên 0,128 % so với đầu kỳ Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ ngời mua trả tiền trớc
là 8.039.176 đồng, kỳ cuối là 71.177.777đồng, tức là kỳ cuối tăng lên 63.138.601
đồng so với đầu kỳ hay tăng 785,39% Có sự tăng về ngời mua trả tiền trớc ở sốcuối kỳ so với số đầu kỳ là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan: Trong năm 2008, ông Luận _Aus Torha và khách lẻ
có đạt trớc khoản tiền mua hàng do đó có sự tăng về ngời mua trả tiền trớc ở
số cuối kỳ so với số đầu kỳ
Biện pháp: Công ty cần phải thực hiện các thoả thuận trong hợp đồng đã kýkết, từ đó ngày càng tạo đợc lòng tin của khách hàng, góp phần làm tăng lợngkhách quen cho công ty
Thuế và các khoản phải nộp Nhà n ớc: tỷ trọng của thuế và các khoản phải nộp Nhànớc ở đầu kỳ chiếm 2,323 %, ở kỳ cuối là 1,519%, tức là tỷ trọng thuế và cáckhoản phải nộp Nhà nớc kỳ cuối giảm đi 0,804% so với đầu kỳ Xét về mặt giá trịthì đầu kỳ thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc là 1.002.223.878 đồng, kỳ cuối là739.868.879 đồng, tức là kỳ cuối giảm đi 262.354.999 đồng so với đầu kỳ haygiảm 26,18 % Có sự giảm về thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc ở số cuối kỳ sovới số đầu kỳ là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Trang 32 Nguyên nhân chủ quan: trong năm 2008 công ty đã nộp thuế GTGT hàng nội
địa của năm trớc và năm nay Đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự giảm vềthuế và các khoản phải nộp Nhà nớc ở số cuối kỳ so với số đầu kỳ
Biện pháp: Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nớc là trách nhiệm và nghĩa
vụ mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải chấp hành nghiêm chỉnh Do do
đây cũng là một trong những mảng cần đợc doanh nghiệp chú ý đến
Phải trả ng ời lao động: tỷ trọng của phải trả ngời lao động ở đầu kỳ chiếm 5,999
%, ở kỳ cuối là 4,763%, tức là tỷ trọng phải trả ngời lao động kỳ cuối giảm đi1,235% so với đầu kỳ Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ phải trả ngời lao động là2.587.765.165 đồng, kỳ cuối là 2.319.353.753 đồng, tức là kỳ cuối giảm đi268.411.412 đồng so với đầu kỳ hay giảm 10,37 % Có sự giảm về phải trả ng ờilao động ở số cuối kỳ so với số đầu kỳ là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan: trong năm 2008 công ty đã thanh toán một phần tiềncòn phải trả ngời lao động ở năm trớc Đây là nguyên nhân chính dẫn đến sựgiảm về phải trả ngời lao động ở số cuối kỳ so với số đầu kỳ
Biện pháp: công ty cần thanh toán đầy đủ tiền lơng cho ngời lao động, tránhtình trạng nợ ngời lao động quá nhiều, điều này sẽ ảnh hởng đến thu nhập củangời lao động, ảnh hởng trực tiếp đến cuộc sống, sức khoẻ và tinh thần củangời lao động
Chi phí phải trả: chi phí phải trả đầu năm là 504.928.000 đồng, đến cuối kỳ là 0
đồng do năm 2008 doanh nghiệp thanh toán hết các khoản phải trả
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác : các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạnkhác ở đầu kỳ chiếm tỷ trọng là 4,698 %, ở kỳ cuối là 11,008%, tức là tỷ trọng cáckhoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác trớc kỳ cuối tăng lên 6,310% so với đầu
kỳ Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác là2.026.717.617 đồng, kỳ cuối là 5.360.200.374 đồng, tức là kỳ cuối tăng lên3.333.482.757 đồng so với đầu kỳ hay tăng 164,48% Có sự tăng về các khoảnphải trả, phải nộp ngắn hạn khác ở số cuối kỳ so với số đầu kỳ là do nguyên nhânchủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan: Trong năm 2008 có các khoản phải nộp về bảo hiểmxã hội , bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và phí cho vay vốn ODA NgânHàng Phát triển
Biện pháp: các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn làquyền lợi và nghĩa vụ của công ty và ngời lao động, công ty cần thực hiện cáckhoản trên một cách nghiêm chỉnh để đem lại quyền lợi chính đáng cho ngờilao động
+Nợ dài hạn: tỷ trọng của nợ dài hạn ở đầu kỳ chiếm 28,755 %, ở kỳ cuối là 26,787%,
tức là tỷ trọng nợ dài hạn kỳ cuối giảm đi 1,969% so với đầu kỳ Xét về mặt giá trị thì
đầu kỳ nợ dài hạn là 12.404.704.690 đồng, kỳ cuối là 13.042.904.082 đồng, tức là kỳcuối tăng lên 638.199.392 đồng so với đầu kỳ hay tăng 5,14 % Nợ dài hạn gồm có:
Vay và nợ dài hạn : tỷ trọng của vay và nợ dài hạn ở đầu kỳ chiếm 28,27 %, ở kỳcuối là 26,356%, tức là tỷ trọng vay và nợ dài hạn kỳ cuối giảm đi 1,913% so với
đầu kỳ Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ vay và nợ dài hạn là 12.195.214.000 đồng, kỳcuối là 12.833.413.392 đồng, tức là kỳ cuối tăng lên 638.199.392 đồng so với đầu
Trang 33kỳ hay tăng 5,23 % Có sự tăng về vay và nợ dài hạn ở số cuối kỳ so với số đầu kỳ
là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan: Trong năm 2008, công ty có tiến hành vay dài hạncủa Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hải Phòng Công ty vay tiền để mua tàisản cố định Đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng về vay và nợ dài hạn ở
số cuối kỳ so với số đầu kỳ
Biện pháp: công ty cần lập kế hoạch trả tiền gốc và lãi cho ngân hàng theothoả thuận để giữ chữ tín cho doanh nghiệp, tránh tình trạng nợ vay không cótiền trả
Dự phòng trợ cấp mất việc làm : Trong năm công ty không sử dụng đên dự phòngtrợ cấp mất việc làm
- Đối với nguồn vốn chủ sở hữu: tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu ở đầu kỳ chiếm
42,251 %, ở kỳ cuối là 49,699%, tức là tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu kỳ cuối tăng lên7,448 % so với đầu kỳ Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ nguồn vốn chủ sở hữu là17.877.291.443 đồng, kỳ cuối là 23.869.755.836 đồng, tức là kỳ cuối tăng lên5.973.011.185 đồng so với đầu kỳ hay tăng 32,77 % Nguồn vốn chủ sở hữu gồm có vốnchủ sở hữu và nguồn kinh phí, quĩ khác
+Vốn chủ sở hữu: tỷ trọng của vốn chủ sở hữu ở đầu kỳ chiếm 41,442%, ở kỳ cuối là
49,022%, tức là tỷ trọng vốn chủ sở hữu kỳ cuối tăng lên 7,581% so với đầu kỳ Xét vềmặt giá trị thì đầu kỳ vốn chủ sở hữu là 17.877.291.443 đồng, kỳ cuối là23.869.755.836 đồng, tức là kỳ cuối tăng lên 5.992.464.393 đồng so với đầu kỳ haytăng 33,52 % Vốn chủ sở hữu gồm có:
Vốn đầu t của chủ sở hữu : tỷ trọng của vốn đầu t của chủ sở hữu ở đầu kỳ chiếm30,851 %, ở kỳ cuối là 42,304 %, tức là tỷ trọng vốn đầu t của chủ sở hữu kỳ cuốităng lên 11,453 % so với đầu kỳ Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ vốn đầu t của chủ sởhữu là 13.308.700.000 đồng, kỳ cuối là 20.598.700.000 đồng, tức là kỳ cuối tănglên 7.290.000.000 đồng so với đầu kỳ hay tăng 54,78% Có sự tăng về vốn đầu tcủa chủ sở hữu ở số cuối kỳ so với số đầu kỳ là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan: Trong năm 2008, tăng vốn gồm có tăng bằng tiền,tăng từ lợi nhuận và tăng từ quĩ đầu t phát triển
Biện pháp: Việc tăng lợng vốn góp của chủ sở hữu sẽ giúp công ty có thêmnguồn tài chính để tiếp tục đầu t vào sản xuất kinh doanh, mở rộng phạm vihoạt động
Quỹ đầu t phát triển : tỷ trọng của quỹ đầu t phát triển ở đầu kỳ chiếm 4,055 %, ở
kỳ cuối chỉ chiếm 0,008 %, tức là tỷ trọng quỹ đầu t phát triển kỳ cuối giảm đi4,046 % so với đầu kỳ Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ quỹ đầu t phát triển là1.749.087.602 đồng, kỳ cuối là 4.080.651 đồng, tức là kỳ cuối giảm đi1.745.006.951 đồng so với đầu kỳ hay giảm 99,77 % Có sự giảm về quỹ đầu tphát triển ở số cuối kỳ so với số đầu kỳ là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan: Trong năm 2008 quỹ đầu t phát triển đợc sử dụnglàm tăng vốn chủ sở hữu
Biện pháp: Để sử dụng vốn từ quỹ đầu t phát triển có hiệu quả thì công ty cầnlên kế hoạch sử dụng cụ thể
Quỹ dự phòng tài chính : Trong năm công ty không sử dụng đến quỹ này
Trang 34 Lợi nhuận ch a phân phối : tỷ trọng của lợi nhuận cha phân phối ở đầu kỳ chiếm5,898 %, ở kỳ cuối là 6,144 %, tức là tỷ trọng lợi nhuận cha phân phối kỳ cuốităng lên 0,246 % so với đầu kỳ Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ lợi nhuận cha phânphối là 2.544.330.215 đồng, kỳ cuối là 2.991.801.559 đồng, tức là kỳ cuối tăng lên447.471.344 đồng so với đầu kỳ hay tăng 17,59% Có sự tăng về lợi nhuận chaphân phối ở số cuối kỳ so với số đầu kỳ là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan: lợi nhuận cha phân phối trong năm 2008 tăng là cólợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (công ty thu đợc từ doanh thu bánhàng, doanh thu hoạt động tài chính gồm: lãi bán hàng trả chậm, lãi tiền gửingân hàng và số tiền chiết khấu thanh toán mà công ty nhận đợc do thanhtoán tiền hàng trớc thời hạn) và lợi nhuận khác (thu tiền đặt cọc do vi phạmhợp đồng)
Biện pháp: để lợi nhuận ngày càng tăng là mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệpnào, do đó công ty cần phải tận dụng tiềm lực sẵn có của mình cũng nh nhữngnguồn lực có thể huy động đợc để lợi nhuận ngày càng nâng cao
+Nguồn kinh phí và quĩ khác: tỷ trọng của nguồn kinh phí và quĩ khác ở đầu kỳ chiếm
0,809 %, ở kỳ cuối là 0,677 %, tức là tỷ trọng nguồn kinh phí và quĩ khác kỳ cuối giảm
đi 0,132 % so với đầu kỳ Xét về mặt giá trị thì đầu kỳ nguồn kinh phí và quĩ khác là349.203.935 đồng, kỳ cuối là 329.750.727 đồng, tức là kỳ cuối giảm đi 19.453.208
đồng so với đầu kỳ hay giảm 5,57 % Nguồn kinh phí và quĩ khác chỉ gồm có quĩ khenthởng và quĩ phúc lợi Nguyên nhân chính làm quĩ khen thởng và quĩ phúc lợi giảm đólà:
Nguyên nhân chủ quan: Trong năm công ty sử dụng quĩ khen thởng để chi ởng cho cán bộ công nhân viên, chi thu lao HĐQT và BKS
th- Biện pháp: Công ty cần lập kế hoạch sử dụng quĩ khen thởng một cách hợp lý,sao cho các khoản chi là chính đáng, tránh lạm dụng quĩ vào công việc khôngcần thiết
2.4.2 đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh
- Tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh của công ty cổ phần sắt tráng men nhôm
Hải Phòng đợc trình bày ở Bảng số 7.
- Công thức tính của một số chỉ tiêu trong bảng:
+Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
vụ dịch cấp cung và
vụ dịch
cấp
cung
và
thu doanh trừ m giả
n khoả
Các - hàng bán thu Doanh hàng
bán về thuần
thu
+Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
vụ dịch cấp cung
và
vụ dịch
cấp
cung
và
bán hàng vốn Giá
hàng bán về thuần thu Doanh hàng
-bán về gộp
nhuận
+Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
vụ
chính dịch cấp cung
doanh
kinh
nghiệp doanh
hàng chính tài dộng
và hoạt hàng
bán về dộng
hoạt
từ
lý n quả phí Chi - bán phí Chi - tài phí Chi từ thu Doanh gộp
nhuận Lợi
thuần
nhuận
Trang 35+Lợi nhuận khác:
phí khác Chi
khác nhập Thu khác
nhuận
+Tổng lợi nhuận kế toán tr ớc thuế:
khác nhuận Lợi doanh kinh dộng hoat từ thuần nhuận Lợi thuế
tr ớc toán kế nhuận
lợi
+ Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế:
nghiệp doanh
nhập thu Thuế
thuế
tr ớc toán kế nhuận lợi
Tổng thuế
sau toán kế nhuận
lợi
a Đánh giá khái quát
- Qua bảng đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh năm 2007 – 2008 ta
thấy rằng năm 2008 so với năm 2007 thì hầu nh các khoản thu đều tăng, đó là doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh
thu hoạt động tài chính, chỉ có thu nhập khác là giảm 49,89 % hay 9.036.351 đồng
Trong có khoản tăng này thì tốc độ tăng của doanh thu hoạt động tài chính là tăng nhiều
nhất 94,25 %, tăng ít nhất là doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10,46 % Tuy
nhiên khi xét về giá trị thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tăng nhiều nhất
7.760.793.844 đồng còn tăng ít nhất lại là doanh thu từ hoạt động tài chính 40.157.194
đồng Đối với chi phí thì năm 2008 so với năm 2007 thì hầu nh các khoản chi phí đều
tăng, chỉ có chi phí khác là giảm 27,12 % hay 3.084.554 đồng Xét về tốc độ tăng thì chi
phí tài chính có tốc độ tăng nhiều nhất 34,34 %, tăng ít nhất là chi phí quản lý doanh
nhiệp 1,26 % Khi xét về giá trị thì tăng nhiều nhất là giá vốn hàng bán 7.373.830.979
đồng, tăng ít là chi phí quản lý doanh nghiệp Đối với lợi nhuận thì tất cả các lợi nhuận
đều giảm (gồm lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế và tổng lợi nhuận kế
toán sau thuế), giảm nhiều nhất là tổng lợi nhuận kế toán sau thuế 949.982.322 đồng còn
giảm ít nhất là lợi nhuận khác 5.951.797 đồng Một điều đáng chú ý đó là thuế thu nhập
doanh nghiệp năm 2007 không phải nộp
b Phân tích chi tiết:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2007 doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ là 70.452.129.369 đồng, đến năm 2008 là 78.212.923.213 đồng, tức là số
kỳ này tăng lên 7.760.793.844 đồng so với số kỳ trớc hay tăng 11,02% Có sự tăng về
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ở năm 2008 so với năm 2007 là do nguyên
nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân khách quan:
Do nhu cầu trên thị trờng về các sản phẩm sản xuất từ nhôm (nồi nhôm, mâmnhôm, chậu nhôm ) năm 2008 tăng cao hơn năm 2007, đây chính là mộtcơ hội mà công ty đã nắm bắt đợc, tập trung vào sản xuất đồ nhôm để đápứng đợc nhu cầu từ thị trờng Do vậy, đây chính là nguyên nhân tích cực
Nguyên nhân chủ quan:
Trang 36 Trong năm 2008 công ty xây dựng một chính sách u đãi về giá đối với nhữngkhách hàng quen và khách hàng mua với khối lợng lớn, nên đã thu hút đợcnhiều khách hàng hơn năm trớc và khối lợng hàng họ mua cũng nhiều hẳnlên.
Năm 2008 công ty có tổ chức các đợt huấn luyện ngắn hạn cho ngời lao
động, mục đích là để nâng cao tay nghề, góp phần tăng cao năng suất lao
động và chất lợng sản phẩm Nhờ vậy mà sản phẩm của công ty năm 2008hoàn thiện hơn hẳn năm 2007 cả về số lợng và chất lợng, nên sản phẩm cũng
đợc làm nhiều hơn năm trớc Đây là nguyên nhân tích cực, cần phát huy
Do có những quan tâm hơn về chiến dịch quảng bá sản phẩm trong năm
2008 nên số lợng sản phẩm tiêu thụ tăng lên đáng kể so với năm 2007 Đây
Công ty cần ngày càng hoàn thiện các chính sách u đãi về giá, biến nó thànhmột lợi thế kinh doanh của công ty
Đào tạo và đào tạo lại là một trong những vấn đề quan trọng mà bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng cần quan tâm, do đó công ty lên mở rộng về số lợngcông nhân đợc đào tạo và thời gian đào tạo dài ra
Mặc dù các chơng trình quảng bá sản phẩm đã đợc công ty chú ý hơn nhữngnăm trớc đây, tuy nhiên hình thức quảng cha phong phú, cha gây đợc ấn tợngmạnh đối với khách hàng, do vậy công ty cần phải đa dạng hoá các hình thứcquảng cáo nh quảng cáo trên internet, trên ti vi,
Các chính sách thởng phạt đã đợc quân tâm hơn, đặc biệt là các mức thởng,phạt cần cụ thể hơn
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Năm 2007 các khoản giảm trừ doanh thu là
122.785.740 đồng, đến năm 2008 là 524.461.840 đồng, tức là số kỳ này tăng lên401.676.100 đồng so với số kỳ trớc hay tăng 327,14% Có sự tăng các khoản giảm trừdoanh thu ở năm 2008 so với năm 2007 là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan:
Do năm 2008 công ty phát sinh các khoản chiết khấu thơng mại cho kháchhàng Do năm 2008 lợng hàng tiêu thụ nhiều hơn nam 2007 nên chiết khấuthơng mại cũng tăng theo
Một khoản làm cho các khoản giảm trừ doanh thu năm 2008 cao hơn 2007phải kể đến lý do hàng bán trả lại Hiện tợng này xảy ra là do một số côngnhân mới tuyển dụng tay nghề còn cha cao, làm xuất hiện các sản phẩm kémchất lợng, tuy nhiên trong khâu kiểm nghiệm hoạt động cha hiệu quả nênkhông phát hiện ra các sản phẩm kém chất lợng
Trang 37- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2007 doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ là 70.329.343.629 đồng, đến năm 2008 là77.688.461.373 đồng, tức là số kỳ này tăng lên 7.359.117.744 đồng so với số kỳ trớchay tăng 10,46% Có sự tăng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ở năm
2008 so với năm 2007 là do chênh lệnh của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụlớn hơn chênh lệch của các khoản giảm trừ doanh thu
- Giá vốn hàng bán: Năm 2007 giá vốn hàng bán là 57.491.847.330 đồng, đến năm
2008 là 64.865.678.309 đồng, tức là số kỳ này tăng lên 7.373.830.979 đồng so với số
kỳ trớc hay tăng 12,83% Có sự tăng về giá vốn hàng bán ở năm 2008 so với năm 2007
là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan:
Thay đổi kết cấu sản phẩm: sản xuất những sản phẩm có mức tiêu haonguyên vật liệu nhiều, giảm sản xuất sản phẩm có mức tiêu hao nguyên vậtliệu ít làm chi phí nguyên vật liệu tăng Đây là nguyên nhân tích cực đối vớidoanh nghiệp, bởi những mặt hàng có mức tiêu hao nguyên vật liệu nhiều thìthờng có giá cao và đợc thị trờng chấp nhận hơn là những sản phẩm có mứctiêu hao nguyên vật liệu ít nhng khả năng tiêu thị không bằng Do vậy u tiênnhững sản phẩm có mức tiêu hao nguyên vật liệu nhiều đã làm tăng doanhthu cho doanh nghiệp
Biện pháp:
Đối với những nguyên vật liệu nhậy cảm về giá, doanh nghiệp nên ký kết cáchợp đồng dài hạn Nh vậy mới tránh đợc sự thay đổi giá tăng thất thờng, việc
Trang 38này giúp doanh nghiệp luôn đảm bảo đợc nguồn nguyên vật liệu đủ, đúng vềchất lợng, số lợng
Đối với việc thay đổi kết cấu sản phẩm, doanh nghiệp cần tăng cờng quảngcáo cho sản phẩm có mức tiêu hao nguyên vật liệu nhiều, có nh vậy sảnphẩm của doanh nghiệp mới có thể tiêu thụ nhiều hơn
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2007 lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ là 12.837.496.299 đồng, đến năm 2008 là 12.822.783.064
đồng, tức là số kỳ này giảm đi 14.713.235 đồng so với số kỳ trớc hay giảm 0,11% Có
sự giảm lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ ở năm 2008 so với năm 2007
là do chênh lệnh của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ nhỏ hơn chênhlệch của giá vốn hàng bán
- Doanh thu hoạt động tài chính: Năm 2007 doanh thu hoạt động tài chính là
42.608.730 đồng, đến năm 2008 là 82.765.924 đồng, tức là số kỳ này tăng lên40.157.194 đồng so với số kỳ trớc hay tăng 94,25 % Có sự tăng lên về doanh thu hoạt
động tài chính ở năm 2008 so với năm 2007 là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan:
Do doanh nghiệp đợc hởng lãi từ tiền gửi ngân hàng
Do doanh nghiệp đợc hởng lãi bán hàng trả chậm
Do doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu thanh toán do mua hàng thanh toánnhanh
- Chi phí tài chính: Năm 2007 chi phí tài chính là 786.384.826 đồng, đến năm 2008 là
1.057.242.222 đồng, tức là số kỳ này tăng lên 270.857.396 đồng so với số kỳ trớc haytăng 34,44 % Trong đó chi phí lãi vay năm 2008 lại giảm so với năm 2007 là494.186.754 hay 68,96 % Có sự tăng lên về chi phí tài chính ở năm 2008 so với năm
2007 là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân :
Chi phí tài chính tăng lên chủ yếu là do lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện
- Chi phí bán hàng: Năm 2007 chi phí bán hàng là 1.168.456.797 đồng, đến năm 2008
là 1.354.904.286 đồng, tức là số kỳ này tăng lên 186.447.489 đồng so với số kỳ trớchay tăng 15,96 % Có sự tăng lên về chi phí bán hàng ở năm 2008 so với năm 2007 là
do nguyên nhân chủ yếu sau:
Năm 2008 chi phí dùng cho quảng cáo tăng lên nhiều so với năm 2007, đây
là nguyên nhân chính làm cho chi phí bằng tiền khác của năm 2008 tăng lên
so với năm 2007