1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHẬN THỨC dược LIỆU

45 27 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận Thức Dược Liệu
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 120,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài alcaloid, trong củ bình vôi còn có tinh bột, đường và acid hữu cơ Công dụng: - Theo Y học cổ truyền: Làm thuốc trấn kinh, an thần, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khóthở, chữa đa

Trang 1

Lá của cây Dâu tằm

Folium Mori albae

Các flavonoid: moracetin

triglucosid), quercitrin rhamnossid), isoquercitrin (=quercitrin-3-glucosid)

(=quercetin-3-Coumarin: umbelliforon, scopoletin,

scopolin

Các thành phần khác: carotenoid,

trigonellin, adenin, amino acid, acid hữucơ

Công dụng: Y học dân tộc cổ truyền dùng làm

thuốc chữa đường hô hấp trên, ho khan, chóngmặt, nhức đầu, viêm mắt, mắt mờ

Cách dùng: Ngày dùng 6-18g.

Actiso

Họ Cúc

Cynara scolymus L.

Cynarin, flavonoid, chất nhầy, pectin… Công dụng: Chống lão hóa, giải độc, hạ mỡ

máu, mát gan, lợi tiểu Dùng thông tiểu, thôngmật, dùng cho người yếu gan, thận, làm hạcholesterol, phòng ngừa bệnh xơ vữa độngmạch

Cách dùng: Ngày 6-12g dưới dạng thuốc sắc

hay chè thuốc, cao mềm, dùng riêng hay phốihợp với các vị thuốc khác Trên thị trường cóchế phẩm cao actiso dưới dạng viên nang vàcác chế phẩm dạng trà thuốc

Ba kích

Họ Cà phê

Morinda officinalis How.

Họ Rubiaceae

Rễ phơi hoặc sấy khô

của cây Ba kích (Radix

Morindae)

Trong rễ có dẫn chất anthranoid (chưathấy có tài liệu nghiên cứu kỹ), có đường,vitamin C

Công dụng: Nước sắc ba kích có tác dụng làm

tăng nhu động ruột và làm giảm huyết áp,không độc Ba kích là vị thuốc bổ dương dùngcho nam giới khi chức phận sinh dục bị suyyếu, thuốc bổ gân cốt, bổ trí não, ngoài ra còn

có tác dụng chữa bệnh cao huyết áp

Cách dùng: Ngày dùng 4 – 12g, dạng thuốc

sắc hay rượu thuốc

Trang 2

Bá tử nhân

Họ Hoàng

Đàn

Platycladus orientalis (L.),

Franco

Họ Cupressaceae

Nhân hạt (Trắc bá tửhay Bá tử nhân) của

cây Trắc bách

Semen Platycladi

Chất béo, saponosid, tinh dầu Công dụng: Bổ âm, nhuận huyết mạch, an

thần, cầm mồ hôi, nhuận tràng Dùng chữa cácchứng bệnh: Hồi hộp, tim đập nhanh, mất ngủ,hay quên, ra nhiều mồ hôi, táo bón

Cách dùng: Uống 3 – 10g/ ngày, dạng thuốc

sắc Có thể chế thành Bá tử sương, làm thànhviên để uống

Tinh dầu: 0,5% trên dược liệu khô tuyệt

đối (theo yêu cầu của DĐVN IV) Thànhphân hoá học chính của tinh dầu là L –menthol, thường là trên 70% Ngoài racòn có menthol este, menthon, các hợpchất hydrocarbon monoterpenic DĐVN

IV qui định hàm lượng menthol toànphần là 60%, trong đó menthol estekhông được quá 9%

Flavonoid

Công dụng: Phát tán phong nhiệt, chữa cảm

nóng không ra mồ hôi Ngoài ra còn dùng đểchữa các triệu chứng tiêu hoá kém, thườngphối hợp với nhiều vị thuốc khác dưới dạngthuốc sắc Tinh dầu chứa L- menthol là thànhphần chính có tác dụng kháng khuẩn, chống cothắt, giảm đau, kích thích tiêu hoá, chữa hôimiệng Bạc hà là nguyên liệu dùng để chiếtxuất menthol dùng trong kỹ nghệ thực phẩm vàmột số ngành kỹ nghệ khác

Cách dùng: Dùng dưới dạng thuốc xông,

thuốc hãm 12-20g/ngày

Bách bộ

Họ Bách bộ

Stemona tuberosa Lour.

ký lớp mỏng nhưng chưa phân lập được

để xác định cấu trúc hóa học

Ngoài ra trong rễ củ còn có glucid (2,3%), lipid (0,84%), protid (9,25%) và acid hữu cơ (acid citric, malic,

oxalat…)

- Bách bộ được dùng làm thuốc trị ho, ngàyuống 6 – 20g dưới dạng thuốc sắc hoặc nấuthành cao Thường dùng phối hợp với một số

vị thuốc khác

- Trị giun đũa: Ngày uống 7 – 10g dưới dạngthuốc sắc, uống 5 ngày liền vào buổi sáng lúcđói, sau uống thuốc tẩy

- Trị giun kim: Bách bộ tươi 40g (hoặc 20gbách bộ khô) đun với 200ml nước, cô còn lại30ml thụt giữ 20 phút Điều trị liền trong 10 –

12 ngày

- Ngoài ra, bách bộ còn được dùng để trừ chấy,rận, bọ chó cho súc vật

Trang 3

Bạch chỉ

Họ Hoa tán Angelica dahurica Benth

et Hook)

Họ Apiaceae

Dược liệu là rễ phơi

khô của cây Bạch chỉ

Radix Angelicae dahuricae

Tinh dầu, coumarin, tinh bột Công dụng: Làm thuốc giảm đau, nhức đầu

phía trán, chữa cảm, đau răng, ngạt mũi, viêmmũi chảy nước hôi, khí hư, phong thấp, đau doviêm dây thần kinh

Cách dùng: Ngày dùng 4 -12g dạng thuốc sắc

hay hoàn, tán

Bạch giới tử

Họ Cải Sinapis alba L.Họ Brassicaceae Hạt phơi hay sấy khôcủa cây Cải bẹ trắng

Semen Sinapis albae

Alcaloid, thioglycosid, enzym, tinh dầu Công dụng: Chữa ho hen nhiều đờm, còn

Tinh bột, saponin, alcaloid Công dụng: Thuốc chống nôn, trừ đờm, chữa

ho nhiều đờm, tiêu hoá kém, ngực bụng đầychướng

Cách dùng: Ngày dùng 6-16g dưới dạng thuốc

sắc hay thuốc bột Trước khi dùng phải chếbiến cho gần hết ngứa Có nhiều quy trình khácnhau, phụ liệu thường là nước vo gạo, nước vôitrong, gừng, cam thảo

Ngoài alcaloid, trong củ bình vôi còn có

tinh bột, đường và acid hữu cơ

Công dụng:

- Theo Y học cổ truyền: Làm thuốc trấn kinh,

an thần, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khóthở, chữa đau dạ dày

- Theo Y học hiện đại: Dùng toàn cây, dạngcao hoặc alcaloid bào chế thành dạng thuốcthích hợp để làm thuốc an thần

Cách dùng:

- Ngày dùng 3 – 6g bột củ; 10 – 15ml rượuthuốc 10%

- Viên Rotunda, Stilux 30mg, 60mg

- Dạng tiêm Rotundin sulfat

Trang 4

Sâm bố

chính

Họ Bông

Hibiscus sagittifolius Kurz

Họ Malvaceae

Dược liệu là rễ củ của

cây Sâm bố chính

Radix Hibisci sagittifolii

Chất nhầy khoảng 40%, nhiều tinh bột.

Các thành phần khác chưa được nghiêncứu

Công dụng: Ở nước ta nhân dân dùng sâm bố

chính để làm thuốc bổ, thuốc chữa ho

Flavonoid, chất nhựa Công dụng: Trị nhọt độc, sưng vú do tắc tia

sữa, tràng nhạc

Cách dùng: Ngày dùng 8-30g dưới dạng nước

sắc Lá tươi giã nát đắp ngoài

HọEuphobiaceae

et Zucc

HọPolygonaceae

Rễ phơi khô của cây

Cốt khí củ

Radix Polygoni cuspidati

Rễ chứa các dẫn chất anthranoid ở dạng

tự do và dạng kết hợp glycosid hàmlượng 0,1 – 0,5% Các thành phần đã xácđịnh: Chrysophanol, emodin, physcion,emodin 8 – b – glucosid Ngoài các dẫnchất anthranoid trong rễ cốt khí còn có

polydatin là một stilben glucosid khi

thủy phân cho resveratrol Trong rễ còn

có tanin.

Công dụng: Chữa viêm gan, vàng da, chữa tê

thấp đau nhức gân xương, viêm phế quản mãntính Dùng ngoài để trị bỏng, rửa âm hộ khi bị

ex Mett.) J.Sm

HọPolypodiaceae

Thân rễ đã phơi hay sấykhô của cây Cốt toái bổRhizoma Drynariae

Thành phần hoá học chính là tinh bột, flavonoid

Công dụng: Thuốc bổ thận, trị đau xương, đau

lưng, mỏi gối, chữa dập xương, ỉa chảy kéodài, chảy máu răng

Cách dùng: Dùng uống hay đắp ở ngoài Ngày

dùng 6-12g dạng thuốc sắc hay ngâm rượu

Trang 5

Đại hoàng

Họ Rau răm Rheum palmatum L.

HọPolygonaceae

Thân rễ đã phơi hay sấykhô

Radix et Rhizoma Rhei

Dẫn chất anthranoid, hàm lượng trong

đại hoàng Trung quốc: 3 – 5%, tồn tại dưới các dạng khác nhau:

- Anthraquinon tự do

- Các glucosid của anthraquinon

- Các glucosid của các anthranol và anthron tương ứng

- Các dẫn chất dimer dianthron tồn tại trong cây dưới dạng mono và diglucosid

Các heterodianthron carboxylic như rheidin A, B, C, các heterodianthron không có nhóm carboxyl như palmidin

A, palmidin B và palmidin C

- Có deshydrodianthron như dirhein

Tanin (khoảng 5% – 12%) chủ yếu thuộc

nhóm pyrocatechic và một phần thuộc nhóm pyrogallic

Có nhiều calci oxalat Tinh bột, pectin, chất nhựa.

Công dụng: Liều nhỏ có tác dụng lợi tiêu hoá,

liều cao tẩy nhẹ trong trường hợp táo bón, làmthuốc bổ đắng cho người mới ốm dậy, ngườigià thiếu máu, biếng ăn

- Quả có chứa tinh dầu 8-9% Quả mới

thu hoạch có thể chứa 10-15% Thànhphần chủ yếu của tinh dầu quả là trans –anethol (85 – 90%) Tinh dầu quả hồiLạng Sơn luôn đạt hàm lượng anetholtrên 90%

- Lá có chứa tinh dầu 0,56-1,73%.

Tinh dầu lá có chứa lượng anethol xấp xỉtinh dầu quả 85-90%

- Hạt chứa chất béo.

- Quả hồi giúp tiêu hoá, lợi sữa, giảm đau,

giảm co bóp nhu động ruột, dùng để chữa ỉa chảy, nôn mửa, ăn không tiêu, bụng đầy Dạng dùng: bột, rượu thuốc.Dùng ngoài có tác dụng chữa đau nhức, thấp khớp, bong gân

- Tinh dầu hồi có tác dụng tương tự như dược

liệu, thường được phối hợp trong nhiều thuốc khác Ngoài ra còn dùng để tổng hợp các hormon oestrogen

- Quả hồi và tinh dầu hồi được được dùng

làm gia vị và hương liệu cho rất nhiều sản phẩm trong kỹ nghệ thực phẩm

Trang 6

Dành dành

(Chi tử)

Họ Cà phê

Gardenia jasminoides Ellis

Các flavonoid: Cho đến hiện nay 9 chất

flavon ở dạng aglycon đã được phân lậptrong đó có chất sinensetin là chủ yếu

Ngoài 9 flavon còn có 2 flavonolglycosid là kaempferol 3-O-β-glucosid

và quercetin 3-O- β -glucosid

Coumarin là esculetin (=6,7 dihydroxybenzo α pyron)

Saponosid Các thành phần khác: betain, cholin, β-

sitosterol và các alcol triterpenoid: α và β-amyrin, orthosiphonol

Công dụng: Thuốc lợi tiểu mạnh, thông mật,

dùng trong bệnh sỏi thận, sỏi túi mật, viêm túimật

Cách dùng: Ngày dùng 5-6g bột dược liệu pha

với nửa lít nước nóng, chia làm 2 lần, uốngtrước bữa ăn 15-30 phút Thường uống 8 ngàylại nghỉ 2-4 ngày

Địa liền

Họ Gừng Kaempferia galangal L.

HọZingiberaceae

Thân rễđã thái lát, làm khô

Rhizoma Kaempferiae galangae

Trong địa liền có tinh dầu, trong tinh

dầu thành phần chủ yếu là bocneolamethyl, methyl p, cumaric acid ethyleste, xinamic acid ethyl este, pentadecan

C15H32, xynamic aldehyd và xineola

Công dụng: Chữa ngực, bụng lạnh đau, thổ tả,

nôn, cảm sốt, nhức đầu, tê thấp đau nhức (Thân

rễ sắc hoặc tán bột uống, xoa bóp) ỞPhilippin, nước sắc Địa liền chữa sốt rét

Cách dùng: Uống mỗi ngày 4-8g dạng thuốc

sắc hoặc hoàn tán, thường phối hợp với các vịthuốc khác Ngâm cồn xoa bóp cùng các vịthuốc khác

Trang 7

Nụ hoa đã phơi khô của

cây Đinh Hương

Flos Syzygii aromatici

Tinh dầu (ít nhất 15%), trong đó có 80% eugeânol Công dụng: Chữa đau bụng, nấc, sát trùngtrong nha khoa, kích thích tiêu hoá Dùng

70-ngoài để xua bóp, nắm bó gãy xương, chữaphong thấp, đau xương, nhức mỏi, lạnh chântay Đinh hương dùng làm gia vị trong thựcphẩm và hương liệu

Cách dùng:Ngày dùng 1-4g, độc vị hoặc phốihợp trong các bài thuốc sắc, bột, hoàn hoặcngâm rượu

Hoàng bá

Họ Cam Phellodendron amurense Rupr.

Họ Rutaceae

Vỏ thân

Cortex Phellodendri Khoảng 1.6% berberin,một lượng nhỏ phellodendron, magnoflorin, jatrorrhizin,

palmatin, candixin, menisperin Ngoài ra

trong vỏ hoàng ba còn có những chất có tinh thể không chứa nitơ: obakullacton (limonin), obakunon; hợp chất

sterolic:7-dehydrostigmasterol,

β-sistosterol, campesterol; chất béo…

Công dụng: Chữa kiết lỵ, hoàng đản do viêm

ống mật, viêm đường tiết niệu, đái đục, âm hưphát sốt, nóng trong xương, ra mồ hôi chậm, ditinh, khí hư, ung nhọt, sưng đau, đau mắt, viêmtai, rối loạn tiêu hóa

Cách dùng: Ngày dùng 5-10g dưới dạng thuốc

sắc, thuốc bột

Hoàng cầm

Họ Hoa môi

Scutellaria baicalensis

flavonoid đã được phân lập và xác định

cấu trúc Các chất quan trọng là baicalin, baicalein, scutellarein, scutellarin, wogonin

Ngoài thành phần flavonoid trong rễ

hoàng cầm còn có tanin thuộc nhóm pyrocatechic (2-5%), nhựa.

Công dụng: Y học dân tộc cổ truyền dùng

hoàng cầm để chữa sốt, ho, lỵ, ỉa chảy, mắt đỏsưng đau, chảy máu cam, mụn nhọt, thai độngkhông yên, chữa viêm dạ dày và ruột

Polysaccarid: astragalan, saccarose,

glucose, tinh bột, chất nhầy, gôm

Saponin: các astragalosid như:

astragalosid I, astragalosid II, III, IV,V,

VI, VII, VIII,isoastragalosid I, II, soyasaponin I…

Flavonoid, các acid amin, coumarin

Công dụng: Chữa đái đường, đái đục, đái

buốt, lở loét, phù thũng, phong thấp, cơ thể suynhược, mụn nhọt, vết thương khó lên da non

Cách dùng: Ngày dùng 6-12g, có thể tới

40-80g, dạng thuốc sắc hoặc thuốc cao

Trang 8

Ngoài alcaloid trong ma hoàng còn có

tanin, flavonoid, tinh dầu, acid hữu cơ

(acid citric, acid malic…)

Công dụng: Ma hoàng được dùng làm thuốc

chữa ho, ho lâu năm, viêm khí quản, hensuyễn, đau khớp xương

(Thunb.) Ker

Gawl

Họ Convallariaceae

Rễ đã phơi hay sấy khô

Radix Ophiopogonis japonici

Saponin steroid: ophiopogonin

A,B,C,D

Carbohydrat gồm có một số

glucofructan và một số monosaccharid:

glucose, fructose và saccharose

β -sitosterol, stigmasterolsitosterol, stigmasterol và β -sitosterol, stigmasterol sitosterol β -sitosterol, stigmasterolD-sitosterol, stigmasterolglucosid

Công dụng: Thuốc giảm ho, tiêu đờm, chữa

táo bón, lợi tiểu

Cách dùng: Ngày dùng 6-20g dưới dạng thuốc

HọAnacardiaceae

Tổ của ấu trùng sâu kísinh trên cây muối

Galla chinensis

Thành phần chính của Ngũ bội tử là

tanin, thuộc loại tanin gallic Ngũ bội tử

Âu hàm lượng tanin từ 50 – 70%, ngoài

ra còn có acid gallic 2 – 4%, acid ellagic, một ít tinh bột và calci oxalat.

Dùng trong để chữa viêm ruột mãn tính, giải

độc do ngộ độc bằng đường uống alcaloid, kim

loại nặng Liều 2 – 3g thuốc sắc Dùng ngoài

bôi để chữa nhiểm trùng da, vết thương chảy

máu Ngũ bội tử là nguyên liệu để chế biến

tanin tinh khiết, chế mực viết

Ngưu tất

Họ Rau dền Achyranthes bidentata Blume

HọAmaranthaceae

Rễ xông sinh rồi phơi hoặc sấy

Radix Achyranthis bidentatae

Rễ có các saponin, khi thủy phân cho

các sapogenin là acid oleanolic Ngoài racòn có ecdysteron và inokosteron

Công dụng: Tê thấp, đau nhức gân xương,

kinh nguyệt không đều; còn chữa cảm mạo,phát sốt, sổ mũi; sốt rét, lỵ; viêm màng tai;quai bị, viêm thận phù thũng, đái rắt, đái buốt

Cách dùng: Ngày 3– 9 g, dưới dạng thuốc sắc.

Trị cholesterol máu cao, huyết áp cao, xơ vữa động mạch dùng 0.25 cao khô hoặc thuốc ống

4g ngưu tất khô/ống

Trang 9

Nhân trần

Họ Hoa mõm

chó

Adenosma caeruleum R Br.

HọScrophulariaceae

Phần trên mặt đất

Herba Adenosmatis caerulei

Nhân trần có tinh dầu, thành phần chính

của tinh dầu là cineol Ngoài ra còn có

các chất flavonoid, saponin, acid thơm.

Công dụng: Dược liệu Nhân trần có tác dụng

nhuận gan, lợi mật, lợi tiểu, khu phong, trừthấp, giúp tiêu hóa, làm ra mồ hôi Dùng chữacác chứng bệnh: hoàng đản, tiểu tiện ít và vàngđục; phụ nữ sau khi sinh đẻ kém ăn

Công dụng: Chữa sốt khát nước, hoàng đản,

tiểu tiện ít, đái buốt, đái ra máu, ho ra máu,chảy máu cam

HọZingiberaceae

- Quả gần chín, được bóc vỏ và phơi khô –

Fructus amomi.

- Tinh dầu – Oleum

Amomi.

Hạt có chứa tinh dầu: DĐVN III qui

định hàm lượng tinh dầu trong quả khôngdưới 1,5%

Trong hạt còn có chứa chât béo.

Tinh dầu sa nhân: Thành phần chính

của tinh dầu là D – camphor (37,4 –50,8%), bornylacetat (33,7 – 39,1%),borneol (0,1 – 6,4%)

Công dụng: Giúp tiêu hóa, chữa đau bụng

lạnh, ăn không tiêu, đầy hơi, đi tả, nôn mửa, anthai Ngoài ra sa nhân còn làm tăng tính ấmcủa các vị thuốc (chế thục địa) Dùng làm gia

vị, pha chế rượu mùi Tinh dầu sa nhân đượcdùng làm dầu cao xoa bóp

Acid hữu cơ, tanin và các ose Công dụng: Kích thích tiêu hóa, chữa đầy

bụng, tả lỵ, sản hậu huyết ứ bụng đau

Họ Asteraceae

Lá đã phơi hoặc sấy khô

Folium Artemiasiae annuae

Hợp chất sesquiterpenlacton (quan trọng

là artemisinin có tác dụng sinh học), tinh

dầu

Công dụng: Chữa sốt cao, giải độc, rối loạn

tiêu hóa, chữa nhiệt, bổ dạ dày, cầm máu, lợimật Dùng riêng hay phối hợp với vảy tê tê đểchữa sốt rét Là nguyên liệu chiết xuấtartemisinin

Cách dùng: 6-12g/24h, dạng sắc, hoàn, tán

Trang 10

Dây thìa

canh

Họ Dừa cạn

Gymnema sylvestre

saponin triterpenoid Ngoài ra, cây còn chứa các thành phần khác như flavone, anthraquinone, hentri-sitosterol, stigmasterolacontane, pentatriacontane, α và β-sitosterol, stigmasterol chlorophylls, phytin, resins, d-sitosterol, stigmasterolquercitol, acid

tartaric, acid formic, acid butyric, lupeol, Dịch chiết cây cũng cho thấy có thành phần alcaloid.

Thường dùng trị đái đường, với liều 4g lá khô

đủ để làm ngưng glucoza-niệu Lá cũng dùnglàm thuốc dễ tiêu hoá, còn dùng tán thành bột

để chống độc, ở Ấn Độ, người ta dùng đắp lênvết cắn và dùng sắc uống trong để trị rắn độccắn Ở Trung Quốc, người ta dùng cả cây bỏ rễ

và quả làm thuốc trị phong thấp tê bại, viêmmạch máu, rắn độc cắn, trĩ và các vết thương

do dao, đạn; còn dùng diệt chấy rận

Thiên niên

kiện

Họ Ráy

Homalomena occulta (Lour.)

Tinh dầu (0,8 – 1%), trong đó thành phầnchính là linalol, terpineol

Công dụng: Chữa tê thấp, kích thích tiêu hoá,

bổ gân cốt, người già đau khớp xương và chữađau bụng kinh (Thân rễ sắc uống) Mụn nhọt(Thân rễ giã đắp) Cất tinh dầu làm hương liệu

HọDioscoreaceae

Thân rễ

Rhizoma Dioscoreae

Sapogenin steroid đầu tiên được biết là

diosgenin có nối đôi ở 5-6 Ngoài ra

trong tỳ giải còn có những sapogenin

khác: yonogenin (25R, 5β -spirostan 2β , 3α -diol); tokorogenin (25R, 5β -

spirostan 1β,2β,3α-triol); kogagenin

(25R, 5β spirostan 1β ,2β , 3α ,5β

-tetraol); igagenin (25R,5β -spirostan 2β ,3α ,27-triol); isodiotigenin (25R, 5β -

spirostan 2β ,3α ,4β -triol) Tỷ lệ sapogenin toàn phần 1-1,5%

Công dụng: Y học dân tộc cổ truyền dùng tỳ

giải làm thuốc lợi tiểu, chữa viêm bàng quangmãn tính, viêm niệu đạo, chữa thấp khớp.Dùng dưới dạng thuốc sắc

Có thể dùng để chiết diosgenin để làm nguyênliệu bán tổng hợp các thuốc steroid

Cách dùng: Ngày dùng 12-18g.

Trang 11

Viễn chí

Họ Viễn chí Polygala tenuifolia Willd.

Họ Polygalaceae

Rễ phơi khô

Radix Polygalae Saponin triterpenoid nhóm olean.saponin thật được xác định là presegenin.Chất

Một monosid của presenegin là prosenegin (=tenuifolin) cũng được xác định

Tenuidin và một đường là polygalitol

(= 1,5 anhydrosorbitol) Từ dịch chiết

ether người ta đã tách thêm được 3 dẫn chất xanthon: 1,2,3,7-

tetramethoxyxanthol (I) 1,2,3,6,7- pentamethoxy-xanthon (II) 6 – hydroxy1,2,3,7 – tetramethoxyxanthol (III) và dẫn chất 3,4,5 –

trimethoxycinnamic acid (IV)

- Thuốc chữa ho Liều dùng mỗi lần 2g, ngày6g dưới dạng thuốc sắc Nếu cao lỏng thì dùngmỗi ngày 3 lần mỗi lần 0,5-2ml Có thể chếdưới dạng siro

Trong y học cổ truyền, viễn chí được chế biến

dưới hai dạng: Chích viễn chí (viễn chí đã

được đun với nước cam thảo đến cạn rồi phơi

khô) Mật viễn chí (viễn chí đã được sao với

Họ Apiaceae

Thân rễ phơi hay sấy khô

Rhizoma Ligustici wallichii

Thành phần hóa học chính là alcaloid, tinh dầu

Công dụng: Điều kinh, kinh nguyệt không

đều, bế kinh đau bụng, ngực bụng đầy trướng,nhức đầu, cảm mạo, phong tê thấp, đau dạ dày,phụ nữ sau khi sinh bị rong huyết, ung nhọt

Công dụng: Chữa sốt, cúm, ho, viêm họng,

viêm phổi, sưng amygdal, viêm đường tiếtniệu, viêm âm đạo, viêm loét cổ tử cung, khí

hư, ỉa chảy, lỵ, huyết áp cao

Họ Asteraceae

Quả già phơi khô

Fructus Xanthii strumarii

Thành phần hoá học chính là alcaloid, saponin, chất béo, iod.

Công dụng: Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, đau

đầu do phong hàn, chân tay co rút, đau khớp dophong thấp

Cách dùng: Ngày dùng 10-16g, dạng thuốc

sắc hay thuốc cao

Trang 12

Khổ sâm cho

Họ Thầu dầu

Croton tonkinensis

Gagnep

HọEuphorbiaceae

Folium Crotonis tonkinensis

Thành phần hoá học chính là flavonoid, alcaloid Công dụng: Chữa đau dạ dày, sốt rét. Cách dùng: Ngày dùng 10-20g, dạng thuốc

Vitamin C, tanin, acid nitric, acid malic,glucose, nhựa Hạt chứa heterosid độc(khi dùng phải bỏ hạt)

Công dụng: Chữa di tinh, mộng tinh, hoạt

tinh, đái rắt, ỉa chảy mãn tính

Cách dùng: Ngày dùng 4-12g dưới dạng thuốc

sắc, cao hoặc phối hợp với các vị thuốc khác

Kim ngân

Họ Kim ngân

Lonicera japonica Thunb.

HọCaprifoliaceae

- Hoa sắp nở (Kim ngân

hoa - Flos Lonicerae)

Cành nhỏ và lá (Kim ngân cuộng -

Cauliscum folio Lonicerae).

Hoa và lá chứa flavonoid, chất chính là

Công dụng: Được dùng chủ yếu để trị viêm

nhiễm đường hô hấp trên như viêm amydan,viêm họng, viêm thanh quản; viêm da, mụnnhọt, sưng vú, viêm ruột thừa; trị lỵ trực trùng,viêm màng kết do siêu vi, cúm

Thân rễ đã cạo sạchlông, phơi hay sấy khô

của cây Lông culi

Rhizoma Cibotii

Thành phần hoá học chính là tinh bột Công dụng: Chữa đau khớp, đau lưng phong

thấp, tay chân nhức mỏi, đau dây thần kinh toạ,người già yếu đi tiểu nhiều

(Hook et Arn.) Planch

Họ Vitaceae

Lá, cành cây

Ramulus Ampelopsis

Thành phần hoá học chính là flavonoid, tanin.

Công dụng: Chữa đau dạ dày, giải độc trong

cơ thể, làm nước giải khát

Cách dùng: Ngày dùng 10-50g pha uống như

chè, dùng riêng hoặc kết hợp với các vị thuốckhác

Trang 13

Kinh giới

Họ Bạc hà Elsholtzia cristata Willd.

Họ Lamiaceae

Ngọn mang lá, hoa Thành phần hoá học chính là tinh dầu Công dụng: Chữa cảm sốt, nhức đầu, trị ngứa,

phụ nữ sau khi đẻ bị trúng phong, băng huyết,rong kinh, thổ huyết, đại tiện ra máu, động thai

ra máu

Cách dùng: Dùng 10-16g (khô) hay 30g cây

tươi một ngày Dạng thuốc sắc, hãm, có khi giãnát dùng tươi

Lạc tiên

Họ Lạc tiên

Passiflora foetida L.

Họ Passifloraceae

Phần trên mặt đất củacây

Herba Passiflorae

Có tới 0,09% alcaloid toàn phần (tính

theo harman) gồm harman, harmin,harmol và harmalol, harmalin

Công dụng: Lạc tiên có tác dụng thanh tâm,

an thần Dùng chữa các bệnh suy nhược thầnkinh, mất ngủ

Cách dùng: Uống với liều 10-30g/ngày, dạng

thuốc sắc, hoặc siro

Dùng dưới dạng cao hay siro và thường phốihợp với các vị thuốc khác như lá vông, tâmsen, lá dâu, long nhãn…

Cà gai leo

Họ Cà

Solanum procumbens

Lour

Họ Solanaceae

Rễ và cành lá phơi haysấy khô

Toàn cây và nhiều nhất là rễ CGL chứa alcaloid, tinh bột, saponosid, flavonoid

Rễ và lá cà gai leo chứa cholesterol, β – sitosterol, lanosterol, dihydrolanosterol;

alcaloid mới là solasodenon; hai aglycon

là solasodin và neochlorogenin Ngoài ra,

rễ còn chứa 3β – hydroxyl – 5α – pregnan – 16 – on

Công dụng: Chữa tê thấp, đau nhức xương

khớp, phù thũng, ho gà, rắn cắn,viêm gan, mụnnhọt, lở ngứa

Cách dùng: Ngày 16 – 20g, dạng thuốc sắc.

Trang 14

Cam thảo

Họ Đậu Glycyrrhiza uralensis Fisher

Họ Fabaceae

Rễ

Radix Glycyrrhizae - Glycyrrhizin là một saponin thuộc nhóm olean, hàm lượng từ 10-14%

- Dẫn chất triterpenoid khác như: acid

liquiritic, acid glycyrrhetic, acid 24-

18-α-hydroxy-hydroxyglycycrrhetic, glabrolid, desoxyglabrolid, isoglabrolid, 24-α-hydroxyisoglabrolid, acid liquiridiolic, acid 11-desoxoglycyrrhetic, acid 24-hydroxy 11-desoxoglycyrrhetic

- Các flavonoid hàm lượng 3-4% Có 27

chất đã được biết, quan trọng nhất là hai chất liquiritin (hay liquiritirosid) và isoliquiritin (hay isoliquiritirosid).Ngoài

ra còn có nhiều flavonoid thuộc các nhóm khác: isoflavan (gla-bridin), isoflavon (glabron), isoflaven (glabren)

Công dụng: Thuốc chữa ho Thuốc chữa loét

dạ dày và ruột, uống 10-14 ngày, nghỉ vài ngày

để tránh hiện tượng phù, thường hay phối hợpvới bismuth nitrat kiềm, magnesium carbonat,calci carbonat, bột vỏ Rhamnus (hoặc đạihoàng) Acid glycyrrhetic được dùng làm thuốcchống viêm tại chỗ Trong bào chế khoa, camthảo dùng làm tá dược điều vị để làm mất các

vị khó uống trong các chế phẩm.Vì có tác dụngchống co thắt, cam thảo được phối hợp làm trànhuận tràng.Cam thảo còn được dùng làm mứt,nước uống, làm thơm thuốc lá

Cách dùng: 2-9g/ngày Dùng dưới dạng cao

mềm, cao lỏng, cao khô, siro Dùng riêng hayphối hợp với các vị thuốc khác

Cát cánh

Họ Hoa

chuông

Platycodon grandiflorum

(Jacq.) A DC

HọCampanulaceae

Rễ phơi hay sấy khô

Radix Platycodi

Hoạt chất chính là các saponin

triterpenoid nhóm olean Sau khi thủy phân đã thu được các sapogenin: acid platycogenic A,B,C, platycodigenin và acid polygalasic Ngoài ra trong rễ cát

cánh còn có inulin.

Công dụng: Cát cánh được sử dụng trong điều

trị ho có đờm, viêm họng, viêm phế quản, hensuyễn, cao lipid huyết, cao huyết áp, tiểuđường, kháng viêm, suy giảm miễn dịch Thậntrọng trong trường hợp bệnh nhân bị loét dạdày, ruột

Các alcaloid (rhynchophylin, isorhynchophylin) Công dụng: Hiện nay câu đằng được dùng làmthuốc trấn kinh, trấn tĩnh, bệnh cao huyết áp,

mắt hoa, trẻ con kinh giật, khóc đêm, phụ nữxích bạch đới

Cách dùng: Ngày dùng 6-15g dưới dạng thuốc

sắc

Trang 15

Thân rễ

Rhizoma coptidis Thân rễ hoàng liên chứa nhiều alcaloid,hàm lượng từ 5 – 8% Chủ yếu là

berberin, ngoài ra còn chứa worenin,coptisin, palmatin, jatrorrhizin,magnoflorin

Hoàng liên đươc dùng để trị các bệnh :

- Lỵ amid và lỵ trực khuẩn: Ngày dùng 3 – 6 gchia làm 3 lần uống trong 7 – 15 ngày, dướidang thuốc sắc

- Chữa viêm dạ dày và ruột: Ngày dùng 3 – 4 gdạng cao lỏng

-Chữa đau mắt đỏ (viêm kết mạc): Dùng dungdịch hoàng liên 5 – 30 % nhỏ vào mắt

- Viêm tai giữa có mủ: Dùng dung dich boricnhỏ vào tai mỗi ngày 2 – 3 lần

- Chữa bệnh sốt nóng nhiều, vật vã mất ngủ;chữa bệnh trĩ, thổ huyết, chảy máu cam, chữamụn nhọt có mủ, nhiễm khuẩn Người tathường kết hợp với một số vị thuốc khác

Hồng hoa

Họ Cúc

Carthamus tinctorius L.

7-Quả chứa protein (15%) và lipid (30%)

Dầu chứa hơn 90% acylglycerol của cácacid chưa no: oleic (13-15%), linoleic(75-79%) và một lượng nhỏ các acylglycerol của các acid no: palmitic vàstearic Ngoài ra trong quả còn chứatrachelosid và 1 glycosid steroid khi thuỷphân cho phần đường là glucose, phầnaglycon là dẫn chất 15α, 20b-dihydroxyD4-pregnen 3-on

Công dụng: Trong y học cổ truyền hồng hoa

hay được dùng làm thuốc điều kinh, chữa bếkinh, kinh nguyệt xấu Chú ý phụ nữ có thaikhông được dùng

Hồng hoa giúp cho tuần hoàn máu được lưuthông tốt, được dùng để trị chứng huyết khối.Ngoài ra còn dùng điều trị chứng co thắt mạchvành, đau thắt ngực

Ở Trung quốc người ta đã nghiên cứu chếthuốc dưới dạng tiêm pha loãng với dịch truyềnglucose 10% và dạng thuốc chích bắp thịt.Hồng hoa được dùng để nhuộm thực phẩm.Dầu ép từ hạt được dùng làm thuốc tẩy xổ liều8-16g

Cách dùng: Ngày 3-8g, dạng thuốc sắc, ngâm

rượu

Trang 16

Hương nhu

trắng

Họ Hoa môi

Ocimum gratissimum L.

Dược liệu chứa 0,78 – 1,38% tinh dầu

(hoa 2,77%, lá 1,38%, toàn cây 1,14%,tính trên trọng lượng khô tuyệt đối)

DĐVN III qui định dược liệu phải chứa

ít nhất 1% tinh dầu Thành phần chính

của tinh dầu là eugenol (60 – 70%) có

nơi đạt trên 70% DĐVN III qui địnhhàm lượng eugenol không dưới 60%

Công dụng: Hương nhu trắng chủ yếu được

dùng làm nguyên liệu cất tinh dầu giàu eugenol

ở Việt Nam Tinh dầu hương nhu trắng đượcdùng để chiết xuất eugenol, dùng trong nhakhoa, làm dầu cao xoa bóp Dược liệu dượcdùng thay hương nhu tía để chữa cảm cúmdưới dạng thuốc xông

Họ Lamiaceae

Cành mang lá và hoa

Herba Ocimi sanci Tinh dầu Thành phần hoá học chính củatinh dầu là eugenol Công dụng: Chữa cảm sốt, đau bụng đi ngoài,nôn mửa, cước khí, thuỷ thũng

Cách dùng: 6 -12g, dạng thuốc sắc hoặc thuốc

xông (50-100g tươi) Nước sắc dùng súc miệngchữa hôi miệng

Ích mẫu

Họ Hoa môi

Leonurus japonicus Houtt.

Họ Lamiaceae

- Phần trên mặt đất có

nhiều lá (Herba

Leonuri) (ích mẫu thảo)

- Quả ích mẫu (Fructus

Leonuri) (thường gọi là

hạt = sung úy tử)

Alcaloid (leonurinin, leonuridin, leonurin), tanin, chất đắng, saponin, flavonoid (rutin), tinh dầu (vết)

Ích mẫu đã được nhân dân ta dùng làm thuốc

chữa bệnh từ lâu nhất là đối với phụ nữ sau khi

đẻ, chữa rong huyết, tử cung co hồi không tốt,rối loạn kinh nguyệt, khí hư bạch đới quánhiều Ngoài ra, ích mẫu còn được dùng chữabệnh cao huyết áp, viêm thận và làm thuốc bổhuyết

Quả ích mẫu dùng làm thuốc thông tiểu tiện

chữa phù thũng, suy thận, mắt mờ Liều dùnghàng ngày: 10-12g ích mẫu thảo dưới dạngthuốc sắc hoặc cao: 6-12g quả ích mẫu sắcuống

Tô tử

Họ Bạc hà

Perilla ocymoides L.

Trang 17

Trắc bách

diệp

Họ Trắc bách

Platycladus orientalis (L.),

Tinh dầu, nhựa, vitamin C, glycosid tim Công dụng: Chữa chảy máu cam, lỵ ra máu,

rong kinh, băng huyết

HọAmaryllidaceae

latifolium

Alcaloid, saponin, acid hữu cơ Các

Alcaloid có trong trinh nữ hoàng cung thuộc 2 nhóm:

- Không dị vòng: latisolin, latisodin, beladin

- Dị vòng: ambelin, crinafolin, latisodin, crinafolidin, 11-O- acetyllambelin, latindin, pratorimin

Công dụng: Trinh nữ hoàng cung được dùng

để điều trị một số dạng ung thư như ung thưphổi, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú Trong dân gian, trinh nữ hoàng cung đượcdùng theo cách: lá thái nhỏ, mỗi ngày 3- 5 lá,sao vàng sắc uống Cũng có người dùng điềutrị ung thư dạ dày, ung thư phổi, ung thư gan

và chữa đau dạ dày Ở các tỉnh phía Nam, trinh

nữ hoàng cung được dùng phổ biến chữa bệnhđường tiết niệu Dùng ngoài, lá và thân hànhgiã nát, hơ nóng dùng xoa bóp làm sung huyết

da, chữa tê thấp, đau nhức Ở Ấn Độ, nhân dândùng thân cây trinh nữ hoàng cung xào nóng,giã đắp trị mụn nhọt và áp xe để gây mưng mủ.Dịch ép lá là thuốc nhỏ tai chữa đau tai ỞCampuchia, nhân dân dùng cây trinh nữ hoàngcung để điều trị bệnh phụ khoa

Công dụng: Chữa đau lưng, mỏi gối, di tinh,

bạch đới, gãy xương, đứt gân do chấn thương,phong thấp gây đau nhức, động thai đau bụng

Cách dùng: Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc,

hoàn tán, rượu thuốc

Trang 18

Cải (Brassicaceae)

Alcaloid, thioglycosid, enzym, tinh dầu Tính vị: vị cay, tính ấm Quy kinh: vào kinh phế Khử đàm, chỉ ho, dùng đối với bệnh ho dođàm hàn ngưng đọng ở phế, hoặc suyễn tức,

nhiều đàm mà loãng, ngực đau đầy trướng

Hành khí, giảm đau dùng đối với trường hợp

khí trệ, đàm ứ đọng, đau khớp

Tiêu ung nhọt, tán kết: dùng với nhọt bọc

hoặc viêm hạch lâm ba Bạch giới tử nghiềnbột, hòa với giấm, bôi vào chỗ nhọt mới bọc

Bạch thược

Radix Paeoniae

lactiflorae

Rễ đã cạo bỏ lớp bần và chế biến khô của cây Thược

dược (Paeonia

lactiflora Pall.), họ

Hoàng liên (Ranunculaceae)

Tinh bột, tanin, calci oxalat, tinh dầu, chất béo, chất nhầy, acid benzoic

Tính vị: vị đắng, chua, tính hơi

hàn

Quy kinh: nhập vào 2 kinh

can, tỳ

Bổ huyết, cầm máu, dùng trong các trường

hợp thiếu máu, chảy máu cam, ho ra máu, nôn

ra máu, chảy máu trong ruột, băng lậu, bạchđới, ra mồ hôi trộm, ra nhiều mồ hôi, phối hợpvới long cốt, mẫu lệ, thục địa, giác giao

Điều kinh dùng khi huyết hư, kinh nguyệt

không đều, hành kinh đau bụng, phối hợp vớihương phụ, thanh bì, sinh địa

Thư cân (giãn gân), giảm đau, dùng đối với

can khí uất kết dẫn đến đau bụng, đau ngực,chân tay co quắp, tả lỵ

Bình can, dùng trong các chứng đau đầu, hoa

mắt, phối hợp với sinh địa, cúc hoa

Bán hạ (chế)

Rhizoma

Typhonii trilobati

Thân rễ đã chế biếnkhô của cây Củ

chóc (Typhonium

trilobatum (L.)

Schott.), họ Ráy (Araceae)

Tinh bột, saponin, alcaloid Tính vị: vị cay, tính ấm

Quy kinh: quy vào 2 kinh tỳ,

vị

- Khương Bán hạ (bán hạ chế với gừng): cầmnôn

- Pháp Bán hạ (bán hạ chế với nhiều phụ liệukhác nhau như gừng, phèn chua, tạo giác, vôi):hóa đàm

- Khúc Bán hạ (bán hạ chế với lục thần khúc):kiện tỳ, vị, tiêu đờm

Trang 19

Khử trùng, tiêu tích: chủ yếu với sán dây, sán

sơ mít, giun đũa, giun kim, dùng trong cáctrường hợp bụng đầy tích, đau do các nguyênnhân trên Có thể phối hợp với hạt bí ngô, đạiphúc bì, vỏ cây lựu

Sát trùng, chữa sốt rét, phối hợp với lá

thường sơn, thảo quả, củ sắn dây

Lợi thủy, tiêu phù: dùng trong các trường hợp

tiểu tiện khó khăn, đái buốt, phù nề đặc biệtđối với bệnh hàn thấp cước khí chân phù, ngực

bí tích, buồn nôn, phối hợp với mạch môn

Hành khí, thông tiện: dùng khi khí trệ, đại

tiện bí táo, bụng đầy trướng, khó tiêu, phối hợpvới mật ong

Bồ hoàng

Pollen Typhae

Phấn hoa phơi hay sấy khô của hoa đực cây cỏ nến

(Typha orientalis

G.A Stuart.), thuộc

họ Hương bồ (Typhaceae)

Bồ hoàng có một flavonoid khi thủy phân sẽcho isoramnetin C16H12O7 Ngoài ra còn có chất mỡ (10-30%) và chất

xitosterin C27H46O (13%)

Tính vị: vị ngọt, tính bình Quy kinh: vào 3 kinh can, tỳ,

Alcaloid, tinh bột Xuyên Bối mẫu vị đắng ngọt,

tính hơi hàn Qui kinh PhếTâm

Triết Bối mẫu vị đắng hàn Qui

kinh Phế Tâm

Triết bối mẫu có vị đắng, tính hàn, có tác dụng

thanh nhiệt, tán kết, nhuận phổi tiêu đờm,

dùng chữa những trường hợp đờm ho nhiệt,viêm phổi, họng rát, tràng nhạc, ghẻ lở, sưngtấy

Xuyên bối mẫu có vị đắng, tính hành có tác

dụng nhuận phế, tiêu đờm, dùng trong những

trường hợp ho lao, phế ung, phế suy (phổi teo),anh lựu (bướu cổ), ung thũng Bên ngoài trịmụn nhọt, sưng tấy

Trang 20

Tinh dầu Tính vị: vị cay, tính ấm

Quy kinh: tâm, phế, vị, tỳ Ôn trung, hồi dương, dùng khi tỳ vị hưnhược, chân tay quyết lạnh, phối hợp với phụ

tử chế, cam thảo

Ôn trung chỉ tả, dùng khi khí hàn gây tiết tả,

bụng sôi, phân nát lỏng, phối hợp với caolương khương đồng lượng nghiền bột hoặc làmviên

Ấm vị chỉ nôn, dùng khi hàn tà phạm vị gây

nôn ra nước dãi, phối hợp với bán hạ chế, cũng

có thể phối hợp với bán hạ, nhân sâm để trịchứng nôn lợm do lạnh

Ấm kinh chỉ huyết, dùng trong các trường

hợp xuất huyết (thổ huyết, băng huyết, tiệnhuyết) do hư hàn Can khương trong trườnghợp này phải sao đen Phụ nữ băng huyết cóthể thêm tông lư tán, ô mai tán

Ôn phế chỉ khái, dùng khi hàn ẩm phạm phế

gây ho, khí, suyễn Phối hợp với hoàng cầm,phục linh, cam thảo, ngũ vi tử, tế tân

(Gardenia jasminoides Ellis),

họ Cà phê (Rubiaceae)

Glycosid màu vàng gọi là gacdenin Khi thuỷ phân cho phần không đường gọi

là gacdenidin Ngoài ra trong Dành dành còn có tannin, tinh dầu, chất pectin

Tính vị: vị đắng, tính hàn Quy kinh: 5 kinh tâm, phế,

can, đởm, tam tiêu

Thanh nhiệt giáng hỏa, thanh tâm trừ phiền: dùng trong các trường hợp tâm phiền

bất an, mất ngủ do tâm hỏa; hoặc sốt cao dẫnđến điên cuồng mê sảng; có thể phối hợp vớihoàng liên, hoàng cầm

Thanh lợi thấp nhiệt:dùng trong bệnh can

đởm thấp nhiệt (viêm gan, viêm túi mật), phốihợp với nhân trần, hoàng bá Nếu bàng quangthấp nhiệt, tiểu tiện ngắn đỏ, đi tiểu buốt, dắt,phối hợp với mộc thông, hoạt thạch; nếu kèmtheo xuất huyết thì phối hợp thêm trắc báchdiệp, bạch mao căn, sinh địa

Chỉ huyết: dùng khi huyết nhiệt dẫn đến thổ

Trang 21

huyết, nục huyết (chảy máu cam), đại tiểu tiện

ra huyết, phối hợp với hoa hòe sao đen, saovàng, uống dưới dạng thuốc hãm

Giải độc: dùng trong bệnh mụn nhot, phối với

hoàng bá, cam thảo Khi bị nhọt ở vú hoặc khiđau mắt đỏ, có thể dùng lá dành dành rửa sạch,giã nát, lấy dịch đặc thấm vào giấy bản hoặcvải gạc đắp lên mắt Khi bị chấn thương, cơ bịsưng đau, phù nề, dùng chi tử đắp ngoài để tiêuviêm

Cỏ mực

Herba Ecliptae

Phần trên mặt đất của cây cỏ nhọ nồi

(Eclipta prostrata

L.), họ Cúc (Asteraceae)

Coumarin, alcaloid, tanin Tính vị: vị ngọt, chua, tính mát

Quy kinh: quy vào 2 kinh can

và thận

Lương huyết, chỉ huyết: dùng trong các

trường hợp xuất huyết, thổ huyết, khái huyết, chảy máu cam, đại tiểu tiện ra máu; có thể dùng lá tươi giã nát vắt lấy dịch mà uống hoặc sắc uống khi sốt xuất huyết, uống cỏ mực có tác dụng hạ nhiệt, chỉ huyết, mỗi ngày uống 50-100g dịch cỏ mực tươi hay phối hợp với trắc bách sao đen 20g, nghệ trích giấm 20g, hương phụ chế 20g, tô mộc 16g; phụ nữ bị rong kinh

có thể giã lấy dịch uống Khi bị chảy máu bên ngoài có thể giã nát thêm chút muối rồi đắp vào vết thương

Tư âm bổ thận, dùng khi thận hư, đau lưng,

râu tóc sớm bạc, phơi khô tán bột, ngày 16g uống với nước cam

Qua lâu nhân

Semen

Trichosanthis

Hạt đã phơi hay sây khô của cây Qua lâu

(Trichosanthes

kirilowii Maxim.)

hoặc cây Song biênqua lâu

Có 25-26% dầu béo trong

đó acid không no chiếmtới 66,5%, acid béo nokhoảng 30%

Tính vị: vị ngọt đắng, tính hàn Quy kinh: vào 2 kinh phế, vị Thanh nhiệt, hóa đàm: dùng trị các chứngđàm nhiệt gây ho; phối hợp với hoàng cầm, bối

mẫu, còn trị viêm phế quản, giãn phế quản

Lý khí khoan xung: dùng khi lồng ngực đầy

trướng, buồn bực do đàm nhiều, trong phếquản, phối hợp với bán hạ, xương bồ

Nhuận tràng, thông tiện: dùng khi đại tràng

Trang 22

(Trichosanthes

rosthornii Harms),

họ Bí (Curcubitaceae)

táo kết, phối hợp với đại hoàng, thảo quyếtminh

Tán kết, tiêu thũng: dùng trong viêm hạch,

bướu cổ, mụn nhọt, phối hợp với kim ngân,hoàng cầm, bồ công anh, liên kiều

Đan sâm

Radix Salviae

Rễ đã phơi hoặc sấy khô của cây

Đan sâm (Salvia

miltiorrhiza

Bunge), họ Hoa môi (Lamiaceae)

Các dẫn chất có nhómceton (tansinon I, tansinon

II, tansinon III)

Tính vị: vị đắng, tính hàn Quy kinh: vào 2 kinh tâm, can

Hoạt huyết, trục huyết ứ: dùng để trị hành

kinh không đều, đau bụng kinh, bế kinh, sau đẻ

ứ huyết đau bụng, các trường hợp chấn thương

mà cơ gân sưng tấy đau đớn

Dưỡng tâm an thần: dùng trong các bệnh tâm

hồi hộp, mất ngủ, suy nhược thần kinh; còndùng trong các bệnh co thắt động mạch vànhtim, phối hợp với đương quy, táo nhân

Bổ huyết: có thể dùng với các bệnh thiếu máu,

đặc biệt đối với các bệnh mặt nhợt nhạt, xanhxao ở phụ nữ chưa có chồng Khi dùng với tínhchất bổ huyết thì dùng đan sâm không qua chếbiến

Bổ can, tỳ: dùng trong các trường hợp gan và

lá lách bị sưng to, trị bệnh huyết hấp trùng đều

có hiệu quả

Giải độc: dùng khi sang lở, mụn nhọt.

Đào nhân

Semen Pruni Nhân hạt đã phơi khô lấy từ quả chín

của cây Đào

(Prunus persica

(L.) Batsch.), họ Hoa hồng (Rosaceae)

Dầu béo (50%), amygdalin(3,5%), tinh dầu (0,5%0,emunsin)

Tính vị: vị đắng, ngọt, tính

bình

Quy kinh: nhập vào 2 kinh can

và thận

Hoạt huyết khứ ứ, dùng chữa các bệnh kinh

nguyệt không đều, đau bụng khi có kinh, sau

đẻ huyết ứ gây đau bụng, phối hợp cùng ngósen

Nhuận tràng, thông tiện: dùng với các trường

hợp tân dịch khô ráo mà dẫn đến đại tiện bíkết, thường phối hợp với sinh địa

Giảm đau, chống viêm: dùng trong các trường

hợp cơ nhục viêm tấy, đau đỏ, chân tay đaunhức, tê dại, sau đẻ âm hộ sưng đau

Ngày đăng: 05/08/2021, 07:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w