1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG - ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT HIẾN PHÁP

29 62 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấp chính quyền địa phương: • Điều 111 đưa ra hai khái niệm: • Chính quyền địa phương: “ Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính” ⇒ Ở các đơn vị hành chính ở nước ta

Trang 1

CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

Bao gồm Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, được hiến định là “chính quyền địa phương” lần đầu tiên ở Hiến pháp 2013

I. Đơn vị hành chính:

1. Sơ đồ các đơn vị hành chính theo HP HP 2013 và Luật tổ chức CQĐP 2015.

2. Những điểm mới về đơn vị hành chính:

• HP 2013 thêm đơn vị hành chính tương đương với huyện, quận, thị xã bên trong thành phố trực thuộc trung ương:

• HP 2013 sử dụng thuật ngữ “đơn vị hành chính tương đương” ⇒ Tạo nên sự ổn định của HP

• Luật Tổ chức CQĐP 2015 quy định tên gọi: Thành phố thuộc Thành phố trực thuộc trung ương

Trang 2

• Thể hiện khả năng dự báo cho việc thành lập các đơn vị hành chính phù hợp với quá trình phát triển KT-XH.

• Thêm đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt: Khái niệm (Điều 74 Luật TC CQĐP 2015) ⇒ Đặc điểm:

• Được áp dụng các cơ chế, chính sách đặc biệt về kinh tế - xã hội ⇒ Thể chế mở rộng, thông thoáng, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, tối

ưu nhất cho đầu tư

• Chính quyền địa phương được tổ chức phù hợp với đặc điểm, yêu cầu,mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

• Thêm quy định mới (khoản 2 Điều 110 HP 2013): “Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính phải lấy ý kiến nhân dân địa phương và theo trình tự thủ tục đặc biệt.” Ý nghĩa:

• Hạn chế sự dễ dãi, thiếu công khai, thiếu minh bạch

• Thể hiện sự tôn trọng ý nguyện và lợi ích của nhân dân địa phương

• Chính phủ không còn thẩm quyền điều chỉnh địa giới hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ⇒ Thẩm quyền giao cho UBTVQH Ý nghĩa:

• Hạn chế sự dễ dãi, thiếu công khai, thiếu minh bạch của CP trước đây

• Thể hiện ý nghĩa của nhân dân địa phương (ở mức độ nhất định)

II Cấp chính quyền địa phương:

• Điều 111 đưa ra hai khái niệm:

• Chính quyền địa phương: “ Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính” ⇒ Ở các đơn vị hành chính ở nước ta đều có chính quyền địa phương

• Cấp chính quyền địa phương: “Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ” ⇒ Phải tổ chức đầy đủ hai

cơ quan HĐND và UBND mới được xem là Cấp CQĐP

• Điều 4 Luật TC CQĐP 2015 “cấp chính quyền địa phương gồm HĐND và UBND được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước CHXHCN Việt Nam.” Vì, theo báo cáo giải trình của UBTVQH (Số 875/BC-UBTVQH13 ngày 23/5/2015) khẳng định:

• Đổi mới, kiện toàn mô hình tổ chức CQĐP là vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhưng khó, phức tạp, ý kiến còn khác nhau nên cần tiến hành

Trang 3

cẩn trọng, từng bước, đặt tổng thể việc đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của cả hệ thống chính trị ⇒ Luật TC CQĐP chọn cách

tổ chức Cấp CQĐP ở tất cả đơn vị hành chính thể hiện một bước đi cẩn trọng, phù hợp với tình hình năm 2015, khi các điều kiện về chínhtrị, thực tiễn chưa thực sự chín muồi

• Dù mô hình giống nhau nhưng sự khác biệt nhưng sự khác biệt nông thôn, đô thị được thể hiện qua nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở nông thôn và đô thị ⇒ Dù ở đơn vị hành chính nào cũng tổ chức cấp chính quyền địa phương, nhưng Luật TC CQĐP sẽ thiết kế nhiệm vụ quyền hạn của CQĐP phù hợp với mỗi môi trường khác nhau

• Điều 4 Luật TC CQĐP năm 2015 chưa quán triệt hết tinh thần của Điều 111

HP 2013: Mô hình tổ chức CQĐP không khác nhau ở nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

• Ngày 22/11/2019 Quốc hội khác 14 thông qua Luật số 47/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức CP và Luật TC CQĐP năm 2015 (có hiệu lực từ 01/7/2020):

• Khoản 1 Điều 4 Luật TC CQĐP 2015 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1 Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại Điều 2 của Luật này phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.”

• Điều 44, Điều 58, Điều 72 Luật Tc CQĐP 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2019 có nội dung: ⇒ Tạo cơ sở pháp lý mở đường cho việc tổ chức cấp CQĐP phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn

vị hành chính - kinh tế đặc biệt

• Chính quyền địa phương ở quận, phường, đơn vị hành chính

cấp xã thuộc huyện hải đảo là cấp chính quyền địa phương, trừ trường hợp cụ thể QH quy định không phải là cấp chính quyền địa phương.

• Cấp chính quyền địa phương ở quận, phường, đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện hải đảo gồm có HĐND và UBND

I. Vị trí, tính chất pháp lý:

1. Cơ sở pháp lý:

• Khoản 1 Điều 113 Hiến pháp 2013

• Khoản 1 Điều 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015

Trang 4

2. Tính chất pháp lý:

• Đại diện cho nhân dân địa phương:

• Cách thành lập: Được nhân dân địa phương bầu ra, đại diện cho nhân dân địa phương

• Cơ cấu, thành phần đại biểu: Các đại biểu HĐND đại diện cho tất cả tầng lớp nhân dân, tất cả các giai cấp, các dân tộc, tôn giáo của một địa phương

• Nhiệm vụ phản ánh tính đại diện: HĐND phải thường xuyên liên hệ với nhân dân địa phương, chịu sự giám sát của cử tri

• Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương:

• Cách thành lập: Là cơ quan duy nhất do nhân dân địa phương trực tiếpbầu nên, trực tiếp trao quyền lực

• LƯU Ý: Cơ quan nhà nước nào cũng có quyền lực, nhưng chỉ có Quốc hội và HĐND được gọi là cơ quan quyền lực nhà nước, thể hiệnở:

• Hai cơ quan này sẽ thay mặt nhân dân quyết định những vấn đề quan trọng

• Giúp nhân dân thực hiện chức năng giám sát các cơ quan nhà nước

II. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân:

1. Quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương và tổ chức thực hiện các quyết định đó:

• Quyết định kế hoạch phát triển Kinh tế xã hội cho địa phương

• Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu chi ngân sách địa phương cấp mình, điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương

• Phân bổ dự toán ngân sách (đối với HĐND cấp tỉnh, cấp huyện)

• Thành lập một số chức danh của cơ quan nhà nước ở địa phương: Điều 83 Luật tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi, bổ sung):

• Thành lập Chủ tịch HĐND:

• Tại kỳ họp đầu tiên của mỗi khóa HĐND: Bầu Chủ tịch HĐNDtrong số các đại biểu HĐND theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp

• Trong nhiệm kỳ thì bầu Chủ tịch HĐND theo sự giới thiệu của Thường trực HĐND

• Kết quả bầu của Chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch HĐND cấp tỉnh phải được UBTVQH phê chuẩn

• Kết quả bầu của Chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch HĐND cấp huyện, cấp

xã phải được Thường trực HĐND cấp trên trực tiếp phê chuẩn

• Thành lập Chủ tịch UBND cùng cấp:

• Chủ tịch UBND được bầu tại kỳ họp thứ nhất phải là đại biểu HĐND

Trang 5

• Chủ tịch UBND được bầu trong nhiệm kỳ không nhất thiết là đại biểu của HĐND

Trang 6

Cơ cấu Hội đồng nhân dân:

Theo quy định hiện hành, HĐND có bầu tất cả các thành viên trong Ban của HĐND.

=> Nhận định sai

Trang 7

• Vì HĐND không bầu Uỷ viên của Ban, mà Uỷ viên Ban là do thường trực HĐND phê chuẩn trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban (Khoản 6 Điều 104 Luật TCCQĐP 2015)

• Trước đây, Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003, HĐND có quyền bầu

Uỷ viên của Ban Đến Luật TCCQĐP 2015, nhằm giảm tải bớt công việc củaHĐND nên đã quy định Uỷ viên của Ban là do Thường trực HĐND phê chuẩn

Theo quy định của pháp luật hiện hành, kết quả bầu thành viên UBND cấp xã phải được Chủ tịch UBND cấp huyện phê chuẩn.

=> Nhận định sai Vì kết quả bầu Uỷ viên UBND cấp xã không cần được Chủ tịch UBND cấp huyện phê chuẩn

Lý do phải có bước phê chuẩn của cấp trên

• Đảm bảo tính thống nhất, thông suất trong hệ thống các cơ quan hành chính, đảm bảo trên chỉ đạo bên dưới nghe theo

• Cơ sở pháp lý:

• Chương III Luật Hoạt động giám sát QH và HĐND 2015

• Điều 87, 88,89 TCCQĐP 2015 (sửa đổi bổ sung 2019)

a. Đối tượng giám sát:

• Đối tượng giám sát trực tiếp tại kỳ họp:

• Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp

• Cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp

• HĐND cấp dưới

• Đối tượng giám sát (chung) gián tiếp ngoài kỳ họp:

• Giám sát thông qua các Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, cácđại biểu HĐND

• Tất cả các CQNN, các tổ chức và cá nhân ở địa phương

b. Nội dung giám sát:

• Việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên

và việc thực hiện nghị quyết của HĐND cùng cấp

Trang 8

• Giám sát hoạt động.

c. Hình thức giám sát:

• Xem xét báo cáo công tác (Đối tượng giám sát trực tiếp):

• Thường trực HĐND cùng cấp (Điều 87 Luật TC CQĐP)

• TAND cùng cấp (Điều 87 Luật TC CQĐP)

• VKSND cùng cấp (Điều 87 Luật TC CQĐP)

• UBND cùng cấp (Điều 87 Luật TC CQĐP)

• Cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp (Điều 59 Luật giám sát 2015)

• Ban của HĐND cùng cấp (Điều 59 Luật giám sát 2015)

• Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp Nghị định 24/2014, Nghịđịnh 37/2014

• Xem xét văn bản pháp luật: Của UBND cùng cấp, Chủ tịch UBND cùng cấp, HĐND cấp dưới trực tiếp

• Thành lập Đoàn giám sát chuyên đề

• Xem xét việc trả lời chất vấn:

• Chủ tịch, Phó Ct, Ủy viên UBND cùng cấp

• Chánh án TAND cùng cấp

• Viện trưởng VKSND cùng cấp

Theo quy định của pháp luật hiện hành, đại biểu HĐND có quyền chất vấn tất

cả những người giữ chức vụ do HĐND bầu.

=> Nhận định sai Điều 96 Luật TCCQĐP, Điều 83 Hiến pháp 2013

• Vì có những chức vụ do HĐND bầu ra nhưng không là đối tượng trả lời chấtvấn của HĐND: Chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch HĐNd, trưởng ban, phó ban của HĐND, hội thẩm nhân dân

• Có những người không do HĐND bầu nhưng vẫn là đối tượng trả lời chất vấn của HĐND: Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện (do Chánh

án TAND bổ nhiệm), Viện trưởng viện KSND cấp tỉnh cấp huyện (do

VTVKSND bổ nhiệm)

d. Biện pháp pháp lý giám sát: (Khoản 4 Điều 87 Luật TC CQĐP)

• Bãi nhiệm, miễn nhiệm

• Bãi bỏ một phần hoặc toàn bỏ VBPL

• Ra nghị quyết về trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn khi xem xét thấy cần thiết

• Yêu cầu UBND, Chủ tịch UBND ban hành văn bản để thi hành

• Giải tán HĐND cấp dưới nếu HĐND này gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợiích của nhân dân (Quy định trong các điều luật về nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND các cấp)

• Lấy phiếu tín nhiệm

Trang 9

• Bỏ phiếu tín nhiệm.

Phân biệt lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm.

Lấy phiếu tín nhiệm

Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND, Uỷ viên UBND

• HĐND tổ chức lấy phiếu tín nhiệm một lần trong mỗi nhiệm kỳ vào kỳ họp thường lệ cuối năm thứ ba của nhiệm kỳ

• Tín nhiệm

• Tín nhiệm thấp

• Người được lấy phiếu tín nhiệm có từ

III Cơ cấu tổ chức của HĐND:

1. Số lượng đại biểu HĐND:

Trang 10

• Số lượng đại biểu HĐND cấp huyện có từ 30 đơn vị hành chính cấp

xã trực thuộc trước đây là không quá 40 đại biểu tăng lên không quá

45 đại biểu

• Luật số 47 sửa đổi bổ sung Luật TC CQĐP 2015 như sau:

• Số lượng đại biểu HĐND cấp tỉnh giảm xuống tối đa 85 đại biểu, riêng Hà Nội và TP HCM được bầu 95 đại biểu

• Số lượng đại biểu HĐND cấp huyện tối đa 40 đại biểu

• Số lượng đại biểu HĐND phường giảm còn 21-30 đại biểu

2. Tổ chức bên trong của Hội đồng nhân dân theo cấp:

a. Cấp tỉnh:

Trang 12

Về thành viên của Thường trực HĐND cấp tỉnh:

• Số lượng Phó CT HĐND: Không quy định số lượng Phó CT HĐND cấp tỉnh

là hai nữa

• Trường hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách thì có một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; trường hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động không chuyên trách thì có hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách (khoản 2 Điều 18 Luật TC CQĐP, khoản 8 Điều 2 Luật số 47)

⇒ Số lượng Phó CT có thể 1-2, phụ thuộc vào chế độ chuyên trách của Chủ tịch

• Giúp giảm số lượng Phó chủ tịch HĐND cấp tỉnh phụ thuộc vào chế

độ chuyên trách của Chủ tịch HĐND

• Giúp phù hợp với nội dung công việc của từng địa phương

• Uỷ viên của Thường trực HĐND là Trưởng ban, không còn Uỷ viên là Chánh văn phòng HĐND cấp tỉnh (do không còn tổ chức Văn phòng HĐNDcấp tỉnh)

Trang 13

Về thành viên của Ban HĐND cấp tỉnh:

• Không quy định số lượng Phó trưởng ban là không quá hai như Luật

TCCQĐP 2015

• Số lượng Phó trưởng ban cấp tỉnh có thể là 1 hoặc 2, phụ thuộc vào chế độ chuyên trách của Trưởng ban

Trang 14

b. Cấp huyện:

Trang 15

Về thành viên của Thường trực HĐND cấp huyện:

Không quy định số lượng Phó Chủ tịch HĐND cấp huyện là hai như Luật

TCCQĐP năm 2015 mà quy định Thường trực HĐND cấp huyện có một Phó Chủ tịch HĐND

Trang 16

c. Cấp xã:

Trang 17

• Thành viên HĐND cấp xã bổ sung quy định về Uỷ viên là trưởng ban => Tăng cường chất lượng hoạt động của Thường trực HĐND xã.

3 Tổ chức bên trong của Hội đồng nhân dân:

a. Thường trực HĐND:

• Là cơ quan thường trực của HĐND:

• Lập ra để tổ chức HĐND hoạt động

• Giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của HĐND

• Điều kiện thành viên:

• Chủ tịch có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách

• Phó CT HĐND là đại biểu HĐND chuyên trách

⇒ Trong hai chức danh Chủ tịch và Phó Chủ tịch phải có một người chuyên trách để nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động của thường trực Nếu cả hai chức danh này đều kiêm nhiệm sẽ không có thời gian để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cho nên phải có một người chuyên trách

→ Luật đã quy định Phó Chủ tịch chuyên trách và Chủ tịch có thể kiêm nhiệm Bởi hiện nay một số địa phương đang thực hiện chủ trương của Đảng: Nhất

Trang 18

thể hóa Chủ tịch HĐND với Bí thư hoặc Phó Bí thư cấp ủy Đảng cùng cấp - một người làm hai chức vụ.

o Ưu điểm: Tăng cường sự lãnh đạo của ĐCS VN (những chủ trương, đườnglối của Đảng đưa ra được chính quyền, HĐND thi hành rất nhanh chóng); Tăng thực quyền của HĐND; Tinh gọn bộ máy nhà nước

o Mặt trái: Khó khăn trong việc lựa chọn người; Lượng công việc lớn nếu không đủ năng lực giải quyết sẽ dẫn đến sự quá tải; Quyền lực lớn mà không có cơ chế kiểm soát sẽ dễ dẫn đến lạm quyền

• Thành viên của Thường trực HĐND không thể là thành viên của UBND cùng cấp ⇒ Giúp việc giám sát của HĐND đối với UBND cùng cấp được minh bạch, khách quan, tránh hiện tượng “vừa đá bóng, vừa thổi còi”

b. Ban HĐND:

• Vị trí, vai trò:

• Nhằm giúp HĐND chuẩn bị tốt các dự án

• Giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của HĐND

• Điều kiện thành viên:

• Cấp tỉnh, cấp huyện:

• Trưởng ban có thể là đại biểu chuyên trách

• Phó Trưởng ban là đại biểu hoạt động chuyên trách

⇒ Tạo điều kiện cho các địa phương thiết kế Trưởng ban đồng thời là thành viên của ban thường vụ cấp ủy Đảng, nhằm tinh gọn bộ máy, đồng thời tăng cường sự giám sát của các ban HĐND

• Cấp xã: Trưởng, Phó, các Uỷ viên hoạt động kiêm nhiệm => Tinh giản

bộ máy

Thí điểm không tổ chức HĐND huyện:

• Huyện là đơn vị hành chính trung gian:

• Huyện là đơn vị hành chính trung gian giữa tỉnh và xã => Những vấn

đề cơ sở, gắn với cộng đồng dân cư đã có HĐND xã quyết định; những vấn đề quan trọng, chi phối sự phát triển của toàn bộ tỉnh thì doHĐND cấp tỉnh (cơ quan gần trung ương nhất) quyết định

• Huyện là đơn vị hành chính nhân tạo, có nghĩa do nhà nước phân chia với mục đích quản lý, cho nên chỉ thành lập cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước (UBND)

• Để thuận tiện cho việc quản lý thì chỉ cần thành lập cơ quan có chức năng quản lý là UBND,

⇒ Kế thừa Hiến pháp 1946

• Quận, phường là đơn vị hành chính nhân tạo

Trang 19

• Có nghĩa là đơn vị do nhà nước phân chia với mục đích quản lý, cho nên chỉ thành lập cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước (UBND)

• Việc không tổ chức HĐND quận, phường là phù hợp với đặc điểm đô thị Đối với đô thị thì các vấn đề quy hoạch đô thị, cơ sở hạ tầng (đường, điện, nước…) đòi hỏi phải thống nhất, liên thông trong địa bàn nội đô

• Việc không tổ chức HĐND quận, phường giúp bộ máy chính quyền năng động, kịp thời công việc (Không cần chờ HĐND họp quyết định rồi mới thi hành)

Liên hệ:

Điều 4 Luật TCCQĐP năm 2015 (chưa sửa đổi): Cấp chính quyền địa phương

gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

→ Thí điểm này bị chấm dứt khi Luật TCCQĐP năm 2015 (Chưa sửa đổi) có hiệu lực (cụ thể là ngày 1/1/2016)

Luật TCCQĐP năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) (sửa điều 4, điều 44, điều

58, điều 72)

→ Thí điểm này được kế thừa và khôi phục lại

→ Quận, phường, đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện hải đảo, Quốc Hội quyết định không là cấp chính quyền địa phương (chỉ tổ chức UBND)

IV Kỳ họp HĐND.

a. Tầm quan trọng của kỳ họp:

• Hình thức hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của HĐND:

• Mọi vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND đều được quyết định tại kỳ họp của HĐND Tất cả các đại biểu sẽ tham gia bàn và biểu quyết

• Các hình thức hoạt động khác (hoạt động Thường trực HĐND, hoạt động của Ban của HĐND, hoạt động đại biểu HĐND) suy cho cùng đều là để trợ giúp cho kỳ họp của HĐND

b. Phân loại kỳ họp:

• Có hai loại kỳ họp

• Mỗi năm HĐND họp hai kỳ theo thường lệ

• Ngoài ra HĐND còn có thể họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất theo yêu cầu của các chủ thể sau:

• Thường trực HĐND

Ngày đăng: 16/01/2022, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w