Phân tích mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương theo pháp luật hiện hành, dựa trên Hiến pháp 2013; Luật tổ chức TAND, VKSND; Luật tổ chức chính quyền địa phương; Luật Tổ chức chính phủ...
Trang 1QUỐC HỘI VỚI CÁC CƠ QUAN KHÁC
I Vị trí, tính chất và chức năng của Quốc hội:
Theo Điều 69 Hiến pháp năm 2013, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất củaNhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết địnhcác vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhànước
II Mối quan hệ giữa Quốc hội với Chính phủ:
“Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốchội.” (Điều 94 Hiến pháp năm 2013) Ta thấy, Quốc hội và Chính phủ gắn bó mậtthiết với nhau để xây dựng, phát huy tối đa tiềm lực quốc gia
1 Về tổ chức: Chính phủ do Quốc hội lập ra.
- Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội (Điều98) tại kỳ họp đầu tiên của mỗi khóa
- Quốc hội quyết định số lượng Phó Thủ tướng Chính phủ theo đề nghị củaThủ tướng (khoản 1 Điều 95 HP 2013)
- Quốc hội đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập các chức danh kháccủa Chính phủ bao gồm Phó thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơquan ngang bộ bằng cách phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cáchchức cách chức danh này của Thủ tướng Chính phủ (Khoản 3 Điều 98 vàkhoản 7 Điều 70 Hiến pháp năm 2013)
- Chính phủ độc lập về nhân viên: ngoài Thủ tướng, các thành viên Chính phủkhông thể đồng thời là thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội (khoản 3Điều 73 Hiến pháp năm 2013)
- Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội Khi Quốc hội hếtnhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mớithành lập Chính phủ (Điều 97 Hiến pháp năm 2013)
Trang 2- Quốc hội quyết định thành lập hoặc bãi bỏ các bộ và các cơ quan ngang bộtheo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ để cho phù hợp với thực tế đất nước
và hoạt động có hiệu quả (Điều 2 Luật tổ chức Chính phủ năm 2015 haykhoản 9 Điều 70 Hiến pháp năm 2013)
2 Về hoạt động: Chính phủ phải chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách trong Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Với tư cách là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, được nhân dân trựctiếp trao cho quyền lực, Quốc hội nói chung và các đại biểu Quốc hội nóiriêng có nhiệm vụ quan trọng là tiếp công dân và tiếp xúc cử tri để thu thậptâm tư, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân; đem ra kỳ họp Quốc hội bànbạc, thảo luận và biến những tâm tư, nguyện vọng ấy thành chủ trương,quyết sách trong Hiến pháp, luật và nghị quyết Quốc hội lập ra Chính phủ là
để Chính phủ thi hành chủ trương và quyết sách đó Với tư cách là cơ quanchấp hành của Quốc hội, Chính phủ nước ta không có quyền phủ quyết các
dự luật của Quốc hội cũng như các pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốchội
- CP ban hành văn bản dưới luật để hướng dẫn thi hành: Chính phủ phải tựmình hoặc chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành các văn bản quyphạm pháp luật (nghị định, thông tư…) để triển khai thi hành Hiến pháp,luật, nghị quyết của Quốc hội trong thực tế cuộc sống (khoản 1 Điều 96 HP2013)
- Các cuộc họp của CP là tìm biện pháp thi hành đường lối, chủ trương: Chínhphủ phải họp bàn tìm biện pháp cụ thể và phân công, chỉ đạo các Bộ, cơquan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp tiến hành những biện pháp cụ thể
để chủ trương, quyết sách của Quốc hội được thực thi trên thực tế
3 Về kiểm tra, giám sát: QH giám sát hoạt động của CP.
Trang 3- Chính phủ phải báo cáo công tác trước Quốc hội, trong thời gian Quốc hộikhông họp thì báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội (Điều 94
- Quốc hội có quyền bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm phápluật của Chính phủ, của Thủ tướng Chính phủ nếu các văn bản đó trái vớiHiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội Trong khi đó, Ủy ban thường vụQuốc hội thì có quyền đình chỉ thi hành văn bản quy phạm pháp luật củaChính phủ, của Thủ tướng Chính phủ nếu các văn bản đó trái với Hiến pháp,luật, nghị quyết của Quốc hội; đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản quyphạm pháp luật của Chính phủ, của Thủ tướng Chính phủ nếu các văn bản
đó trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Quốc hội có quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng Chính phủ theo đềnghị của Chủ tịch nước; phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứccác Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ
Trang 4III Mối quan hệ giữa Quốc hội với Chủ tịch nước:
“Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại” (Điều 86 Hiến pháp năm 2013) Chủ tịchnước là cơ quan đặc biệt, giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm sự phối hợpthống nhất giữa các bộ phận của bộ máy nhà nước Quốc hội phải gắn kết chặt chẽvới Chủ tịch nước để thực hiện quyền lực của mình
- Tại kỳ họp đầu tiên của Quốc hội, các Đại biểu Quốc hội bầu ra Ủy banthường vụ Quốc hội mới Sau đó, Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị Quốchội bầu Chủ tịch nước mới, người trúng cử chức danh này phải được 2/3tổng số Đại biểu Quốc hội bỏ phiếu tán thành
- Quốc hội bãi, miễn nhiệm đối với Chủ tịch nước trong các trường hợp khôngcòn đủ năng lực đảm nhiệm trọng trách của mình như mắc sai phạm làm ảnhhưởng đến lợi ích quốc gia căn cứ vào các kết quả giám sát hay vì lý do sứckhỏe mà không thể tại nhiệm (khoản 7 Điều 70 Hiến pháp năm 2013)
2 Về hoạt động: Quốc hội quy định hoạt động của Chủ tịch nước.
- Quốc hội và Chủ tịch nước có quan hệ mật thiết trong lĩnh vực lập pháp.
Mọi hoạt động của Chủ tịch nước phải tuân theo những điều, khoản đượcquy định trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật liên quan do Quốc hộiban hành
- Theo khoản 1 Điều 88 Hiến pháp năm 2013, Chủ tịch nước có nhiệm vụcông bố các văn bản Quốc hội thông qua như Hiến pháp, luật, pháp lệnh…Chủ tịch nước phải công bố chậm nhất là mười lăm ngày kể từ ngày văn bảnpháp luật ấy được Quốc hội thông qua (khoản 2 Điều 85 HP 2013)
Trang 5+ Với Hiến pháp, luật do Quốc hội thông qua thì Chủ tịch nước công bố
để thực hiện
+ Còn với pháp lệnh do Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua, Chủ tịchnước có quyền “đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháplệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua,nếu pháp lệnh đó vẫn được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tánthành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước sẽ trìnhQuốc hội vào kỳ họp gần nhất” (theo khoản 1 Ðiều 88 Hiến pháp2013)
- Chủ tịch nước có quyền đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm PhóChủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thànhviên khác của Chính phủ; đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệmChánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứcThẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (Khoản 2,3 Điều 88 Hiến pháp năm2013)
- Chủ tịch nước có quyền trình các dự án luật trước Quốc hội, kiến nghị vềluật với tư cách đại biểu quốc hội (Điều 84 HP 2013)
- Theo khoản 3, 5 Điều 88 Hiến pháp năm 2013, Chủ tịch nước căn cứ vàonghị quyết của Quốc hội (hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội ở khoản 5) công
bố quyết định đại xá; công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiếntranh; ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tìnhtrạng khẩn cấp; trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể họpđược, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địaphương
3 Về kiểm tra, giám sát:
- Quốc hội xem xét báo cáo công tác nhiệm kỳ của Chủ tịch nước (điểm bkhoản 1 Điều 13 Luật giám sát 2015)
Trang 6- Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Chủ tịch nước (khoản 1 Điều 80 HP2013)
- Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước Quốc hội
có quyền bãi bỏ các văn bản của Chủ tịch nước trái với Hiến pháp, luật, nghịquyết của Quốc hội (khoản 10 Điều 70 Hiến pháp năm 2013)
- Quốc hội có quyền lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịchnước (điểm a khoản 1 Điều 18 Luật giám sát 2015, khoản 8 Điều 70 HP2013)
- Quốc hội có quyền bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch nước (khoản 7 Điều 70
Hiến pháp 2013) Sự phân công, phối hợp hoạt động giữa hai cơ quan tư pháp này với Quốc hội giúp pháp luật phát huy quyền lực của nó trên thực tế.
1 Về tổ chức:
- Quốc hội quy định tổ chức, hoạt động và nhiệm vụ quyền hạn của 2 cơ quan
- Chánh án tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao do Quốc hội bầu ra theo sự đề nghị của Chủ tịch nước, nhiệm kỳ theonhiệm kỳ của Quốc hội là 5 năm (khoản 7 Điều 70 HP 2013)
- Sau khi được bầu, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải tuyên thệ trungthành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp (khoản 7 Điều 70 Hiến pháp năm2013)
- Các quy định về bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao phảitrình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn (Điều 93 Luật Tổ chức VKSND2014)
Trang 7- Quốc hội phê chuẩn tổ chức bộ máy; nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vịtrong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao (Điều 24 Luật tổ chứcTAND 2014).
2 Về hoạt động:
- Để công tác xét xử có hiệu quả, Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội dự
án luật và Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh (khoản 1 Điều 84Hiến pháp năm 2013) ví dụ như Luật tổ chức tòa án nhân dân, Pháp lệnhthẩm phán và hội thẩm nhân dân… để Quốc hội kịp thời sửa đổi, bổ sung,hủy bỏ, bãi bỏ
- Để giúp QH giám sát ở địa phương, QH lập VKSND và trao cho VKSNDchức năng kiểm sát cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân ở địa phương
VKSND là cánh tay nối dài của Quốc hội.
3 Về kiểm tra, giám sát:
- Quốc hội có quyền quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm 2 chức danh Chánh ántòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (khoản
7 Điều 70 Hiến pháp năm 2013)
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tốicao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gianQuốc hội không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo trước Ủy ban thường vụQuốc hội (khoản 2 Điều 105, khoản 2 Điều 108 Hiến pháp năm 2013)
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tốicao phải trả lời chất vấn, đáp ứng yêu cầu của đại biểu Quốc hội (khoản1,2,3 Điều 80 Hiến pháp năm 2013)
- Theo khoản 10 Điều 70 và khoản 3, 4 Hiến pháp năm 2013, Quốc hội và Ủyban thường vụ Quốc hội có quyền bãi bỏ văn bản của Tòa án nhân dân tốicao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết củaQuốc hội
Trang 8- Quốc hội có quyền lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với Chánh ánTòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao.(điểm d khoản 1 Điều 18 Luật giám sát 2015, khoản 8 Điều 70 HP 2013)
Trang 9CHỦ TỊCH NƯỚC VỚI CÁC CƠ QUAN KHÁC
I Vị trí, tính chất và chức năng của Chủ tịch nước:
Điều 86 Hiến pháp 2013: Chủ tịch nước có vị trí pháp lý: Người đứng đầunhà nước, thay mặt quốc gia về đối nội, đối ngoại:
+ Có những thẩm quyền quyết định riêng liên quan đến vai trò cơ quanthay mặt nhà nước
+ Quyết định mang tính hình thức (những vấn đề cơ quan nhà nướckhác đã quyết định)
II Mối quan hệ giữa Quốc hội với Chủ tịch nước:
“Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại” (Điều 86 Hiến pháp năm 2013) Chủ tịchnước là cơ quan đặc biệt, giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm sự phối hợpthống nhất giữa các bộ phận của bộ máy nhà nước Quốc hội phải gắn kết chặt chẽvới Chủ tịch nước để thực hiện quyền lực của mình
- Tại kỳ họp đầu tiên của Quốc hội, các Đại biểu Quốc hội bầu ra Ủy banthường vụ Quốc hội mới Sau đó, Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị Quốchội bầu Chủ tịch nước mới, người trúng cử chức danh này phải được 2/3tổng số Đại biểu Quốc hội bỏ phiếu tán thành
-2 Về hoạt động: Quốc hội quy định hoạt động của Chủ tịch nước.
- Chủ tịch nước có quyền đề nghị Quốc hội họp kín; có quyền yêu cầu Quốchội họp bất thường Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp củaUBTVQH
Trang 10- Quốc hội và Chủ tịch nước có quan hệ mật thiết trong lĩnh vực lập pháp.
Mọi hoạt động của Chủ tịch nước phải tuân theo những điều, khoản đượcquy định trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật liên quan do Quốc hộiban hành
- Theo khoản 1 Điều 88 Hiến pháp năm 2013, Chủ tịch nước có nhiệm vụcông bố các văn bản Quốc hội thông qua như Hiến pháp, luật, pháp lệnh…Chủ tịch nước phải công bố chậm nhất là mười lăm ngày kể từ ngày văn bảnpháp luật ấy được Quốc hội thông qua (khoản 2 Điều 85 HP 2013)
+ Với Hiến pháp, luật do Quốc hội thông qua thì Chủ tịch nước công bố
để thực hiện
+ Còn với pháp lệnh do Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua, Chủ tịchnước có quyền “đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháplệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua,nếu pháp lệnh đó vẫn được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tánthành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước sẽ trìnhQuốc hội vào kỳ họp gần nhất” (theo khoản 1 Ðiều 88 Hiến pháp2013)
- Chủ tịch nước có quyền đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm PhóChủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thànhviên khác của Chính phủ; đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệmChánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứcThẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (Khoản 2,3 Điều 88 Hiến pháp năm2013)
- Chủ tịch nước có quyền trình các dự án luật trước Quốc hội, kiến nghị vềluật với tư cách đại biểu quốc hội (Điều 84 HP 2013)
- Theo khoản 3, 5 Điều 88 Hiến pháp năm 2013, Chủ tịch nước căn cứ vàonghị quyết của Quốc hội (hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội ở khoản 5) công
Trang 11bố quyết định đại xá; công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiếntranh; ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tìnhtrạng khẩn cấp; trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể họpđược, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địaphương
3 Về kiểm tra, giám sát:
- Quốc hội xem xét báo cáo công tác nhiệm kỳ của Chủ tịch nước (điểm bkhoản 1 Điều 13 Luật giám sát 2015)
- Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Chủ tịch nước (khoản 1 Điều 80 HP2013)
- Quốc hội xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước Quốc hội
có quyền bãi bỏ các văn bản của Chủ tịch nước trái với Hiến pháp, luật, nghịquyết của Quốc hội (khoản 10 Điều 70 Hiến pháp năm 2013)
- Quốc hội có quyền lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịchnước (điểm a khoản 1 Điều 18 Luật giám sát 2015, khoản 8 Điều 70 HP2013)
- Quốc hội có quyền bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch nước (khoản 7 Điều 70
HP 2013) Quốc hội bãi, miễn nhiệm đối với Chủ tịch nước trong các trườnghợp không còn đủ năng lực đảm nhiệm trọng trách của mình như mắc saiphạm làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia căn cứ vào các kết quả giám sáthay vì lý do sức khỏe mà không thể tại nhiệm (khoản 7 Điều 70 Hiến phápnăm 2013)
III Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước và chính phủ:
Trang 122 Về hoạt động:
- Chủ tịch nước có quyền yêu cầu Chính phủ họp bàn về vấn đề mà Chủ tịchnước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.(Điều 90 HP 2013)
- Chính phủ tổ chức thi hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước (khoản 1Điều 96 HP 2013)
- Chính phủ tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo
ủy quyền của Chủ tịch nước (khoản 7 Điều 96 HP 2013)
3 Về kiểm tra, giám sát:
- Chính phủ báo cáo công tác trước Chủ tịch nước Thủ tướng Chính phủ báocáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước Chủ tịch nước.(Điều 94, khoản 2 Điều 95 HP 2013)
- Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp của Chính phủ (Điều 90 HP2013)
IV Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với TANDTC, VKSNDTC:
1 Về tổ chức:
- Chủ tịch nước đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án
TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao (khoản 3 Điều 88 HP 2013)
- Chủ tịch nước căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức Thẩm phán TAND tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức PhóChánh án TAND tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng,Kiểm sát viên VKSND tối cao (khoản 3 Điều 88 HP 2013)
2 Về hoạt động:
- CTN quyết định đặc xá (khoản 3 Điều 88 HP 2013)
- CTN căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá (khoản
3 Điều 88 HP 2013)
- Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao trình Chủ tịch nước ýkiến của Chánh án và Viện trưởng về những trường hợp người bị kết án tử