Hiện nay, trên thị trường, C2 đã nhận được sự ủng hộ và yêu thích từ phía các khách hàng và đang trở thành một trong những sản phẩm trà xanh hàng đầu trên thị trường Việt Nam cũng như tr
Trang 1KẾ HOẠCH MARKETING TUNG SẢN PHẨM MỚI C2 TRÀ XANH NHA ĐAM MẬT ONG VÀO THỊ TRƯỜNG TP.HCM, HÀ NỘI
VÀ CẦN THƠ
TP Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2013
Trang 2Share knowledge together 2/76
MỤC LỤC
I Giới thiệu chung về công ty UNIVERSAL ROBINA CORPORATIO ( hay còn gọi là công
ty TNHH URC Việt Nam) 4
1 Tổng quan về công ty 4
2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4
3 Lĩnh vực kinh doanh 5
4 Sứ mệnh 5
5 Tầm nhìn 5
6 Giá trị cốt lõi 5
7 Quy mô doanh nghiệp 6
8 Giới thiệu sản phẩm trà xanh C2 6
a Mô tả sản phẩm 6
b Đối tượng khách hàng 7
c Chức năng sản phẩm 7
d Bao bì 7
II Phân Tích Môi trường 8
1 Môi trường vĩ mô 8
a Về dân số: 8
b Môi trường kinh tế năm 2012 : 8
c Môi trường chính trị 12
d Môi trường xã hội: 12
e Thu nhập người dân: 13
f Môi trường công nghệ 14
g Xu hướng tiêu dùng của khách hàng 15
2 Môi trường vi mô: 15
a Tổng quan thị trường trà xanh và ảnh hưởng nhân tố giá đến trà xanh C2 15
b Ngành hàng trà xanh: 16
c Cạnh tranh nội bộ ngành 18
Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế 25
a Lợi thế cạnh tranh của trà xanh C2 29
b Chuỗi giá trị doanh nghiệp 29
III SẢN PHẨM MỚI 33
1 Lý do tung sản phẩm mới 33
Trang 3Share knowledge together 3/76
2 Nghiên cứu thị trường 34
3 Giới thiệu tính năng của sản phẩm mới C2 trà xanh Nha Đam & mật Ong 36
4 Cơ hội và Thách thức của sản phẩm mới: 37
IV MỤC TIÊU KINH DOANH 37
1 Mục tiêu ngắn hạn 37
2 Mục tiêu dài hạn: 37
V Chiến lược Marketing: 37
1 Mô tả chân dung khách hàng mục tiêu 37
a Chân dung khách hàng mục tiêu: 37
b Hành vi của khách hàng mục tiêu: 38
2 Định vị thương hiệu của trà xanh C2: 39
a Thương hiệu hiện tại: 39
b Thương hiệu cho C2 nha đam: 39
3 Chiến lược Marketing mix 40
a Chiến lược sản phẩm 40
b Chiến lược giá 41
c Chiến lược phân phối 42
d Chiến lược chiêu thị 45
VI Kế hoạch hành động 46
1 Mục tiêu từng giai đoạn 46
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG 46
2 Thiết kế và triển khai kế hoạch: 47
A Sản phẩm: 47
B Giai đoạn 1: (chuẩn bị tung sản phẩm 15/4 – 30/4) 47
C Giai đoạn 2: Nhận biết sản phẩm và tung sản phẩm 51
D Giai đoạn 3 : (kich thích thu hut mua sản phẩm 01/06/2013 – 30/0913) 62
E Giai đoạn 4: nhắc nhở sản phẩm 72
VII Kế hoạch dự phòng – đo lường và đánh giá 75
1 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG & ĐÁNH GIÁ 75
VIII KẾ HOẠCH DỰ PHÒNG 75
IX Ngân sách 76
Trang 4Share knowledge together 4/76
I Giới thiệu chung về công ty UNIVERSAL ROBINA CORPORATIO ( hay còn gọi
là công ty TNHH URC Việt Nam)
1 Tổng quan về công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH URC Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Universal Robina Coporatio
Trụ sở: Khu công nghiệp Việt Nam- Singapore, 26 Đường 6, huyện Thuận An, tỉnh Bình
Dương
Điện thoại: (0650) – 376 7010, 376 7012, 376 7013, 376 7019
Fax: (0650) – 376 7025
Website: urcvietnamese@urc.com.vn
2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Logo công ty Universal Robina Corporation
Công ty Universal Robina Corporation được thành lập vào năm 1954 bởi sáng lập viên John Gokongwei, thông qua sự thành lập công ty Universal Corn Products, tiền thân là một nhà máy sản xuất bột bắp ở thành phố Pasig
Thương hiệu nổi tiếng bao gồm Trà xanh C2, bánh snack mặn, snack ngọt và bánh kẹo hiệu Jack n' Jill, các sản phẩm cà chua Hunt , mì ăn liền Payless và mì ăn liền Nissin Cup Mì ăn liền được sản xuất với sự hợp tác của công ty thực phẩm Nissin Foods, Nhật Bản
Đây là một công ty thành viên của JG Summit Holdings, Inc (JGSHI) là một trong những tập đoàn lớn nhất được niêm yết trên thị trường chứng khoán Philippine
Với 40 năm trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm URC đã có mặt tại 25 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, như Đài Loan, Mỹ, Italia, Nhật Bản và một số nước Trung Đông
Công ty TNHH URC Việt Nam là một công ty trực thuộc tập đoàn URC quốc tế, được thành lập và sản xuất từ 12/2003, với những hoạt động nhập khẩu ban đầu từ Thái Lan nhằm tìm hiểu và khảo sát thị trường Việt Nam Công ty chính thức xây dựng nhà máy và sản xuất sản phẩm tại khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương từ tháng 08/2005
Trang 5Share knowledge together 5/76
3 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty URC Việt Nam đã và đang mang đến cho người tiêu dùng nhiều sản phẩm nổi tiếng trong lĩnh vực thức uống như trà xanh C2, trà hoa cúc C2 COOL, nước tăng lực Rồng Đỏ, nước ép trái cây Jus, và thực phẩm: Bánh Cream-O, Magic, Piatos, Funbite, kẹo Dynamite,nhưng sản phẩm được người tiêu dùng Việt ưa chuộng hơn cả là sản phẩm trà xanh C2 Đây cũng là thương hiệu trà xanh đóng chai số 1 tại thị trường Philipin
4 Sứ mệnh
URC là lựa chọn hàng đầu về thực phẩm ăn nhẹ Là market leader trong ngành thực phẩm ăn nhẹ tại Philipin,công ty cam kết cung cấp cho người tiêu dùng sự tiện lợi nhất,cảm nhận tuyệt vời nhất cũng như chất lượng và giá trị tốt nhất
5 Tầm nhìn
Mang lại cho người tiêu dùng niềm tin vào một thương hiệu của giá trị và chất lượng khác biệt,làm cho cuộc sống thật sự là một trải nghiệm thú vị
6 Giá trị cốt lõi
Đổi mới:Sinh ra để thay đổi và trân trọng những thử thách.Công ty luôn luôn tiếp thu
những giá trị riêng biệt từ người tiêu dùng
Tiên phong:Công ty URC luôn tin tưởng vào khả năng của chính doanh nghiệp nhằm
đưa ra những chiến lược phù hợp để tạo nên sự khác biệt.Đội ngũ nhân viên luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao,đảm bảo công việc đạt chỉ tiêu tốt nhất
Chuyên nghiệp:Chính trực,kỉ luật.Tự cải tiến và không ngừng tự tiếp thu công nghệ mới
Trách nhiệm:Tìm kiếm và trân trọng các đối tác có cùng một mục đích phát triển lâu dài
Giá trị lãnh đạo:Giữ gìn nguồn lực,chống lãng phí và táng dương những giá trị có
ích.Công ty theo đuổi sự lớn mạnh và phát triển những cơ hội để đảm bảo những tiềm năng ,chi phí được sử dụng tối ưu nhất
Trang 6Share knowledge together 6/76
Mục tiêu và định hướng phát triển
Trờ thành thương hiệu hàng đầu
Tập trung vào người tiêu dung,giảm thiêủ chi phí
Đổi mới sản phẩm và dây chuyền sản xuất
Xây dựng đội ngũ nhân viên nhiệt huyết,có trình độ
Lợi ích cao cho các cổ đông
7 Quy mô doanh nghiệp
Tập đoàn URC hiện có 14 nhà máy và 45 nhà kho từ 5.000 m2 trở lên phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh và cho ra đời các sản phẩm ở mỗi thị trường trong khu vực bao gồm các sản phẩm, nhãn hiệu truyền thống cho đến các sản phẩm, nhãn hiệu mới được nghiên cứu và sản xuất riêng cho mỗi thị trường địa phương Hiện tại sản phẩm trà xanh C2 của công ty đã có mặt tại nhiều nước trên thế giới như: Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore, Trung Quốc, Hồng Kông , Việt Nam…
Dựa trên sự lợi thế về thương hiêu và thị trường vững mạnh cũng như chất lượng sảnphẩm cải tiến, công ty URC đang ngày một phát triền việc kinh doanh của mình và dẫn đầu
về thị phần cho tất cả các ngành hàng Đặt biệt là ngành hàng trà xanh
8 Giới thiệu sản phẩm trà xanh C2
Năm 2005, công ty URC đầu tư nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp Việt nam Singapore Được sản xuất trên hệ thống máy móc hiện đại, hoạt động trên dây chuyền sản xuất hoàn toàn tự động và khép kín với một quy trình giám sát và kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt của từng bộ phận Từ đó, công ty URC cam kết luôn đảm bảo cho sản phẩm trà xanh C2 đạt tiêu chuẩn tốt nhất về chất lượng cũng như mức độ an toàn vệ sinh thực phẩm cho người dùng Điều này được minh chứng qua việc nhãn hàng C2 đã vinh dự được nhận giải vàng thương hiệu về An Toàn Vệ sinh Thực phẩm do Bộ Y Tế cấp năm 2009
Hiện nay, trên thị trường, C2 đã nhận được sự ủng hộ và yêu thích từ phía các khách hàng và đang trở thành một trong những sản phẩm trà xanh hàng đầu trên thị trường Việt Nam cũng như trong tâm trí người tiêu dùng Uống trà xanh C2 không chỉ là một thói quen tốt mà còn thể hiện một phong cách sống hiện đại và lành mạnh
a Mô tả sản phẩm
Trà xanh C2 là một dạng nước giải khát trà xanh đóng chai, không có ga, được chế biến
từ lá trà xanh tươi và thêm vào một số hương vị đặc trưng, được giới thiệu đến người tiêu dùng Việt vào khoảng đầu năm 2008
Tại thị trường Việt Nam, sản phẩm trà xanh C2 được đóng dưới dạng chai PET 360ml với 5 vị là: vị táo, vị đào, vị chanh,vị trái cây rừng và gần đây nhất, vào tháng 6 năm 2010, sản phẩm trà xanh C2 xuất hiện thêm trà xanh vị cam
Sản phẩm trà xanh C2 được coi là sản phẩm chiến lược của công ty URC trên thị trường Việt Nam
Trang 7Share knowledge together 7/76
d Bao bì
Sản phẩm trà xanh C2 được đóng trong chai PET dung tích 360ml vừa phải phù hợp với túi tiền của số đông người tiêu dùng, vừa tiện lợi trongviệc di chuyển
Trang 8Share knowledge together 8/76
II Phân Tích Môi trường
1 Môi trường vĩ mô
a Về dân số:
Dân số trung bình cả nước năm 2012 ước tính 88,78 triệu người, tăng 1,06% so với năm
2011, bao gồm: Dân số nam 43,92 triệu người, chiếm 49,47% tổng dân số cả nước, tăng 1,09%; dân số nữ 44,86 triệu người, chiếm 50,53%, tăng 1,04% Trong tổng dân số cả nước năm nay, dân số khu vực thành thị là 28,81 triệu người, chiếm 32,45% tổng dân số, tăng 3,3% so với năm trước; dân số khu vực nông thôn là 59,97 triệu người, chiếm 67,55%, tăng 0,02%
Tổng tỷ suất sinh năm 2012 đạt 2,05 con/phụ nữ, tăng so với mức 1,99 con/phụ nữ của năm 2011 Tỷ suất sinh thô đạt 16,9 trẻ sinh ra sống trên 1000 người dân (đông thứ 13 thế giới).Tỉ lệ dân số trẻ từ 18-30 chiếm 35.6%
Tầm ảnh hưởng:
Điều này hứa hẹn một môi trừơng kinh doanh tiềm năng cho URC Viet Nam (hiện tại cty đang tập trung vào nhóm khách hàng tiềm năng này )
b Môi trường kinh tế năm 2012 :
Kinh tế-xã hội Việt Nam năm 2012 tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở Châu Âu chưa được giải quyết Suy thoái trong khu vực đồng euro cùng với khủng hoảng tín dụng và tình trạng thất nghiệp gia tăng tại các nước thuộc khu vực này vẫn đang tiếp diễn Hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu
bị tác động mạnh, giá cả hàng hóa diễn biến phức tạp Tăng trưởng của các nền kinh tế đầu tàu suy giảm kéo theo sự sụt giảm của các nền kinh tế khác Một số nước và khối nước lớn có vị trí quan trọng trong quan hệ thương mại với nước ta như: Mỹ, Trung Quốc, Nhật bản và EU đối mặt với nhiều thách thức nên tăng trưởng chậm Những bất lợi từ sự sụt giảm của kinh tế thế giới ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư trong nước Thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua trong dân giảm Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức đáng lo ngại Nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể
Trang 9Share knowledge together 9/76
Theo thống kê tỉ lệ tăng trưởng GDP: nguồn số liệu (http://www.gso.gov.vn)
Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 4,01 2,72
Tăng trưởng bán lẻ của nền kinh tế tiếp tục thấp
Tổng mức bán lẻ của toàn nền kinh tế đạt 1,137.4 nghìn tỷ VND tương đương 54.6 tỷ USD, tăng 19.5% so với cùng kz 2011 nhưng nếu loại trừ yếu tố trượt giá thì chỉ số này chỉ tăng 6.5%, tương tự tăng trưởng bán lẻ của tháng 6 cũng tăng thấp hơn mức 20.8% của tháng 5 Mức tăng như trên cho thấy chi tiêu của các khu vực kinh tế tiếp tục được thắt chặt Mặt tích cực của việc thắt chặt chi tiêu là làm CPI, nhập siêu giảm trong nhưng mặt tiêu cực của việc thắt chặt tiêu dùng của toàn nền kinh tế khiến tiêu thụ hàng hóa giảm đồng thời làm giảm động lực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế
Năm 2012 là một năm đầy khó khăn của kinh tế Thế giới nói chung và Việt nam nói riêng Do đó cũng lá thách thức lớn với URC Việt Nam và cũng là cơ hội để URC đưa ra chính sách hợp lý để phát triển thi trường tăng thị phần hay cung cố lại vị thế của mình tại Việt Nam
Tăng trưởng bán lẻ tiếp tục giảm (số liệu 6 tháng đầu năm 2012)
Nguồn: TCTK
Trang 10Share knowledge together 10/76
Tỷ giá biến động khá mạnh trong đầu tháng 6
Trong tháng 6, tỷ giá USD/ VND trải qua một số biến động trong thời gian ngắn, tại một
số thời điểm giữa tháng 6 USD tự do tăng lên gần sát trần 21,036 VND/USD Tuy nhiên vào thời điểm cuối tháng 6, mặt bằng tỷ giá được ổn định trở lại ở mức 20,860-20,940 VND/USD Các nguyên nhân chủ yếu khiến tỷ giá biến động trong tháng 6 sau khi ổn định trong thời gian dài từ cuối năm 2011 tới tháng 5/2012 với những nguyên nhân chủ yếu như sau:
- Lãi suất VND xuống thấp do vậy xuất hiện xu hướng chuyển một phần VND sang ngoại tệ
- Đồng USD tăng giá so với các ngoại tệ khác trên thị trường thế giới do tình hình bất ổn tại khu vực đồng tiền chung Châu Âu chưa chấm dứt
- Trong tháng 6 do nhiều hợp đồng vay vốn bằng USD đáo hạn làm tăng mạnh nhu cầu mua USD trên thị trường để tất toán các hợp đồng trên
- Tuy nhiên, những diễn biến ổn định của tỷ giá trong tháng 6 cho thấy rằng tỷ giá trong các tháng quý 3 vẫn sẽ biến động trong biên độ hẹp quanh mức 20,900 VND/USD do:
- Nhập siêu tiếp tục thấp do nhu cầu nhập khẩu giảm
- Dự trữ ngoại hối của Việt Nam tiếp tục được cải thiện, theo ước tính của HSBC trong tháng
6 dự trữ ngoại hối của Việt Nam đã lên tới 20-21 tỷ USD, giúp nâng khả năng can thiệp tỷ giá khi cần thiết
- Các luồng vốn FDI, ODA, kiều hối được dự kiến sẽ tiếp tục ổn định trong các quý tiếp theo
Trang 11Share knowledge together 11/76
bố của Tổng cục Thống kê 6 tháng đầu năm 2011 cho thấy, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 6.2011 tăng 1,09% so với tháng 5, nâng tổng mức lạm phát từ đầu năm đến cuối quý II lên 13,29%
Liên tục tăng trưởng mạnh trong nhiều năm qua nhưng từ đầu năm đến nay, thị trường bia, rượu, nước giải khát trong nước gặp không ít khó khăn Do ảnh hưởng của giá nguyên, nhiên liệu đầu vào tăng, ảnh hưởng đến gia thành sản phẩm nên trong quý I một số sản phẩm bia các loại đã phải điều chỉnh tăng giá, việc tăng giá sản phẩm đã ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh, sức tiêu thụ sản phẩm của ngành Sản lượng bia các loại ước đạt 534 triệu lít, tăng 9,5% so với cùng kỳ năm trước
Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia, rượu nước giải khát quý I năm 2011 ổn định Nguyên do tình hình thời tiết diễn biến bất lợi, lạm phát tăng cao, kinh tế trong nước nhiều khó khăn đã ảnh hưởng đến tâm lý người tiêu dùng và làm giảm nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm bia, rượu và giảm sản lượng sản xuất Theo đánh giá của Bộ Công Thương, trong quý I/2011, tình hình kinh tế - xã hội nói chung và của ngành công thương nói riêng chịu nhiều ảnh hưởng của kinh tế thế giới, với những khó khăn, thách thức như: lạm phát tăng cao, nhiều loại chi phí đầu vào (giá xăng, dầu, điện, giá một số nguyên vật liệu…) tăng, lãi suất ngân hàng còn ở mức cao,
Trang 12Share knowledge together 12/76
tỷ giá ngoại tệ biến động đã có tác động nhất định đến giá thành sản phẩm, dịch vụ, khả năng thanh toán các hợp đồng ngoại thương Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạo kịp thời của Chính phủ và sự
nỗ lực của toàn ngành công thương trong việc triển khai Nghị quyết số 02/ NQ-CP ngày 09 tháng
1 năm 2011 đề ra những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng
02 năm 2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, tích cực đẩy mạnh sản xuất, xuất khẩu, đầu tư, mở rộng thị trường, tìm kiếm cơ hội đầu tư mới , ngành công nghiệp nói chung trong đó có ngành công nghiệp nhẹ quý
I đã đạt được kết quả nhất định
c Môi trường chính trị
Tuy tình hình kinh tế thế giới những năm gần đây luôn gặp những biến động…Nhưng nền chính trị Việt Nam vẫn tương đối ổn định, không có bảo loạn khủng bố, Việt Nam vẫn được xếp vào danh sách các quốc giacó chỉ số an toàn về chính trị cao.Chính sự bình ổn về chính trị này đã tạo đà cho các ngành kinh tế trong nước phát triển Trong đó có cả ngành bia rượu nước giải khát Theo quy hoạch phát triển ngành bia, rượu, nước giải khát Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025 ngành công nghiệp sản xuất bia, rượu, nước giải khát sẽ được phát triển theo hướng bền vững, chú trọng bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng và bảo
vệ môi trường sinh thái Trong quy hoạch được Bộ Công Thương phê duyệt mục tiêu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất toàn ngành rượu bia nước giải khát Việt Nam giai đoạn 2006-2010 đạt 12%/năm, giai đoạn 2011-2015 đạt 13%/năm và giai đoạn 2016-2025 đạt 8%/năm Đến năm
2010 sản lượng sản xuất đạt 2,5 tỷ lít bia, 80 triệu lít rượu công nghiệp, 2 tỷ lít nước giải khát Kim ngạch xuất khẩu từ 70-80 triệu USD Đến năm 2015, sản lượng sản xuất đạt 4 tỷ lít bia, 188 triệu lít rượu công nghiệp, 4 tỷ lít nước giải khát Kim ngạch xuất khẩu từ 140-150 triệu USD Đến năm 2025, sản lượng sản xuất đạt 6 tỷ lít bia, 440 triệu lít rượu công nghiệp, 11 tỷ lít nước giải khát Đối với ngành nước giải khát, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất bằng thiết bị, công nghệ hiện đại, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu trong nước gắn với việc xây dựng vùng nguyên liệu tại các địa phương Trong đó, ưu tiên các doanh nghiệp sản xuất nước giải khát từ hoa quả tươi
và các loại nước giải khát bổ dưỡng
d Môi trường xã hội:
Đến nay, có hơn 100 loại nước giải khát không gas (không kể nước uống đóng chai, nước khoáng), được khai thác từ nhiên liệu thiên nhiên như củ, quả, các loại trà Thế nhưng, nếu mới đầu, doanh thu của các sản phẩm nước trái cây nguyên chất nhanh chóng tăng trưởng do đánh trúng tâm lý của mọi người, thì gần đây, những "công nghệ" không an toàn vệ sinh thực phẩm bị phát hiện khiến người dân chẳng còn mặn nồng, nếu không muốn nói là nghi ngại những loại thức uống này Nắm bắt thời cơ, các nhà sản xuất cho ra đời các loại trà nhanh chóng thu hút người tiêu dùng
Trang 13Share knowledge together 13/76
Người tiêu dùng ngày càng có xu hướng tìm đến các sản phẩm có lợi cho sức khỏe được kiểm định bởi các cơ quan y tế và việc tiêu dùng nước giải khát cũng không nằm ngoàixu hướng này Xu hướng tiêu dùng đối với mặt hàng nước giải khát đang có sự chuyển dịch rõ ràng sang các sản phẩm được chiết xuất từ thiên nhiên như trái cây, trà xanh Người tiêu dùng có xu hướng
sử dụng các hợp chất thiên nhiên trong cây cỏ để khai thác kinh nghiệm y học cổ truyền và văn hóa ẩm thực phương Đông nhằm hạn chế tối đa đưa các chất hóa học tổng hợp vào cơ thể gây độc hại
Cách đây khoảng 10 năm, khi mà giới trẻ thế giới vẫn còn sùng bái nước ngọt và thức ăn nhanh Loại nước uống có gas này và thức ăn nhanh xuất hiện ở mọi nơi mọi lúc, trở thành biểu tượng cho lối sống hiện đại gấp gáp Tuy nhiên, ngày nay, giới trẻ thế giới có nhiều lựa chọn hơn với các thực phẩm xanh và thức uống làm từ thiên nhiên Và dường như họ cũng dần nhận ra lợi ích của việc sống chậm lại, tận hưởng cuộc sống trọn vẹn hơn với những sản phẩm tự nhiên hơn Trong những thức uống làm từ thiên nhiên, phải nhắc đến trà thảo mộc Uống trà từ lâu đã là một phần của văn hóa Á Đông, đặc biệt là Trung Hoa Văn hóa uống trà ấy đang ảnh hưởng ngày càng nhiều đến giới trẻ tòan thế giới Xuất phát từ Trung Hoa và lan dần ra toàn cầu, trà xanh đóng chai đang dần khẳng định vị trí tối thượng của một loại nước giải khát tự nhiên, có lợi cho sức khỏe Thực tế, trên mọi bàn ăn của từng nhà, từng người tại Trung Hoa Đại Lục và cộng đồng các dân tộc Hoa trên khắp thế giới, nước ngọt và các lọai nước uống công nghiệp đã gần như bị thay thế bởi trà xanh đóng chai Không dừng lại đó, ở các nước phương Tây khác, loại trà này cũng đang là lựa chọn của đại bộ phận những người có xu hướng tìm về thiên nhiên Xu hướng uống trà đang lan rộng hơn bao giờ hết và nay đã phổ biến tại Việt Nam với các loại trà xanh đóng chai với nhiều hương vị thiên nhiên
e Thu nhập người dân:
Xu hướng phát triển:
Mặc cho tất cả các sự biến động trong nền kinh tế toàn cầu và với ảnh hưởng của lạm phát năm 2008, hộ gia đình trung lưu Việt Nam đã trở nên giàu có hơn Số liệu của TNS Vietcycle cho thấy sự tăng trưởng vật chất từ năm 1999 và năm 2008, dưới 15% hộ gia đình thành thị có thu nhập từ 3 triệu đồng trở xuống, trong khi có trên 45% hộ gia đình có thu nhập từ 4,5 đến 20 triệu đồng/tháng Tuy nhiên, vẫn tồn tại khoảng cách lớn giữa những hộ gia đình có thu nhập cao và những hộ có thu nhập thấp hơn Năm 1999, có khoảng 63% hộ gia đình thành thị
có thu nhập hàng tháng từ 3 triệu đồng trở xuống, trong khi chỉ 16% kiếm được trên 6,5 triệu đồng/tháng
Trái lại, ngày nay chỉ 15% hộ gia đình thành thị có thu nhập dưới 3 triệu đồng/tháng, trong khi 1/3 hộ gia đình thành thị hiện nay thu nhập trên 6,5 triệu đồng/tháng Ngoài ra, chi tiêu của các hộ gia đình cho việc ăn, uống nằm ở mức 53% trong tổng thu nhập, tăng 0,2% so với năm 2006, nhưng cần chú ý là thu nhập hàng năm ngày càng tăng nên mức tăng tuyệt đối là đáng
kể
Trang 14Share knowledge together 14/76
Con số này đã vượt qua mức 3/4, 1/3 và 1/5 của các nước trên sau gần 20 năm
Tuy nhiên Doanh thu cua mặt hàng FMCG năm 2012 tăng 11% so với năm 2010, cũng như shop bán lẻ là 1.235.802 Tăng 2% với 2010
Tầm ảnh hưởng:
Xu hướng phát triển trong thu nhập của người dân là một tín hiệu thị trường khả quan để URC tung ra những dòng sản phẩm mới với chất lượng cao và mẫu mã đẹp Như vậy, URC cần
đa dạng hóa các dòng sản phẩm của mình nếu muốn thâu tóm thị trường đầy năng động này Qua
đó ta thấy cụ thể giúp cho URC Việt Nam ưu tiên chiến lược đẩy hàng tập trung vào khu vực nào? TP hay nông thôn?
Ngoài ra Vấn đề về môi trường thiên nhiên : như Việt Nam là vùng khí hậu nhiệt đới có 2 mùa mưa nắng rõ rệt ,từ đó co thể giúp URC VN đua ra từng chương trình khuyền mãi ban hàng hàng theo từng thới điểm hợp lý
Việt Nam Gia nhập WTO :
Có những Thuận lợi về Luật cạnh tranh
quốc tế công bằng rõ rang hơn
Tuy nhiên Nhưng cũng có nhiều cạnh
tranh khóc liệt từ các thương hiệu lớn cùng nghành
từ các đại gia ngoài nước như: Cocacola,Pesi
….trong nước thì có “ tân Hiệp Phát, Chương
Dương
f Môi trường công nghệ
Hiện nay, sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển nhanh chóng của ngành rượu-bia-nước giải khát Công ty URC đầu tư dây chuyền sản xuất tiên tiến, tự động hóa và với số vốn cao Công ty đã liên doanh, liên kết, tăng cường hợp tác với các nhà phân phối lớn, chọn đối tác chiến lược để huy động các thế mạnh về công nghệ, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh, phát triển thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu
Trang 15Share knowledge together 15/76
g Xu hướng tiêu dùng của khách hàng
Có thể nhận thấy rõ, trong những năm gần đây, thị trường nước giải khát trong nước đã
có sự chuyển biến mạnh sang sản xuất các sản phẩm đồ uống chiết xuất từ thiên nhiên như các loại nước ép trái cây, các loại trà xanh, trà thảo mộc
Sự chuyển biến này là do người tiêu dùng ngày nay rất quan tâm tới sức khỏe và thông minh hơn trong tiêu dùng Xu hướng sử dụng nước giải khát từ thiên nhiên ngày càng rõ rệt và mạnh mẽ trong người tiêu dùng Việt
Trước sự thay đổi thị hiếu, các doanh nghiệp nước giải khát đã thay đổi cơ cấu sản xuất
để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Một loạt các sản phẩm trà xanh, trà thảo mộc do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất đã đua nhau góp mặt trên thị trường
Việt Nam là một trong những thị trường tiêu thụ nước giải khát không cồn có tốc độ tăng trưởng nhanh Trung bình mỗi năm, một người Việt Nam chỉ uống khoảng 3 lít nước giải khát đóng chai không cồn, trong khi mức bình quân của người Philippines là 50 lít một năm Như vậy, thị trường nước giải khát của Việt Nam được đánh giá đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp trong nước đầu tư phát triển
Trước sự thay đổi thị hiếu của thị trường, các doanh nghiệp sản xuất nước giải khát đã thay đổi cơ cấu sản xuất để đáp ứng nhu cầu khách hàng Nhiều chuyên gia thị trường dự đoán, mùa hè năm nay, xu hướng người tiêu dùng chọn mua sản phẩm đồ uống của các doanh nghiệp trong nước sẽ được tăng cường Bởi, các doanh nghiệp ngành thực phẩm, thức uống Việt Nam ngày càng phát huy được thế mạnh nhờ đã khai thác những nguyên liệu thiên nhiên, chế biến thành các loại sản phẩm mang hương vị Việt, phù hợp với người tiêu dùng trong nước Tuy nhiên do trái cây tại Việt có sản lượng và chất lượng không ổn định nên sản lượng nước giải khát
từ trái cây hàng năm rất thấp Vì vậy để phát triển ngành nước uống không gas từ trái cây, trong thời gian tới các doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra nhiều công sức cho việc đưa ra những dòng sản phẩm mới
Bên cạnh đó, không chỉ chạy theo nhu cầu, thị hiếu người dùng và lợi ích cho doanh nghiệp, các doanh nghiệp cũng cần chú trọng về khâu đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến, áp dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến để xây dựng thương hiệu mạnh quốc gia để cạnh tranh hiệu quả trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới và tiến tới phát triển bền vững
2 Môi trường vi mô:
a Tổng quan thị trường trà xanh và ảnh hưởng nhân tố giá đến trà xanh C2
Theo thống kê của Hiệp hội Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam, trung bình mỗi người Việt Nam mới chỉ uống khoảng 3 lít nước giải khát đóng chai không cồn/năm, trong khi mức bình quân của người Philippines là 50 lít/năm Còn theo kết quả điều tra của Kirin, thị trường nước giải khát Việt Nam đang tăng trưởng rất nhanh, đạt mức hai con số mỗi năm
Trên thị trường có 7 dòng sản phẩm chính, gồm: nước ngọt có gas, trà xanh, nước tinh khiết, nước uống thể thao, nước tăng lực, nước ép trái cây và sữa uống liền Trong đó, ngoại trừ nước ép trái cây và sữa uống liền, 5 dòng sản phẩm còn lại đều có tính năng giải khát, chiếm khoảng 90% thị phần
Trang 16Share knowledge together 16/76
Thống kê của Nielsen trong năm 2011 cho thấy, doanh thu của ngành hàng nước giải khát cao hơn 5% về doanh số và 17% về doanh thu so với năm 2010 Mức tăng trưởng này không làm hài lòng các nhà sản xuất vì họ đặt kỳ vọng khá cao ở ngành hàng khi nhìn vào tốc độ tăng trưởng hơn 20% trong năm trước đó
Tuy nhiên, đã có sự phục hồi mạnh mẽ của thị trường từ đầu năm đến nay Nhiều nhóm hàng trong ngành nước giải khát không gas có doanh số tăng mạnh trong 6 tháng đầu năm 2012 Đặc biệt, hai ngành hàng nước tăng lực và nước uống đóng chai đã tăng lần lượt là 27% và 23%
Con số thống kê tại hệ thống siêu thị Big C về ngành hàng nước giải khát không gas còn cao hơn nhiều Tại 19 siêu thị Big C trên toàn quốc, doanh thu của ngành hàng nước giải khát không gas hiện đã tăng 30% so với cùng kỳ năm trước
b Ngành hàng trà xanh:
Trà xanh đóng chai (ready-to-drink tea) trở thành một chủ đề được thảo luận nhiều trong thời gian gần đây Trà xanh là chất liệu dùng để chế biến thức uống phổ biến trên thế giới từ hàng nghìn năm nay, đặc biệt ở các nước khu vực châu Á như Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc… Uống trà thậm chí được nâng lên thành nghệ thuật với những nghi thức đặc biệt và trang trọng Nhịp sống hối hả hiện đại thúc đẩy ngành công nghệ nước uống phát triển mạnh mẽ Trà xanh đóng chai cũng nằm trong dòng chảy này Thị trường ở Việt NamTrên thế giới và trong khu vực, trà xanh đóng chai đã phát triển mạnh từ thập niên 80 của thế kỷ trước.Tất cả những thương hiệu lớn có mặt tại Việt Nam đều đã có sản phẩm trà xanh tại các thị trường Âu, Mỹ, Nhật, Hàn như Lipton, Pepsi, Nestlé, Coca Cola, Uni President, URC,…Ở Việt Nam hiện nay, khi nói đến trà xanh đóng chai, chúng ta phải kể đến các thương hiệu như Trà xanh không độ của Tân Hiệp Phát, C2 của URC, Queen Tea Thương hiệu Trà xanh không độ có lẽ được nhiều người biết đến nhất hiện nay
Tổng Giới tính Sản phẩm dùng thường xuyên nhất
Nam Nữ Trà uống
liền
Nước tinh khiết
Trang 17Share knowledge together 17/76
( BẢNG TÁC DỤNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRÀ XANH)
Theo Công ty Nghiên cứu thị trường Nielsen, khoảng cách giữa ngành hàng trà uống liền đóng chai và nước ngọt có gas đang ngày càng được rút ngắn, từ kém 78,1% (về sản lượng) và 76,2% (về doanh thu) thời điểm năm 2007 giảm xuống còn 16,3% (về sản lượng) và 15,2% (về doanh thu) năm 2011
Trong đó, năm 2009 là thời điểm có tốc độ giảm mạnh nhất, còn 9,5% (về doanh thu) và 4,9% (về sản lượng) Đây cũng là cột mốc để đánh giá tốc độ phát triển vượt bậc của sản phẩm trà đóng chai uống liền Riêng năm 2012 qua, mức tăng trưởng đạt đến 97% (trong khi thị trường hàng tiêu dùng nhanh nói chung chỉ tăng trưởng 11% - theo nguồn TNS ) Đây là một mức phát triển mà không có một loại nước giải khát nào đạt được, chứng tỏ nhu cầu của người tiêu dùng đang rất lớn và đây thực sự là một thị trường rất giàu tiềm năng
Như chúng ta đã biết, đi tiên phong trong thị trường ( First mover) trà xanh là Tân Hiệp Phát Group với sản phẩm trà xanh Không độ Ngoài ra còn có những cái tên quen thuộc khác như 100 của Tribeco,Queen Tea, Pure Green (Uniliver), Lipton Pure Green của Pepsi, Wormdearm, Shinki của San Miguel… Nên mặc dù là thương hiệu trà xanh số 1 tại thị trường Philipin, và URC Việt Nam đầu tư vào Việt Nam với vốn lên đến 14,5 triệu đô, nhưng tại thời điểm ra mắt thị trường Việt Nam, C2 dường như rơi vào tình thế bị động vì đến sau, và trà xanh Không độ khi đó được trợ giúp mạnh mẽ bởi các hoạt động truyền thông rầm rộ đã nhanh chóng chiếm được thị trường béo bở này Mãi đến tháng 9/2008, C2 mới gia tăng nỗ lực Marketing thong qua việc quảng cáo trên truyền hình, kết hợp với chương trình khuyến mãi hấp dẫn nhằm gai tăng thị phần, nhưng do bị rơi vào thế bị động vì đến sau và do những chiến lược định vị không hợp lý nên C2 vẫn không thể qua mặt sản phẩm Không độ trên thị trường trà xanh
Có thể khẳng định rằng, giá cả là một trong những yếu tố có tác động cực kỳ mạnh mẽ đến chi tiêu của người tiêu dung, và qua đó ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cầu của một mặt hang-
Trang 18Share knowledge together 18/76
thường là tiêu chuẩn quan trọng trong việc mua và lựa chọn khách hang Trong khi đối thủ cạnh tranh lớn nhất của C2 là trà xanh Không độ định giá sản phẩm cao hơn khỏang 20% so với giá trung bình của thị trường (7000VND/chai 500ml) thì C2 đã chọn cho mình một chiến lược định
giá thâm nhập hợp lý ( 3500VND/chai/330ml)( chiến lược giá cũ), nhờ vậy C2 nhanh chóng chiếm được thị phần lớn trong thị trường trà xanh đóng chai Việt Nam
c Cạnh tranh nội bộ ngành
Nhóm APM 31 sẽ vận dụng mô hình cạnh tranh của M.Porter để phân tích tình hi2nhc cạnh tranh của mặt hàng trà xanh C2 so với những đối thủ cùng ngành Theo mô hình của M.Porter, bất kỳ doanh nghiệp nào khi tham gia kinh doanh đều chịu 5 áp lực cạnh tranh đến từ các đối thủ cạnh tranh hiện tại, khách hang, nhà cung ứng, các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và từ các sản phẩm thay thế Việc phân tích 5 áp lực này sẽ giúp URC có cái nhìn toàn diện về môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp mình
i Áp lực cạnh tranh đến từ đối thủ cạnh tranh hiện tại
Thị trường nước giải khát của Việt Nam hiện nay rất đa dạng các sản phẩm trà xanh đóng chai song được coi là đối thủ cạnh tranh trực tiếp và lớn nhất của C2 tại thời điểm hiện tại là trà xanh Không Độ - sản phẩm của tập đoàn Tân Hiệp Phát
a Mục tiêu tương lai của trà xanh Không Độ
- Sản phẩm trà xanh Không Độ của Tân Hiệp Phát xuất hiện vào đầu năm 2006 và được coi là người đi tiên phong trên thị thường nước trà xanh đóng chai Việt Nam
- Với vị thế của người đi đầu, Không Độ đặt mục tiêu chính là dẫn đầu thị phần trà xanh đóng chai, chiếm lĩnh hơn 50% thị trường trà xanh đóng chai tại Việt Nam
b Nhận định của đối thủ trà xanh Không Độ
Không Độ hiểu rất rõ thị phần của mình đang bị đe doạ bởi rất nhiều đàn em đi sau, nhất
là C2, sản phẩm này đã từng làm mưa làm gió trên thị trường Philipin, nó có đủ khả năng cũng như kinh nghiệm giành dật thị trường với Không Độ Với nhận định này, chắc chắn Không Độ sẽ
Trang 19Share knowledge together 19/76
có những bước đi tận dụng ưu thế người đi đầu, lợi thế về hệ thống phân phối, thương hiệu để
tạo áp lực cạnh tranh cho C2
c Chiến lược hiện tại của trà xanh Không Độ
Chiến lược về sản phẩm: Hiện nay Không Độ đang có sự thay đổi dung tích chai, theo
nghiên cứu, người tiêu dùng thường chỉ uống hết 1/2 chai Tuy chưa tung ra nhưng chiến lược này thực hiện sẽ gây áp lực lên C2 hiện tại thì C2 luôn có lợi thế về thể tích phù hợp hơn so với Không Độ
Chiến lược giá: Không Độ có giá cao hơn mặt bằng chung, do vậy, Tân Hiệp Phát đã
tung ra thêm trà xanh Không Độ không đường với giá rẻ hơn nhằm tạo cơ hôi lựa chọn cho người tiêu dùng phải băn khoăn với giá cả sản phẩm khi mua
Chiến lược Marketing: Trước nay, Không Độ luôn có những chương trình quảng cáo
hoàn hảo, với mục đích chính là nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về tác dụng của trà xanh, cùng với đó, lợi thế được thừa hưởng kênh phân phối của Tân Hiệp Phát khiến chiến lược marketing hiện tại thực sự hiệu quả cho trà xanh Không Độ, trong khi các chiêu thức quảng cáo của C2 không được đánh giá cao
d Tiềm lực của trà xanh Không Độ
So với trà xanh C2, Không Độ có những tiềm lực khá vượt trội để:
- Sản phẩm: Lợi thế của người đi tiên phong, đa số người dân đã quen sử dụng trà xanh Không Độ và không có muốn chuyển đổi
- Chính sách Marketing: Luôn được quan tâm một cách kỹ càng và nhận được sự ủng hộ của người tiêu dùng
- Quan hệ xã hội: Tân Hiệp Phát luôn có những quan hệ xã hội tốt, đặc biệt là sự tài trợ cho đoàn leo núi đầu tiên của Việt Nam chinh phục đỉnh Everest năm 2008 để người Việt tự hào với lá quốc kỳ đất nước mình tung bay trên nóc nhà thế giới
e Những cơ hội và thách thức đối với trà xanh C2 trong áp lực cạnh tranh đối với đối thủ trà xanh Không Độ
Những chiến lược về Marketing, hệ thống phân phối và quan hệ xã hội của Không
Độ được đánh giá khá cao, điều này vô hình chung đẩy C2 vào thách thức trong cuộc chiến giành giật cảm tình của khách hàng
Trang 20Share knowledge together 20/76
ii Áp lực cạnh tranh đến từ khách hàng
C2 lựa chọn đoạn thị trường là giới trẻ - những người năng động, hiện đại, bận rộn với nhịp sống gấp gáp Đặc điểm của nhóm đối tượng này là: luôn đòi hỏi sản phẩm tiện dụng mà vẫn đảm bảo sức khoẻ, đồng thời nhu cầu giải khát Để thoả mãn đặc điểm nhóm khách hàng này tại thị trường Việt Nam, các sản phẩm trà xanh C2 cũng đã được thay đổi đáng kể so với sản phẩm nguyên gốc ở Philipin:
a Đặc điểm sản phẩm
C2 đóng chai 360ml, đây là một thể tích đủ cho 1 người dùng 1 lần, với thể tích này, chai C2 thiết kế khá gọn để người sử dụng có thể để trong túi xách và tiện di chuyển, trong khi chai Không Độ cao gấp rưỡi chai C2 với thể tích 500ml, thể tích thừa cho 1 lần dùng, thiết kế chai khá cồng kềnh, không thuận lợi trong di chuyển
Trà xanh C2 được chế biến từ 100% trà xanh Thái Nguyên tự nhiên Nguồn nguyên liệu này giúp sản phẩm đem đến cho khách hàng những lợi ích về sức khoẻ từ cây trà như: đem lại sự tỉnh táo, chống ung thư, không gây nóng trong người, Nó đã giúp C2 ngày càng được người tiêu dùng lựa chọn thay cho các thức uống giải khát có ga bị cho là có nguy cơ không tốt cho tim mạch Đây là lợi thế cạnh tranh đáng kể của các sản phẩm nước giải khát bảo vệ sức khoẻ
b Yếu tố giá cả
Định giá thâm nhập (Penetration pricing) là chiến lược đặt giá ban đầu của một sản
phẩm hay dịch vụ thấp hơn giá phổ biến trên thị trường Các công ty sử dụng chiến lược này với
kì vọng sản phẩm của mình sẽ được thị trường chấp nhận rộng rãi hơn Đó là thị trường của những khách hàng chưa từng mua sản phẩm hoặc những khách hàng trung thành với đối thủ cạnh
tranh
Định giá thâm nhập làm tối đa hoá doanh số bán trên đơn vị sản phẩm và tạo ra doanh thu theo thị phần, nhưng lại làm ảnh hưởng đến tỉ lệ lợi nhuận Tuy nhiên trong một số trường hợp, lợi nhuận thấp có thể ngăn cản đối thủ cạnh tranh tham gia vào thị trường
Như phân tích ở trên, chúng ta có thể thấy giá cả có tác động mạnh mẽ đến chi tiêu như thế nào, đó thường là tiêu chuẩn quan trọng trong việc mua và lựa chọn của khách hàng
Trong khi đối thủ cạnh tranh lớn nhất của C2 là trà xanh Không Độ định giá sản phẩm cao hơn khoảng 20% so với giá trung bình của thị trường
c Kênh phân phối
Hiện nay sản phẩm trà xanh C2 đã có mặt trên hầu hết 64 tỉnh, thành trên cả nước với mức độ bao phủ thị trường lớn
Trà xanh C2 được sản xuất ở 2 nhà máy ở tỉnh Bình Dương và ở thành phố Hà Nội trên dây chuyền công nghệ hiện đại với công suất 200 triệu lít/năm ở Bình Dương và 140 triệu lít/năm ở Hà Nội
Trang 21Share knowledge together 21/76
Bảng 2.2 Doanh thu của sản phẩm trà xanh C2 trên cả nước 2008 – 2/2011
ĐVT: triệu đồng
Giai đoạn Kênh
sỉ, lẻ
Kênh siêu thị
Kênh trường học
.898
9 2011-2012 1.917
Hiện kênh phân phối của C2 được thiết kế như sau:
Kênh phân phối sỉ và lẻ:
Ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2011-2012 tổng cộng 16 nhà phân phối Hàng hóa từ nhà sản xuất đến nhà phân phối được phân phối qua 2 hệ thống Hệ thống kênh sỉ và hệ thống kênh lẻ Giai đoạn 2011-2012 kênh sỉ chiếm 38% - 45% trên tổng lượng hàng Tỉ lệ này được nhà sản xuất quy định
Nhà phân phối được hưởng chiết khấu thương mại từ nhà sản xuất trên giá bán sản phẩm
là 7,5% (2011-2012)
Doanh thu của hệ thống này có doanh số đạt 30 tỷ đồng/tháng/toàn hệ thống (2011-2012) Nhà phân phối phải đảm bảo dự trữ tối thiểu bằng 40% tổng lượng hàng đã bán trong tháng cho tháng sau
Khách hàng
Nhà phân phối sỉ lẻ
Nhà phân phối siêu thị
Nhà phân phối các điểm trường học
Đại lý
Điểm bán lẻ
Hệ thống siêu thị
Các điểm bán
lẻ ở trường học
Nhà
sản
xuất
Trang 22Share knowledge together 22/76
- Hệ thống kênh lẻ: (2/2011 – 2/2012) có 40200 điểm Các điểm bán lẻ bao gồm cửa hàng bán lẻ, tạp hóa, nhà hàng, quán café, quán ăn bao nằm trên các trục đường lớn bao phủ toàn thành phố Sản phẩm được nhân viên của nhà phân phối đưa đến các điểm bán lẻ Nhân viên phân phối của nhà phân phối được hưởng 2% trên tổng lượng hàng bán được công ty quy định, hay còn gọi là hoa hồng cho nhân viên mức thưởng này không thay đổi trong giai đoạn từ năm
2008 đến nay Tại các điểm bán lẻ sản phẩm được đưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng Các điểm bán lẻ không được bán sản phẩm cao hơn mức giá nhà phân phối bán 20%
Sản phẩm trà xanh C2 ở các điểm bán lẻ
- Hệ thống kênh sỉ: (2/2011 – 2/2012) có 1150 đại lý Các đại lý nhận hàng trực tiếp từ nhân viên bán hàng của công ty thông qua nhà phân phối Nhân viên bán hàng của công ty được nhận hoa hồng từ nhà phân phối, 2/2010 – 2/2011 được hưởng thành 2 mức: mức đầu 5 triệu đồng nếu đạt 75% chỉ tiêu tháng, thưởng mức hai 0,64% doanh số bán khi vượt chỉ tiêu tháng tính từ 75% Sản phẩm từ đại lý vừa bán trực tiếp cho khách hàng vừa bán cho các điểm bán lẻ Đại lý được hưởng chiết khấu thương mại trên giá bán sản phẩm từ nhà phân phối Đại lý được hưởng 2,7% (2011-2012) Giá bán lẻ của đại lý phải lớn hơn giá bán cho các điểm bán lẻ tối thiểu 10% Giá bán cho các điểm bán lẻ giao động trong khoảng giá nhập từ nhà phân phối đến không quá 10%
Kênh phân phối siêu thị: là hệ thống kênh phân phối hiện đại của sản phẩm Bao gồm
nhà phân phối siêu thị và các hệ thống siêu thị Hệ thống này hoạt động dựa trên hợp đồng được
ký kết giữa nhà phân phối siêu thị và các hệ thống siêu thị
Hiện nay có 3 nhà phân phối cho hệ thống siêu thị Phân phối cho 8 hệ thống siêu thị lớn gồm 56 siêu thị và 73 siêu thị vừa và nhỏ Nhà phân phối được hưởng chiết khấu 6% trên giá bán Theo đó các siêu hệ thống siêu thị lớn sẽ được hưởng chiết khấu thương mại cao hơn, hệ thống siêu thị Co.op Mart, BigC, Metro, Maximark, Citimart, Lotte được hưởng 3,5% trên giá bán sản phẩm từ nhà phân phối Các siêu thị nhỏ sẽ được hưởng mức chiết khấu tối đa 3% trên giá bán Các hệ thống siêu thị phải dự trữ bắt buộc bằng 50% tổng số hàng bán ra trong tháng cho tháng sau Nhà phân phối sẽ điều phối lượng hàng đến từng siêu thị qua trung gian vận chuyển Doanh thu trung bình năm 2010 đạt 15,7 tỷ đồng/tháng Giá bán có thể chênh lệch tối đa 3% Nhân viên bán hàng trực thuộc quản lý của nhà sản xuất, ở đây nhân viên bán hàng thực chất
là các giao dịch viên
Doanh thu trung bình năm 2010 đạt 13,7 tỷ đồng/tháng/hệ thống
Ngoài ra sản phẩm được nhà sản xuất trả phí trưng bày sản phẩm trong các gian hàng trong siêu thị Phí này tùy thuộc vào hợp đồng ký kết giữa nhà phân phối với hệ thống siêu thị
Trang 23Share knowledge together 23/76
Sản phẩm trà xanh C2 ở siêu thị
Kênh phân phối các điểm trường học: là hệ thống kênh phân phối chuyên phân phối
trực tiếp cho các địa điểm trong khu vực trường học như căntin Các điểm này được nhận mức giá ưu đãi của nhà sản xuất để hạ giá thành sản phẩm cung cấp cho học sinh – sinh viên
Nhà phân phối được hưởng chiết khấu thương mại năm giai đoạn 2/2011 – 2/2012 là 7% trên giá bán sản phẩm Giá bán lẻ không cao hơn giá nhà phân phối bán 3% Nhà phân phối tổ chức nhân viên phân phối đến từng điểm trong khu vực trường học mình được đảm nhiệm Đến tháng 2/2012 số điểm trường học là 720 điểm đạt doanh thu 3 tỷ đồng/tháng/hệ thống
d Áp lực cải tiến
Yêu cầu cải tiến sản phẩm cần được quan tâm vì C2 chưa thực sự tạo được hương vị khác
lạ so với Không Độ để khẳng định dấu ấn và thu hút chú của khách hàng Gần đây, C2 tung ra sản phẩm C2 vị cam song mùi vị này được khách hàng đánh giá là không thơm ngon bằng các sản phẩm trước đó và cũng không thể so được với nước cam ép đóng chai nên sản phẩm này không được người tiêu dùng quan tâm
e Những cơ hội và thách thức của trà xanh C2 trước áp lực cạnh tranh từ phía khách hàng
Cơ hội: C2 hoàn toàn có thể chiếm lĩnh thị trường khách hàng trẻ do ưu thế về giá, thiết
kế tiện dụng, kênh phân phối rộng và khả năng bảo vệ sức khoẻ
Thách thức: Phải không ngừng cải tiến sản phẩm để thoả mãn nhu cầu ngày càng khắt
khe của khách hàng
iii Áp lực cạnh tranh từ các nhà cung ứng
a Nhà cung ứng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất
Áp lực cạnh tranh từ nhà cung ứng đáng kể nhất là lá trà Thái Nguyên Một mặt đây là nguyên liệu chính, không thể không có, mặt khác lá trà này nổi tiếng bởi sự tươi ngon, nó quyết định tới hương vị sản phẩm Ngoài ra trà Thái nguyên cũng là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các đối thủ của C2 Với quy mô lớn, thương hiệu nổi tiếng, trà Thái Nguyên luôn có một áp lực cạnh tranh không nhỏ cho C2
Vật liệu khác là chai pet được làm từ loại nhựa đặc biệt để khi chiết rót trà ở nhiệt độ cao không làm biến dạng chai Hiện nay trên thị trường có rất nhiều nhà cung cấp với giá cạnh tranh nên yếu tố này không gây áp lực cạnh tranh lớn cho C2
Trang 24Share knowledge together 24/76
b Nguồn lao động
Nhà máy sản xuất trà xanh C2 đặt ở khu công nghiệp Việt – Singapore, tỉnh B.nh Dương Đây là nơi có lao động đông, rẻ nên lao động có thể không thiếu song vấn đề là thiếu lao động tr.nh độ cao và t.nh trạng lao động phổ thông nghỉ hàng loạt sau tết Nhưng nhìn chung đây cũng không phải là yếu tố gây áp lực lớn cho C2
c Những cơ hội và thách thức đối với trà xanh C2 trong áp lực cạnh tranh đến từ nhà cung ứng
Cơ hội: Có được nguồn lao động dồi dào, giá rẻ của Việt Nam
Thách thức: Nguồn nguyên liệu đầu vào là lá trà Thái Nguyên hoàn toàn có thể gây ra
những áp lực về giá cả cũng như việc cung cấp với số lượng nhà cung ứng không nhiều và nguồn trà Thái Nguyên hiện nay đang được ưa chuộng nhất
iv Áp lực đến từ các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
a Sản phẩm Lipton Pure Green
Với tốc độ tăng trưởng của trà xanh đóng chai lên tới 97% năm 2009, các đại gia trong ngành nước giải khát đã và đang thâm nhập thị trường này như: Nestle,
CocaCola, Wonderfarm, song đặc biệt hơn cả vẫn là sản phẩm Lipton Pure Green
Lipton Pure Green là sự kết hợp của hai thương hiệu toàn cầu: Lipton với hơn 100 năm kinh nghiệm sản xuất trà và Pepsi, người khổng lồ của làng nước giải khát thế giới Lipton Pure Green được người tiêu dùng nhận định là có vị trà mạnh hơn và ít đường hơn Hiện nay, Lipton
và Pepsi có chiến lược đánh vào tâm lý người tiêu dùng rằng uống Lipton Pure Green là sành điệu và mang đẳng cấp thế giới Với lợi thế về vốn và những nguồn lực do thừa hưởng từ hai người cha lớn, Lipton Pure Green có thể gây xáo trộn thị phần trên thị trường trà xanh đóng chai
ở Việt Nam
Trang 25Share knowledge together 25/76
b Những cơ hội và thách thức của trà xanh C2 trong áp lực cạnh tranh đến từ những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Trang 26Share knowledge together 26/76
d Thức uống chứa sữa Latte
Latte là sản phẩm đến từ Nhật Đặc điểm nổi trội của sản phẩm là chứa sữa và các trái cây tự nhiên, được quảng cáo giúp mang lại một làn da sáng khoẻ Với vị ngon dễ uống, cộng
với những công dụng ưu việt, Latte sẽ là một đối thủ cạnh tranh không nhỏ của C2 trong cuộc
- Cơ hội: Các sản phẩm thay thế hầu như chưa nổi trội và xứng vượt mặt được C2
- Thách thức: Sự mới lạ của sản phẩm thay thế và thói quen tiêu dùng sản phẩm trước
đây là yếu tố thách thức lớn nhất của C2 trong mối quan hệ cạnh tranh này
MÔ HÌNH RÚT GỌN
Thị phần Mô tả sản phẩm Định vị Ưu điểm Nhược điểm
Mức độ cạnh tranh
Sản phẩm trung bình
Sở hữu dây chuyền sản xuất hiện đại,
hệ thông kênh phân phối rộng khắp, độ phủ cao.Các hoạt động
Marketing mạnh mẽ, là sp đang dẫn đầu thị trường
BỊ ảnh hưởng bởi Scandal của sản phẩm DrThanh, có nhiều nhãn hàng nhái trên thị trường
Cao
Trang 27Share knowledge together 27/76
ĐỐI THỦ GIÁN TIẾP
Trà Lipton Ice Tea
(Pepsi Co)
2,2%
Trà hương chanh, dóng lon 330ml, và trà bột, trà túi lọc
& 500ml
Sản phẩm trung bình
Sở hữu dây chuyền sản xuất hiện đại
Là sản phẩm ăn theo thị trường, có
hệ thống kênh phân phối rộng, nhưng
độ phủ chưa cao
Chưa có các hoạt động Marketing tích cực
từ bên trong Chai pet dung tích 450ml
Sản phẩm trung bình
Sở hữu dây chuyên hiện đại
Quy trình trồng khép trin được kiểm soát chặt chẽ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
và các yêu cầu chất lượng khác thoe tiêu chuẩn quốc tế Liên doanh giữa hai nhãn hiệu quốc tế là Liptop và pepsi
Người tiêu dung vẫn chưa quen với hương vị của Liptop Pure Green , diện tích trưng bày nhỏ, doanh số bán không cao
Trung bình
Trang 28Share knowledge together 28/76
Trà thảo mộc Dr
Thanh (Tân Hiệp Phát)
4,9%
9 loại thảo mộc Cung đình
Chai Pet
Sản phẩm cao cấp
Sở hữu dây chuyền sản xuất hiện đại, hệ thông kênh phân phối rộng khắp, độ phủ cao.Các hoạt động Marketing mạnh mẽ,
là sp đang dẫn đầu thị trường
Sản phẩm đang có nhiều Scandal, uy tín thương hiệu trong con mắt người tiêu dùng đang giảm sút Khách hàng nhầm lẫn với nước sâm lề đường
Sẩn phẩm trung bình
Sở hữu dây chuyền sản xuất hiện đại
Là sản phẩm ăn theo thị trường của Dr Thanh, mạng lưới kênh phần phối chưa nhiều, các haot5 động Marketing chưa tích cực
Chai pet, lon
Sản phẩm trung bình
Sở hữu dây chuyền sản xuất hiện đại
Là sản phẩm khá riêng biệt với chiết xuất từ bí đao Sản phẩm có độ phủ tốt, tuy nhiên có nhiều khách hàng vẫn không thích hương vị
bí đao
Cao
Trang 29Share knowledge together 29/76
Tóm lại, trà xanh C2 đang ở giai đoạn phát triển trong chu kỳ sống của nó và ít nhiều sản phẩm này cũng đ đạt được những thành công nhất định trên thị trường Việt Nam Nhưng phân khúc thị trường trà xanh đóng chai vẫn đang là miếng bánh béo bở với tốc độ tăng trưởng lên tới 95% (năm 2012) nên trà xanh C2 vẫn đang phải đối diện với những áp lực cạnh tranh không nhỏ
từ đối thủ cạnh tranh trực tiếp hiện nay là trà xanh Không Độ, những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn như Lipton Pure Green hay các sản phẩm thay thế như trà thảo mộc,…Ngoài ra khách hàng và nhà cung cấp cũng tạo nên cho C2 những áp lực cạnh tranh nhất định về cải tiến sản phẩm hay tạo dựng sự khác biệt Bởi vậy, những chính sách Marketing mới và sự đầu tư nghiên cứu cải tiến sản phẩm sẽ là cần thiết cho chiến lược phát triển của trà xanh C2 ở thời điểm hiện nay
a Lợi thế cạnh tranh của trà xanh C2
C2 đã bước đầu xây dựng được kênh phân phối hiệu quả và một chiến lược định giá thâm nhập rất hợp lý Đó là một trong những nguyên nhân đẫn đến thành công trong việc thâm nhập thị trường nước giải khát của C2
b Chuỗi giá trị doanh nghiệp
LỢI NHUẬN:
- Uy tín trên thị trường lớn
- Nhà máy sản xuất quy mô lớn
- Khả năng tài chính cao
- Công tác quản trị chi phí đạt hiệu quả cao
- Văn hóa doanh nghiệp tốt, tạo môi trường làm việc thuận lợi
- Hệ thống máy móc phục vụ SXKD có hiệu suất cao
- Lỗi đặt hàng và đứt hàng tại nhà máy hiếm khi xảy ra, chỉ xảy ra ở những dịp
khuyến mãi có cầu quá cao
- Chiến lược kinh doanh cụ thể, rõ ràng cho từng tháng, từng quý và từng năm
- Bộ máy tổ chức khoa học, có sự liên kết chặt chẽ giữa các phòng ban
- Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao
- Các đại diện bán hàng được đào tạo và đánh giá gắt gao
- Chế độ lương thưởng khuyến khích nhân viên cao
- Các chương trình đào tạo cải thiện và nâng cao hiệu suất lao động tốt
- Hoạt động R&D luôn được cập nhật từ công ty chính ở Hà Lan, đầu tư phát
triển thiết kế, mẫu mã, chất lượng sản phẩm
- Quy trình khử khuẩn và vệ sinh sửa luôn được đảm bảo tốt nhất
- Công nghệ làm sữa tiên tiến nhất trên thế giới
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, phát triển sản phẩm Marketing
- Có cơ chế đánh giá và kiểm soát chất lượng nhà cung cấp rõ ràng , minh bạch
- Hệ thống và quy trình cho phép giảm quy trình mua sắm nguyên vật liệu
- Có sẵn hệ thống công ty do chính tập đoàn lập nên cung cấp nguyên vật liệu,
Trang 30Share knowledge together 30/76
vi Phân tích SWOT
Với kết quả phân tích cụ thể về môi trường bên trong và bên ngoài như trên, chúng ta có thể kết hợp các yếu tố và đưa ra được các chiến lược đáp ứng được mục tiêu tăng độ nhận biết của khách hàng và phát triển sản phẩm URC như sau:
1 Nền kinh tế đang dần phục hồi
2 Hội nhập WTO
3 Thị hiếu, xu hướng tiêu dùng hiện đại: quan tâm đến các sản phẩm từ trà xanh tinh khiết và mát lành cho cơ thể
4 Phong tục truyền thống gần gủi với văn háo ẩm thực Việt
1 Đối thủ trực tiếp là Tân Hiệp Phát chiếm tới 36,9 %
2 Các sản phẩm cùng loại cạnh tranh gay gắt trên thị trường và các sản phẩm thay thế được trưng bày với nhiều mẫu mã tại Big C, Co-opmark và ngày càng được khách hàng ưa chuộng
hương liệu có chất lượng tốt nhất, đảm bảo tiêu chuẩn đề ra cho từng thị trường
- Kế hoạch sản xuất được thực hiện chi tiết,
cụ thể, rõ ràng
- Hiện tượng đứt hàng hiếm xảy ra
- Hệ thống thông tin đặt hàng làm việc tương đối hiệu quả
- Chế độ đặt hàng thao tác nhanh, chính xác, kịp thời, đầy đủ
- Lịch trình giao hàng hợp lý
- Số lượng giao hàng tối ưu, ít tổnthất
- Hệ thống phân phối sản phẩm linh hoạt và nhanh nhẹn
- Chiến lược Marketing hấp dẫn,sáng tạo
- Các chương trình promotion thu hút
- Các kênh bán hàng (truyền thống, hiện đại) làm việc hiệu quả.Đội ngũ nhân viên đại diện siêu thi năng động -Giá hợp lý -Luôn củng cố và
mở rộng quan hệ khách hàng, tiếp cận người tiêu dùng
- Dịch vụ
tư vấn khách hàng có quy mô hạn chế
- Dịch vụ hậu mãi tốt và linh động
Trang 31Share knowledge together 31/76
Nam
5 Thị trường rộng lớn với kết cấu dân số trẻ, tiềm năng khai thác ngành còn cao
6 Công nghệ phát triển nhanh, dễ tiếp cận
7 Vị trí giao thương thuận lợi
8 Khí hậu đặc trưng
9 Nhiều nhà cung ứng
10 Lạm phát có xu hướng tăng
11 Tiêu chuẩn cao về chất lượng, VSATTP
12 Đòi hỏi cao của KH
về chất lượng, mẫu mã
13 Độ nhạy cảm về giá
14 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh và sản phẩm thay thế
15 Cạnh tranh không lành mạnh
SO: Vạch ra kế hoạch chiến
lược mang tầm vĩ mô phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện đại
SO: tận dụng kênh phân phối
rộng khắp để đáp ứng được thị trường rộng lớn
SO: cơ hội tốt để đa dạng hóa
sản phẩm và tiếp tục phát triển ra thế giới
SO: đầu vào và đầu ra được
đảm bảo giúp DN duy trì và nâng cao thị phần hiện có
ST: đầu tư nhiều cho việc
R&D tạo nên sự khác biệt hóa so với các đối thủ, tăng tính cạnh tranh
ST: áp dụng công nghệ hiện
đại sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn
ST: giảm bớt khó khăn trong
việc cạnh tranh không lành mạnh từ các đối thủ khác
ST: tận dụng những ưu thế về
các nguồn lực hiện có để đáp
ứng tốt nhất nhu cầu của KH
Trang 32
Share knowledge together 32/76
nhân viên còn chưa
đồng đều, nhiều nơi
còn khá yếu kém
4 Các chiến lước
Marketing chưa mang
lại hiệu quả tích cực
trong kinh doanh
5 Sản phẩm đang có
xu hướng bị bão hòa
WO: cơ hội đa dạng hóa
dòng sản phẩm và đưa sản phẩm ra thế giới
WO: giá cả cao cũng là một
cách định vị sản phẩm, đáp ứng xu hướng thể hiện phong cách tiêu dùng của người tiêu dùng
WO: Tận dụng các chiến
lược về giá để nâng cao mức
độ nhận biết cũng như tiêu dùng của khách hàng
WT: hàng nhái với giá rẻ làm
DN khó cạnh tranh, vì thế nên xây dựng chiến lược khác biệt hóa sản phẩm
WT: DN nên phân khúc
nhiều dòng sản phẩm với nhiều mức giá khác nhau
WT: ngân sách không cao
làm việc tăng độ nhận biết tăng chậm với sp mới dễ bị đối thủ chớp lấy ngăn chăn việc tung ra sp mới của công
ty DN nên mở rộng chiến lược về phân phối để tăng độ nhận biết của sản phẩm
Dựa vào sự kết hợp các yếu tố và đưa ra các lựa chọn về chiến lược như trên, chúng ta có thể chọn chiến lược mang tính kết hợp như sau: tập trung phát triển sản phẩm trà xanh C2 vốn có URC hay đa dạng hóa dòng sản phẩm C2 bằng cách cho ra dòng sản phẩm mới là trà xanh C2 kết hợp với nha đam và mật ong vừa mang lại sự tinh khiết và mát lành cho cơ thể, kết hợp liên minh chiến lược về giá với kênh phân phối
Chiến lược mang tính kết hợp này sẽ tận dụng được uy tín thương hiệu đã có của sản phẩm C2 từ trước đến nay, bên cạnh đó còn đáp ứng thêm được nhu cầu cao của giới trẻ là vừa hướng tới sự tinh khiết mát lành gần gũi với thiên nhiên Việc phát triển dòng sản phẩm này sẽ tạo thêm ấn tượng về sản phẩm trà xanh chất lượng cao hương vị mới cho thương hiệu trà xanh C2 vốn có URC Bên cạnh đó việc liên minh chiến lược giá với kênh phân phối sẽ rất hữu dụng cho việc đưa C2 ra khắp cả nước và cũng sẽ tạo thuận lợi khi đưa sản phẩm mới vào thị trường
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt với nhiều chủng loại sản phẩm như hiện nay, sản phẩm mới ra đời phải được chú trọng đến mẫu mã cũng như cách thức trương bày ở các kênh phân phối Thêm vào đó, đội ngũ nhân viên của URC tại kênh phân phối cũng cần được đào tạo
để định hướng khách hàng đến với sản phẩm trà xanh C2 hướng vị nha đam kết hợp với mật ong giữa một gian hàng với rất nhiều sản phẩm cạnh tranh URC cũng cần liên kết các bộ phận sản xuất và dịch vụ khách hàng để có thể nhận đầy đủ thông tin về đơn hàng cũng như sản xuất đủ sản phẩm đáp ứng cho các kênh phân phối
Trang 33Share knowledge together 33/76
III SẢN PHẨM MỚI
1 Lý do tung sản phẩm mới
Đến nay, có hơn 100 loại nước giải khát không gas (không kể nước uống đóng chai, nước khoáng), được khai thác từ nhiên liệu thiên nhiên như củ, quả, các loại trà thảo mộc Thế nhưng, nếu mới đầu, doanh thu của các sản phẩm nước trái cây nguyên chất nhanh chóng tăng trưởng do đánh trúng tâm lý của mọi người, thì gần đây, những "công nghệ" không an toàn vệ sinh thực phẩm bị phát hiện khiến người dân chẳng còn mặn nồng, nếu không muốn nói là nghi ngại những loại thức uống này Nắm bắt thời cơ, các nhà sản xuất cho ra đời các loại trà nhanh chóng thu hút người tiêu dùng
Người tiêu dùng ngày càng có xu hướng tìm đến các sản phẩm có lợi cho sức khỏe được kiểm định bởi các cơ quan y tế và việc tiêu dùng nước giải khát cũng không nằm ngoàixu hướng này Xu hướng tiêu dùng đối với mặt hàng nước giải khát đang có sự chuyển dịch rõ ràng sang các sản phẩm được chiết xuất từ thiên nhiên như trái cây, trà xanh Người tiêu dùng có xu hướng
sử dụng các hợp chất thiên nhiên trong cây cỏ để khai thác kinh nghiệm y học cổ truyền và văn hóa ẩm thực phương Đông nhằm hạn chế tối đa đưa các chất hóa học tổng hợp vào cơ thể gây độc hại Xuất phát từ tâm lý, thị hiếu người tiêu dùng cộng thêm thói quen hàng ngày như ăn uống, ngủ, nghỉ, sinh hoạt… thiếu khoa học khiến việc sử dụng thảo dược nhằm giải nhiệt, bài trừ các chất độc hại trong cơ thể, chống oxy hóa… trở thành một nhu cầu bức thiết Trong khi
đó, việc sử dụng thảo dược để chữa nhiều chứng bệnh đã được khoa học chứng minh Cuộc sống hiện đại, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh khiến con người rất cần các loại thực phẩm chức năng, trà thảo mộc để bồi bổ cơ thể, giải độc, ngăn chặn lão hóa và tinh thần luôn thoải mái để làm việc và lao động Trà xanh chiết xuất từ thiên nhiên là sản phẩm phù hợp cho một xã hội hiện đại
Cách đây khoảng 10 năm, khi mà giới trẻ thế giới vẫn còn sùng bái nước ngọt và thức ăn nhanh Loại nước uống có gas này và thức ăn nhanh xuất hiện ở mọi nơi mọi lúc, trở thành biểu tượng cho lối sống hiện đại gấp gáp Tuy nhiên, ngày nay, giới trẻ thế giới có nhiều lựa chọn hơn với các thực phẩm xanh và thức uống làm từ thiên nhiên Và dường như họ cũng dần nhận ra lợi ích của việc sống chậm lại, tận hưởng cuộc sống trọn vẹn hơn với những sản phẩm tự nhiên hơn Trong những thức uống làm từ thiên nhiên, phải nhắc đến trà thảo mộc Uống trà thảo mộc từ lâu
đã là một phần của văn hóa Á Đông, đặc biệt là Trung Hoa Văn hóa uống trà ấy đang ảnh hưởng ngày càng nhiều đến giới trẻ tòan thế giới Xuất phát từ Trung Hoa và lan dần ra toàn cầu, trà thảo mộc đóng chai đang dần khẳng định vị trí tối thượng của một loại nước giải khát tự nhiên,
có lợi cho sức khỏe Thực tế, trên mọi bàn ăn của từng nhà, từng người tại Trung Hoa Đại Lục và cộng đồng các dân tộc Hoa trên khắp thế giới, nước ngọt và các lọai nước uống công nghiệp đã gần như bị thay thế bởi trà thảo mộc đóng chai Không dừng lại đó, ở các nước phương Tây khác, loại trà này cũng đang là lựa chọn của đại bộ phận những người có xu hướng tìm về thiên nhiên Tại Việt Nam với trà thảo mộc Dr.Thanh & trà xanh O độ của Tân Hiệp Phát là đại diện tiên phong là đối thủ trực tiếp của URC tại việt Nam Nhằm thỏa mãng nhu cầu của người tiêu dùng đặc biệt là nhóm khách hàng trẻ URC quyết đinh tung ra sản phẩm mới C2 mới chức năng Mật ong thiên nhiên & Nha đam nguyên chất
Trang 34Share knowledge together 34/76
2 Nghiên cứu thị trường
Các xu hướng này ảnh hưởng khác nhau đến với người tiêu dùng Các xu hướng này xu
hướng đạc biệt được URC quan tâm cũng là lựa chọn đưa ra sản phẩm mới
Các lý do để người tiêu dùng chọn sản phẩm mới :
Giá cả
Thức uống giải khát ,được chiết xuất từ thiên nhiên
Yếu tố cải tiến:
Thêm nha đam thanh khiết & giải độc
Mật ong từ thiên nhiên
Mẫu mã mới
Nghiên cứu thị trường cụ thể:
Tốt cho Sức Khỏe
& bổ dưỡng
hợp phong cách (sành điệu)
thích kết hợp
tiện dụng
& cao cấp
Gần với thiên nhiên hơn
giảm béo phì
không cholesterol
XU HƯỚNG TIÊU DÙNG
Trang 35Share knowledge together 35/76
khogn quan tam
Thiết kế nghiên cứu
Tiêu chí người dự vấn
• Nam & Nữ Học sinh
• Co sở thich ăn uống
Trang 36Share knowledge together 36/76
3 Giới thiệu tính năng của sản phẩm mới C2 trà xanh Nha Đam & mật Ong
C2 Nha Đam & mật Ong là sản phẩm khác biệt và nổi bật với sản phẩm hiện có trên thị trường với các đặc tính sau:
Có miếng nha đam thật, dai dai, giòn giòn cho cảm giác vừa uống vừa nhai thú vị
Sản phẩm có chiết xuât từ mật ong thiên nhiên,có tác dụng : Giảm cân an toàn; Làm đẹp da; Tác dụng bồi bổ cơ thể, giúp da dẻ hồng hào, ăn ngon miệng và ngủ sâu giấc; Tác dụng an
thần, dễ ngủ; Tác dụng chống cảm lạnh; Chữa bệnh đau dạ dày… Tốt cho sứ khỏe
Sản phẩm có nha đam nên có tác dụng làm mát, cho làn da mịn màng và rạng rỡ
Tra Xanh tươi non từ thái nguyên Giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư; Ổn định nồng độ cholesterol giảm cân Tăng cường hệ miễn dịch… Ngăn ngừa và giảm mụn…
Bao bì sản phẩm:
Trang 37Share knowledge together 37/76
4 Cơ hội và Thách thức của sản phẩm mới:
IV MỤC TIÊU KINH DOANH
1 Mục tiêu ngắn hạn
a Mục tiêu kinh doanh
Trong vong 9 tháng từ lúc tung ra sản phẩm bán được 1,400,000 thùng C2 nha đam mật ong
Doanh số (thùng)
1,400,000
1,960,000
2,744,000
3,841,600
5,378,240
Nhận biết thương hiệu
V Chiến lược Marketing:
1 Mô tả chân dung khách hàng mục tiêu
a Chân dung khách hàng mục tiêu:
Từ trước đến nay, sản phẩn cùa C2 luôn nhắm đến nhóm đối tượng khách hàng trẻ trung năng động trong đội tuổi từ 16-25
Lần này sản phẩm mới của C2- Trà nha đam mật ong- cũng không ngoại lệ
Đối tượng khách hàng chính là những thanh thiếu niên trẻ trung sôi nổi trong độ tuổi từ 18-25
Họ sống ở các thành phố lớn Một số ít trong số họ là những những người đã đi làm, đa
số còn lại là các bạn học sinh-sinh viên
Độ tuổi trẻ trung cùng với sự năng động khi sống tại các thành phố lớn đã tạo cho các bạn trẻ sự tự tin cùng những kiến thức nhất định về đời sống Hầu hết các bạn đều có các dự định
Trang 38Share knowledge together 38/76
trong tương lai, thích cuộc sống có nhiều bạn bè, thường tham gia các hoạt động theo nhóm như thể thao, du lịch, các hoạt động xã hội khác Các bạn trẻ đều ý thức được về giá trị sống của bản thân và trách nhiệm đối với gia đình, bạn bè, xã hội
b Hành vi của khách hàng mục tiêu:
Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của Công nghệ thông tin, điều kiện thông tin liên lạc cũng được thông thoáng hơn cho phép các bạn trẻ có nhiều cơ hội tiếp xúc các luồng kiến thức mới bổ ích
Các bạn trẻ trong nhóm tuổi từ 16-25 đã biết quan tâm nhiều hơn tới sức khỏe các nhân cũng như việc giữ gìn vóc dáng, tạo sư tự tin bên ngoài khi giao tiếp xã hội
Song song với nhu cầu vận động về thể chất và trí não tăng cao, các nhu cầu về ăn uống tiêu dùng trong nhóm tuổi này cũng có thay đổi nhất định Các bạn trẻ đã biết quan tâm tới các loại thực phẩm, nước uống mang lại giá trị cho sức khỏe, trong đó nhu cầu về nước uống được chú ý khá nhiều, do đại đa số trong nhóm tuổi này có nhu cầu vận động thể chất rất cao (tham gia vào các hoạt động thể thao, vui chơi giải trí, dã ngoại…)
Việc có được 1 loại nước không những chỉ để cho nhu cầu giải khát và đảm bảo về vệ sinh an toàn thực phẩm trước đây đã là đủ, thì giờ đây, còn cần phải có thêm yếu tố bổ sung nhất định về mặt sức khỏe và một giá trị mang phong cách trẻ trung phù hợp với lứa tuổi này
Thông qua việc nghiên cứu nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu trong độ, nhóm có rút
ra một vài kết luận về nhóm đối tượng khách hàng như sau:
Thói quen lối sống:
Hầu hết sinh hoạt chính của tuổi teen xoay quanh là học hành và giải trí Hai hoạt động này chiếm phần lớn mối quan tâm của teen trong cuộc sống
Qua đó ta thấy được phạm vi giao tiếp của teen thường giới hạn trong trường lớp và gia đình nhiều; trong phạm vi giao tiếp đó, có thể chia làm 2 nhóm chính là quan hệ thông thường và quan hệ xã hội mạng, phương tiện mà giới trẻ hiện nay lựa chọn để giải trí nhiều nhất, => Việc lựa chọn các phương tiện truyền thông gần với phạm vi giao tiếp sẽ thu hút được sự quan tâm của nhóm này
Giải trí:
Teen thích giải trí chính thông qua việc gặp gỡ bạn bè và giải trí bằng các thiết bị điện tử
và lên mạng Việc giữ liên lạc với nhau qua mạng, tham gia các hoạt động nhóm cũng là 1 phần trong cuộc sống của nhóm đối tượng này
=> Các bạn trẻ-Teen vẫn là một phân khúc hấp dẫn nhiều ngành hàng về công nghệ và điện tử Phương tiện giải trí này cũng cho thấy xu hướng sử sụng internet của giới trẻ ngày càng nhiều, để từ đó gợi ý cho về việc tận dụng kênh truyền thông trực tuyến, thiết kế các hoạt động digital marketing,tạo lập nhóm cộng đồng với các thu hút lòng trung thành sản phẩm của đối tượng teen
Chi tiêu
Do vẫn còn sự phụ thuộc khá nhiều về tài chính từ phía gia đình, các bạn trẻ trong nhóm tuổi này có xu hướng lựa chọn sản phẩm hợp về kiểu dáng, sở thích và giá cả hơn là thương hiệu cao cấp Và chi tiêu chính của các bạn cũng tập trung chủ yếu là cho việc học hành và ăn uống nhiều hơn là mua sắm