1.6 Xác định vấn đề nghiên cứu : Nghiên cứu về hành vi sử dụng Grab Bike của sinh viên FPT Polytechnic 1.6.2 Lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu: Vì hiện nay trong nội thành Hà Nội thì d
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ, MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tóm tắt nội dung ngắn gọn về doanh nghiệp Doanh nghiệp Grab 4
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển cho đến hiện tại (chọn mốc): 4
1.3 Danh mục sản phẩm và khách hàng mục tiêu: 5
1.4 Kênh phân phối nếu có Sơ đồ tổ chức: 7
1.5 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận nghiên cứu marketing chuyên nghiệp: 8
1.6 Xác định vấn đề nghiên cứu : 9
CHƯƠNG 2
XÁC ĐỊNH NGUỒN, DẠNG DỮ LIỆU, PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 11
2.1 Xác định nguồn, dạng dữ liệu 11
2.1.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp của Grab 11
2.1.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp của Grab 12
CHƯƠNG 3
XÁC ĐỊNH THANG ĐO LƯỜNG, ĐÁNH GIÁ VÀ THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI 13
3.1 Xác định thang đo lường, đánh giá: 13
3.1.1 Xác định các loại thang đo lường và đánh giá 13
3.1.2 Xác định các thang biểu danh, thang thứ tự, thang khoảng cách, thang tỷ lệ 13
CHƯƠNG 4:
CHỌN MẪU XỬ LÝ, PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .18 4.1 Chọn mẫu: 18
4.2 Xử lý thông tin 19
4.2.3 Đề xuất giải pháp 32
Trang 2CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP VÀ
XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ, MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Tóm tắt nội dung ngắn gọn về doanh nghiệp:
Doanh nghiệp Grab
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển cho đến hiện tại (chọn mốc):
Grab Taxi (tên gọi mới: Grab) được đồng sáng lập bởi 2 người Malaysia làAnthony Tan và Hooi Ling Tan
- 2011:Ý tưởng về một ứng dụng đặt xe, cụ thể tại thời điểm đó là taxi
đã ra đời và được lựa chọn vào vòng chung kết của cuộc thi Kế hoạchkinh doanh 2011 (Business Plan Contest 2011) của trường Kinh tếHarvard (Harvard Business School)
- 2012: Không lâu sau đó, ứng dụng này đã được vào hoạt động với têngọi Myteksi tại Malaysia vào năm 2012 và thu hút 11,000 lượt tải vềtrong ngày đầu tiên
Bắt đầu dưới hình thức ứng dụng đặt taxi vào năm 2012, nhưng đến nay,Grab đã mở rộng nền tảng bao gồm dịch vụ xe hợp đồng (GrabCar), xe máychở khách (GrabBike) và giao hàng (GrabExpress)
25/02/2014, GrabTaxi đã ra mắt phiên bản beta ở Việt Nam Đây là thịtrường thứ năm được ra mắt sau Malaysia, Philippines, Thái Lan vàSingapore
Trang 3 Hiện nay Grab đang có mặt tại 6 quốc gia Đông Nam Á là: Singapore,Malaysia, Thailand, Philippines, Việt Nam và Indonesia.
1.3 Danh mục sản phẩm và khách hàng mục tiêu:
Danh mục sản phẩm: Ứng dụng của Grab cung cấp 5 loại hình dịch vụvận chuyển bao gồm taxi, xe hơi riêng, xe ôm và giao hàng
GrabTaxi: Taxi với cước phí hợp lí, với mạng lưới tài xế lớn nhất Đông Nam Á
GrabCar: Dịch vụ sử dụng xe hơi riêng dành cho hành khách mong muốn có một chuyến đi riêng tư hơn
GrabBike: Dịch vụ dành cho những người bận rộn cần di chuyển tới các địa điểm một cách nhanh chóng
GrabExpress: Dịch vụ giao hàng an toàn và đáng tin cậy
GrabHitch: Mô hình đi nhờ xe/quá giang (hiện chưa có mặt tại Việt Nam)
Trang 4 Nghề nghiệp: sinh viên(80%), nghề nghiệp khác(20%)
Thu nhập: Thu nhập không ảnh hưởng do chi phí cũng không quá đắt chỉ từ10,000 VNĐ trở lên đến 40,000 VNĐ
Trang 51.4 Kênh phân phối nếu có Sơ đồ tổ chức:
PHỦ SÓNG RỘNG KHẮP
Kênh phân phối là yếu tố quan trọng trong việc đưa sản phẩm đến với kháchhàng Hệ thống Grab có hình thức phân phối đa dạng, bao gồm cả trực tiếp và giántiếp Khách hàng có thể tìm thấy sản phẩm/dịch vụ của Grab qua hình thức tải ứngdụng trên App store hoặc Google play một cách dễ dàng và nhanh chóng TạiSingapore cung cấp các dịch vụ vận chuyển tại Singapore và các quốc gia ĐôngNam Á khác như Malaysia, Indonesia, Philippines, Việt Nam, Thái Lan, Myanmar
và Campuchia
Trang 6Hơn nữa màu xanh của Grab Màu xanh lá cây là màu thiên nhiên, màu tươimát mang đến cảm xúc an toàn Ngoài ra màu xanh lá cây trong Grab logo còn thểhiện cho sự phát triển và hy vọng.
1.5 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận nghiên cứu marketing chuyên
nghiệp:
Chức năng:
Một trong những chiêu thức Grab dùng chính là Visual Marketing (marketingthị giác) – diễn tả việc khai thác các yếu tố thiết kế, đồ họa và hình ảnh nhằmđạt được hiệu quả cao trong việc thu hút “mọi ánh nhìn” Tối đa hóa bản sắcnhận diện thương hiệu luôn là mục tiêu mà bất kỳ một nhãn hàng, đặc biệt là cácthương hiệu mới xuất hiện đều muốn hướng đến Điều này càng quan trọng hơnđối với Grab, loại hình dịch vụ phục vụ cho đối tượng đại trà Grab đã rất khônngoan trong việc vận dụng ngôn ngữ màu sắc để chinh phục tâm lý người dùng,thông qua việc nhất quán nhận diện thương hiệu trong tất cả các hình ảnh Chiếnlược này thành công đến mức khách hàng dường như nhìn thấy màu xanh lá lànghĩ ngay đến Grab
Ngoài ra, Grab cũng rất sáng tạo trong việc thực hiện các chiến dịch marketing
Ví dụ như việc hợp tác với các gương mặt thương hiệu như hoa hậu H’Hen Niêcùng việc đẩy mạnh chiến dịch “Việt Nam sau tay lái”, “Cùng Grab chung taychở Tết về nhà”…, Grab đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người Việt
Trang 7Nhiệm vụ:
Nghiên cứu dự báo thị trường tại Việt Nam để tổ chức triển khai chương trìnhkhuyến mãi cho sinh viên, học sinh Từ đó đánh giá phân khúc thị trường, xácđịnh mục tiêu, định vị thương hiệu tràn khắp Viêt Nam.Xây dựng và thực hiện
kế hoạch chiến lược Marketing rộng rãi hơn
Thiết lập mối quan hệ hiệu quả với giới truyền thông
1.6 Xác định vấn đề nghiên cứu :
Nghiên cứu về hành vi sử dụng Grab Bike của sinh viên FPT Polytechnic
1.6.2 Lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu:
Vì hiện nay trong nội thành Hà Nội thì dịch vụ Grab đang phổ biến Chiếm
73% thị phần gọi xe tại Việt Nam và tại Hà Nội là 25%
Và lượng sinh viên FPOLY ở trường rất đông (8000 sinh viên) Nên nhómchúng em muốn nghiên cứu về hành vi sử dụng Grab Bike của sinh viênFPOLY để biết xem lượng sinh viên sử dụng dịch vụ, và sử dụng trongtrường hợp nào Và chúng em muốn biết thêm về nhu cầu của sinh viên đốivới Grab để bổ sung thêm ý kiến cho Grab
1.6.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng thể:
Mô tả hành vi, thói quen sử dụng Grab bike của sinh viên FPT Polytechnic
Trang 8Mục tiêu chi tiết:
Mô tả được tần suất sử dụng Grabbike của sinh viên trong trường
Trang 9CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH NGUỒN, DẠNG DỮ LIỆU, PHƯƠNG PHÁP THU THẬP
THÔNG TIN
2.1 Xác định nguồn, dạng dữ liệu
2.1.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp của Grab
Dữ liệu bên trong là các dữ liệu của bộ phận chức năng Grab như Phòng Quảntrị khách hàng, phòng Kế toán tài chính, phòng Marketing – Chiên lược thịtrường,… hoặc các tài liệu thuộc phạm vi kinh doanh của Grab
Lượng khách hàng của Grap ngày càng tăng mạnh, bởi dịch vụ tốt, ưu đãi tốt
và chất lượng phục vụ ngày càng cải tiến
Phân khúc thị trường: Grab chủ yếu kinh doanh bởi các dịch vụ như Grabbike,Grabcar, Grabfood, giao hàng và mới cải tiến thêm Grab Mart Với chất lượngphục vụ ngày càng được nâng cao, đáp ứng với tất cả nhu cầu của khách hàng:
sự ân cần chu đáo của tài xế, tốc độ đưa đón nhanh nhưng không thiếu sự antoàn
Dữ liệu bên ngoài là các dữ liệu từ bộ phân chức năng ngoài ngành, ngoài công
ty hoặc các nguồn khác trên thị trường như: số lượng thống kê về số lượngkhách hàng sử dụng dịch vụ, số lượng khách tăng giảm theo báo cáo thống kê (
ở đây chưa có số liệu thống kê cụ thể)
- Vào giờ cao điểm: buổi trưa ( 10h30 – 12h), buổi chiều ( 17h -19h), ở trênđịa bàn Hà Nội, số lượng người sử dụng dịch vụ của Grab cao đến rất cao
Trang 102.1.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp của Grab
- Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu thu thập từ khảo sát bảng hỏi (ở chương 3)
- Đối với chủ đề nghiên cứu: “Hành vi sử dụng Grab Bike của sinh viên FPT
Polytechnic” này, nhóm chúng em sẽ sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp do khó tiếp cận
với nguồn dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp
Chuẩn bị: 1 bảng hỏi và tạo Forms điều tra
Chia việc: Nhóm gồm 5 thành viên up forms lên Facebook tường các hội nhóm của trường tiếp cận và thuyết phục họ điền bảng khảo sát
CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH THANG ĐO LƯỜNG, ĐÁNH GIÁ VÀ THIẾT KẾ BẢNG CÂU
HỎI 3.1 Xác định thang đo lường, đánh giá:
3.1.1 Xác định các loại thang đo lường và đánh giá
Đối với mô hình grab thì nhóm lựa chọn thang đo lường có nhiều lựa chọn vàthang đo thứ tự
Thang đo có nhiều lựa chọn ( câu 1,2,3,4,5 ) Thang đo này phù hợp với việckhảo sát đánh giá của khách hàng về dịch vụ của Grab Việc có nhiều lựachọn sẽ thể hiện quan điểm đánh giá hay độ nhận biết của khách hàng về dịch
vụ của Grab, nếu trong trường hợp Grab đều làm hài lòng khách hàng
Trang 113.1.2 Xác định các thang biểu danh, thang thứ tự, thang khoảng cách, thang
tỷ lệ
Sử dụng thang điểm Likert ( câu 9 ) Thay vì sử dụng cặp tính từ, Likert chỉ
sử dụng một tính từ để diễn tả sự đánh giá chất lượng dịch vụ mới xếp theo thứ tự
từ “ Rất đồng ý” đến “ Rất không đồng ý”
Câu hỏi mở dạng trả lời tự do (câu 12) giúp cho bảng câu hỏi khách quan và
có tính chính xác hơn
3.2 Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi ( phiếu điều tra ): là một tập hợp các câu hỏi mà qua đó ngườiđược hỏi sẽ trả lời , còn nhà nghiên cứu sẽ nhận được các thông tin cần thiết
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT THÁI ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN
FPOLY VỀ DỊCH VỤ CỦA GRAB
Xin chào các bạn!Chúng tôi là nhóm sinh viên lớp PB16231-QTDN chuyên ngành Marketing $ Sale của trường cao đẳng FPOLY Để phục vụ cho đề tài nghiên cứu “ Hành vi sử dụng Grab Bike của sinh viên FPT Polytechnic” bạn vui lòng giúp nhóm trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách điền (x) vào các ô tương ứng:
THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Họ và tên: ………Địa chỉ……… Số điệnthoại………
Trang 12PHẦN CÂU HỎI CHI TIẾT:
Câu 1: Giới tính của Anh/Chị?
B Mạng xã hội như Facebook, Zalo
C Được bạn bè giới thiệu
Trang 14Có nhiều chương trình khuyến mãi liên tục
Thái độ phục vụ của tài xế tốt
Tốc độ di chuyển theo yêu cầu khách hàng
Có mặt ngay tại điểm đón vì tài xế gần
App dễ dùng và thuận tiện cho mọi lứa
tuổi
Đa dạng về dịch vụ
Mức độ an toàn mỗi chuyến đi
Câu 10: Anh/ Chị thường thanh toán qua phương tiện nào?
Trang 15 Khung lấy mẫu: Sinh viên trường FPT Polytechnic.
Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu tiện lợi
Tổng số phiếu phát ra:100 phiếu
Phiếu hợp lệ: 100 phiếu
Trang 164.2 Xử lý thông tin
BẢNG MÃ HÓA
Câu 2:Hiện tại công việc của Anh/Chị là gì? CH2
Câu 3: Mức lương thu nhập TB mỗi tháng của
Anh/Chị là bao nhiêu?
CH3
Câu 4: Anh/ Chị biết tới dịch vụ Grab qua những
phương tiện nào?
Câu 7: Mục đích Anh/Chị sử dụng dịch vụ Grab? CH7
Câu 8: Thời điểm Anh/Chị sử dụng dịch vụ Grab CH8
Câu 9: Đánh giá mức độ đồng ý của bạn với những
ý kiến dưới đây
CH9
Câu 9-2: Có nhiều chương trình khuyến mãi liên tục CH9-2
Câu 9-4: Tốc độ di chuyển theo yêu cầu khách hàng CH9-4
Trang 17Câu 9-5: Có mặt ngay tại điểm đón vì tài xế gần CH9-5
Câu 9-6: App dễ dùng và thuận tiện mọi lứa tuổi CH9-6
Câu 10: Anh/ Chị thường thanh toán qua phương
tiện nào?
CH9-10
Câu 11: Anh/ Chị có muốn giới thiệu chi bạn
bè,người thân sử dụng dịch vụ Grab không?
CH11
Câu 12: Trong thời gian tới, để đáp ứng nhu cầu của
anh/ chị tốt hơn thì cần phải cải thiện vấn đề nào?
Trang 19C D
Nhận xét: Trong 100 phiếu điều tra, giới tính nam chiếm 57% còn giới tính nữ
chiếm 43% Vì nhóm lựa chọn khảo sát ngẫu nhiên sinh viên tại trường Fpoly và giới hạn là 100 người Nên không kiểm soát được tỉ lệ giới tính, đã dẫn đến sự chênh lệch trong phiếu điều tra
Biểu đồ 2: Hiện tại công việc của Anh/Chị là gì?
100%
A
Nhận xét: Nhóm chọn đối tượng nghiên cứu là 100% sinh viên Fpoly do phù
hợp với mục tiêu nghiên cứu và thuận tiện cho nhóm điều tra Mặt khác, nhómnghiên cứu là sinh viên Fpoly nên việc tiếp cận sinh viên là dễ dàng
Biểu đồ 3: Mức lương thu nhập TB mỗi tháng của Anh/Chị là bao nhiêu?
Trang 2021%
2%
A B C D
Nhận xét: Mức thu nhập trung bình mỗi tháng từ 3tr – 6tr chiếm 69%, còn mức thu
nhập 5tr -10tr chiếm 19%, còn lại 2% của mức thu nhập 10tr - 15tr Vì đối tượngkhảo sát đa phần là sinh viên , sinh viên có thể kết hợp giữa việc học và việc đi làmthêm Nên mức thu nhập từ 3tr – 6tr chiếm phần lớn trong 100 phiếu khảo sát
Biểu đồ 4: Anh/ Chị biết tới dịch vụ Grab qua những phương tiện nào?
26%
48%
25%
A B C
Nhận xét: Nhìn chung, mọi người biết tới dịch vụ Grab qua tất cả các phương tiện.
57% phần trăm là biết đến qua giới thiệu củ bạn bè, điều này có thể thấy Grab có sựtin tưởng lớn ở khách hàng đã qua sử dụng dịch vụ Qua kênh thông tin TV báo chíchiếm 31%, còn 30% là qua facebook zalo Cũng là một số lượng lớn đã tìm hiểuqua các kênh trang mạng rồi mới lựa chọn sử dụng dịch vụ Grab
Trang 21Biểu đồ 5: Anh/ Chị sử dụng dịch vụ Grab mấy lần trên 1 tuần?
21%
19%
60%
A B C
Nhận xét: Tần suất sử dụng dịch vụ Grab của sinh viên <5 lần chiếm 62%, vì đa số
sinh viên ở gần trường, bến xe bus, và sinh viên có phương tiện đi lại riêng thuận tiện cho việc di chuyển 18% là mức sử dụng < 10 lần trên một tuần còn lại 20% sinh viên sử dụng > 20 lần một tuần
Biểu đồ 6: Anh/Chị thường hay sử dụng dịch vụ nào của Grab nhất?
Nhận xét: Trong 100 phiếu điều tra, dịch vụ Grab Bike được sử dụng nhiều nhất
với 48%, Grabbike được xem là sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng Vì Grabbikethuận tiện hơn trong việc di chuyển, Grabbike có thể đi vào sâu các ngõ nghách, các nơi khách hàng yêu cầu, giá cả của Grabbike rẻ, đúng mực Bên cạnh đó giao
Trang 22hàng là sự lựa chọn ít nhất, chỉ với 9%, về mặt hàng hóa thì đa số khách hàng còn phụ thuộc vào nhu cầu và sự thuận tiện của mình khi sử dụng Thay vì chọn
phương tiễn giao hàng cho Grab thì đa số đã lựa chọn việc mình tự di chuyển để đảm bảo an toàn cho hàng hóa Grab Car chiếm 27% , đây là những trường hợp sử dụng Grab car khi sử dụng phương tiễn cho nhiều người trên chuyến đi Hoặc trời mưa, trời nắng to để đảm bảo sức khỏe Còn lại Grab Food là 30%, giới trẻ sử dụngGrab để oder đồ ăn, với sự di chuyển nhanh chóng của Grab có thể làm đồ ăn vẫn còn thơm ngon Đây cũng là một sự tin tưởng mà khách hàng dành cho Grab Food
Biểu đồ 7: Mục đích Anh/Chị sử dụng dịch vụ Grab?
Nhận xét: Sinh viên chọn Grab để phục vụ cho việc đi học là 48%, đây là lượng
sinh viên ở xa nhà, đi học vào những giờ cao điểm đường Nên việc lựa chọn Grab
để đi học sẽ thuận tiện cho việc di chuyển hơn Sử dụng dịch vụ Grab cho việc đi làm chiếm 22% và đi chơi chiếm 46% vì do sinh viên có thể đi nhậu, tự lái xe không an toàn và vi phạm an toàn giao thông
Biểu đồ 8:Thời điểm Anh/Chị sử dụng dịch vụ Grab?
Trang 23Nhận xét: Thời điểm sử dụng dịch vụ Grab nhìn chung chia đều cho các buổi,
nhưng nhiều hơn là buổi sáng với 41%, vì sinh viên có thể dậy muộn hoặc lý do tắcđường Buổi trưa chiếm 32%, buổi chiều chiếm 28% và buổi tối chiếm 29% Các buổi khá đều nhau do nhu cầu sử dụng đa dạng như đi học, đi làm và đi chơi
Biểu đồ 9-1: Giá cả hợp lý
98%
2%
A B
Nhận xét: Trong 100 phiếu thì đồng ý chiếm phần trăm nhiều nhất, chiếm 98%
điều đó chứng tỏ giá cả đã hợp lý Nhưng trong số đó vẫn còn 2% cho rằng giá chưa hợp lý
Biểu đồ 9-2: Có nhiều khuyến mãi liên tục
Trang 2494%
4%
A B C D
Nhận xét: Trong biểu đồ ý kiến đồng ý chiếm % nhiều nhất là 97%, vì Grab
thường có những ưu đãi đổi điểm hoặc chiết khấu khi thanh toán qua ví Moca rất tiện lợi Và 3% còn lại là ý kiến không đồng ý và ít đồng ý
Biểu đồ 9-3:Thái độ phục vụ của tài xế tốt.
12%
85%
2%
A B C D
Nhận xét: Trong biểu đồ cho thấy thái độ của tài xế đã được khách hàng tin chọn
và số % hài lòng lên đến 94% Nhưng vẫn còn 6% chưa thực sự hài lòng về thái độ của tài xế Vậy nên cần khắc phục về thái độ thái độ của tài xế để nhận được sự đánh giá tối đa nhất khách hàng
Biểu đồ 9-4:Tốc độ di chuyển theo yêu cầu của khách hàng