1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÓI QUEN sử DỤNG XE BUÝT của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học nội vụ PHÂN HIỆU hồ CHÍ MINH

25 436 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thói quen sử dụng xe buýt của sinh viên trường đại học nội vụ phân hiệu hồ chí minh
Tác giả Đỗ Phan Duy
Người hướng dẫn Lê Văn Công
Trường học Trường Đại Học Nội Vụ Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý xã hội
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 410 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thói quen sử dụng phương tiện công cộng của sinh viên Việt Nam , của người dân Việt Nam nói chungGiải quyết vấn đề đi lại của sinh viên làm sao: nhanh chóng, thuận tiện an toàn. Đồng thời cũng giải quyết một phần giảm thiểu tình trạng kẹt xe, tai nạn giao thông và ô nhiễm khí bụi trong đô thị. Tạo thói quen sử dụng phương tiện công cộng cho sinh viên, học sinh nghiên cứu về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng xe buýt xác định vì sao sinh viên học sinh ít sử dụng xe buyt, thu thập thông tin ý kiến về chất lượng của phương tiện công cộng, từ đó tham mưu một số phương pháp nhầm cải thiện chất lượng phương tiện công cộng dưới gốc độ quản lí nhà nước.

Trang 1

KHOA QUẢN LÝ XÃ HỘI

TÊN ĐỀ TÀI:

THÓI QUEN SỬ DỤNG XE BUÝT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

NỘI VỤ PHÂN HIỆU HỒ CHÍ MINH

BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN

Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học Giảng viên giảng dạy: Lê Văn Công

Mã phách:……….

Trang 2

Phần Mở Đầu

1 Lí do chọn đề tài:

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê công bố năm 2014, dân số thành phố Hồ ChíMinh (TPHCM) đã đạt ngưỡng dân số gần 8 triệu dân và ước tính đến năm 2025 con sốnày nằm ở mức xấp xỉ gần 10 triệu người Quy mô dân số lớn và không ngừng tăng trongkhi cơ sở hạ tầng (CSHT) giao thông không đủ đáp ứng đã khiến việc đi lại khó khăn vàtrở nên quá tải Số lượng tai nạn giao thông (TNGT) nghiêm trọng gây chết người ngàymột tăng Cụ thể, theo Thông báo số 3023/TB-BLĐTBXH về tình hình tai nạn lao động

06 tháng đầu năm 2014 của Bộ Lao động thương binh xã hội, 6 tháng đầu năm 2014,TPHCM đã có 645 vụ TNGT trong đó có đến 45 số vụ gây chết người Theo ông Lê HuyTrì, Phó Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu An toàn giao thông – Học viện Cảnh sát nhândân, nguyên nhân chính xảy ra tai nạn là do xe gắn máy chiếm 75,16% Bên cạnh đó, sốlượng các vụ kẹt xe hơn 30 phút vẫn liên tiếp xảy ra tại các khu giao thông huyết mạchgây nhiều thiệt hại cho người dân và ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và tinh thần củangười tham gia giao thông Theo ông Nguyễn Ngọc Tường, Trưởng Ban An toàn giaothông TPHCM, một trong những biện pháp để hạn chế tình trạng ùn tắc giao thôngđang diễn ở nhiều khu vực trên địa bàn thành phố là phát triển phương tiện công cộng(PTCC)Mặt khác, ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên trầm trọng hơn Tính đến năm

2014, mức độ ô nhiễm không khí tại TPHCM đã chạm đến ngưỡng báo động Nồng độcác khí thải độc hại vượt mức cho phép gấp nhiều lần, nồng độ bụi bẩn trong không khíđang duy trì ở ngưỡng cao và tập trung chủ yếu tại các tuyến đường có mật độ giao thôngdày đặc Theo ông Nguyễn Văn Thùy, Giám đốc Trung tâm Quan trắc môi trường – BộTài nguyên Môi trường, nguyên nhân đầu tiên ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng khôngkhí là sự gia tăng không ngừng của các phương tiện cơ giới đường bộ Trong đó, tốc độtăng trưởng các loại ô tô là 12%, xe máy khoảng 15% – xấp xỉ 34 triệu chiếc năm 2011

Từ những nhận định này, sự gia tăng sử dụng phương tiện cá nhân (PTCN) là một trongnhững nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các “vấn nạn” trên và công cộng hoá phương tiện đilại là biện pháp hữu hiệugiảm kẹt xe, ô nhiễm môi trường và TNGT (Morley C., 2011,Health Y và Gifford R., 2002) Thực tế, Bộ Giao thông vận tải (GTVT) đã chỉ đạo xây

Trang 3

dựng “Đề án phát triển hợp lý các phương thức vận tải tại các thành phố lớn của ViệtNam” nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội (KTXH) tại các thành phố lớn,trong đó ưu tiên phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) bằng xebuýt và tăng cường kiểm soát việc sử dụng PTCN Thêm vào đó, trong nhiều năm nay,chính phủ và cơ quan chức năng tại TPHCM đã có nhiều chính sách kịp thời nhằm độngviên và khuyến khích người dân sử dụng xe buýt Tuy nhiên, theo báo cáo kết quả từTrung tâm quản lý và điều hành VTHKCC TPHCM, số lượng hành khách đi lại bằng xebuýt của năm 2014 đạt 593,21 triệu lượt hành khách, giảm so với năm 2013 Vì vậy, việctìm hiểu và nghiên cứu các giải pháp nhằm kích cầu sử dụng xe buýt tại TPHCM là cầnthiết và quan trọng đối với nhà hoạch định chính sách, các cơ quan hữu quan và doanhnghiệp cung cấp dịch vụ Đồng thời các giải pháp này nên xuất phát từ những nhu cầu vàmong muốn của người dân – những người trực tiếp sử dụng xe buýt Các nghiên cứu vềhành vi sẽ làm tốt nhiệm vụ này vì mang đến cách nhìn khái quát và đầy đủ hơn Thếnhưng ở Việt Nam, chỉ có một vài nghiên cứu về đánh giá sự hài lòng khi sử dụng xe buýtcủa Nguyễn Thanh Hiền (2014) và Nguyễn Quang Thu (2009) mà chưa có nghiên cứuhàn lâm nào về hành vi sử dụng xe buýt Với những lý do nêu trên, tác giả tiến hành thực

hiện đề tài “Thói quen sử dụng xe buýt ở sinh viên đại học Nội Vụ Hà Nội” và tin rằng nó

thật sự cần thiết trong bối cảnh tại TPHCM hiện nay nhằm mục đích phân tích, tìm ra cácnhân tố thực sự ảnh hưởng đến hành vi sử dụng xe buýt và từ đó đề xuất các giải pháp có

cơ sở để kích cầu sử dụng xe buýt tại TPHCM qua đó đề xuất ý kiến nhằm hướng tới chosinh viên sử dụng phương tiện xe buýt thường xuyên và là phương tiện tất yếu góp phầncải thiện giảm tải phương tiện cá nhân trong thành phố

2 Tổng quan nghiên cứu

Liên quan đến vấn đề này đã có một số công trình nghiên cứu khoa học, các bàiviết được đăng tải như:

- Đoàn Dũng, “ Tổ chức quản lý vận tải hành khách công cộng ở thủ đô Hà Nội” ,Luận văn cao học, bảo vệ năm 1996, tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

- Vũ Quý Trị, “ Dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tài Hà Nội”,

Trang 4

- Lâm Quang Cường, “ Đề xuất các giải pháp khả thi hạn chế ách tắc giao thôngtrên địa bàn Thành phố Hà Nội”, Đề tài Khoa học cấp Thành phố.

- Nguyễn Thanh Hiền (2014) về “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối vớidịch vụ xe buýt tại thành phố Nha Trang” chứng minh 4 nhân tố tác động đến sự hài lòngkhách hàng sử dụng dịch vụ xe buýt gồm tiện ích, cảm thông và năng lực phục vụ, chấtlượng CSHT và rủi ro chấp nhận Trong đó hai biến chất lượng CSHT và rủi ro cảm nhậnđược tác giả bổ sung mới vào mô hình để đánh giá sự hài lòng của hành khách sử dụngdịch vụ xe buýt ở tại thành phố Nha Trang và được kiểm định thực sự tác động đến biếnphụ thuộc

- Nghiên cứu “Mối quan hệ giữa sự hài lòng của hành khách và chất lượng dịch vụvận tải hành khách công cộng bằng xe buýt các tuyến nội thành TPHCM”, Nguyễn QuangThu (2009) cho kết quả kiểm định 4 nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng: tiệnnghi của xe buýt, thái độ phục vụ của tài xế và tiếp viên xe buýt, trạm dừng – nhà chờ và

sự an toàn Nhược điểm của hai công trình nghiên cứu trên chủ yếu đề cập đến sự hài lòngcủa khách hàng Theo luận văn Thạc sĩ – Chương trình Fulbright – Đại học Kinh tếTPHCM của Đặng Thị Ngọc Dung (2012) về “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng

hệ thống tàu điện ngầm metro tại TPHCM”

3 Mục đích nghiên cứu :

3.1 Mục tiêu chung

- Giải quyết vấn đề đi lại của sinh viên làm sao: nhanh chóng, thuận tiện an toàn.Đồng thời cũng giải quyết một phần giảm thiểu tình trạng kẹt xe, tai nạn giao thông và ônhiễm khí bụi trong đô thị Tạo thói quen sử dụng phương tiện công cộng cho sinh viên,học sinh nghiên cứu về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng xe buýt xácđịnh vì sao sinh viên học sinh ít sử dụng xe buyt, thu thập thông tin ý kiến về chất lượngcủa phương tiện công cộng, từ đó tham mưu một số phương pháp nhầm cải thiện chấtlượng phương tiện công cộng dưới gốc độ quản lí nhà nước

3.2 Mục tiêu cụ thể.

- Thứ nhất: Thực trạng sử dụng xe buýt đến trường của sinh viên Nội vụ

- Thứ hai: Xác định được nguyên nhân vì sao sinh viên trường ít sử dụng xe buýt

Trang 5

- Thứ ba : Đề xuất kiến nghị dưới góc độ quản lí nhà nước nhằm khuyến khíchsinh viên sử và người dân sử dụng xe buýt thay thế phương tiện công cộng.

4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Thực trạng sử dụng phương tiện xe buýt đến trường của sinh viên trường ĐH Nội

vụ Hà Nội (cơ sở tại Tp Hồ Chí Minh)

Theo lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Người tiêu dùng dựa vào các điều kiện sẽ

tự lựa chọn sao cho đạt được độ thỏa dụng cao nhất Từ đó , chúng tôi đưa ra một số biếngiải thích sau có thể ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng của sinh viên đối với xe buýt :

- Phương tiện di chuyển cá nhân: Việc sinh viên có phương tiện di chuyển riêng

(xe máy, xe đạp,….) sẽ ảnh hưởng đến tần số dùng xe buýt của sinh viên để đi lại, biếnđịnh tính mang dấu dương (X1)

- Thời gian chờ đợi: Thời gian chờ đợi càng lâu sẽ ảnh hưởng đến quyết định mức

độ chọn dùng xe buýt làm phương tiện đi lại của sinh viên, kì vọng mang dấu âm (X2)

- Khoảng cách từ nhà đến trường: Khoảng cách càng xa, nhu cầu đi xe buýt của

Trang 6

- Khoảng cách từ nhà đến nơi làm thêm, học thêm: Khoảng cách càng xa nhu cầu

sẽ càng tăng, kì vọng mang dấu dương (X4)

- Số chặng: Sinh viên càng đi nhiều chặng nhu cầu đi xe buýt sẽ càng tăng, kì vọng

mang dấu dương (X5)

- Loại vé sử dụng: Việc sinh viên sử dụng vé tập, vé lượt hay vé tháng cũng ảnh

hưởng đến số lần sử dụng xe buýt của sinh viên (X6)

- Mô hình dự kiến: Demand= p1X1 - p2X2 + p3X3 + p4X4 + p5X5 + p6X6

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp

- Phương pháp thống kê số liệu

- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia

5.3 Câu hỏi nghiêng cứu

Bạn thường đến trường bằng phương tiện gì?

Phương tiện di chuyển chính của bạn là gì?

Bạn có hay xử dụng xe buýt đến trường không?

Bạn nghĩ các tuyến xe buýt cần cải thiện như thế nào?

6 Ý nghĩa đề tài

6.1 Ý nghĩ khoa học

Qua những số liệu đáng tin cậy thu thập được từ đề tài nghiên cứu này có thể được

sử dụng làm tài liệu cho việc nghiên cứu của các đề tài có liên quan sau này

Đề tài góp phần cung cấp số liệu về tình hình sử dụng xe buýt và ý thức bảo vệmội trường của sinh viên Nội Vụ

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Góp phần nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường của sinh viên Nội Vụ

7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng “sử dụng xe buýt của sinh viên Nội Vụ”

Chương 3: Giải pháp “ sử dụng xe buýt của sinh viên Nội Vụ”

Trang 7

Phần Nội Dung CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.1 Một số khái niệm

- Sinh viên: là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng Ở đó họ được truyềnđạt kiến thức bài bản về một ngành nghề, chuẩn bị cho công việc sau này của họ Họ được

Trang 8

xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt được trong quá trình học Quá trình học của họtheo phương pháp chính quy, tức là họ đã phải trải qua bậc tiểu học và trung học.

- Thói quen: là một chuỗi phản xạ có điều kiện do rèn luyện mà có Phản xạ có

điều kiện là những hành vi (nếp sống, phương pháp làm việc) được lặp đi lại nhiều lầntrong cuộc sống và rèn luyện (học tập, làm việc), đó là những hành vi định hình trongcuộc sống và được coi là bản chất thứ hai của con người (L’habitude est une secondenature) nhưng nó không sẵn có mà là kết quả của việc sinh hoạt, học tập, rèn luyện, tudưỡng của mỗi cá nhân trong cuộc sống hằng ngày, tuy vậy thói quen cũng có thể bắtnguồn từ một nguyên nhân đôi khi rất tình cờ hay do bị lôi kéo từ một cá thể khác.Dựavào lợi ích hoặc tác hại do thói quen mang lại, có thể chia thói quen thành hai loại: thóiquen xấu và thói quen tốt Mỗi người đều có lối sống, thói quen và sở thích riêng rất khácnhau[3] và việc thay đổi những thói quen của một con người rất khó khăn Qua thói quen,người ta có thể đoán biết được cá tính của con người cũng như có thể biết được tâm trạngcủa một người đang lo lắng như thói quen hút thuốc, cắn móng tay, giật, kéo tóc,rung đùi, vỗ bàn chân, ăn quá nhiều hoặc ăn quá ít (biếng ăn), mất ngủ hoặc ngủ quánhiều

- Xe buýt: là một loại xe có bánh lớn, chạy bằng động cơ và được chế tạo để chở

nhiều người ngoài lái xe Thông thường xe buýt chạy trên quãng đường ngắn hơn so vớinhững loại xe vận chuyển hành khách khác và tuyến xe buýt thường liên hệ giữa cácđiểm đô thị với nhau

-Tuyến xe buýt là đường đi của xe buýt có điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừngđón trả khách theo quy định và được trang bị các cơ sở vật chất chuyên dụng như: nhàchờ, trạm dừng, biển báo,… tổ chức vận chuyển vận chuyển hành khách trong thành phố

-Tạm dừng, nhà chờ xe buýt là vị trí xe buýt phải dừng để đón trả khách theo quyđịnh của cơ quan có thẩm quyền

-Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt là nơi bắt đầu, kết thúc của một hành trình

xe chạy trên một tuyến

- Ô sơn là nơi để nhận biết khu vực đón xe của hành khách cũng như dừng xe tuynhiên hành khách không được cung cấp bất cứ thông tin nào về mạng lưới tuyến

Trang 9

-Biểu đồ chạy xe buýt trên một tuyến là tổng hợp lịch trình chạy xe của các chuyến

xe tham gia vận chuyển trên tuyến trong một thời gian nhất định

-Vé lượt là chứng từ để khách sử dụng đi một lượt trên một tuyến xe buýt Vétháng là chứng từ để khách sử dụng đi lại thường xuyên trong tháng trên một hoặc nhiềutuyến

-Bến xe là khu đất bên ngoài đường giao thông hay tập hợp các công trình xâydựng để đỗ cho nhiều tuyến xe buýt Bến kĩ thuật là nơi sửa chữa, bảo dưỡng xe buýt

1.2 Lý thuyết tiếp cận và lý thuyết áp dụng

1.2.1 Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action- TRA)

Mô hình được xây dựng từ những năm 60 của thế kỉ XX sau đó được điều chỉnh và

mở rộng bởi Ajzen và Fishbein (1975, 1980), TRA được coi là học thuyết tiên phongtrong lĩnh vực nghiên cứu xã hội

Lý thuyết hành động hợp lý cho rằng ý định thực hiện quyết định hành vi Mốiquan hệ giữa ý định thực hiện hành vi và hành vi đó có thực hiện hay không được nghiêncứu bởi các nhà khoa học như Steppard B.H và cộng sự (1988), Ajzen và Fishbein (1975,1980)…Các nghiên cứu cho rằng ý định thực hiện là một yếu tố dẫn đến việc thực hiệnhành vi và xu hướng thực hiện hành vi tác động đến ý định thực hiện hành vi đó TheoAjzen và Fishbein (1975, 1980), ý định là nhân tố quyết định hành vi, trong đó ý địnhchịu sự ảnh hưởng của hai yếu tố là thái độ cá nhân (Attitude Toward Behavior-AB) vàchuẩn chủ quan (Subjective Norm-SN)

Thái độ cá nhân được đo lường dựa trên niềm tin đối với các thuộc tính sản phẩm

và được đánh giá chủ quan bởi các cá nhân Theo Schiffman và Kanuk (1987),thái độ được cấu thành từ: nhận thức, cảm xúc (sự ưa thích) và xu hướng thực hiện hành

vi Ajzen và Fisher (1975, 1980) cho rằng quyết định phụ thuộc vào khả năng mang lại lợiích của các thuộc tính và mức độ nhiều ít khác nhau

Chuẩn chủ quan là sức ép xã hội về nhận thức khi tiến hành thực hiện hoặc khôngthực hiện hành vi Chuẩn chủ quan được đo lường bằng sự tác động, thúc đẩy thực hiệnhoặc không thực hiện của các tác nhân gây ảnh hưởng và niềm tin về sự ảnh hưởng đó

Trang 10

Mô hình giải thích các yếu tố tác động đến thực hiện hoặc không thực hiện hành vidựa trên hai tác động chính của thái độ và các yếu tố xã hội (chuẩn chủ quan) Tuy nhiên

vì ý định là nhân tố chính hình thành hành vi nên TRA chỉ giải thích được các trường hợphành động có ý thức, bỏ qua các trường hợp hành động trước ý thức, hành động theo thóiquen hoặc hành động bất hợp lý

1.2.2 Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB)

Lý thuyết hành vi dự định được Ajzen (1991) phát triển từ lýthuyết TRA của Ajzen và Fisher (1975) Theo Lý thuyết hành vi dự định, hành viđược hình thành dưới sự kiểm soát của ý định Ý định chịu sự tác động của thái

độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi Việc hành vi có được thựchiện hay không phụ thuộc vào sự kiểm soát hành vi Nói cách khác,thực hiện hành vi giải thích trong TPB chịu sự tác động của sự kiểmsoát và ý định

Nhân tố được bổ sung là nhận thức kiểm soát hành vi (PerceivedBehavioral Control - PBC) Theo Ajzen (1985), PBC phản ánh việc dễdàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi và thực hiện hành vi có bịkiểm soát, hạn chế hay không Nhân tố kiểm soát hành vi tác động trựctiếp đến việc thực hiện hay không thực hiện hành vi Việc dự đoán hành

vi có xảy ra hay không phụ thuộc vào ý định và nhân tố kiểm soát hành

vi

Lý thuyết hành vi dự định được áp dụng thành công để dự đoán và giảithích nhiều hành vi khác nhau như lựa chọn đánh giá, vi phạmgiao thông, Lý thuyết Lý thuyết hành vi dự định cung cấp lý thuyết chitiết liên quan đến việc hợp nhất nhiều cấu trúc và định nghĩa về mỗicấu trúc

Lý thuyết hành vi dự định cho biết nếu một cá nhân nhìn nhận mộthành vi là tốt, xã hội có chung cái nhìn đó và bản thân cá nhân chắcchắn có điều kiện thuận lợi để thực hiện hành vi thì hành vi đó càng có

Trang 11

khả năng được thực hiện Nếu cá nhân có sự kiểm soát cao đối với hành

vi thì càng có động lực thực hiện hành vi Mô hình Lý thuyết hành vi dự địnhkhắc phục được hạn chế của TRA vì giải thích được hành vi theo thóiquen và theo kế hoạch Tuy nhiên, mô hình vẫn chưa giải thích đượchành vi vô thức vì Lý thuyết hành vi dự định dựa trên giả

1.2.3 Khung phân tích

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Điều kiện

kinh tế

cá nhân

Thói quen sử dụng xe buýt của

sinh viên Nội Vụ

Giải pháp chính sách

Trang 12

Phương pháp nghiên cứu tài liệu là một trong những công cụ nghiên cứukhoa học để thực hiện nhiệm vụ đề tài với mục đích thu thập tài liệu từ đó so sánh, phântích tài liệu, tổng hợp tài liệu liên quan tới vấn đề thói quen sử dụng xe buýt của sinh viênNội Vụ

1.3.2 Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia

Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia là phương pháp điều tra qua đánh giácủa các chuyên gia về vấn đề hói quen sử dụng xe buýt của sinh viên Nội Vụ

Là phương pháp sử dụng trí tuệ, khai thác ý kiến của các chuyên gia có trình độcao để xem xét, nhận định, vấn đề thói quen sử dụng xe buýt của sinh viên Nội Vụ

1.3.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng là nghiên cứu sử dụng các phương pháp khác nhau

để lượng hóa, đo lường và phân ánh, diễn giải các mối quan hệ giữa các cá nhân tố vớinhau

Tiến hành thu thập dữ liệu qua các dạng như phỏng vấn chuyên sâu, câu hỏi khôngcấu trúc trong quá trình trao đổi, hỏi ý kiến từ chuyên gia về thói quen sử dụng xe buýtcủa sinh viên Nội Vụ Đồng thời kết hợp với nghiên cứu định tính để nắm sâu hơn thôngtin tình hình sử dụng phương tiện công cộng của sinh viên Nôi Vụ

Xác định dạng dữ liệu định lượng là các con số, số lượng, tỉ lệ, mức độ… Sử dụngnhiều biến số trong kinh tế như: tăng trưởng kinh tế, chỉ số tài chính; về mức độ tâm lýnhư: thái độ, sự lo lắng,… và trong xã hội như: hoạt động xã hội, mức độ ảnh hưởng xãhội Tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa thực trạng, nguyên nhân dẫn đến thói quen

sử dụng xe buýt của sinh viên Nội Vụ

Nghiên cứu định lượng cung cấp dữ liệu để mô tả sự phân bố của các đặc điểm,tính chất của tổng thể nghiên cứu, khảo sát mối quan hệ giữa chúng và xác định mối quan

hệ nhân quả

1.3.4 Phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp định tính là hướng tiếp cận nhằm thăm dò, mô tả và giải thích dựavào các phương tiện khảo sát kinh nghiệm, nhận thức, động cơ thúc đẩy, dự định, hành vi,thái độ Chúng có thể hướng chúng ta đến xây dựng giả thuyết và các giải thích

Ngày đăng: 09/03/2021, 23:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w