Untitled ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU HƯỚNG ECO FASHION VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG SẢN PHẨM THỜI TRANG XANH CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
XU HƯỚNG ECO-FASHION VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG SẢN PHẨM THỜI TRANG XANH CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thế Kiên
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Mỹ Linh
Nguyễn Quốc Long Phạm Khánh Ly Bùi Thị Ngọc Mai Đào Thị Minh
Lớp: QHE 2021 Kế Toán CLC3
Học phần: Phương pháp nghiên cứu kinh tế
Hà Nội – Tháng 12/2022
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
XU HƯỚNG ECO-FASHION VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG SẢN PHẨM THỜI TRANG XANH CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘi
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thế Kiên
Nhóm thực hiện: Nhóm 6
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Mỹ Linh
Nguyễn Quốc Long Phạm Khánh Ly Bùi Thị Ngọc Mai Đào Thị Minh
Lớp học phần: INE1016 4 (T3, T1-3)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thành công không chỉ là công sức của một cá nhân màcòn có sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều người khác Trong suốtthời gian học tập ở giảng đường đại học, nhóm nghiên cứuchúng em đã nhận nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy
cô, gia đình và bạn bè
Nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy côKhoa Kế toán, Kiểm Toán – Trường Đại học Kinh tế, ĐHQG HàNội rất nhiệt tình trong việc truyền đạt vốn kiến thức quý báu
và giúp đỡ chúng em rất nhiều trong thời gian học tập tạitrường Đặc biệt, chúng em xin chân thành cảm ơn thầyNguyễn Thế Kiên, giảng viên môn Phương pháp nghiên cứukinh tế, đã tận tâm hướng dẫn chúng em qua từng buổi họctrên lớp và những buổi thảo luận về lĩnh vực sáng tạo trongnghiên cứu khoa học
Mặc dù được hướng dẫn tận tình và có tham khảo nhiềunguồn tài liệu nhưng bài nghiên cứu của nhóm không tránhkhỏi những thiếu sót Nhóm nghiên cứu rất mong nhận được ýkiến đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn cùng lớp để bàinghiên cứu có thể hoàn thiện hơn ở những lần tiếp theo
Lời sau cùng, nhóm nghiên cứu xin kính chúc quý thầy
cô trong khoa Kế Toán - Kiểm Toán và thầy Nguyễn Thế Kiên
có nhiều sức khỏe, niềm tin và vững bước trong sự nghiệptruyền đạt tri thức tới chúng em
~Trân trọng,
Nguyễn Thị Mỹ Linh
Trang 4Nguyễn Quốc LongPhạm Khánh LyBùi Thị Ngọc MaiĐào Thị Minh~
LỜI CAM KẾT
Chúng em xin cam đoan đề tài “Xu hướng Eco-fashion
và các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng sản phẩm thời trang xanh của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội” là một công trình nghiên cứu độc lập của nhóm
dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn ThếKiên Ngoài ra, không có bất kỳ sự sao chép nào của người khác
Đề tài, nội dung báo cáo là sản phẩm của cả nhóm chúng em đã
nỗ lực nghiên cứu, tìm hiểu và phân tích trong quá trình học tập
môn Phương pháp nghiên cứu kinh tế tại trường Tài liệu
tham khảo đã được nêu rõ ràng và chính xác Các số liệu, kếtquả nghiên cứu được trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trungthực và minh bạch rõ ràng các dữ liệu tham khảo, chúng em xinchịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật của bộ môn và nhà trường
đề ra nếu có bất kỳ vấn đề nào xảy ra
Trang 5Bùi Thị Ngọc Mai
Đào Thị Minh
Trang 62.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài 92.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 10
5.1 Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu 14
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM CÁC SẢN PHẨM XANH CỦA
1.1 Khái niệm về hành vi tiêu dùng thời trang xanh 341.1.1 Khái niệm về “xanh” và “kinh tế xanh” 341.1.2 Khái niệm về “thời trang xanh” (hay “thời trang bền vững”) 351.1.3 Lý thuyết hành vi tiêu dùng và khái niệm về “tiêu dùng sản phẩm
Trang 71.1.3.1 Định nghĩa về hành vi, hành vi tiêu dùng và hành vi tiêu dùng
1.1.3.3 Sự quan trọng của việc tiêu thụ sản phẩm thời trang xanh 39
1.2 Khái quát về thực tiễn đã thực hiện ở một số quốc gia 46
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ SỬ DỤNG SẢN PHẨM THỜI
1 Thực trạng chung (động thái, biến động, tình hình…) 60
2 Nguyên nhân của việc người tiêu dùng nên chuyển sang tiêu dùng sản
2.1 Thời trang xanh tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên 622.2 Thời trang xanh hạn chế ô nhiễm không khí 622.3 Thời trang xanh hỗ trợ điều kiện làm việc cho người lao động đang làm trong ngành sản xuất sản phẩm thời trang 63
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nền kinh tế hiện đại hóa đã tác động tiêu cực tớimôi trường, làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên Yêu cầu cấpthiết hiện nay là tìm hướng đi mới cho nền kinh tế, vừa pháttriển kinh tế và vừa bảo vệ môi trường Trong bối cảnh hiện nay,
xu hướng chuyển dịch sang nền kinh tế tuần hoàn đang làhướng đi tất yếu của các nước trên thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng Kỳ họp Đại hội đồng Quỹ môi trường toàn cầulần thứ 6 (GEF6) được tổ chức tại thành phố Đà Nẵng Tronghội nghị, tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc(UNIDO) cùng với các chính phủ và các tổ chức liên quan đãthảo luận về việc làm thế nào để tiếp cận nền kinh tế tuầnhoàn, mục tiêu tạo ra lợi ích về kinh tế, môi trường, tạo việc làmhướng tới tăng trưởng xanh, đóng góp vào các mục tiêu pháttriển bền vững
Khái niệm Kinh tế tuần hoàn (KTTH) được sử dụng chínhthức đầu tiên bởi Pearce và Turner (1990), dùng để chỉ mô hìnhkinh tế mới dựa trên nguyên lý cơ bản “mọi thứ đều là đầu vàođối với thứ khác”, hoàn toàn không giống với cách nhìn của nềnkinh tế tuyến tính truyền thống Ellen MacArthur Foundation
mô tả nền KTTH là một hệ thống công nghiệp phục hồi hoặc táitạo theo ý định và thiết kế Kinh tế tuần hoàn là nền kinh tế sửdụng các nguồn năng lượng thân thiện, giảm việc phụ thuộc vàocác tài nguyên thiên nhiên sẵn có hiện nay, loại bỏ các chất gâyđộc hại tới môi trường và sức khỏe con người Hướng kinh tếmới này là quy trình khép kín, biến nguyên liệu thừa của ngànhnày trở thành nguyên liệu đầu vào của ngành khác Kinh tế tuần
Trang 9hoàn góp phần tăng trưởng nền kinh tế chung theo hướng bềnvững, vừa tăng giá trị cho doanh nghiệp và bảo vệ môi trường
Ngày nay, khi thế giới đang hướng tới thời đại công nghệ
kỹ thuật số hóa, sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế (Theoước tính của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) trong tháng 1/2022, tốc
độ tăng trưởng Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thực tế của cácnền kinh tế châu Á trong năm 2021 là 6,3%, tăng 7,6 điểm phầntrăm so với năm 2020) và dân số ngày càng tăng nhanh, cánmốc 8 tỷ người vào năm 2022 đã dẫn tới nhu cầu của con ngườingày càng tăng cao Các công trình được xây dựng, các nguồnnăng lượng mới ra đời đã khiến môi trường suy thoái, làm cạnkiệt tài nguyên thiên nhiên
Theo thống kê mới nhất của Chương trình Môi trườngLiên Hợp Quốc, thời trang là ngành công nghiệp tiêu thụ nhiềunước thứ 2 thế giới và lượng khí carbon thải ra môi trườngchiếm từ 8-10% (tương đương lượng khí thải carbon của toàn bộchâu Âu), nhiều hơn lượng phát thải từ các máy bay và tàu thủycộng lại.Hiện, cứ một kg vải được sản xuất sẽ thải ra 23 kg khíhiệu ứng nhà kính, hơn 60% sợi vải là sợi tổng hợp, 75% vật liệucung ứng trong thời trang đều bị thải ra các bãi rác (con số nàytương đương cứ mỗi giây có một xe tải rác vải dệt xả ra môitrường) Ngành thời trang sử dụng 93 tỷ m3 nước/năm và là20% của những tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước…Con số này
dự kiến tiếp tục tăng thêm Mỗi năm, có đến hàng chục triệutấn vải phế liệu bị thải bỏ
Theo Hiệp hội Hóa học Hoa Kỳ, kể từ những năm 2000,sản lượng thời trang đã tăng gấp đôi và có thể sẽ tăng gấp balần vào năm 2050 Việc sản xuất polyester, được sử dụng cho
Trang 10thời trang nhanh giá rẻ, cũng như trang phục thể thao, đã tănggấp 9 lần trong 50 năm qua Bởi vì quần áo đã trở nên quá rẻ,
nó dễ dàng bị loại bỏ sau khi chỉ mặc một vài lần Một cuộckhảo sát cho thấy 20% quần áo ở Mỹ không bao giờ được mặc; ởAnh, nó là 50 phần trăm Trước tình trạng đó, nhiều nhà khoahọc đã nghiên cứu ra những chất liệu mới thân thiện với môitrường, từ đó khái niệm " bền vững " ( sustainability) hay “xanh ” (green) dần trở nên phổ biến và ngày càng đóng vai tròquan trọng trong cuộc sống của con người
Các nguyên liệu thân thiện dần được ra đời đã mang tới
sự thay đổi cho các sản phẩm và thu hút sự quan tâm của kháchhàng Mức sống và chất lượng sống của người dân ngày càngđược nâng cao, những người tiêu dùng thông minh dần hướngtới lối sống xanh, tích cực, thân thiện với môi trường Việc tiêudùng các sản phẩm xanh được xem là xu hướng của thế kỷ mớikhi môi trường trở thành tâm điểm quan tâm lớn của nhiều quốcgia trên thế giới Khi người tiêu dùng ngày càng quan tâm đếnmôi trường, họ coi trọng hơn đến hành vi mua thân thiện vớimôi trường Bởi có lẽ mục đích cốt lõi của việc tiêu thụ sảnphẩm xanh là thoả mãn nhu cầu của con người ngày nay màkhông làm tổn hại đến thế hệ tương lai, cho nên cuối cùng nó
đã được nhiều quốc gia, chính phủ, doanh nghiệp và thị trườngtiêu thụ tiếp cận một cách tích cực với khái niệm này Nhiềudoanh nghiệp trong nước và trên thế giới bắt kịp xu thế này đãdần thay đổi mô hình sản xuất để tạo ra những sản phẩm xanh,vừa bảo vệ môi trường mà vẫn đáp ứng thị hiếu của người tiêudùng Các sản phẩm xanh ngày càng xuất hiện nhiều trên thịtrường, được đông đảo người tiêu dùng đón nhận và hưởng ứng
Trang 11như túi phân hủy sinh học, ống hút tre, các loại mỹ phẩm và cảcác sản phẩm thời trang xanh.
Mặc dù thời trang xanh mới chỉ được phổ biến rộng rãitrong vài năm gần đây, nhưng tính bền vững, thân thiện với môitrường đã khiến cho ngành thời trang xanh nhanh chóng pháttriển Thời trang xanh cũng trở thành lĩnh vực được nhiều ngườiquan tâm và tìm hiểu
Mặc dù đã có nhiều bài nghiên cứu về hành vi tiêu dùngthời trang xanh (The Sustainable Future of the Modern FashionIndustry - Zhanna Kutsenkova - Dominican University ofCalifornia), đã chỉ ra và mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến hành vimua sắm thời trang xanh của người tiêu dùng Tuy nhiên, bàinghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc phân tích chung các yếu tố
và hướng tới tất cả các đối tượng mà chưa hướng tới đối tượngkhách hàng cụ thể
Chính vì vậy, nghiên cứu này với chủ đề “Xu hướng thời trang
xanh và các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tiêu dùng sản phẩm thời trang xanh của sinh viên trên địa bàn Hà Nội” được tiến hành nhằm chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định mua sắm sản phẩm thời trang xanh, bền vững củasinh viên tại Hà Nội Trên cơ sở nghiên cứu, một số đề nghị giảipháp được đề ra để kịp thời giải đáp những thắc mắc và đồngthời thúc đẩy ý thức của sinh viên về việc tiêu dùng sản phẩmthời trang xanh
2 Tổng quan tài liệu
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài
Trang 12Nghiên cứu "Hành vi tiêu dùng của khách hàng trongngành thời trang toàn cầu" của Tiên Trần (2021) được xây dựng
để tìm hiểu ý định mua của khách hàng ở Việt Nam và Phần Lan
về thời trang nhanh và thời trang bền vững và những yếu tố ảnhhưởng lên quyết định mua của họ Trong nghiên cứu này tác giả
đã nói rõ những nhìn nhận của người tiêu dùng đối với thờitrang nhanh và thời trang bền vững Qua đó khái quát được cácyếu tố ảnh hưởng lên hành vi mua sản phẩm thời trang bềnvững của người tiêu dùng Các biến được nghiên cứu trên môhình có nhân tố là tâm lý, xã hội, văn hoá và cá nhân Kết quảcuộc nghiên cứu cho biết, những yếu tố cá nhân có ảnh hưởnglớn đối với hành vi mua của khách hàng Qua khảo sát, tác giả
đã gợi ý một vài kiến nghị cho doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực thời trang xanh
Theo bài nghiên cứu "Hành vi của khách hàng và xuhướng tiêu dùng thời trang bền vững" (2019) , tác giảSubramanian Senthilkannan Muthu áp dụng mô hình TPB nhằmđánh giá những yếu tố ảnh hưởng lên ý định mua sản phẩm thờitrang bền vững, phân tích tầm quan trọng của hành vi ngườitiêu dùng trong thời trang và tiêu dùng thời trang bền vững.Sau khi tiến hành một cuộc khảo sát trực tuyến với 339 ngườitham gia tại Thổ Nhĩ Kỳ, những phát hiện cho biết các chuẩnmực chủ quan và niềm tin có ảnh hưởng đáng kể đến ý địnhmua sản phẩm của người tiêu dùng
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Với công trình nghiên cứu "Những yếu tố ảnh hưởng đếnquyết định mua sản phẩm xanh của sinh viên tại Thành phố HồChí Minh" của Hà Minh Trí (2022) , tác giả phân tích và đánh
Trang 13giá một số yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩmxanh của thanh niên đang học trong các trường đại học trên địabàn Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu đã áp dụng phươngpháp mô hình cấu trúc tuyến tính phục vụ phân tích mô hình vàgiả định được khuyến nghị Nghiên cứu áp dụng phương phápphân tích mẫu thuận tiện và quả cầu tuyết, đã thu nhận được
322 quan sát Nghiên cứu này phát hiện ra rằng việc hỗ trợ bảo
vệ môi trường, thúc đẩy trách nhiệm với môi trường , trảinghiệm sản phẩm xanh và thân thiện với môi trường của một sốcông ty có ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm xanh Đặcbiệt là tính thân thiện với môi trường của một số công ty ảnhhưởng lớn trong việc thực hiện quyết định Nghiên cứu trênkhông những góp phần xây dựng nền tảng tri thức liên quanđến quyết định mua sản phẩm xanh tại Việt Nam mà còn có một
số ý nghĩa thực tiễn vô cùng quan trọng đối với các doanhnghiệp Dựa trên kết quả của nghiên cứu này, mỗi công ty sẽđưa ra các giải pháp nhằm cải thiện doanh số bán hàng của họ
và xây dựng những phương thức mới có thể thu hút khách hàngthân thiện với môi trường bằng việc chú trọng vào việc thoảmãn các nhu cầu về chức năng, cảm xúc và trải nghiệm củakhách hàng
Bài nghiên cứu "Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêudùng xanh của người dân Nha Trang" (Hồ Huy Tựu, NguyễnVăn Ngọc, Đỗ Phương Linh, 2018) phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân căn cứ trên lýthuyết hành vi dự định TPB với hai biến số mở rộng là rủi rocảm nhận và sự tin tưởng Sử dụng mẫu nghiên cứu khảo sát
250 người tiêu dùng ở thành phố Nha Trang và một số công cụ
Trang 14phân tích định lượng , kết quả khẳng định có 5 trên 6 nhân tố
có ảnh hưởng dương đối với hành vi tiêu dùng xanh của ngườidân Nghiên cứu đề xuất một số hàm ý ứng dụng nhằm xâydựng chiến lược tuyên truyền hữu hiệu để kích thích hành vitiêu dùng xanh của người dân thành phố Nha Trang
Theo đề tài "Nghiên cứu những nhân tố tác động đến mốiquan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêudùng Việt Nam" (Hoàng Thị Bảo Thoa, 2016) , công trình đãphần nào giải đáp được câu thắc mắc tại sao nhiều người tiêudùng mặc dù có ý định vẫn không có hành vi tiêu dùng xanhthực tế hay tại sao trong trường hợp này ý định tác động mạnh
mẽ tới hành vi tiêu dùng xanh, còn trường hợp khác, ở nghiêncứu đó thì ý định lại không ảnh hưởng nhiều đối với hành vi tiêudùng xanh Thông qua việc phát hiện được một số nhân tố cóthể thúc đẩy hay ngăn cản mối quan hệ giữa ý định và hành vitiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam, nghiên cứu đãđóng góp cho những nhà hoạch định chính sách cũng như cácdoanh nghiệp các chương trình, chính sách thúc đẩy người tiêudùng Việt Nam biến ý định trở thành hành vi tiêu dùng xanhthực tế
Với đề tài “ Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu tiêu dùngxanh của người tiêu dùng tại Huế”(Hoàng Trọng Hùng, HuỳnhThị Thu Quyên, Hoàng Thị Nhi, 2018), nhóm tác giả đã xác địnhcác yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêudùng tại thành phố Huế Mô hình của nghiên cứu được thiết lậpdựa trên mô hình mở rộng của lý thuyết hành vi hoạch định TPB(Theory of Planned Behaviour) Bằng phương pháp khảo sáttrực tiếp 200 người tiêu dùng và sử dụng mô hình phương
Trang 15trình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural EquationModeling), kết quả nghiên cứu cho thấy có hai nhân tố chínhảnh hưởng đến ý định tiêu dùng xanh qua đó tác động gián tiếpđến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng tại thành phốHuế là thái độ đối với tiêu dùng xanh và mối quan tâm đến môitrường Từ đó, để tiêu dùng xanh ngày càng phổ biến ở thànhphố Huế, nhóm tác giả đã đề xuất nâng cao thái độ và sự hiểubiết quan tâm đến môi trường của người tiêu dùng nhằm tăngcường ý định tiêu dùng, thúc đẩy hành vi mua xanh của ngườitiêu dùng trên địa bàn thành phố Huế.
2.3 Khoảng trống nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu các đề tài đã được thực hiện trướcđây, hầu hết các đề tài nghiên cứu đều tập trung chủ yếunghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu dùng sản phẩmxanh nhưng chưa thật sự nhiều nghiên cứu đề cập đến sảnphẩm thời trang xanh Bên cạnh đó, các nghiên cứu đề cập khánhiều đến ý định tiêu dùng nhưng không trực tiếp đề cập đếncác nhân tố tác động bên ngoài đến hành vi tiêu dùng củakhách hàng
Vậy nên đây chính là khoảng trống để nhóm nghiên cứutiến hành khai thác và phân tích với đề tài được đề ra: “Xuhướng Eco-fashion và những nhân tố ảnh hưởng đến hành vitiêu dùng sản phẩm thời trang xanh của sinh viên trên địa bànthành phố Hà Nội”
3 Mục tiêu và nhiệm vụ
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu của nhóm được thực hiện nhằm phântích các hành vi, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm thời trang
Trang 16xanh của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm đưa ranhững giải pháp cho chiến lược kinh doanh của các doanhnghiệp hướng tới thị trường sản phẩm thời trang xanh (Eco-fashion).
- Thứ hai, phân tích thực trạng hành vi tiêu dùng các sảnphẩm thời trang xanh (Eco-fashion) của sinh viên tại HàNội trong bối cảnh phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid-19
- Thứ ba, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đếnhành vi tiêu dùng các sản phẩm thời trang xanh ( Eco-fashion ) của sinh viên
- Thứ tư, đưa ra các giải pháp nhằm đề xuất xây dựng chiếnlược kinh doanh hiệu quả cho các công ty, doanh nghiệp,thương hiệu thời trang xanh trên địa bàn thành phố HàNội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố gây ảnh hưởng đếnquyết định tiêu dùng các sản phẩm thời trang xanh ( Eco-fashion ), thông qua khảo sát sinh viên đang sống tại Hà Nội,đồng thời đưa ra bình luận và kiến nghị, giải pháp thúc đẩy muasản phẩm thời trang xanh với môi trường của người dân tại ViệtNam
Trang 174.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vị không gian: Điều tra được thực hiện ở Hà Nội, 1
trong những thành phố lớn của Việt Nam, đông dân cư, sứcmua nói chung và sức mua các sản phẩm thời trang xanh nóiriêng lớn nhất cả nước
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện
trong 1 tháng, từ ngày 26/11/2022 đến 26/12/2022
Phạm vi tầng lớp xã hội: Điều tra được thực hiện với các
sinh viên đang theo học tại các trường Đại học, Cao đẳng,trường Dạy nghề… trên địa bàn thành phố Hà Nội
Phạm vi sản phẩm nghiên cứu:
Điều tra nghiên cứu trên 2 nhóm sản phẩm chủ yếu:
(1) Sản phẩm thời trang được sản xuất bởi các chất liệu xanh.Các sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu thân thiện với môitrường như bông không sử dụng thuốc trừ sâu, các vật liệu táichế như nhựa phế thải…
(2) Sản phẩm thời trang được tái sử dụng
Các sản phẩm thời trang cũ được tái sử dụng lại như quần áo
cũ, túi xách, phụ kiện cũ…
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu
Tổng quan các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định hành vimua sắm sản phẩm thời trang xanh (Eco-fashion):
1 Chất lượng sản phẩm
Thời trang bền vững hoàn toàn trái ngược với thời trangnhanh Nó tập trung nhiều hơn vào quá trình tạo ra hàng may
Trang 18mặc và tuổi thọ của sản phẩm trước khi nó đến bãi rác Điềunày có nghĩa là lựa chọn cẩn thận các vật liệu bền vững và đảmbảo các sản phẩm được làm bằng các phương pháp thực hànhđạo đức, thương mại công bằng và thân thiện với môi trường.
Nói một cách đơn giản, nó tránh được tất cả những thứ
mà thời trang nhanh làm, dành thời gian để tạo ra quần áo bềnlâu Các thương hiệu quần áo có trách nhiệm tạo ra quần áobằng cách sử dụng hệ thống sản xuất có tâm và chọn các loạivải tự nhiên có thể phân hủy sinh học như sợi gai dầu, vải lanhhoặc bông hữu cơ thay vì polyester và nylon Cũng đã có mộtbước đột phá thú vị với vải sinh thái tổng hợp trong vài nămqua Bột gỗ hòa tan đã được tạo thành lyocell và sợi lá dứa được
sử dụng để tạo ra da thuần chay Những loại vải như vậy khôngchỉ thân thiện với môi trường hơn mà còn có rất nhiều ưu điểm
bổ sung , như lợi ích không gây dị ứng, hút ẩm, thoáng khí và độbền
Quần áo thân thiện với môi trường không phải là thứ dễtạo ra nhất Bạn không thể chỉ làm một chiếc áo phông từ câygai dầu và dán nhãn bền vững lên đó Sau đó là cả một chuỗicác quá trình để tạo ra một bộ quần áo thực sự bền vững Từngđường khâu được dệt thủ công, từng loại vải được lựa chọn cẩnthận, từng thiết kế được nghĩ ra một cách hoàn hảo Đó là niềm
tự hào đặt trong từng bộ quần áo bền vững Và chính sự kỳcông, tỉ mỉ được đưa vào từng chi tiết sẽ tự động cải thiện chấtlượng của nó, kết hợp các giá trị sinh thái với một sản phẩmthời trang
Trang 19Bên cạnh đó, các sản phẩm thời trang reuse hand) mang lại những thiết kế độc đáo và không trùng lặp Mỗisản phẩm là một tác phẩm độc nhất mang lại cho người dùngnhững phong cách thời trang độc đáo, không thể bắt gặp được ởnhững người tiêu dùng khác Đối với sinh viên đang thuộc thế
(second-hệ gen Z, việc tạo và hình thành cho bản thân một phong cáchthời trang riêng biệt được các bạn trẻ vô cùng quan tâm
Đây được coi là một cân nhắc quan trọng khi đề cập đếnhành vi của người tiêu dùng, và ở đây là sinh viên, trong quátrình tìm kiếm và xem xét đến việc mua một sản phẩm thờitrang xanh
2 Giá thành sản phẩm
Thiệt hại về môi trường ngày càng tăng, hệ thống tiềnlương bóc lột và nhu cầu bảo tồn các nghề thủ công lâu đời —những lý do để chuyển sang thời trang bền vững là điều rất cầnthiết Tuy nhiên, giá cả có thể đóng vai trò là yếu tố ngăn cảnnhiều người tiêu dùng muốn thay đổi sang một tủ quần áo bềnvững, ít gây ảnh hưởng đến môi trường Mặc dù nhiều ngườitiêu dùng có thể có thái độ tích cực đối với việc mua hàng maymặc thân thiện với môi trường, nhưng ý định và hành vi muahàng thực tế của họ có thể không phản ánh thái độ này - đặcbiệt nếu chi phí cao hơn liên quan đến việc mua hàng may mặcthân thiện với môi trường vì giá thường là yếu tố quan trọngnhất trong quyết định mua hàng may mặc thân thiện với môitrường quyết định mua quần áo (Eckman, Delmhorst vàKadolph 1990; Cotton Incorporated 1999; Meyer 2001; Iwanow,McEachern và Jeffrey 2005; Garlick và Langley 2007; CottonIncorporated 2008) Điều này có thể đặc biệt đúng đối với người
Trang 20tiêu dùng nam giới vì nghiên cứu cho thấy rằng nam giới có thể
ít sẵn sàng trả giá cao hơn cho các sản phẩm thân thiện với môitrường so với phụ nữ (Laroche, Bergeron và Barbaro-Forleo2001) Meyer (2001) quan sát thấy rằng giá cao hơn thường làmột yếu tố bất lợi trong việc mua sản phẩm thời trangxanhxanh, nhưng cũng chỉ ra rằng các nhà sản xuất và bán lẻhàng may mặc có thể tiếp thị thành công các sản phẩm thânthiện với môi trường bằng cách làm nổi bật các thuộc tính kháccủa sản phẩm trước tiên và thứ hai là mức độ ảnh hưởng đếnmôi trường
Thời trang xanh trong suy nghĩ của nhiều người thật sựđắt đỏ, thế nhưng khi nhìn nhận ở một khía cạnh khác, cái sốtiền trả cho những lần mặc chúng thì thật sự là hợp lý Chúng ta
có thể lấy ví dụ rằng: Một chiếc váy thời trang nhanh trị giá200.000 đồng mà bạn chỉ mặc hai lần và bỏ đi vào cuối mùa sẽtiêu tốn của bạn 100.000 mỗi lần mặc; Tuy nhiên một mẫu thờitrang xanh trị giá 600.000 mà bạn sẽ giữ (và điều đó thực sự sẽtồn tại lâu dài với bạn) trong nhiều năm và mặc ít nhất 30 lần ?Chỉ 20.000 mỗi lần mặc
Giá cả thật sự là một điều đáng suy xét cho hành vi tiêudùng của sinh viên Từ những quan sát đó đã cho thấy cần thiếtphải nghiên cứu để hiểu rõ hơn tầm quan trọng của giá cả, sovới các thuộc tính quyết định khác như tên thương hiệu, chấtlượng sản phẩm, trong quyết định mua quần áo thân thiện vớimôi trường của thanh niên
3 Thương hiệu sản phẩm
Trang 21Y Papadopoulos (2010) cho rằng các công ty tham gia vàonhiều hoạt động khác nhau và có xu hướng tuân theo các chiếnlược xoay quanh ý thức môi trường Các hoạt động này có thể làcác chiến dịch thiết kế sản phẩm thân thiện với môi trường, có
in logo của chiến dịch nhằm tuyên truyền việc bảo vệ môitrường, giảm thiệt hại cho môi trường xung quanh Gadenne vàcộng sự (2011) cho rằng kể từ khi người tiêu dùng bắt đầu quantâm đến các vấn đề môi trường, họ thường yêu cầu các công tygiải quyết các vấn đề môi trường với các hoạt động kinh doanhcủa bọn họ, sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường vàthiết kế các quy trình ít ảnh hưởng đến môi trường
Có thể lấy các ví dụ như: Chiến dịch thu gom quần áo cũcủa H&M, khách hàng có thể mang quần áo của bất cứ thươnghiệu nào đến cửa hàng H&M Với quần áo được đem quyên góp,hãng sẽ tái chế để sử dụng làm nguyên liệu cho các sản phẩmthời trang sản xuất sau đó Bên cạnh đó, người tiêu dùngthường có suy nghĩ từ chối sử dụng các sản phẩm hoặc chi tiềncho các thương hiệu, công ty bị dính cáo buộc sử dụng các chấtgây ô nhiễm môi trường hoặc thử nghiệm sản phẩm trên độngvật; người tiêu dùng tẩy chay các công ty không tuân thủ quyđịnh quốc tế và quốc gia liên quan đến vấn đề môi trường, lạmdụng phong trào xanh để tăng doanh thu (Laroche et al.,2001).Hay như Adidas – đế chế thời trang thể thao hàng đầu đã ramắt hàng loạt chiến lược bền vững Đầu tiên là chiến lượcSustainable Strategy năm 2007 Sản xuất các sản phẩm tái chế
từ rác thải biển từ năm 2015 Kể từ năm 2016 hãng này chínhthức loại bỏ tất cả túi nhựa ra khỏi các cửa hàng Adidas toàncầu Năm 2017, Adidas ra ra mắt hơn 1 triệu đôi giày làm bằng
Trang 22nhựa tái chế Parley Ocean Họ cũng kêu gọi khách hàng đăng
ký Adidas x Parley Run for the Oceans – Một phong trào gâyquỹ nhân Ngày đại dương thế giới 2017 Cho đến 2021, tính bềnvững là một trong ba chiến lược cốt lõi của thương hiệu này.Qua đó, ta có thể thấy những hành động của chính từ cácthương hiệu, công ty cũng có những tác động mạnh mẽ đếnquyết định mua sắm sản phẩm thời trang xanh
5 Mức độ quan tâm đến môi trường
Diamantopoulos và cộng sự, (2003), hiểu biết của cá nhân
về môi trường (Chan, 2001), thái độ của cá nhân đối với môitrường và định hướng giá trị cá nhân (Ramayah và cộng sự,2010) cũng ảnh hưởng tới tiêu dùng xanh Theo Sun và cộng sự
Trang 23(2019), trong số các yếu tố nhân khẩu học, giáo dục ảnh hưởngđến tiêu dùng xanh thông qua nhận thức về môi trường Ngoài
ra, nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng đối với các yếu tố tâm lý,thái độ môi trường và nhận thức về môi trường thúc đẩy tiêuthụ xanh Các vấn đề môi trường ảnh hưởng gián tiếp đến tiêudùng xanh bằng cách ảnh hưởng đến kiến thức môi trường ởmôi trường bên ngoài Trong môi trường bên ngoài, áp lực môitrường và kiến thức môi trường có tác động tích cực đến hành vitiêu dùng xanh Vậy nên có thể nói, mức độ quan tâm đến môitrường của từng sinh viên có tác động rõ ràng đến hành vi tiêudùng các sản phẩm thời trang xanh
6 Ảnh hưởng từ chuẩn mực xã hội
Chuẩn mực chủ quan là yếu tố quyết định xã hội phản ánhnhững áp lực hành vi xã hội Những ảnh hưởng chuẩn mực chủquan này có thể mang tính giao thoa văn hóa và xã hội, ảnhhưởng đến niềm tin của một người về nhận thức của người khác
về việc ủng hộ mua thời trang xanh
Theo lý thuyết TRA (Fishbein & Ajzen, 1975), chuẩn mựcchủ quan có thể được hình thành thông qua cảm nhận các niềmtin mang tính chuẩn mực từ những người hoặc các nhân tố xãhội có ảnh hưởng đến người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè,đồng nghiệp, phương tiện truyền thông…) Ajzen và Fishbein(1975) định nghĩa chuẩn chủ quan là sức ép xã hội về mặt nhậnthức để tiến hành hoặc không tiến hành hành vi nào đó Theonghiên cứu của Taylor và Todd (1995) thì sức ép này đến từ thái
độ ủng hộ hay không ủng hộ việc thực hiện hành vi của giađình, bạn bè và những người quan trọng khác Ajzen (1991)phát triển thêm từ định nghĩa của mình về chuẩn chủ quan, chỉ
Trang 24ra rằng cá nhân có ý định thực hiện hành vi sau khi xem xét sựủng hộ của những người ảnh hưởng đối với bản thân và cá nhân,nhận thấy có nhiều người cũng thực hiện hành vi giống nhưmình dự định Các công trình nghiên cứu kể trên đều cho thấy
sự tương quan dương giữa chuẩn chủ quan và ý định hành vi.Thế nên người tiêu dùng càng nhận nhiều sự ủng hộ đến từ môitrường xung quanh thì ý định mua thời trang càng được củngcố
5.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Bảng: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng sản phẩm thời trang xanh (Eco-fashion) của sinh viên tại Hà Nội
Câu
hỏi
Các nhân định về các nhân tố Tài liệu tham khảo
I Chất lượng sản phẩm
1 Tôi là người có tiêu chí cao trong
việc lựa chọn các sản phẩm thời
trang xanh
40 tiêu chí lựa chọn sản phẩm
(Nguyễn Văn Thiên, 2020)
2 Chất lượng sản phẩm là điều quan
tâm hàng đầu khi tôi lựa chọn mua
sản phẩm xanh
Niềm tin của khách hàng vào chất lượng (Lena Belogolova và Stephen Spiller, 2017)
3 Tôi muốn lựa chọn các sản phẩm
xanh vì nó có độ bền lâu cao
Hành vi tiêu dùng của khách hàng và sự tiêu dùng sản phẩm thời trang xanh (Muthu,
Trang 254 Tôi thích các sản phẩm thời trang
xanh vì nó có thiết kế mới lạ
Chiến lược đóng gói: Kiến thức triển vọng
về hành vi mua hàng của người tiêu dùng (Lavuri Rambabu và Ramlal Porika, 2020)
5 Tôi hài lòng với các sản phẩm thời
trang xanh đã từng trải nghiệm
qua
Do you shop for second-hand clothes? You’re likely to be more stylish (Louise Grimmer và Martin Grimmer, 2022)
6 Chất lượng sản phẩm thời trang
xanh khiến tôi có ý định sẽ tiếp
tục mua và sử dụng thời trang
xanh
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân tại thành phố Trà Vinh(Hồ Mỹ Dung, NguyễnThanh Hùng, Nguyễn Thị Phương Uyên, Nguyễn Phi Phụng, 2019)
II Giá thành sản phẩm
1 Tôi thấy giá thành của sản phẩm
thời trang xanh khá cao so với
sinh viên vì chi phí sản xuất cao
Chi phí thực sự của thời trang bền vững (Suzanne Delaney, 2021)
Trang 262 Tôi thấy giá thành của sản phẩm
thời trang xanh hợp với túi tiền
của sinh viên
Nhận thức về sản phẩm xanh ảnh ảnh hưởng đến ý định muahàng xanh của sinh viên đại học: Góc nhìncủa của một thị
trường mới nổi (Peter, 2021)
3 Giá cả của sản phẩm thời trang
xanh không xứng với chất lượng
của nó
Thinking green, buying green? Drivers
of pro-environmental purchasing behavior, journal of consumer marketing- Moser, A.K(2015)
4 Tôi sẵn sàng chi trả cho các sản
phẩm thời trang xanh có mặt trên
thị trường
III Thương hiệu thân thiện với môi trường
1 Tôi thích các sản phẩm thương
hiệu như Uniqlo, H&M,… - các
thương hiệu lớn có các chiến dịch
sản xuất các sản phẩm thời trang
xanh thân thiện với môi trường
Tiếp thị sinh thái: Ảnhhưởng của tên thương hiệu và tính rõ ràng của thông điệp
(Rough-Nan Yan và Karen, 2012)
2 Tôi đang sử dụng những sản phẩm
xanh có thương hiệu
Factors affecting brand and student
Trang 27decision buying fresh milk (Huan Quang, Nguyen Quyet Thang
và Thang Quyet, Long Tung Van ,2019)
3 Tôi thấy các thương hiệu thân
thiện với môi trường chưa tiếp cận
được nhiều tới người dùng
Impact of brand on consumer behavior-Henrietta Hrabik Chovanová, AleksandrIvanovich Korshunov, Dagmar Babčanová (2015)
IV Chiến lược Marketing sản phẩm
1 Tôi thấy các quảng cáo về thời
trang xanh xuất hiện nhiều trên
mạng xã hội
Vũ Hồng Minh - Marketing xanh - ĐH Kinh tế Quốc dân - 2020
2 Tôi nhận thấy có nhiều chương
trình ưu đãi, khuyến mãi dành cho
người tiêu dùng thời trang xanh
Tương lai bền vững của ngành thời trang hiện đại (Zhanna Kutsenkova, 2017)
Trang 283 Tôi thấy nhiều influencers và
KOLs quảng cáo cho sản phẩm
thời trang xanh
Thời trang bền vững
từ quan điểm tiếp thị (Kristina Shevelkova, 2020)
4 Tôi thấy những lợi ích của thời
trang xanh tác động tới môi
trường thông qua quảng cáo
Thương hiệu thời trang và cách tiếp cậnngười tiêu dùng hướngđến thời trang bền vững
5 Tôi thấy các quảng cáo ở ngoài
trời, banner quảng cáo ở các cửa
hàng thời trang
Factors affecting brand and student decision buying fresh milk (Huan Quang, Nguyen Quyet Thang
và Thang Quyet, Long Tung Van ,2019)
6 Nội dung quảng cáo hay, độc đáo,
thú vị; gắn liền với câu chuyện
phát triển thời trang xanh
Phân tích thị trường người tiêu dùng và hành vi người mua (Phát Nguyễn)
8 Slogan của hãng độc đáo, tạo nên
thương hiệu và thể hiện rõ mong
muốn về Eco-fashion
Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng bền bền
Trang 29vững trong ngành thờitrang trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
9 Trang web có nhiều bài viết về
eco fashion, về xu hướng thời
trang
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân tại thành phố Trà Vinh(Hồ Mỹ Dung, NguyễnThanh Hùng, Nguyễn Thị Phương Uyên, Nguyễn Phi Phụng, 2019)
V Mức độ quan tâm đến môi trường của từng cá nhân
1 Tôi cảm thấy môi trường có tác
động lớn đối với đời sống của cá
nhân tôi
Nhận thức về sản phẩm xanh ảnh ảnh hưởng đến ý định muahàng xanh của sinh viên đại học: Góc nhìncủa của một thị
trường mới nổi (Peter, 2021)
2 Tôi thường xuyên tìm hiểu và theo
dõi thông tin về môi trường
Kiến thức có chuyển thành hành động không? Tác động của kiến thức nhân thức
về môi trường đối với
Trang 30hành vi của người tiêudùng có ý thức về mặtsinh thái (Manoj Das, Mahesh Ramalingam, 2019)
3 Tôi nghĩ mình có trách nhiệm phải
hành động vì môi trường
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân tại thành phố Trà Vinh(Hồ Mỹ Dung, NguyễnThanh Hùng, Nguyễn Thị Phương Uyên, Nguyễn Phi Phụng, 2019)
4 Tôi thấy hành vi mua sắm của
mình có tác động tới môi trường
Các hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại thành phố Huế (Hoàng Trọng Hùng, Huỳnh Thị Thu Quyên,2018)
5 Tôi nhận thức được rằng thời
trang xanh có ảnh hưởng xấu tới
môi trường xung quanh
Nghiên cứu ý định tiêu dùng của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh ( Nguyễn Thế Khải, Nguyễn Thị Lan Anh, 2016)
Trang 316 Tôi nghĩ rằng mọi người cần phải
nâng cao nhận thức về môi trường
và sử dụng thời trang xanh nhiều
hơn
VI Ảnh hưởng của chuẩn mực xã hội
1 Tôi thường tham khảo ý kiến từ
người thân, bạn bè trước khi mua
một sản phẩm thời trang xanh
Hành vi tiêu dùng của khách hàng trong ngành thời trang bền vững (Tien Tran, 2021)
2 Tôi thường tham khảo thông tin từ
các hội nhóm tiêu dùng thời trang
xanh trước khi mua một sản phẩm
thời trang xanh
Nghiên cứu ý định tiêu dùng của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh ( Nguyễn Thế Khải, Nguyễn Thị Lan Anh, 2016)
3 Tôi thường xem đánh giá sản
phẩm từ việc đánh giá trên các
sàn thương mại, reviewers, phản
hồi từ mọi người
Phân tích thị trường người tiêu dùng và hành vi người mua ( Phát Nguyễn)
4 Tôi hay xem xu hướng thời trang
năm nay là gì: mẫu thiết kế, màu
sắc, chất liệu
5 Tôi hay xem mọi người có sử dụng
thời trang xanh có nhiều không
Trang 32Dựa trên các nghiên cứu ở trong và ngoài nước, nhómnghiên cứu đã tổng hợp và xây dựng các nhân tố ảnh hưởng đếnhành vi tiêu dùng sản phẩm thời trang xanh Eco-fashion.
Các nhân tố xuất hiện nhiều trong các bài nghiên cứu: 1.Chất lượng sản phẩm, 2 Giá thành sản phẩm, 3 Thương hiệusản phẩm, 4 Marketing sản phẩm, 5 Mức độ quan tâm đến môitrường, 6 Ảnh hưởng từ chuẩn mực xã hội Trên đây chính là cơ
sở thực nghiệm cho mô hình nghiên cứu của nhóm nghiên cứuthực hiện
Trên cơ sở lý thuyết, nhóm nghiên cứu đề xuất mô hìnhvới 6 nhân tố ảnh hưởng như sau:
H1: Chất lượng sản phẩm thời trang xanh thúc đẩy hành
Trang 33* BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
4 Mức chi tiêu hàng tháng của bạn:
◻ Dưới 1 triệu ◻ Từ 1-3 triệu ◻ Trên 3 triệu
5 Bạn đã từng nghe nói đến sản phẩm thời trang chưa?
◻ Đã từng nghe ◻ Chưa từng nghe
B Phiếu khảo sát:
Thời trang “eco” hay còn gọi là thời trang xanh, thời trang bền vững, có xu hướng thân thiện với môi trường Thân thiện ở đây được hiểu theo nghĩa là trong suốt chu trình sống của một bộ quần áo từ lúc sinh ra cho đến lúc mất đi đều không
có ảnh hưởng gì xấu đến môi trường.
Xin vui lòng chọn vào ô thể hiện đúng nhất mức độ đồng ý của anh/chị cho các nhận định dưới đây với thang đo:
1 Hoàn toàn không đồng ý ①
Trang 343 Bình thường ③
5 Hoàn toàn đồng ý ⑤
1 Theo bạn, những yếu tố nào của chất lượng sản
phẩm thời trang xanh thúc đẩy hành vi mua:
Tôi là người có tiêu chí cao trong
việc lựa chọn các sản phẩm thời
trang xanh
Chất lượng sản phẩm là điều quan
tâm hàng đầu khi tôi lựa chọn mua
sản phẩm xanh
Tôi muốn lựa chọn các sản phẩm
xanh vì nó có độ bền lâu cao
Tôi thích các sản phẩm thời trang
xanh vì nó có thiết kế mới lạ
Tôi hài lòng với các sản phẩm thời
trang xanh đã từng trải nghiệm
qua
Chất lượng sản phẩm thời trang
xanh khiến tôi có ý định sẽ tiếp tục
mua và sử dụng thời trang xanh
2 Theo bạn, những yếu tố nào của giá thành sản phẩm thời trang xanh ảnh hưởng đến hành vi mua sắm
Tôi thấy giá thành cuả sản phẩm
thời trang xanh khá cao so với sinh
viên vì chi phí sản xuất cao
Tôi thấy giá thành của sản phẩm
Trang 35thời trang xanh hợp với túi tiền
của sinh viên
Giá cả của sản phẩm thời trang
xanh không xứng với chất lượng
của nó
Tôi sẵn sàng chi trả cho các sản
phẩm thời trang xanh có mặt trên
thị trường
3 Theo bạn, những yếu tố nào của thương hiệu ảnh
hưởng đến hành vi mua sản phẩm thời trang
Tôi thích các sản phẩm thương
hiệu như Uniqlo, H&M,… - các
thương hiệu lớn có các chiến dịch
sản xuất các sản phẩm thời trang
xanh thân thiện với môi trường
Tôi đang sử dụng những sản phẩm
xanh có thương hiệu
Tôi thấy các thương hiệu thân
thiện với môi trường chưa tiếp cận
được nhiều tới người dùng
Tôi đang sử dụng những sản phẩm
xanh không có thương hiệu (đồ
second-hand )
4 Theo bạn, những nhân tố của chiến lược Marketing
có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm sản phẩm thời trang xanh?
Trang 36trang xanh xuất hiện nhiều trên
mạng xã hội
Tôi nhận thấy có nhiều chương
trình ưu đãi, khuyến mãi dành cho
người tiêu dùng thời trang xanh
Tôi thấy những lợi ích của thời
trang xanh tác động tới môi trường
thông qua quảng cáo
Tôi thấy các quảng cáo ở ngoài
trời, banner quảng cáo ở các cửa
hàng thời trang
Nội dung quảng cáo hay, độc đáo,
thú vị; gắn liền với câu chuyện
phát triển thời trang xanh
Các mặt hàng có nhiều lượt bán,
shop có nhiều lượt follow và phản
hồi tích cực từ khách hàng
Slogan của hãng độc đáo, tạo nên
thương hiệu và thể hiện rõ mong
muốn về Eco-fashion
Trang web có nhiều bài viết về eco
fashion, về xu hướng thời trang
5 Mức độ quan tâm đến môi trường của bạn có ảnh
hưởng đến hành vi mua sắm sản phẩm thời trang
xanh
Tôi cảm thấy môi trường có tác
động lớn đối với đời sống của cá
Trang 37nhân tôi
Tôi thường xuyên tìm hiểu và theo
dõi thông tin về môi trường
Tôi nghĩ mình có trách nhiệm phải
hành động vì môi trường
Tôi thấy hành vi mua sắm của
mình có tác động tới môi trường
Tôi nhận thức được rằng thời trang
xanh có ảnh hưởng xấu tới môi
trường xung quanh
Tôi nghĩ rằng mọi người cần phải
nâng cao nhận thức về môi trường
và sử dụng thời trang xanh nhiều
hơn
6 Theo bạn, ảnh hưởng từ chuẩn mực xã hội ảnh có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm sản phẩm thời
trang xanh?
Tôi thường tham khảo ý kiến từ
người thân, bạn bè trước khi mua
một sản phẩm thời trang xanh
Tôi thường tham khảo thông tin từ
các hội nhóm tiêu dùng thời trang
xanh trước khi mua một sản phẩm
thời trang xanh
Tôi thường xem đánh giá sản phẩm
Trang 38thương mại, reviewers, phản hồi từ
mọi người
Tôi hay xem xu hướng thời trang
năm nay là gì: mẫu thiết kế, màu
sắc, chất liệu
Tôi hay xem mọi người có sử dụng
thời trang xanh có nhiều không
5.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
Bài nghiên cứu này được tiến hành thông qua phươngpháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện thông quaviệc khảo sát các sinh viên đang học tập tại Hà Nội Nghiên cứunhằm kiểm tra thang đo và mô hình nghiên cứu Nghiên cứu lựachọn thang đo Likert 5 mức độ, với (1) Hoàn toàn không đồng ý,(2) Không đồng ý, (3) Bình thường, (4) Đồng ý, (5) Hoàn toànđồng ý Mỗi câu là một ý kiến phát biểu về một tiêu chí nào đótrong một khái niệm của mô hình Bảng câu hỏi chính thức gồm.Các thang đo được kiểm định bằng phương pháp hệ sốCronbach’s Alpha, phân tích các yếu tố khám phá và mô hìnhhồi quy tuyến tính đa biến
Mẫu trong nghiên cứu được lựa chọn là mẫu thuận tiện.Đối tượng khảo sát là những sinh viên đang sinh sống và họctập tại Hà Nội, họ là đối tượng trẻ, đã và đang định hình xuhướng về thời trang, tạo dựng phong cách thời trang mới lạ…
Đa số các bạn sinh viên đều có những quan tâm và hiểu biết vềthời trang, đi kèm với thời đại công nghệ giúp các bạn nắm rõ
xu hướng phát triển của chúng, bắt kịp xu thế trong nền công
Trang 39nghiệp thời trang Các bạn sinh viên là nguồn lao động trẻ,đang dần bước vào thị trường lao động, tiếp quản nền côngnghiệp thời trang và thúc đẩy thị sự phát triển của ngành dựatrên các giá trị môi trường, sự bền vững của Trái Đất.
5.4 Phương pháp phân tích số liệu
Kết quả khảo sát được phân tích với phần mềm thống kêSPSS 20 và phần mềm AMOS 20 Đầu tiên, các thang đo sẽđược kiểm định để đảm bảo độ tin cậy và xác thực Do các hạngmục và thang đo cho nghiên cứu được kế thừa từ các nghiêncứu trước đây nên phân tích nhân tố khẳng định (CFA –Confirmatory Factor Analysis) được thực hiện để kiểm tra môhình đo lường cũng như các thang đo có đạt yêu cầu hay không?
Trang 40CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM CÁC SẢN PHẨM XANH CỦA SINH VIÊN TẠI HÀ NỘI
1.1 Khái niệm về hành vi tiêu dùng thời trang xanh
1.1.1 Khái niệm về “xanh” và “kinh tế xanh”
Mặc dù có nhiều nghiên cứu đã được thực hiện trong vàonăm trở lại đây, nhưng không có bất kỳ nghiên cứu nào chỉ ra rõkhái niệm của thuật ngữ này Theo Luzio và Lemke (2013), sựtổn tại của sự chồng chéo các định nghĩa của các khái niệmkhác nhau là kết quả của sự tranh cãi và bất đồng giữa các họcgiả
Có thể lấy ví dụ như Van Doorn và Verhoef (2011) đã sửdụng thuật ngữ “chủ nghĩa môi trường” trong nghiên cứu củamình về sự sẵn lòng mua các sản phẩm hữu cơ của người tiêudùng và trong một nghiên cứu về ý định thân thiện với môitrường của khách hàng trong ngành khách sạn, Han và cộng sự(2011) đã đề cập đến khái niệm “thân thiện với môi trường”.Trong khi đó, thuật ngữ “xanh” được Olson (2013) sử dụngtrong nghiên cứu của ông về tác động của sự đánh đổi với cácsản phẩm xanh
Khái niệm kinh tế xanh có đặc tính tiến hóa và nó được sửdụng lần đầu tiên vào năm 1989, trong báo cáo Kế hoạch chitiết cho một nền kinh tế xanh do một nhóm các nhà kinh tếtrong lĩnh vực này chuẩn bị cho Chính phủ Vương quốc Anh Từtháng 10 năm 2008, Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc(UNEP) đã khởi động Sáng kiến Kinh tế Xanh, với mục đích hỗ