TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN

Một phần của tài liệu Sinh h 9- 2011 (Trang 79)

III. Sử dụng đột biến nhân tạo trong

c. Chọn lọc cá thể, kiểm tra đực giống qua đời con 5/ Dặn dò: Học bài +TLCH SGK

TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN

Ngày soạn: 7/1/2011

1/ Mục tiêu:

- HS nắm được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn -Củng cố lí thuyết về lai giống

2/ Phương tiện dạy học:

*GV: -Tranh hình 38 SGK phóng to : Cấu tạo 1 hoa lúa - 2giống lúa hoặc ngô có cùng thời gian sinh trưởng nhưng khác nhau về chiều cao cây , màu sắc ,kích thước hạt

-Kéo ,kẹp nhỏ , bao cách li , cọc cắm ,nhãn ghi công thức lai , chậu trồng cây ( nếu có ) , bông , hoa bầu bí - Băng đĩa hình về các thao tác giao phấn

* HS: như dặn dò

3/ Tiến trình lên lớp :

a. KTBC: GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS b. Các HĐ DH:

*HĐ1: Tìm hiểu các thao tác giao phấn :

+MT: HS nắm được các bước tiến hành giao phấn

* GV cho HS xem băng hình ( nếu có )

*GV treo tranh hình 38 phóng to *GV yêu cầu HS :

+Trình bày các bước tiến hành giao phấn ở cây lúa ?

*Đại diện các nhóm trình bày

* GV đánh giá kết quả của các nhóm * GV bổ sung giúp các nhóm hoàn thiện kiến thức bằng cách biểu diễn các thao tác cho HS quan sát

* GV lưu ý HS : Theo kinh nghiệm , dùng bông lúa của cây làm bố có hoa nở để rủ phấn vào nhụy của hoa đã khử nhị thì có hiệu quả hơn là rủ phấn ra đĩa thuỷ tinh rồi dùng que cuốn bông chấm vào phấn , sau đó rủ trên hoa đã khử nhị

* Các nhóm tập trung xem băng hình * Các nhóm quan sát tranh hình , trao đổi nhóm  thống nhất ý kiến

* Đại diện nhóm trình bày  nhóm khác bổ sung

* Yêu cầu nêu được các bước:

+ Bước1: Chọn cây mẹ : chỉ giữ lại 1 số bông và hoa phải chưa vở , không bị dị hình , không quá non hoặc già , các hoa khác cắt bỏ

+ Bước 2: Khử đực ở cây mẹ:

- Cắt chéo vỏ trấu ở phía bụng  lộ rỏ nhị

-Dùng kẹp gắp 6 nhị ( cả bao phấn ) ra ngoài

-Bao bông lúa lại ,ghi rõ ngày ,tháng + Bước 3: Thụ phấn :

- Lấy phấn từ hoa đực rắc lên nhụy của hoa ở cây mẹ ( Lấy kẹp đặt cả bao phấn lên đầu nhụy hoặc lắc nhẹ hoa chưa khử đực để phấn rơi lên nhụy )

-Bao ni lông ,ghi ngày ,tháng

*TK: Các thao tác giao phấn gồm 3 bước:

-Bước 1: Chọn cây mẹ

-Bước 2: khử đực ở cây mẹ: -Cắt chéo vỏ trấu để lộ nhị - Dùng kẹp rút bỏ nhị ra ngoài -Bao bông lúa , ghi rõ ngày ,tháng

-Bước 3: Thụ phấn

* HĐ2: Tiến hành thực hành :

* GV cho HS tiến hành thao tác trên mẫu vật đã chuẩn bị ( nếu có ) hoặc có thể cho HS thí nghiệm trên những đối tượng khác như cà chua , bầu , bí ...( hoặc tự làm ở nhà)

* HĐ3: Báo cáo thu hoạch:

* GV kiểm tra thao tác của các nhóm :

+ Trình bày các thao tác giao phấn ? + Phân tích nguyên nhân thành công và chưa thành công từ bài thực hành ?

* HS biểu diễn thao tác cho GV kiểm tra

* Phân tích nguyên nhân do: -Thao tác

-Điều kiện tự nhiên

-Lựa chọn cây mẹ và hạt phấn ....

4/ Củng cố+ đánh giá :

-GV nhận xét buổi thực hành

-Tuyên dương các nhóm thực hành tốt , nhắc nhở các nhóm làm chưa tốt

5/ Dặn dò:

- Nghiên cứu bài mới.- Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi, cây trồng ở Việt Nam.

Tiết 41: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM Ngày soạn: 15/01/2011 1/ Mục tiêu:

-HS trình bày được các phương pháp thường sử dụng trong chọn giống vật nuôi và cây trồng

-Trình bày được phương pháp được xem là cơ bản trong việc chọn giống cây trồng -Trình bày được phương pháp chủ yếu dùng trong chọn giống vật nuôi

-Rèn kỹ năng nghiên cứu tài liệu , khái quát kiến thức -Giáo dục ý thức tìm tòi ,sưu tầm tài liệu

-Giáo dục ý thức trân trọng thành tựu khoa học

2/ Phương tiện dạy học:

• GV: Chuẩn bị bảng phụ có in sẳn nội dung + phấn

• HS: soạn bài theo nôi dung đã giao

3/ Tiến trình lên lớp:

a. KTBC: -Thế nào là CLHL? Có ưu ,nhược điểm gì và thích hợp với loại đối tượng

nào?

-Phương pháp CLCT được tiến hành như thế nào ? Ưu ,nhược điểm gì và thích hợp với đối tượng nào ?

b. Mở bài: Ở các tiết trước , chúng ta đã tìm hiểu những phương pháp gây đột biến

nhân tạo , phương pháp tạo ưu thế lai và các phương pháp chọn lọc trong chọn giống - Cho đến nay , những phương pháp này đã thu được những thành tựu đáng kể và những thành tựu cụ thể ở Việt Nam là gì ? Bài hôm nay , chúng ta sẽ tìm hiểu

c.Các HĐ DH:

* HĐ1: Thành tựu chọn giống cây trồng :

+ MT: Trình bày được những phương pháp thường sử dụng trong chọn giống cây

trồng trong đó phương pháp được xem là cơ bản là phương pháp lai hữu tính *GV chia lớp thành 4 nhóm

* Cho các nhóm hoàn thành nội dung 1: “ Thành tựu chọn giống cây trồng “ - GV chữa bài bằng cách gọi đại diện các nhóm lên ghi nội dung vào bảng phụ đã kẻ sẳn

- GV đánh giá hoạt động của các nhóm và yêu cầu HS tổng hợp kiến thức :

+ Phương pháp nào được xem là cơ bản?

- Các nhóm đã chuẩn bị trước nội dung ở nhà và trao đổi trong nhóm

- Đại diện nhóm lên bảng hoàn thành nội dung

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

*HS nêu được phương pháp được xem là cơ bản là phương pháp lai hữu tính

*HĐ2: Thành tựu chọn giống vật nuôi:

+MT: Trình bày được phương pháp chủ yếu dùng trong chọn giống vật nuôi là lai

giống

*Tương tự như HĐ1-GV cho HS thảo luận nhóm hoàn thành nội dung 2: “ Thành tựu chọn giống vật nuôi “ *GV đánh giá hoạt động của nhóm , yêu cầu HS nêu phương pháp được xem là chủ yếu ?

*GV treo bảng phụ kiến thức chuẩn

* Các nhóm thảo luận và đại diện nhóm lên điền vào  các nhóm khác nhận xét ,bổ sung ,hoàn thiện

*Nêu được phương pháp được xem là chủ yếu là lai giống

*Các nhóm sữa chữa ( nếu cần )

Nội dung Th

tựu

CHỌN

GIỐNG

CÂY

TRỒNG

1/ Gây đột biến nhân tạo a. Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể tạo giống mới b.Phối hợp giữa lai hữu tính và xử lí đột biến

c. Chọn giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị a đột biến xôma

* Ở Lúa: Tạo giống lúa tẻ có mùi thơm như gạo Tám Thơm * Đậu Tương: Sinh trưởng ngắn , chịu rét, hạt to,vàng

* Giống lúa DT 10 X ĐBA 20giống lúa DT 16

* Giống táo đào vàng : do xử lí đột biến đỉnh sinh trưởng cây non của giống táo Gia Lộc

2/ Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiện có

a. Tạo biến dị tổ hợp b. Chọn lọc cá thể

- Giống lúa DT 10 ( Năng suất cao) X giống lúa CM 80

Giống lúa DT 17

* Từ giống cà chua Đài Loan

chọn giống cà chua P 375

3/ Tạo giống ưư thế lai ( ởF1) - Giống ngô lai đơn ngắn ngày LVN 20 thích hợp với vụ đông xuân trên đất lầy lụt

- Giống ngô lai LVN 10 ( thuộc nhóm giống dài ngày) thời gian sinh trưởng 125 ngày, chịu hạn ,kháng sâu 4/ Tạo giống đa bội thể - Giống dâu Bắc Ninh thể tứ bội

X giống lưỡng bội  giống dâu số 12 có lá dày, màu xanh đậm, năng suất cao

1/ Tạo giống mới - Giống lợn Đại Bạch X giống lợn Ỉ 81  ĐB Ỉ- 81

- Giống lợn Bớc Sai X giống lợn Ỉ 81 BS Ỉ-81

 2 giống ĐBỈ-81 và BSỈ-81 lưng thẳng , bụng gọn, thịt nạc nhiều

CHỌN

2/ Cải tạo giống địa phương : Dùng con cái tốt nhất của giống địa phương lai với con đực tốt nhất của giống nhập ngoại

- Giống trâu Mura X trâu nội 

giống trâu mới lấy sữa

- Giống bò vàng Việt Nam X bò sữa Hà Lan  giống bò sữa

GIỐNG

VẬT

NUÔI

3/ Tạo giống ưu thế lai -Giống vịt bầu Bắc Kinh X vịt cỏ  giống vịt lớn nhanh, đẻ trứng nhiều, to

- Giống cá chép Việt Nam X cá chép Hunggari

- Giống gà ri Việt Nam X gà Tam Hoàng

4/ Nuôi thích nghi các giống nhập nội

- Giống cá chim trắng, gà Tam Hoàng, bò sữa  nuôi thích nghi với khí hậu và chăm sóc ở Việt Nam cho năng suất thịt, trứng, sữa cao

5/ Ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống - Cấy chuyển phôi

- Thụ tinh nhân tạo bằng tinh trùng bảo quản trong môi trường pha chế

- Công nghệ gen

- Từ 1 con bò mẹ tạo được 10500con / năm

- Phát hiện sớm giới tính của phôi, chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực- cái theo mục đích sản xuất

4/ Củng cố: - Gọi 1 HS đọc ghi nhớ

C1: Trong chọn giống cây trồng , người ta sử dụng những phương pháp chủ yếu nào?

a- Gây đột biến nhân tạo

b- Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các giống đã có c- Tạo giống ưu thế lai và giống đa bội thể d- Cả a, b, c

5/ Dặn dò: -Học bài + TLCH SGK

- Kẻ bảng 39 sgk , chuẩn bị tiết sau thực hành

Tiết 42: Thực hành

Một phần của tài liệu Sinh h 9- 2011 (Trang 79)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(170 trang)
w