Khảo sát nhan đề các bài Đọc văn bậc THCS

Một phần của tài liệu Luận văn thạc sĩ Nhan đề bài đọc văn bậc trung học cơ sở (Trang 45 - 61)

Chương 2 Chương 2 BÌNH DIỆN KẾT HỌC, NGHĨA HỌC CỦA NHAN ĐỀ

2.1. Khảo sát nhan đề các bài Đọc văn bậc THCS

Chương trình Ngữ văn bậc THCS bao gồm ba phần đan xen vào nhau theo hướng tích hợp là Đọc văn, Tiếng Việt, Làm văn. Căn cứ vào phân phối chương trình và 8 cuốn sách giáo khoa Ngữ Văn tập 1,2 lớp 6,7,8,9, chúng tôi tiến hành các bước thống kê khảo sát như sau:

- Tập hợp thống kê tất cả các nhan đề văn bản về tác giả, thời gian xuất hiện, thể loại văn bản của các bài Đọc văn bậc THCS .

- Khảo sát phân lập các loại nhan đề bài đọc thành từng nhóm về cấu tạo ngữ pháp, cấu tạo ngữ nghĩa từ bậc câu đến bậc từ.

- Lập bảng tổng hợp các số liệu cụ thể về từng loại nhan đề để có căn cứ phân tích và khái quát các đặc điểm chủ yếu của nhan đề bài Đọc văn về hai bình diện kết học và nghĩa học.

2.1.2. Kết quả khảo sát, thống kê, phân loại

Nhan đề các bài trong phần Đọc văn gồm tên gọi những tác phẩm, những đoạn trích văn học và những văn bản (hoặc trọn vẹn hoặc đoạn trích) không phải là văn bản văn học nghệ thuật có mặt trong sách Ngữ văn 6,7,8,9. Trong chương trình sách giáo khoa Ngữ văn THCS chúng tôi thống kê có tất cả 153 nhan đề các bài “Đọc văn”. Lớp 6 có 42 nhan đề; lớp 7 có 36 nhan đề; lớp 8 có 32 nhan đề; lớp 9 có 43 nhan đề. (Xem các Phụ lục:1.Thống kê, khảo sát nhan đề bài Đọc văn THCS về tác giả, thời gian, không gian ra đời, thể loại văn bản ; 2. Phân loại nhan đề bài Đọc văn THCS theo nguồn gốc bài đọc và sự đặt tên; 3. Khảo sát, phân loại nhan đề bài Đọc văn bậc THCS theo hình thức cấu tạo ngữ pháp; 4. Khảo sát cấu tạo ngữ pháp và ý nghĩa của loại nhan đề là câu đặc biệt có cấu tạo là danh từ, cụm danh từ đẳng lập (câu đặc biệt- D/ cụm D đẳng lập); 5. Khảo sát cấu tạo ngữ pháp và

ý nghĩa của loại nhan đề là câu đặc biệt có cấu tạo là cụm danh từ chính phụ (câu đặc biệt- cụm D chính phụ); 6. Khảo sát cấu tạo ngữ pháp của loại nhan đề là câu đặc biệt- vị từ; 7. Khảo sát ý nghĩa của các bộ phận trong nhan đề là câu đặc biệt- vị từ, 7.1. Ý nghĩa tồn tại của các vị từ trong nhan đề là câu đặc biệt- vị từ, 7.2. Ý nghĩa của các tham tố trong nhan đề là câu đặc biệt - vị từ; 8. Khảo sát cấu tạo ngữ pháp và ý nghĩa của loại nhan đề là câu đơn hai thành phần)

Từ kết quả thống kê khảo sát trình bày ở Phụ lục 1, trước hết luận văn tổng hợp khái quát các thể loại văn bản mà các bài Đọc văn, các nhan đề đã thể hiện.

Những số liệu này được tập hợp trong bảng 2.1 sau đây:

Bảng 2.1: Thống kê các thể loại văn bản bài Đọc văn bậc THCS hiện hành STT Thể loại văn bản Số lượng nhan đề Tỉ lệ %

1 Thơ ca 44 28,8

2 Truyện 41 26,8

3 Khoa học 20 13

4 Nghị luận 11 7,2

5 Kí, tùy bút 10 6,55

6 Tiểu thuyết 9 5,9

7 Truyện thơ 7 4,6

8 Hồi kí 2 1,3

9 Tục ngữ 2 1,3

10 Chiếu 1 0,65

11 Hịch 1 0,65

12 Cáo 1 0,65

13 Tấu 1 0,65

14 Thư 1 0,65

15 Kịch 1 0,65

16 Chèo 1 0,65

Từ kết quả thống kê khảo sát trình bày ở Phụ lục 1, trước hết luận văn tổng hợp khái quát các thể loại văn bản mà các bài Đọc văn, các nhan đề đã thể hiện.

Những số liệu này được tập hợp trong bảng 2.1 sau đây:

Bảng 2.2: Tổng hợp dung lượng văn bản, xuất xứ của các nhan đề bài Đọc văn bậc THCS hiện hành

Tiêu chí phân loại Loại nhan đề Số

lượng

Tỉ lệ % Dung lượng văn

bản các nhan đề

Bài đọc là toàn bộ văn bản gốc 105 67

Bài đọc là đoạn trích 47 31

Nguồn gốc của các nhan đề

Nhan đề do tác giả đặt 90 59

Nhan đề nhà biên soạn đặt 53 35

Thời gian, không gian xuất hiện

Nhan đề bài đọc từ Việt Nam

(128) 83,63%

Nhan đề văn bản không rõ năm sáng tác 1 0,65 Nhan đề văn bản thời kì văn học dân gian 21 13,7 Nhan đề văn bản thời kì văn học trung đại 24 15,68 Nhan đề văn bản thời kì văn học hiện đại 82 53,6 Nhan đề

bài đọc từ nước

ngoài (25) 16,37%

Nhan đề văn bản thời kì văn học dân gian 2 1,3 Nhan đề văn bản thời kì văn học trung đại 5 3,27 Nhan đề văn bản thời kì văn học hiện đại 18 11,8

Quan sát bảng trên, chúng tôi thấy số loại bài Đọc văn là toàn bộ văn bản gốc gần gấp ba số nhan đề bài Đọc văn là đoạn trích; số nhan đề do tác giả đặt cao gần gấp đôi số nhan đề do nhà biên soạn đặt. Nhan đề các bài Đọc từ Việt Nam cao gần gấp đôi nhan đề bài Đọc có nguồn gốc nước ngoài.

Từ các bài đọc văn đã khảo sát, chúng tôi tiến hành tìm hiểu các vấn đề về tác giả văn bản gốc, tác giả văn bản mới (người biên soạn sách giáo khoa), thể loại văn bản của nhan đề bài Đọc. Những số liệu này được trình bày ở phụ lục 1. phụ lục 2. Sau đây là một số dẫn giải cụ thể:

- Nhan đề bài Đọc văn là tác giả dân gian đặt: 23 nhan đề (ví dụ: Con Rồng, cháu Tiên;

Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh; Sự tích Hồ Gươm).

- Nhan đề bài Đọc văn là tác giả hữu danh đặt:

+ Tác giả trong nước: 130 nhan đề (ví dụ: Chuyện người con gái Nam Xương; Sau phút chia li; Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh; Bánh trôi nước;

Qua Đèo Ngang).

+ Tác giả nước ngoài: 23 nhan đề (ví dụ: Cây bút thần; Ông lão đánh cá và con cá vàng; Mẹ hiền dạy con; Xa ngắm thác Núi Lư; Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê).

+ Tác giả là người tạo ra văn bản gốc: 129 nhan đề (ví dụ: Phò giá về kinh;

Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra; Bài ca Côn Sơn; Bạn đến chơi nhà; Bánh trôi nước).

+ Tác giả là nhà biên soạn: 24 nhan đề (ví dụ: Ôn tập về truyền thuyết; Ôn tập các truyện cổ tích thần kì; Ôn tập truyện dân gian; Tìm hiểu và sưu tầm truyện cổ dân gian Hải Phòng; Khái quát văn học Hải Phòng giai đoạn trước năm 1945).

- Thể loại văn bản:

+ Khoa học: 32 nhan đề (ví dụ: Tổng kết văn học; Những món ăn thuần Việt trên quê hương Trạng Trình; Tổng kết Văn học nước ngoài; Ôn tập về truyện; Khái quát văn học Hải Phòng giai đoạn trước năm 1947 đến nay).

+ Thơ hiện đại: 28 nhan đề (ví dụ: Bài thơ về tiểu đội xe không kính; Đoàn thuyền đánh cá; Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ; Mùa xuân nho nhỏ; Ánh trăng)

+ Truyện ngắn: 17 nhan đề (ví dụ: Cuộc chia tay của những con búp bê;

Sống chết mặc bay; Những trò lố hay là Va- ren và Phan Bội Châu; Tôi đi học; Những ngôi sao xa xôi).

+ Truyện dân gian: 17 nhan đề (ví dụ: Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh; Em bé thông minh)...

+ Thơ trung đại: 12 nhan đề (ví dụ: Phò giá về kinh; Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra; Bài ca Côn Sơn; Bạn đến chơi nhà; Bánh trôi nước)...

+ Kí, tùy bút: 10 nhan đề (ví dụ: Cây tre Việt Nam; Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sử; Cô Tô; Động Phong Nha; Sài Gòn tôi yêu; Mùa xuân của tôi)...

+ Truyện thơ: 7 nhan đề (ví dụ: Chị em Thúy Kiều; Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga; Thúy Kiều báo ân báo oán; Mã Giám Sinh mua Kiều; Kiều ở lầu Ngưng Bích)...

+ Truyện trung đại: 4 nhan đề (ví dụ: Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm;

Chuyện người con gái Nam Xương)...

+ Ca dao: 4 nhan đề (ví dụ: Những câu hát về tình cảm gia đình; Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người)...

+ Kịch: 3 nhan đề (ví dụ: Bắc Sơn; Tôi và chúng ta)...

+ Truyện dài: 3 nhan đề (ví dụ: Bài học đường đời đầu tiên; Sông nước Cà Mau; Mẹ tôi)...

+ Tục ngữ: 2 nhan đề (ví dụ: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất;

Tục ngữ về con người và xã hội).

+ Chèo: 1 nhan đề là : Quan Âm Thị Kính.

+ Thư: 1 nhan đề là: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.

+ Chiếu: 1 nhan đề là: Chiếu dời đô.

+ Hịch: 1nhan đề là: Hịch tướng sĩ.

+ Cáo: 1 nhan đề là: Như nước Đại Việt ta.

+ Tấu: 1 nhan đề là: Bàn luận vè phép học.

Có thể thấy, loại nhan đề các bài Đọc văn do tác giả hữu danh trong nước đặt và tác giả là một người đặt chiếm số lượng rất lớn so với tổng thể 153 nhan đề. Xét về thể loại các nhan đề văn bản bài Đọc văn, văn bản khoa học có số lượng bài đứng thứ nhất, thứ hai là văn bản thơ hiện đại, cùng đứng thứ ba là truyện ngắn và truyện dân gian, thứ tư là thể loại thơ trung đại, vị trí thứ 5 là thể loại kí...

Kết quả bước đầu khảo sát các bài Đọc văn bậc THCS đã cho thấy cái nhìn toàn cảnh về các bài Đọc văn tuân theo phân phối chương trình của sách giáo khoa bậc THCS hiện hành. Tất cả những số liệu trên cho ta hiểu

biết các văn bản được đưa vào chương trình thật phong phú, được rải đều trong các giai đoạn, bao gồm nhiều thể loại khác nhau với các tác tác giả thuộc nhiều thời kì, nhiểu quốc gia nhằm cung cấp cho học sinh bậc THCS có hiểu biết cơ bản về chương trình môn học.

Phần tiếp theo, luận văn sẽ đi sâu tìm hiểu bình diện kết học của 153 nhan đề đã khảo sát ở trên.

2.2. Bình diện kết học của nhan đề bài Đọc văn bậc THCS

Những kết quả khảo sát ở trên cho thấy tất cả các nhan đề bài Đọc văn xét từ góc độ kết học đều là những đơn vị ngôn ngữ ở cấp độ câu. Chúng là những câu đảm nhận sứ mệnh làm nhan đề cho văn bản là những bài Đọc văn THCS hiện hành. Chúng được làm tên gọi cho bài đọc, bài học, đại diện cho một đơn vị kiến thức trong chương trình. Để giản tiện cho việc nghiên cứu, chúng tôi tạm gọi đó là những câu- nhan đề bài Đọc văn. Theo phân tích cấu tạo ngữ pháp sơ bộ, trong 153 nhan đề có 137 nhan đề là câu đơn đặc biệt chiếm tỉ lệ 90%, 16 nhan đề là câu đơn hai thành phần chiếm tỉ lệ 10%. Luận văn sẽ đi vào phân tích mặt kết học của hai loại câu này.

2.2.1. Cấu tạo ngữ pháp của loại nhan đề là câu đặc biệt

2.2.2.1. Loại nhan đề là câu đặc biệt có cấu tạo là một danh từ, một cụm danh từ (số liệu cụ thể xem ở phụ lục 4)

Loại nhan đề này tiếp tục được phân loại như sau:

a. Loại nhan đề là câu đặc biệt- danh từ có cấu tạo là một danh từ (câu- D) Qua kết quả khảo sát, chúng tôi thấy có 18 nhan đề là câu- D. Về từ loại có 8 nhan đề là danh từ riêng chiếm 44% bao gồm: “Thánh Gióng”, “Sọ Dừa”, “Thạch Sanh”, “Lão Hạc”, “Cô Tô”, “Lượm”, “Bắc Sơn”, “Quan Âm Thị Kính”. 10 nhan đề là danh từ chung chiếm 56% bao gồm: “Làng”, “Mưa”,

“Đồng chí”, Bếp lửa”, “Ánh trăng”, “Con cò”, “Ông đồ”, “Quê hương”, “Cố hương”, “Bến quê”.

Trong quan hệ với nội dung văn bản, loại nhan đề này có 8 nhan đề (thuộc danh từ riêng), trong đó có 6 nhan đề là tên nhân vật

chính (thuộc danh từ riêng) chiếm 33,3% , 2 nhan đề là địa danh (thuộc danh từ riêng) chiếm 11,2% .10 nhan đề (thuộc danh từ chung) trong đó có 4 nhan đề nêu chủ đề của văn bản chiếm 22,2%, 6 nhan đề nêu chi tiết hoặc hình tượng nối bật của văn bản chiếm 33,3%.

Qua khảo sát, chúng tôi thấy các tác giả khi đặt tên cho văn bản đều quan tâm trước hết đến tên nhân vật chính hoặc nội dung khái quát của văn bản. Ngoài ra nhan đề các văn bản nghệ thuật còn phải đạt tới yêu cầu thẩm mĩ đặc thù (cụ thể, cá thể, cảm xúc, gợi tả hình ảnh...) b. Loại nhan đề là câu đặc biệt có cấu tạo là một cụm danh từ chính- phụ (Câu- Cụm D chính phụ)

Trong 153 nhan đề chúng tôi khảo sát có tới 75 nhan đề thuộc loại câu đặc biệt có cấu tạo là một cụm danh từ, trong đó có 66 nhan đề có cấu tạo là một cụm danh từ chính- phụ chiếm 43%. Việc phân tích cấu tạo ngữ pháp của những nhan đề này, thực chất là xem xét cấu tạo của cụm danh từ tạo nên chúng.

Những lí thuyết về câu đặc biệt có cấu tạo là một cụm danh từ chính phụ đã trình bày ở chương 1 sẽ giúp chúng tôi có căn cứ khảo sát bình diện kết học của 66 nhan đề có cấu tạo là một cụm D chính- phụ, là cơ sở để lí giải sự có mặt hay vắng mặt các yếu tố ở các vị trí trong cụm danh từ.

Dựa vào mô hình cấu tạo ngữ pháp của cụm D chính- phụ, chúng tôi thấy có tới 46 nhan đề chiếm tỉ lệ 70% đều có một dạng thức cấu tạo giống nhau ở chỗ chúng đều không có phần phụ trước mà chỉ có phần trung tâm và phần phụ sau. Kết quả khảo sát được chúng tôi trình bày trong bảng 2.3.

Bảng 2.3: Cấu tạo ngữ pháp của các nhan đề có cấu tạo là một cụm danh từ chính- phụ

STT Nhan đề (cụm D chính- phụ) Danh từ trung tâm

Phần phụ sau

1 Ca Huế trên sông Hương Ca Huế trên sông Hương

2 Sự tích Hồ Gươm Sự tích Hồ Gươm

3 Em bé thông minh Em bé thông minh

4 Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

5 Tục ngữ về con người và xã hội Tục ngữ về con người và xã hội

6 Chuyện người con gái Nam Xương Chuyện người con gái Nam Xương

7 Sông núi nước Nam Sông núi nước Nam

8 Bánh trôi nước Bánh trôi nước

9 Chiếu dời đô Chiếu dời đô

10 Hịch tướng sĩ Hịch tướng sĩ

11 Nước Đại Việt ta Nước Đại Việt ta

12 Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

13 Chị em Thúy Kiều Chị em Thúy Kiều

14 Thúy Kiều ngày xuân Thúy Kiều ngày xuân

15 Sông nước Cà Mau Sông nước Cà Mau

16 Cô bé bán diêm Cô bé bán diêm

17 Hoàng Lê nhất thống chí Hoàng Lê nhất thống chí

18 Rô- bin- sơn ngoài đảo hoang Rô-bin- sơn ngoài đảo hoang

19 Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sử Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử

20 Ý nghĩa văn chương Ý nghĩa văn chương

21 Thông tin về ngày trái đất năm 2000 Thông tin về ngày trái đất năm 2000

22 Thuế máu Thuế máu

23 Cảnh khuya Cảnh khuya

24 Rằm tháng giêng Rằm tháng giêng

25 Tiếng gà trưa Tiếng gà trưa

26 Đoàn thuyền đánh cá Đoàn thuyền đánh cá

27 Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

28 Mùa xuân nho nhỏ Mùa xuân nho nhỏ

29 Chó sói và cừu non trong thơ ngụ ngôn của La Phông- ten

Chó sói và cừu non

trong thơ ngụ ngôn của La Phông- ten

30 Khi con tu hú Khi con tu hú

31 Trong lòng mẹ Trong lòng mẹ

32 Lòng yêu nước Lòng yêu nước

33 Sau phút chia li Sau phút chia li

34 Mẹ tôi Mẹ tôi

35 Cây tre Việt Nam Cây tre Việt Nam

36 Ý nghĩa Văn chương Ý nghĩa văn chương

37 Phong cách Hồ Chí Minh Phong cách Hồ Chí Minh

38 Con chó Bấc Con chó Bấc

39 Cây bút thần Cây bút thần

40 Bài ca Côn Sơn Bài ca Côn Sơn

41 Bài học đường đời đầu tiên Bài học đường đời đầu tiên

42 Buổi học cuối cùng Buổi học cuối cùng

43 Chiếc lá cuối cùng Chiếc lá cuối cùng

44 Chiếc lược ngà Chiếc lược ngà

45 Bài toán dân số Bài toán dân số

46 Bài thơ về tiểu đội xe không kính Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Từ việc phân tích cấu tạo 46 nhan đề trên, chúng tôi thấy các nhan đề đều tuân thủ theo mô hình cấu tạo ngữ pháp là đầu tố- hậu điều biến tố.

Tiếp theo, cũng dựa vào mô hình cấu tạo ngữ pháp của cụm D chính- phụ, chúng tôi khảo sát được 10 nhan đề chiếm tỉ lệ 15 % đều có một dạng thức cấu tạo giống nhau ở chỗ chúng đều không có phần phụ trước mà chỉ có phần trung tâm (thêm giới từ “của”) là các nhan đề dưới đây:

Truyện Kiều của Nguyễn Du Bố của Xi- mông

Mùa xuân của tôi

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Sự giàu đẹp của tiếng Việt

Đức tính giản dị của Bác Hồ Bức tranh của em gái tôi Bức thư của thủ lính da đỏ

Cuộc chia tay của những con búp bê Một thứ quà của lúa non- Cốm Bức tranh của em gái tôi

Bức thứ của thủ lĩnh da đỏ

Kết quả khảo sát cũng cho thấy có 7 nhan đề có cấu tạo là một cum D chính- phụ chiếm tỉ lệ 11% với cùng một dạng thức cấu tạo giống nhau ở chỗ chúng không có phần phụ sau mà chỉ có phần phụ trước ( số từ ) và phần trung tâm:

Những câu hát than thân Những câu hát châm biếm

Những trò lố hay là Va- ren và Phan Bội Châu Hai cây phong

Những ngôi sao xa xôi Những đứa trẻ

Hai chữ nước nhà

Một phần của tài liệu Luận văn thạc sĩ Nhan đề bài đọc văn bậc trung học cơ sở (Trang 45 - 61)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(109 trang)