TÀI LIỆU HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN THCS
II. Sử dụng từ đồng âm
1. Ví dụ: sgk 2. Nhận xét
- Dựa vào ngữ cảnh (câu văn) để có thể phân biệt được ý nghĩa của từ lồng.
* Ví dụ 2: Đem cá về kho!
182
Hoạt động 3: Luyện tập (7p)
- GV gọi HS đọc yêu cầu của BT 1.
? Tìm từ đồng âm với mỗi từ?
? Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ “cổ”.
? Giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó.
? Tìm từ đồng âm với DT cổ và cho biết nghĩa của từ đó.
? Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm
III. Luyện tập 1. Bài tập 1:
- Cao: Núi cao – nấu cao (cao xoa bóp)
- Ba: số ba – ba mẹ
- Tranh: mái nhà tranh – bức tranh – tranh giành.
- sang: sang sông – giàu sang - nam: phương Nam – nam nữ - sức: sức khỏe – sức nước hoa - nhè: khóc nhè – nhè nhẹ - nhè cơm - tuốt: tuốt lúa – đi tuốt
- môi: đôi môi – cái môi múc canh.
2. Bài tập 2:
a. Nghĩa khác nhau của danh từ “cổ”:
- Cổ (Nghĩa gốc): phần nối đầu và thân người, động vật.
- Cổ tay: Bộ phận nối liền cánh tay và bàn tay.
- Cổ chai: Bộ phận nối liền giữa thân và miệng của đồ vật
- Cổ áo: phần trên nhất của áo.
=> Các nghĩa trên đều xuất phát từ nghĩa gốc (vị trí ở giữa của hai phần nào đó)
b. Từ đồng âm: Ông ấy thích sưu tầm đồ cổ (cổ: xưa)
3. Bài tập 3
a. Chúng em ngồi xung quanh bàn để bàn về việc đi cắm trại.
b. Bác ấy nghiên cứu rất sâu về công tác phòng chống sâu bọ.
c. Năm nay em cháu vừa tròn năm tuổi.
Hoạt động 4: Vận dụng (5p) Bài tập 4
- Hs đọc câu chuyện của BT 4 - Hs thảo luận câu hỏi theo tổ:
? Anh chàng nọ đã sử dụng biệp pháp gì để lấy lí do không trả lại cái vạc cho người hàng xóm?
? Nếu là viên quan xử kiện em sẽ làm gì để phân biệt phải trái.
- GV gọi 2 tổ trả lời. Các tổ khác nhận xét -> GV nhận xét, chấm điểm.
=>Anh chàng nọ đã sử dụng biệp pháp từ đồng âm để lấy lí do không trả lại cái vạc cho người hàng xóm:
+ vạc 1: cái vạc + vạc 2: con vạc + đồng 1: cánh đồng + đồng 2: kim loại đồng
- Nếu là viên quan xử kiện sẽ hỏi anh chàng nọ rằng: vạc của anh hàng xóm là vạc bằng đồng cơ mà?
* Hoạt động 5: Mở rộng (3p)
? Trong các câu sau, câu nào dùng đúng, câu nào dùng sai: bảng phụ a. Anh không nên có thái độ bàng quang. S
Anh không nên có thái độ bàng quan. Đ b. Anh ta suốt ngày rượu chè bê bết. S Anh ta suốt ngày rượu chè be bét. Đ
=> Chú ý tránh nhầm lẫn giữa từ đồng âm và từ gần âm.
Hoạt động 6: Củng cố và hướng dẫn về nhà (5p)
* Củng cố:
- Tìm một bài ca dao hoặc thơ, tục ngữ, câu đối... trong đó có sử dụng từ đồng âm để chơi chữ và nêu giá trị mà các từ đồng âm mang lại cho văn bản.
*Hướng dẫn về nhà:
- Nắm chắc các kiến thức của tiết học.
- Hoàn thiện các bài tập.
- Ôn tập các kiến thức tiếng việt đã học: từ ghép, từ láy, đại từ, từ HV, QHT, từ đồng âm, từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa chuẩn bị cho tiết KT 45 phút.
--- Ngày soạn: 30 - 10 -2019
Ngày dạy: ...
Tuần 11 - Tiết 44
CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIấU TẢ TRONG VĂN biểu cảm A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
Giúp học sinh nắm được:
- Vai trò của các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm
- Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm 2. Kĩ năng
- Nhận ra tác dụng của các yếu tố tự sự, miêu tả trong một văn bản biểu cảm - Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu cảm
3. Thái độ
- Yêu thích văn biểu cảm
4. Những năng lực cần hình thành cho HS:
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: năng lực sáng tạo, năng lực tạo lập văn bản B.Chuẩn bị
1.Giáo viên:
- Soạn bài, tìm hiểu kĩ nội dung, chuẩn kiến thức - SGK, SGV và các tài liệu tham khảo
- Bảng phụ.
2. Học sinh
- Soạn bài, tìm hiểu nội dung bài học C
.Tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: Khởi động (2 phút) 1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
3. Giới thiệu bài mới:
Yếu tố tự sự và miêu tả có tác dụng gợi cảm rất lớn trong văn biểu cảm. Để giúp các em hiểu rõ vai trò của các yếu tố tự sự và miểu tả trong văn biểu cảm. Tiết học hôm nay ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (22 phút)
TÀI LIỆU HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN THCS
- Gv gọi hs đọc văn bản.
? Nếu chia bài thơ làm bốn phần ( theo bốn đoạn) thì phương thức biểu đạt chủ yếu của mỗi phần là gì?
GV: Bài thơ là một chỉnh thể, việc phân chia ranh giới giữa các phương thức biểu đạt chỉ có tính chất tương đối.
? Em hãy nêu ý nghĩa của các yếu tố miêu tả và tự sự trong bài thơ.
? Như vậy các yếu tố tự sự, miêu tả đóng vai trò như thế nào trong văn bản này.
? Đọc đoạn văn SGKT137.
? Hãy chỉ ra các yếu tố tự sự, miêu tả của tác giả trong đoạn văn? Tác dụng.
? Các yếu tố tự sự và miêu tả trên có được nhờ đâu? Tác dụng?
? Chỉ ra các yếu tố biểu cảm?
1. Ví dụ: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá.
2. Nhận xét: bảng phụ P
h ầ n
Phương thức biểu đạt
ý nghĩa
1 Tự sự (2 câu đầu) và miêu tả (3 câusau)
- Dựng lại 1 bức tranh toàn cảnh về cảnh vật và sự việc để làm nền cho tâm trạng của tác giả 2 Tự sự kết hợp
với biểu cảm
Kể lại chuyện kẻ cướp tranh => uất ức vì già yếu 3 Tự sự, miêu
tả( 6 câu đầu), biểu cảm.
Miêu tả, tự sự ở 6 câu đầu đặc tả tâm trạng ít ngủ - cam phận
4 Biểu cảm trực tiếp
Thể hiện tình cảm cao thượng lòng vị tha của tác giả.
=> Tự sự và miêu tả có vai trò là phương tiện để tác giả bộc lộ cảm xúc, thể hiện khát vọng lớn lao, cao quí cuả mình.
*Đoạn văn: SGKT137.
a. Các yếu tố tự sự:
- Kể chuyện bố ngâm chân nước muối, bố đi sớm về khuya:
+ Đêm nào bố cũng ngâm nước nóng hoà muối.
+ Bố tất bật đi, đẫm sương.
b. Các yếu tố miêu tả:
- Miêu tả bàn chân bố (những ngón chân của bố, gan bàn chân, mu bàn chân)
=> Tự sự và miêu tả làm nền tảng cho cảm xúc thương bố ở cuối bài.
- Nhờ vào sự hồi tưởng của tác giả.
=> khêu gợi cảm xúc nơi người đọc.
c. Cảm nghĩ của tác giả:
- Không.
- Con chỉ thấy.
- Con chỉ biêt.
186
Hoạt động 3: Luyện tập (5p)
? Kể lại nội dung “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” bằng bài văn xuôi biểu cảm?
II. Luyện tập 1.Bài 1
- Kể theo trình tự sau:
+ Tả cảnh gió mùa thu, phá nát căn nhà của Đỗ Phủ.
+ Tả diễn biến sự việc nhà tranh bị tốc mái.
+ Kể hành động của lũ trẻ-> tâm trạng ấm ức của tác giả.
+ Kể và tả cảnh mưa, nhà dột và cảnh sống cực khổ, lạnh lẽo của nhà thơ.
+ Kể lại ước mơ của Đỗ Phủ trong đêm mưa rét, nhà dột nát ấy.
+ Bộc lộ cảm xúc của tác giả.
Hoạt động 4: Vận dụng (10p) 2.Bài 2:
- HS đọc bài 2
? Em có thể sử dụng những phương thức biểu đạt nào khi viết bài văn này.
- Có thể kết hợp các phương thức biểu đạt:
+ Tự sự: Chuyện đổi tóc rối lấy kẹo mầm.
+ Miêu tả: Cảnh chải tóc của mẹ ngày xưa và hình ảnh người mẹ.
+ Biểu cảm: Lòng thương nhớ mẹ khôn xiết.
- GV hướng dẫn HS viết lại văn bản thành bài văn biểu cảm.
- Gọi hs đọc bài -> các hs khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét.
Hoạt động 5: Mở rộng (3p) - GV đọc một bài văn mẫu cho HS tham khảo
Hoạt động 6: Củng cố - Hướng dẫn về nhà (3p) Củng cố:
? Yếu tố tự sự và miêu tả có vai trò như thế nào trong văn biểu cảm?
Hướng dẫn về nhà:
- Nắm chắc nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thiện các bài tập - Soạn bài: Cảnh khuya.
---
Ngày soạn: 01.11.2017 Ngày dạy:
Tuần 12 - Tiết 45
Văn bản : RẰM THÁNG GIÊNG (Nguyên tiêu)
Hồ Chí Minh A.Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh.
- HS cảm nhận và phân tích được tình yêu thiên nhiên gắn liền với lòng yêu nước, tình cảm cách mạng của Hồ Chí Minh.
- Tâm hồn chiến sĩ, tâm hồn nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan.
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ.
2. Kĩ năng
- Đọc - hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Phân tích để thấy chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẻ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của HCM
- So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và bản dịch bài : Rằm tháng giêng 3.Thái độ
- Yêu thiên nhiên
- Học tập bản lĩnh cách mạng của Bác
4. Định hướng năng lực cần hình thành cho HS
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực tư duy.
- Năng lực chuyên biệt: : năng lực đọc- hiểu văn bản, năng lực tạo lập văn bản.
B.Chuẩn bị 1. Giáo viên:
- Soạn bài, tìm hiểu kĩ nội dung, chuẩn kiến thức kĩ năng SGK, SGV và các tài liệu tham khảo.
- Máy chiếu 2. Học sinh
- Soạn bài, tìm hiểu nội dung bài học C. Hoạt động trên lớp
1. Ổn định tổ chức (1') 2. Kiểm tra bài cũ: (4')
? Đọc thuộc lòng bài thơ Cảnh khuya? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
? Nêu tâm trạng của Bác trước cảnh đẹp đêm trăng nơi rừng sâu.
3. Tiến trình bài học (35')
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Giới thiệu tác giả,
tác phẩm
PP: Thuyết trình, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi Hình thức: Học theo cá nhân
- GV yêu cầu hs nhắc lại những nét tiêu biểu về tác giả HCM.
? Bài thơ đựơc sáng tác trong hoàn cảnh nào.
? Bài thơ đựơc sáng tác theo thể thơ nào? Bản dịch.
Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản PP: Thuyết trình, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, bình giảng
Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi Hình thức: học theo cá nhân, theo nhóm
- GV hướng dẫn HS cách đọc và ngắt nhịp
- GV đọc mẫu, gọi HS đoc -> nhận xét, rút kinh nghiệm cách đọc cho hs
- GV gọi Hs giải nghĩa các từ Hán Việt.
? Nếu ở bài Cảnh khuya, Bác vẽ ra cảnh đêm trăng trong rừng thì bài này Bác miêu tả cảnh gì.
? Nguyệt chính viên gợi một đêm trăng ntn
? So sánh và phát hiện ra ưu điểm, nhược điểm của phần dịch thơ câu 1 so với nguyên tác
- Thêm vào từ lồng lộng rất gợi nhưng lại làm mờ đi, thiếu đi phần nào cái hay của nguyên tác. Đây không phải
I. Giới thiệu chung
1.Tác giả
- Bài thơ được Bác viết ở chiến khu Việt Bắc, sau chiến thắng quan trọng của chiến dịch Việt Bắc (1948)
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt - Dịch thơ: lục bát