Đọc- hiểu văn bản

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN VĂN 7 THCS (Trang 189 - 194)

TÀI LIỆU HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN THCS

II. Đọc- hiểu văn bản

1. Đọc - Chú thích - Đọc

- Chú thích: sgk 2. Phân tích a. Hai câu đầu

- Cảnh đêm rằm tháng giêng, lúc trăng tròn nhất trên một dòng sông

=> gợi không gian bát ngát, cao rộng, trong trẻo, nơi nơi tràn ngập ánh trăng.

là rằm xuân chung chung mà là rằm tháng giêng là đêm tết thượng nguyên hết sức thiêng liêng trong tâm thức của người Việt Nam.

? Câu thơ thứ 2 tác giả sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì.

? Việc lặp lại từ xuân giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp đặc biệt nào của cảnh sắc được miêu tả ở đây?

GV: Hai câu thơ đầu mở ra một không gian cao rộng, mênh mông tràn đầy ánh trăng và sức sống trong đêm nguyên tiêu. Bầu trời, vầng trăng, dòng sông như không có giới hạn.

? Ở câu 2 người dịch đã bỏ đi từ gì?

- Từ xuân (xuân thiên)

-> Giảm sự nhấn mạnh về sức xuân trong câu.

- HS đọc 2 câu cuối.

? Trong cảnh đêm rằm tươi sáng, đang sức xuân như thế tác giả đang làm gì.

- Hiệu ứng gạch chân: Yên ba thâm sứ đàm quân sự.

? Bàn việc đất nước giữa đêm trăng thơ mộng em hiểu gì về h/a này.

Gv: Đến đây ta có thể hiểu đây không phải là cuộc du ngoạn ngắm trăng thông thường. Mà đây là những phút nghỉ ngơi hiếm hoi của vị lãnh tụ trên đường về sau những cuộc họp bàn quan trọng bí mật, khẩn trương, về những vấn đề liên quan đến vận mệnh của đất nước.

? Câu thơ cuối gợi cho em một hình dung về cảnh tượng như thế nào.

? Việc Bác cảm nhận được vẻ đẹp của trăng rằm tháng giêng giữa lúc bận

- Nghệ thuật: điệp từ xuân

=> một không gian xa rộng, bát ngát như không có giới hạn, sức sống mùa xuân đang ngập tràn khắp đất trời.

=> Vẻ đẹp tươi sáng tràn đầy sức sống của đêm rằm tháng giêng trên dòng sông.

b. Hai câu sau

- Đàm quân sự: Bác cùng chính phủ, TW Đảng luận bàn việc quân, việc nước.

- Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền

=> Con thuyền lướt đi phơi phới chở đầy ánh trăng giữa không gian trời nước bao la ngập tràn ánh trăng.

=> tâm hồn rộng mở, giao hòa với TN và phong thái ung dung, lạc quan yêu đời của Bác.

3. Tổng kết:

trăm công ngàn việc như thế cho thấy Bác luôn có tình cảm như thế nào đối với thiên nhiên.

? Em có nhận xét gì về thành công NT của bài thơ? (thể thơ, biện pháp tu từ, từ ngữ...)

GV: Trong cả hai bài thơ, vừa có tính cổ điển vừa hiện đại. Cổ điển là sử dụng chất liệu cổ thi trong sáng tác (trăng). Hiện đại là Bác tạo ra vẻ đẹp mới mẻ của những chất liệu này.

? Nêu ý nghĩa của bài thơ

a. Nghệ thuật

- Viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật, bản dịch : lục bát

- Sử dụng thành công điệp từ

- Lựa chọn từ ngữ gợi hình, biểu cảm

b. Nội dung

- Bài thơ toát lên vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ – chiến sĩ HCM trước vẻ đẹp của thiên nhiên VB ở giai đoạn đầu của cuộc k/c chống Pháp còn nhiều gian khổ.

* Ghi nhớ: sgk 4. Củng cố (1')

? Đọc diễn cảm bài thơ?

5. Hướng dẫn về nhà (1') - Đọc thuộc lòng bài thơ.

- Nắm chắc các kiến thức cơ bản của bài thơ.

- Học 5 từ Hán được sử dụng trong bài Nguyên tiêu - Nắm giá trị nội dung và nghệ thuật.

- Soạn bài: Tiếng gà trưa.

- Ôn tập kĩ các kiến thức Tiếng việt từ đầu năm đến nay - Giờ sau: Kiểm tra Tiếng Việt.

---

Ngày soạn: 01 - 11 - 2017 Ngày dạy: ...

Tuần 12 - Tiết 47

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 A. Mục tiêu cần đạt

1. Kiến thức

- Chữa bài, củng cố lại những kiến thức đã học về cách làm bài văn biểu cảm, về tạo lập văn bản, về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu...

- Giúp HS nhận ra những ưu điểm hạn chế trong bài làm 2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng trình bày và làm bài kiểm tra 3. Thái độ

- Có ý thức sửa chữa, rút kinh nghiệm cho bài sau đạt kết quả tốt hơn.

4. Định hướng năng lực cần hình thành cho HS

- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt: năng lực sáng tạo, năng lực tạo lập văn bản B.Chuẩn bị

1.Giáo viên

- Đề kiểm tra và đáp án - Bài làm của hs đã chấm 2. Học sinh

- Ôn tập các kiến thức đã học về văn biểu cảm C. Tổ chức các hoạt động

1. Ổn định tổ chức: 1’

2. Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong tiết trả bài 3. Tiến trình bài học: 41’

Hoạt động 1: Gv giới thiệu nội dung bài học (1') Hoạt động 2: Trả bài kiểm tra và nhận xét.(40') I. Đề bài: Loài cây em yêu.

II. Đáp án – Biểu điểm.

- GV gọi 2 Hs lên lập dàn ý cho đề bài

- Gv nêu đáp án, biểu điểm như đã soạn trong tiết 31, 32.

III. Nhận xét chung

* Ưu điểm:

- HS làm bài đầy đủ, ý thức làm bài tự giác.

- Đa số các em nắm được kiểu bài và phương pháp làm bài

- Biết sử dụng từ ngữ gợi cảm, làm cho bài văn giàu tính gợi hình gợi cảm.

- Cảm xúc chân thực, biết kết hợp giữa miêu tả, tự sự và biểu cảm và một số biện pháp NT.

- Có sự hiểu biết về loài cây mình biểu cảm.

- Diễn đạt lưu loát, trình bày sạch đẹp.

- Biết sửa lỗi của bài trước để bài này tiến bộ hơn .

- Bố cục bài chặt chẽ, cách dùng từ ngữ chính xác hơn, mắc ít lỗi chính tả hơn.

- Cụ thể:

+ Nhiều HS trình bày sạch đẹp, không sai chính tả: Hằng, Hoàng, Hiền...

* Hạn chế:

- Chữ viết xấu, cẩu thả: Dương, An…

- Viết sai nhiều chính tả

- Một số bài diễn đạt chưa tốt, sử dụng từ ngữ còn hạn chế.

- Một số bài chưa có chi tiết thực sự gợi cảm, chưa sử dụng các biện pháp nghệ thuật vào biểu cảm.

=> Gv lấy ví dụ cụ thể từng bài cho hs hiểu rõ.

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN VĂN 7 THCS (Trang 189 - 194)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(303 trang)
w