TÀI LIỆU THAM KHẢO
13.2. CAC CHi TIEU PHAN TiCH DAC DIEM BIEN DONG CUA HIEN TUQNG QUA THOI GIAN
13.2.3. Tốc độ phát triển
Tốc độ phát triển là chỉ tiêu phản ánh xu hướng và tốc độ biến động của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian, được tính bằng cách chia mức độ của hiện tượng ở kỳ nghiên cứu cho mức độ của hiện tượng ở kỳ gốc. Tuy nhiên, tuy theo mục đích nghiên cứu, có thể chọn kỳ gốc khác nhau, khi đó ta có các chỉ tiêu tốc độ phát triển khác nhau như sau:
- Tốc độ phát triển liên hoàn là chi tiêu phản ánh xu hướng và tốc độ
biến động của hiện tượng giữa hai thời gian liền nhau và được tính theo công thức:
t=-“— (với i=2,3,..,n) (13.11)
Yi Trong đó:
,: Tốc độ phát triển liên hoàn thời gian ¿ so với thời gian ¿ -7 và có
thé biểu hiện bằng lần hoặc %.
Từ ví dụ ở bảng 13.1, ta có:
1, = 22 = 4858 — 1168 lần hay 116,8%
“y, 415,9
ty = 22 = 5674 — 1 168 lần hay 116,8% y, 485.8 1, = 24 = S464 — 1 139 lần hay 113,9% y, 567,4
1, = Ys = £973 — 1.079 lần hay 107,9% °y 646,4
1, = 26 = T256 — 1 140 lần hay 14,0% y, 6973
- Tốc độ phát triển định gốc là chỉ tiêu phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng ở những khoảng thời gian dài, được tính bằng cách so sánh mức độ của hiện tượng ở kỳ nghiên cứu với mức độ ở kỳ được
chọn làm gốc so sánh cổ định (thường chọn là kỳ đầu tiên) theo công thức:
519
T=2£ (WOE =23..n) (13.12)
yy Trong đó:
T,: Tốc độ phát triển định gốc thời gian ¡ so với thời gian đầu của dãy số và có thể biểu hiện bằng lần hoặc %.
Từ ví dụ ở bảng 13.1, ta có thể tính được các tốc độ phát triển định
gốc sau:
› =2? - “5 5⁄Š _ | 168 lần hay 116,8%
tu 4159
ằ = 2a 5674 — 1364 lần hay 136,4% y, 415,9 7, = 24 = 6462 — | 554 lần hay 155,4% y, 4159
= 2s = 9973 y, 415,9 _ 1677 Lan hay 167.7%
7, = 26 = O88 ô1.911 lần hay 191,1% y, 415,9
Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc có các mối quan hệ sau đây:
Thứ nhất: Tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc tương ứng, tức là:
f,XÍ;X...xf„=T, „
Thứ hai: Thương của tốc độ phát triển định gốc ở thời gian ¿ với tốc độ phát triển định gốc ở thời gian i-d bang tốc độ phát triển liên hoàn giữa hai thời gian đó, tức là:
ST, T fi We 5 f= 2.3 i ; Foes 1)
i-t
- Tốc độ phát triển bình quân là chỉ tiêu bình quan của các tốc độ phat triển liên hoàn trong cả kỳ nghiên cứu;
520
Từ mối quan hệ thứ nhất giữa các tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát định gôc nên tốc độ phát triên bình quân được tính theo công thức số bình quân nhân, tức là:
†=ằ[bt,.., ="|ÍT, =s~i , (13.13)
]
Từ ví dụ ở bảng 13.1, ta có:
f=eal26 = š| 2% — | 1383 lần (hay 113,83%) 9 4159
Như vậy, bình quân hàng năm trong thời kỳ 2006-2010 giá trị sản xuất của công nghiệp Việt Nam đã phát triển tốc độ bằng 1,1383 lần hay 113,83%.
Từ công thức tính tốc độ phát triển bình quân cho thấy chỉ nên tính chi
tiêu này đối với những hiện tượng biến động theo một xu hướng nhất định.
13.2.4. Tắc độ tăng (giám)
Tốc độ tăng (giảm) là chỉ tiêu phản ánh nhịp độ tăng (giảm) tương đối giữa các mức độ của hiện tượng qua thời gian. Nói cách khác, qua một hoặc một số đơn vị thời gian, hiện tượng đã tăng (giảm) bao nhiêu lần hoặc bao nhiêu phần trăm. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, có thể chọn kỳ gốc so sánh khác nhau, khi đó ta có các tốc độ tăng (giảm) sau:
- Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn là chỉ tiêu phản ánh nhịp độ tăng (giảm) tương đối của hiện tượng giữa hai thời gian liền nhau và được tính
(13.14)
-ˆ Như vậy, tốc độ tăng (giảm) liên hoàn bằng tốc độ phát triển liên hoàn trừ ! (nếu tốc độ phát triển liên hoàn biểu hiện bang phan trăm thì trừ. 100).
Từ các kết quả ở mục 13.2.3, ta có:
a, = f, +1 = 1,168 - 1 = 0,168 lan hay 16,8%
a, = t, - 1 = 1,168 - 1 = 0,168 lan hay 16,8%
V.V...
521
- Tốc độ tăng (giảm) định gốc là chỉ tiêu phản ánh nhịp độ tăng (giảm) tương đối của hiện tượng giữa hai thời gian dài và thường lẫy mức độ đầu
A, . ;
tiên làm gốc cô định. Công thức tính: 4, = —ˆ = ~——— = T, (với Ì¡ =2, 3... n) (13.15) -
Công thức trên cho thấy, tốc độ tăng (giảm) định gốc bằng tốc độ phát triển định gốc trừ I (nếu tốc độ phát triển định gốc biểu hiện bang phan tram thì trừ 100).
Từ các kết quả ở mục 13.2.3, ta có:
A, = Ty - 1 = 1,168 - 1 = 0,168 lần hay 16,8%
A, = T; - 1 = 1,364 - 1 = 0,364 ln hay 36,4%
V.V..
- Tốc độ tăng (giảm) bình quân là chỉ tiêu phản ánh nhịp độ tăng (giảm) đại điện cho các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn và được tính theo công thức:
a=7-1 (néu 7 biểu hiện bằng lần) (13.16)
Hoặc:
a = 7 - 100 (nếu 7 biểu hiện bằng %)
Từ kết quả mục 13.2.3, ta có:
a=1-1=1,1383-1=0,1383 lần hay 13,83%
Như vậy, trong thời kỳ 2006-2010, bình quân mỗi năm giá trị sản xuất của ngành công nghiệp Việt Nam đã tăng 13,83%.
13.2.5. Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn là chỉ tiêu phản ánh cứ 1% của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn thì tương ứng hiện tượng nghiên cứu
tăng thêm (hoặc giảm đi) một lượng tuyệt đối cụ thể là bao nhiêu. Công
thức tính:
6, E= 6 Via i
a(%) 5; sy, 100 (13.17)
Viet
&; =
522
Từ bảng 13.1, ta có:
_ 3, _ 4159
® "100 100
gia tri san xuất công nghiệp Việt Nam năm 2006 so với năm 2005 thì tương
ứng với một giá trị là 4,159 nghìn tỷ đồng.
_ J2 _ 4858
#3” 100 — 100
giá trị sản xuất công nghiệp Việt Nam năm 2007 so với năm 2006 thì tương
ứng với một giá trị là 4,858 nghìn tỷ đồng.
=4,159 nghìn tỷ đồng - tức là cứ 1% tăng lên của
=4,858 nghìn tỷ đồng - tức là cứ 1% tăng lên của
V.V...
Cần chú ý là chỉ tiêu này không tính đối với tốc độ tăng (giảm) định
gốc vì nó luôn là một số không đổi và bằng T08:
Trên đây là năm chỉ tiêu thường được sử dụng để phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian. Mỗi một chỉ tiêu có nội dung và ý nghĩa riêng. Căn cứ vào độ lớn của mỗi chỉ tiêu, trong điều kiện lịch sử cụ thể, để nói rõ đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian. Tuy nhiên, giữa các chỉ tiêu lại có mối liên hệ với nhau. Vì vậy, khi sử dụng cần kết hợp các chỉ tiêu trên để việc phân tích được đầy đủ và sâu sắc.