CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC BÀI 21 : NAM CHÂM VĨNH CỬU
BÀI 45: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KÌ
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
- Lớp 9A TSHS: Vắng:
- Lớp 9B TSHS: Vắng:
- Lớp 9C TSHS: Vắng:
2. Ma tr n ận với hiệu điện thế đều thấy giá trị của điện năng vào cuộc sống và ểu bài học này. ki m tra
Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Chủ đề 1:
Truyền tải điện năng
Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn. Bộ phận đứng yên gọi là stato, bộ phận chuyển động quay gọi là rôto.
- Nguyên tắc: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Hoạt động: Khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên stato biến thiên (tăng, giảm và đổi chiều liên tục). Giữa hai đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điện thế. Nếu nối hai đầu của cuộn dây với mạch điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện xoay chiều. Máy phát điện trong kĩ thuật có các cuộn dây là stato còn rôto là các nam châm điện mạnh.
.
- Để làm cho rôto của máy phát điện quay người ta có thể dùng máy nổ, tua bin nước, cánh quạt gió... để biến đổi các dạng năng lượng khác thành điện năng.
- Các máy phát điện đều chuyển đổi cơ năng thành điện năng.
Số câu 3 (1,5 điểm) Tỉ lệ 10,7 %
TL TN TL TN TL TN TL TN
0 0 0
3 câu ( 1,5đ)
10,7% 0 0 0 0
Chủ đề 2:
Máy biến thế
Máy biến áp là thiết bị dùng để tăng hoặc giảm hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều. Bộ phận chính của máy biến áp gồm hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau quấn trên một lõi sắt.
Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến áp thì ở hai đầu cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều.
Tỉ số giữa hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy biến áp bằng tỉ số giữa số vòng dây của các cuộn dây đó:
2 1 2 1
n n U U
Khi hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn sơ cấp lớn hơn hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp (U1>U2) ta có máy hạ thế, còn khi U1<U2 ta có máy
tăng thế.
Số câu 4 (2,5điểm) Tỉ lệ 17,18%
TL TN TL TN TL TN TL TN
3 câu ( 1,5đ) 10,7%
1 câu 1,0đ 7,14%
Chủ đề 3:
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới.
Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
- Nhận biết được trên hình vẽ về tia tới, tia phản xạ, tia khúc xạ, góc tới, góc khúc xạ, góc phản xạ, mặt phẳng tới, pháp tuyến, mặt phân cách giữa hai môi trường. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới. Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì
góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
- Nhận biết được trên hình vẽ về tia tới, tia phản xạ, tia khúc xạ, góc tới, góc khúc xạ, góc phản xạ, mặt phẳng
tới, pháp tuyến, mặt phân cách giữa hai môi trường.
Số câu 1 (0,5 điểm) Tỉ lệ 3,57%
TL TN TL TN TL TN TL TN
0 0
1 câu ( 0,5đ) 3,57%
0 0
0 0
Chủ đề 4:
Thấu kính phân kì
- Thấu kính phân kì thường dùng có phần rìa dày hơn phần giữa.
- Thấu kính phân kỳ có trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự.
- Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho chùm tia ló phân kì. Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì :
- Vật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn
nằm trong
khoảng tiêu cự.
- Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu
kính một
khoảng bằng tiêu cự.
Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì :+
Tia tới song song với trục chính thì tia ló hướng ra xa trục chính và có phương đi qua tiêu điểm.+ Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.+ Tia tới có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính thì tia ló song song với trục chính.- Vẽ tia ló khi biết trước đường truyền của tia tới thấu kính phân kì trong các trường hợp sau:
- Dựng ảnh của điểm sáng qua thấu kính, ta vẽ 2 tia sáng đặc biệt xuất phát từ điểm sáng, giao điểm của đường kéo dài của hai tia ló là ảnh của điểm sáng qua thấu kính.
- Dựng ảnh A’B’
của vật AB có dạng thẳng qua thấu kính phân kì, ta chỉ cần dựng ảnh A’ của điểm A và dựng ảnh B’
của điểm B, sau đó từ nối A’B’.
Số câu 3 (1,5 điểm)
TL TN TL TN TL TN TL TN
3 câu
F F
'
O F F
'
O F F
' O
Tỉ lệ 10,7%
1,5đ 10,7%
Chủ đề 5:
Thấu kính hội tụ
- Thấu kính hội tụ thường dùng có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
- Chiếu một chùm tia sáng song song
theo phương
vuông góc với mặt một thấu kính hội tụ thì chùm tia ló hội tụ tại một điểm. Quang tâm là một điểm của thấu kính mà mọi tia sáng tới điểm đó đều truyền thẳng.
Trục chính là đường thẳng đi qua quang tâm của thấu kính và vuông góc với mặt của thấu kính.
Tiêu điểm là điểm hội tụ trên trục chính của chùm tia ló khi chiếu chùm tia tới song song với trục chính.
Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua quang tâm.
Tiêu cự là khoảng cách từ tiêu điểm đến quang tâm (kí hiệu là f)
Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ :
- Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló đi thẳng.
- Tia tới đi song song với trục chính thì tia ló qua tiêu điểm.
- Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật.
- Khi vật đặt rất xa thấu kính thì cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
- Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo lớn hơn vật và cùng chiều với vật.
Nhận biết được các thấu kính hội tụ thường dùng khi so sánh bề dày của phần giữa và phần rìa mép của thấu kính.
Vẽ được tia ló khi biết trước đường truyền của tia tới thấu kính hội tụ trong các trường hợp sau:
- Dựng ảnh của điểm sáng qua thấu kính, ta vẽ hai trong ba tia sáng đặc biệt xuất phát từ điểm sáng, giao điểm của hai tia ló hoặc đường kéo dài của hai tia ló là ảnh của điểm sáng qua thấu kính.
- Dựng ảnh A'B' của vật AB có dạng thẳng qua thấu kính hội tụ, ta chỉ cần dựng ảnh A' của điểm A và dựng ảnh B' của điểm B, sau
S
O F' S' F
đó từ nối A’B’.
- Xác định được thấu kính là thấu kính hội tụ qua việc quan sát ảnh của một vật tạo bởi thấu kính đó
Số câu 3 (4,0 đ) Tỉ lệ 7,5%
TL TN TL TN TL TN TL TN
0 0 0
2 câu 1,0đ 7,14%
1 câu 3,0đ
21,4% 0 0 0
Tổng: 0 0 0
12 câu ( 6đ) 42,9%
2 câu ( 4đ) 29%
0 0 0