CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC BÀI 21 : NAM CHÂM VĨNH CỬU
BÀI 24: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA
1. Kiến thức
- Biết được từ phổ và đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua.
- Biết được quy tắc nắm tay phải.
2. Kĩ năng
- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua.
3. Thái độ
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế.
- Nghiêm túc trong giờ học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Nguồn điện, ống dây, kim nam châm.
- Ống dây lồng qua tấm nhựa có chứa mạt sắt, dây dân, bút da.
- SGK vật lí 9
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY a. Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Nêu quy ước chiều của đường sức từ của thanh nam châm?
- Đáp án: Chiều đường sức từ của thanh nam châm có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam.
b. Phần 1: Tổ chức tình huống
- GV: Chúng ta đã biết từ phổ và đường sức từ biểu diễn từ trường của thanh nam châm. Còn từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua thì được biểu diễn như thế nào?
- HS trình bày
- GV nhận xét và vào bài mới
c. Ph n 2: Hình th nh ki n th c m iần 2: Hình thành kiến thức mới ành kiến thức mới ến thức mới ức mới ới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua - HS làm TN và thảo luận với câu C1+
C2. Đại diện các nhóm trình bày, Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau.
- GV tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C1, C2.
- HS suy nghĩ và trả lời C3
- GV nhận xét và chốt lại vấn đề.
I. Từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
1. Thí nghiệm C1:
- Giống nhau: Các mạt sắt sắp xếp thành các đường cong nối từ đầu nọ tới đầu kia.
- Khác nhau: Ở thanh nam châm là các đường cong hở nối hai đâu. Còn ở ống
- HS: Đọc kết luận trong SGK
dây là các đường cong khép kín
C2: Các đường sức từ là các đường cong khép kín.
C3: Các đường sức từ đi ra từ một đầu và đi vào một đầu.
2. Kết luận: SGK Hoạt động 2: Quy tắc nắm tay phải - HS dự đoán yếu tố chi phối chiều
đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua. Sau đó làm thí nghiệm kiểm tra
- GV tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này. Sau đó nêu quy tắc nắm tay phải.
- HS nắm bắt thông tin.
II. Quy tắc nắm tay phải
1. Chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào chiều của dòng điện chạy trong ống dây.
2. Quy tắc nắm tay phải: SGK Hoạt động 3: Vận dụng
- HS trình bày câu C4
- GV nhận xét và chốt lại câu C4. - HS suy nghĩ và trả lời C5
- GV nhận xét và chốt lại câu C5. - HS suy nghĩ và trả lời C6
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6.
III. Vận dụng C4:
- Đầu B là cực Bắc - Đầu A là cực Nam.
C5:
- Nam châm 5 đặt sai
- Chiều của dòng điện chạy trong ống dây từ đầu A đến B
C6:
- Đầu A là cực Bắc - Đầu B là cực Nam d. Phần 3 : Luyện tập, củng cố
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm - Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết e. Phần 4: Vận dụng
- BT : Cho dụng cụ gồm có kim nam châm( Biết các cực), ống dây, nguồn điện.
Nêu cách tìm cực của một nguồn điện.
- HS trình bày
- GV hướng dẫn : Gỉa sử nối AB với hai cực của nguồn điện. Đưa nam châm lại gần ống dây, ta xác định được cực ống dây, dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện trong ống day từ đó xác định được cực nguồn điện.
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
g. Phần 5: Mở rộng
- BT: Cuộn dây của một nguồn điện được nối với một nguồn điện mà tên các từ cực của nam châm điện được ghi như hình 24.5 SGK. Hãy ghi tên các cực của nguồn điện.
- HS trình bày
- GV hướng dẫn: Đầu A của nguồn điện là cực dương.
IV. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
...
...
...
************************************
Ngày dạy 9A: 06/12/2018 Ngày dạy 9B: 05/12/2018 Ngày dạy 9C: 05/12/2018 TUẦN 15 – TIẾT 29
BÀI TẬP I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm chắc về chương điện từ học.
2. Kĩ năng
- Làm được các bài tập và trả lời các câu hỏi có liên quan.
3. Thái độ
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế.
- Nghiêm túc trong giờ học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC - Đề bài + đáp án.
- SGK vật lí 9
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY a. Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Hãy phát biểu quy tắc nắm tay phải.
- Trả lời: Nắm bàn tay phải, rồi đặt bàn tay sao cho 4 ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
b. Phần 1: Tổ chức tình huống
? Vì lí do nào người ta dùng thép làm nam châm vĩnh cửu, dùng sắt non để làm nam châm điện.
- HS trình bày.
- GV nhận xét và vào bài mới
c. Ph n 2: Hình th nh ki n th c m iần 2: Hình thành kiến thức mới ành kiến thức mới ến thức mới ức mới ới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Giải bài tập 1
- GV nêu bài tập và yêu cầu học sinh
Bài tập 1
Có hai thanh thép luôn hút nhau bất kể
trả lời bài tập.
- HS cá nhân HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt lại vấn đề.
đưa các đầu nào của chúng lại gần nhau. Có thế kết luận được rằng một trong hai thanh này không phải là nam không?
Giải
Có. Bởi vì nếu cả hai đều là nam châm thì khi đổi đầu, chúng phải đẩy nhau.
Hoạt động 2: Giải bài tập 2 - GV nêu bài tập và yêu cầu học sinh
trả lời bài tập.
- HS cá nhân HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt lại vấn đề.
Bài tập 2
Nêu các cách khác nhau để xác định tên cực của một thanh nam châm khi màu sơn đánh dấu cực đã bị tróc hết.
Giải
Dựa vào sự định hướng của nam châm trong từ trường của Trái Đất hoặc dùng một nam châm khác đã biết tên cực để xác định tên từ cực của thanh nam châm.
Hoạt động 3: Giải bài tập 3 - GV nêu bài tập và yêu cầu học sinh
trả lời bài tập.
- HS cá nhân HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt lại vấn đề.
Bài tập 3
Hãy vẽ kim nam châm nằm cân bằng ở các vị trí A, B, C trong từ trường của thanh nam châm thẳng (Hình 23.1)
Giải
Dùng mũi tên đánh dấu chiều của các đường sức từ đi qua các điểm A, B, C.
Từ đó vẽ kim nam châm qua các điểm đó. (hình 23.1)
Hoạt động 4: Giải bài tập 4 - GV nêu bài tập và yêu cầu học sinh
trả lời bài tập.
- HS cá nhân HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS.
Bài tập 4
Chiều đường sức từ của hai nam châm được cho trên hình 23.3. Nhìn hình vẽ, hãy cho biết tên các từ cực của nam
châm.
- GV nhận xét và chốt lại vấn đề.
Giải
Trên hình 23.3a SBT: Đầu A của thanh nam châm là cực Nam.
Trên hình 23.3b SBT : Đầu 2 của thanh nam châm chữ U là cực Bắc.
c. Phần 3: Luyện tập, củng cố
- Trên hình 23.5 đường sức từ nào vẽ sai?
A. Đường 1 B. Đường 2 C. Đường 3 D. Đường 4
e. Phần 4: Vận dụng
BT: Một số mảnh sắt vụn đặt gần cực của nam châm.
+ Những mẫu sắt vụn trên có thể trở thành nam châm được không? Vì sao?
+ Nếu có, hãy xác định các cực của nam châm.
- HS trình bày - GV hướng dẫn:
+ Được, vì các mẫu sắt vụn đặt trong từ trường của thanh nam châm đều bị nhiễm từ.
+ Tên các từ cực của những sắt vụn được xác định g. Phần 5: Mở rộng
BT: Để xác định dạng của các đường sức từ của một nam châm, người ta dùng mạt sắt rắc đều trên tấm bìa mỏng, phẳng đặt trên nam châm. Tại sao người ta không dùng mạt đồng hay nhôm mà nhất thiết phải dùng mạt sắt?
- HS trình bày - GV hướng dẫn
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………...
………
………
***************************************
Ngày dạy 9A: 07/12/2018 Ngày dạy 9B: 07/12/2018 Ngày dạy 9C: 06/12/2018 TUẦN 15 – TIẾT 30