CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC BÀI 21 : NAM CHÂM VĨNH CỬU
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Đề bài, đáp án 2. Đối với học sinh
- Ôn lại quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái.
- Chuẩn bị bài cũ
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu quy tắc bàn tay trái?
- Trả lời: Đặt bàn tay sao cho các đường sức từ hướng vào long bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều của dòng điện thì ngón tay cái choải ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.
2. Phần 1: Khởi động
- BT: Xác định chiều lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường - HS trình bày
- GV nhận xét và vào bài mới
3. Ph n 2: Hình th nh ki n th c m iần 2: Hình thành kiến thức mới ành kiến thức mới ến thức mới ức mới ới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Làm bài 1
- GV nêu đề bài và hướng dẫn học sinh làm bài tập 1.
- HS suy nghĩ và trả lời.
- HS cá nhân học sinh trả lời.
- GV tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho bài 1.
Bài 1.
a. Thanh nam châm bị hút
b. Đổi chiều dòng điện, thanh nam châm bị đẩy
c. Thí nghiệm kiểm tra Hoạt động 2: Làm bài 2
- GV nêu đề bài và hướng dẫn học sinh làm bài tập 2
- HS suy nghĩ và trả lời, cá nhân học
Bài 2.
N I S
(H 1)
N S
I
(H 2)
sinh trả lời
- GV tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho bài 2
Hoạt động 3: Làm bài 3 - HS thảo luận với bài 3, Đại diện các
nhóm trình bày. Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau.
- HS cá nhân trả lời
- GV tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này.
Bài 3.
a. AB bị đẩy xuống; CD bị đẩy lên b. Khung quay ngược chiều kim đồng hồ.
c. Để cho khung dây ABCD quay theo chiều ngược lại thì có 2 cách:
- Đổi chiều dòng điện chạy trong khung dây ABCD
- Đổi vị trí các cực của nam châm.
d. Phần 3: Luyện tập, củng cố
- Giáo viên nêu lại quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái - Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
e. Phần 4: Vận dụng
BT: Xác định chiều dòng điện chạy trong dây dẫn:
- HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại vấn đề
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập N
S I
F
N I S
F
N
N
g. Phần 5: Mở rộng
BT: Vẽ , xác định chiều đường sức từ của ống dây ( ghi tên cực từ của ống dây) và chiều của lực từ.
- HS trình bày
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………
………
……….
********************************************
Ngày dạy 9A: 25/12/2018 Ngày dạy 9B: 25/12/2018 Ngày dạy 9C: 27/12/2018 TUẦN 18 – TIẾT 35
ÔN TẬP – BÀI TẬP( TIẾT 1) I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hệ thống hóa lại được các kiến thức của học kì I 2. Kĩ năng
- Trả lời được các câu hỏi và bài tập có liên quan.
3. Thái độ
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế - Nghiêm túc trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Đối với giáo viên
- Hệ thống câu hỏi và bài tập 2. Đối với học sinh
- Ôn lại các kiến thức có liên quan III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Kiểm tra bài cũ
( Lồng ghép vào tiết ôn tập) 2. Phần 1: Khởi động
? Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?
- HS trình bày
- GV nhận xét và vào bài ôn tập
3. Ph n 2: Hình th nh ki n th c m iần 2: Hình thành kiến thức mới ành kiến thức mới ến thức mới ức mới ới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung I .
(H 1)
. I
(H 2)
I .
(H 3)
I .
F
(H 4)
Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết - GV ra hệ thống các câu hỏi để học
sinh tự kiểm tra lại các kiến thức đã học
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của giáo viên
1. Phát biểu nội dung định luật Ôm?
Viết công thức? Đơn vị các đại lượng trong công thức?
2. Định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song và các mối liên quan
3. Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thế nào với chiều dài mỗi dây?
4. Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thế nào với tiết diện của dây?
5.Viết công thức tính điện trở của vật dẫn, nêu rõ đơn vị các đại lượng trong công thức?
6. Biến trở là gì? Sử dụng biến trở như