CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC BÀI 21 : NAM CHÂM VĨNH CỬU
BÀI 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
1. Kiến thức
- Biết được các biểu hiện của mắt cận và mắt lão 2. Kĩ năng
- Nắm được cách khắc phục mắt cận và mắt lão.
3. Thái độ
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế - Nghiêm túc trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Đối với giáo viên
- Thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ.
2. Đối với học sinh
- Kính cận, kính lão.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: nêu cấu tạo của mắt? so sánh với máy ảnh?
- Đáp án: mắt gồm 2 bộ phận quan trọng là thể thủy tinh và màng lưới + Thể thủy tinh là một thấu kính hội tụ bằng chất trong suốt và mềm
+ Màng lưới là một màng ở đáy mắt, tại đó ảnh của vật mà ta nhìn thấy sẽ hiện lên rõ nét.
- Cấu tạo của mắt tương tự như cấu tạo của máy ảnh nhưng mắt có cấu tạo tinh vi hơn.
2. Bài mới
* Đặt vấn đề: giáo viên gọi hai học sinh đọc sgk đoạn trích về hai ông cháu. Vậy kính của ông khác kính của cháu như thế nào thì hôm nay chúng ta đi tìm hiểu bài h c n y.ành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu mắt cận - HS: Suy nghĩ và trả lời C1
- GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
- HS: suy nghĩ và trả lời C2
- GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C2
- HS: Suy nghĩ và trả lời C3
- GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
- HS: Làm TN và thảo luận với câu C4. Đại diện các nhóm trình bày, Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
- GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C4
- HS: Đọc kết luận trong SGK
1. Những biểu hiện của tật cận thị C1: Ý: a, c, d
C2: Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa mắt. Điểm Cv của mắt ở xa hơn so với mắt bình thường.
2. Cách khắc phục
C3: Để nhận biết kính cận là thấu kính phân kì thì ta dùng 1 trong các cách sau đây:
+ So sánh phần rìa và phần ở giữa + Chiếu 1 chùm sáng song song qua nó
+ Soi lên một dòng chữ C4:
- Khi không đeo kính thì mắt không nhìn rõ vật AB vì vật nằm ngoài khoảng nhìn rõ của mắt.
- Khi đeo kính, để nhìn rõ vật AB thì ảnh A’B’ phải hiện lên trong khoảng nhìn rõ của mắt.
* Kết luận: SGK Hoạt động 2: Tìm hiểu mắt lão - GV: Nêu thông tin về đặc điểm của
II. Mắt lão
1. Những đặc điểm của mắt lão
mắt lão
- HS: Nắm bắt thông tin - HS: Suy nghĩ và trả lời C5
- GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C5
- HS: Làm TN và thảo luận với câu C6. Đại diện các nhóm trình bày, Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
- GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C6
SGK
2. Cách khắc phục mắt lão
C5: Để biết kính cận là thấu kính hội tụ thì ta dùng 1 trong các cách sau:
- So sánh phần rìa và phần giữa của thấu kính.
- Chiếu một chùm sáng song song qua thấu kính
- Soi thấu kính lên một dòng chữ.
C6:
- Khi không đeo kính thì mắt không nhìn rõ vật AB vì vật nằm ngoài khoảng nhìn rõ của mắt.
- Khi đeo kính để nhìn rõ thì ảnh A’B’
phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Hoạt động 3: Vận dụng - HS: Suy nghĩ và trả lời C7
- GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C7
- HS: Suy nghĩ và trả lời C8
- GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C8
III. Vận dụng
C7: Để phân biệt là thấu kính hội tụ hay phân kỳ thì ta dùng 1 trong các cách sau đây:
- So sánh phần rìa và phần giữa của thấu kính.
- Chiếu một chùm sáng song song qua thấu kính
- Soi thấu kính lên một dòng chữ.
C8:
- Khoảng cực cận của mắt người bị cận thị là ngắn hơn so với mắt người bình thường, còn khoảng cực cận của mắt người già dài hơn so với mắt người bình thường.
3. Củng cố
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm - Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết - Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
4. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập - Chuẩn bị cho giờ sau.
5. Rút kinh nghiệm
………
………
………
********************************************
Ngày dạy 9A: 12/04/2018 Ngày dạy 9B: 09/04/2018 Ngày dạy 9C: 09/04/2018 TUẦN 30 – TIẾT 58