Chương III. KĨ THUẬT TRỒNG MỘT SỐ CÂY ĐIỂN HÌNH TRONG VƯỜN CÂY ĂN QUẢ
Bài 18. KĨ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC
V. KĨ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC
a. Mật độ và khoảng cách trồng
- Mật độ trồng tùy thuộc vào độ phì nhiêu, địa thế đất, giống trồng và trình độ thâm canh.
- Khoảng cách hàng và cây: 4m x 4m (625 caây), 4m x 5m (500 caây), 6m x 6m (278 caây)/ha.
b. Chuaồn bũ hoỏ troàng - Kích thước hố đào:
+ Vùng đồng bằng có mực nước ngầm cao, vùng đồng bằng sông Cữu Long: Làm mô đất để trồng. Mô có kích thước rộng:
60 – 80cm, cao 20 – 30cm
Lượng phân bón cho 1 hố: 40 – 50kg phaân chuoàng hoai; 0,5 – 0,7kg phaân laân suppe; 0,2 – 0,3kg phân KCl và 0,5 – 1kg vôi bột (tùy độ chua)
c. Thời vụ trồng
Các tỉnh phía Nam: trồng vào đầu và cuoỏi muứa mửa
d. Cách trồng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
? Bón phân cho cam, quýt có cần đảm bảo kĩ thuật gì?
GV: Bón phân cho cam, quýt thời kỳ cây chưa có quả cần bón như thế nào?
? Bón phân cho cam, quýt thời kỳ cây cho quả cần bón như thế nào?
+ Đối với phân chuồng: đào rãnh rộng 30cm, sâu (20 – 30)cm xung quanh caây theo hình chiếu tán cây, sau đó rải phân và lấp đất, tưới nước giữ ẩm.
Với vùng đất có mực nước ngầm cao: xới nhẹ đất từ trong ra mép tán, rải phân đều rồi lấp 1 lớp đất mỏng.
+ Đối với phân vô cơ: nếu đất
giữa hố. Trước khi trồng xé bỏ túi nilông ươm cây giống rồi đặc bầu cây vào lỗ đã đào.
Cây được đặt thẳng sau cho coồ reó cao hụn mặt đất 3 – 5cm rồi lấp đất và dùng tay neựn nheù xung quanh bầu. Cắm một cọc chéo và dùng dây mềm buộc cố định caây.
HS: Bón phân cho cam, quýt được chia ra làm 2 giai đoạn:
- Phân bón ở thời kỳ cây chưa có quả từ (1 – 3) naờm tuoồi.
- Phân bón ở thời kỳ caây cho quûa.
HS tham khảo SGK trả lời
HS khác bổ sung
HS tham khảo SGK trả lời
HS khác bổ sung
Đào 1 lỗ nhỏ chín giữa hố. Trước khi trồng xé bỏ túi nilông ươm cây giống rồi đặc bầu cây vào lỗ đã đào. Cây được đặt thẳng sau cho cổ rễ cao hơn mặt đất 3 – 5cm rồi lấp đất và dùng tay nén nhẹ xung quanh bầu. Cắm một cọc chéo và dùng dây mềm buộc cố định cây.
e. Tưới nước, tủ gốc giữ ẩm
Sau khi trồng tưới cây ngay để giữ chặt gốc và đảm bảo đủ ẩm cho cây phát triển.
Dùng rơm rạ hoặc cỏ khô tủ vào gốc, cách gốc 10cm, dày 5 – 10cm, rộng 0,8 – 1m.
Trong tuần đầu tiên cứ 3 ngày tưới 1 lần.
Sau tháng thứ 2 tưới 2 – 3 lần/tháng. Việc tưới còn phụ thuộc vào thời tiết mà tưới cho thích hợp, phải luôn đảm bảo cho đất đủ ẩm.
2. Kĩ thuật chăm sóc a. Bón phân
* Phân bón ở thời kỳ cây chưa có quả từ (1 – 3) naờm tuoồi.
Lượng phân bón cho một cây trong một naêm:
+ Phaân chuoàng: 30kg
+ Phaân supe laân: 200 – 300g + Phaân ureâ: 200 – 300g + Phaân KCl: 100 – 200g
Số lượng phân trên được bó làm 4 lần:
+ Lần 1: Phân chuồng + toàn bộ Phân supe lân (bón vào tháng 11 – 1).
+ Lần 2: Phân urê 30% (bón vào tháng 2 + Laàn 3: Phaân ureâ 40% + 100% Phaân KCl (bón vào tháng 4 – 5).
+ Lần 4: Phân urê 30% (bón vào tháng 8).
* Phân bón ở thời kỳ cây cho qủa:
Lượng phân bón cho một cây trong một naêm:
+ Phaân chuoàng: 30 - 50kg + Phaân supe laân: 2kg + Phaân ureâ: 1 – 1,5kg + Phaân Kali: 1kg
Số lượng phân trên được bó làm 3 lần:
+ Lần 1: Bón thúc hoa (tháng 1 -2): Phân ureâ 60% + Phaân Kali 40%.
+ Lần 2: Bón thúc quả (tháng 4 -5): Phân ureâ 40% + Phaân Kali 60%.
+ Lần 3: : Toàn bộ phân chuồng và phân supe lân (bón vào tháng 11 – 12).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính đủ ẩm chỉ cần rắc phân đều trên
mặt đất theo hình chiếu tán cây, cách xa gốc (20 – 30)cm, sau đó tưới nước nhẹ cho phân hòa tan.
Nếu đất gặp hạn, hòa phân trong nước để tưới.
? Trên cam, quýt thường xuất hiện những loại bệnh nào? Cách phòng trừ ra sao?
? Nêu đặc điểm của sâu vẽ bùa?
Sâu trưởng thành là một loại bướm nhỏ đẻ trứng trên các chồi non. Sâu non sau khi nở đục qua lớp biểu bì lá và ăn phần thịt lá làm thành các đường ngoằn ngèo màu trắng trên phiến lá, làm lá non quăn queo và rụng.
GV: Nêu đặc điểm của sâu đục cành, cách phòng trừ?
Sâu trưởng thành là một loại xén tóc đẻ trứng vào các kẽ nứt trên thân, cành. Sâu non sau khi nở đục vào thân, cành thành đường hầm, trên vết đục có lớp phân mùn cưa đùn ra.
- Vệ sinh vườn, tỉa cành tạo tán cho vườn thông thoáng, cắt cành tăm có sâu đem tiêu hủy.
- Dùng vợt bắt xén tóc.
- Phát hiện sớm vết đục, dùng dây thép, gai mây luồn vào lỗ đục bắt sâu non.
- Sau thu hoạch (tháng 11 – 12) quét vôi vào gốc diệt trứng sâu GV: Nêu đặc điểm của nhện hại?
+ Nhện đỏ gây hại lá bánh tẻ, lá già, làm cho lá mất màu xanh, bị xám bạc, bị nặng và rụng hàng loạt.
+ Nhện trắng hại lá non, làm lá bị cong phồng, cứng quăn queo, làm vỏ quả bị hại sần sùi, rám.
Thời tiết nóng ẩm, khô hạn nhện phát triển mạnh.
? Nêu cách phòng trừ?
HS trả lời
HS khác bổ sung
HS trả lời
HS khác bổ sung
HS: - Vệ sinh vườn, tỉa cành tạo tán cho vườn thông thoáng, cắt cành tăm có sâu đem tiêu huûy.
- Bơm một trong các loại thuốc vào lỗ đục
HS trả lời
HS khác bổ sung
HS: Phun thuoác: Ortus 3 SC, Pegasus 500 ND, Comite 73 EC,…
b. Phòng trừ một số sâu, bệnh hại chính - Sâu vẽ bùa: Sâu phá hại mạnh vào đợt lộc xuân tháng 4 – 5 và đợt lộc thu tháng 8 – 9.
Phòng trừ : phun thuốc Decis 2,5 EC (0,1 – 0,15)%; Trebon (0,1 – 0,15)%; Polytrin 50 EC (0,1 – 0,2)%; Sherpa 20 EC;
Sumicidin 20 EC; Lannate 40 SP… phun sớm khi các đợt lộc mới ra (có độ dài (1 – 2)cm).
- Sâu đục cành: Sâu phá hại làm cho cành chết khô.
Biện pháp phòng trừ:
- Bơm một trong các loại thuốc sau đây vào lỗ đục: dung dịch Padan 95 SP nồng độ 1%, Polytrin 50 EC, Sumicidin 20 EC nồng độ (1 – 2)%, Supracide 40 ND 0,2%... Sau khi bơm thuốc vào lỗ đục, dùng đất dẻo, vôi tôi dẻo bịt miệng lỗ diệt saâu.
- Nhện hại:
+ Nhện đỏ gây hại lá bánh tẻ, lá già, làm cho lá rụng hàng loạt.
+ Nhện trắng hại lá non, làm lá bị cong phồng, cứng quăn queo, làm vỏ quả bị hại sần sùi, rám.
Biện pháp phòng trừ:
+ Chăm sóc cây phát triển tốt. Không để cho cây bị khô hạn. Phun một trong các loại thuốc sau đây: Ortus 3 SC, Pegasus 500 ND, Comite 73 EC hoặc các loại dầu khoáng DC Troplus 0,5%, SK Ensprag 99…
- Rệp muội: Rệp muội sống và chích hút
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
? Nêu đặc điểm của rệp muội?
Rệp muội sống và chích hút nhựa trên lộc non, lá non làm cho chồi, lá biến dạng. Rệp tiết ra chất thải hấp dẫn kiến và muội đen phát triển che phủ mặt lá làm giảm quang hợp. Bệnh phát triển mạnh vào thời kì cây ra lộc xuân và lộc thu.
GV: Nêu cách phòng trừ.
GV: Nêu đặc điểm của bệnh loeùt?
Bệnh hại trên cành non, lá, quả. Vết bệnh sần sùi, màu nâu vàng, xung quanh có viền vàng.
Khi bị nặng lá úa vàng và rụng sớm. Quả bị bệnh sẽ ít nước, khô và dễ rụng. Bệnh phát triển mạnh khi thời tiết mưa nhiều, ẩm ướt.
GV: Nêu cách phòng trừ.
GV: Nêu một vài bệnh phổ biến treân cam, quyùt.
GV: Nêu biện pháp phòng trừ.
HS trả lời
HS khác bổ sung
HS trả lời
HS khác bổ sung
HS: - Bệnh chảy gôm - Bệnh vân vàng lá
HS tham khảo SGK trả lời
nhựa trên lộc non, lá non làm cho chồi, lá biến dạng.
Phòng trừ : phun thuốc: Sherpa 25 EC;
Sumicidin 20 EC, Trebon 20 WP...
- Bệnh loét: Bệnh hại trên cành non, lá, quả
Biện pháp phòng trừ:
- Trồng cây giống sạch bệnh.
- Cắt bỏ, tiêu hủy cành, lá bị bệnh để tránh lây lan.
- Phun phòng trừ bằng thuốc Boocđô 1%, CuOCl2 80 BTN hoặc Zincopper 50 WP.
Khi bệnh xuất hiện phun diệt trừ bằng thuốc Kasuran 50 WP hoặc Kasumin 2 SL - Bệnh chảy gôm: Bệnh được biểu hiện bởi những vết nứt dọc trên thân, cành. Khi bệnh xuất hiện trên cành to và cả cây.
Quả bị bệnh dễ rụng và thối.
Biện pháp phòng trừ:
+ Trồng giống sạch bệnh, chống chịu beọnh.
+ Vệ sinh vườn, Cắt bỏ cành bị bệnh đem đốt.
+ Trên gốc, cành to mới bị nhiễm bệnh dùng dao cạo sạch lớp vỏ và phần gỗ bị bệnh rồi phun, quét vào chỗ bị hại thuốc Boocđô 1% hoặc Aliette 80 WP (0,2 – 0,3)%
- Bệnh vân vàng lá: Triệu chứng điển hình của bệnh là lá có màu vàng, gân lá vẫn xanh, lá nhỏ lại và cứng, mọc chụm lại, quả bị vẹo, tép khô nhạt. Khi bị nặng cây tàn lụi dần rồi chết.
Biện pháp phòng trừ:
+ Trồng cây sạch bệnh.
+ Phun Basa 50 EC, Rengent 800 WG hoặc Trebon 20 ND… Phun cây mới nhú lộc non.
+ Cắt bỏ đem đốt các cành bị bệnh, chặt bỏ cây bị bệnh nặng trong vườn.
+ Chăm sóc cho cây phát triển tốt để tăng sức đề kháng chống chịu bệnh của cây.
c. Các khâu chăm sóc khác:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính GV yc hs nêu các khâu chăm
sóc khác. HS trả lời
HS khác bổ sung
- Làm cỏ, tưới nước, giữ ẩm:
- Tạo hình cắt tỉa:
- Thời kì cây đã có quả:
Hoạt động 6: THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
? Cam, quýt thu hoạch dựa vào đặc điểm nào?
? Cách bảo quản cam, quýt như thế nào?
GV boồ sung: + Sau khi phaõn loại, lau sạch quả, lấy vôi bôi vào cuống quả, sau đó cho quả vào chum, vại, thùng gỗ có lót lá chuối khô đậy kín nắp.
+ Phân loại, lau sạch quả, rồi nhúng vào thuốc chống nấm, hong khô quả 1- 2 ngày rồi bọc quả bằng giấy nilông và cất giữ quả nơi khô ráo.
+ Bảo quản trong cát: Dùng cát sạch phơi khô, rải một lớp dưới nền nhà dày 10cm. Xếp một lớp quả đã được phân loại, lau sạch hoặc đã xử lí thuốc chống nấm lên trên. Cứ một lớp quả, một lớp cát, xếp khoảng 4 lớp quả;
sau khi rải lớp cát cuối cùng trên quả dùng giấy báo, giấy nilông đậy kín lên trên.
Chú ý: Xếp cuống quả hướng leân phía treân.
HS: - Thời điềm thu hoạch: khi (1/3 – 1/4) diện tịch vỏ quả xuất hiện màu đỏ – cam, màu da cam. Thu hoạch vào những ngày trời tạnh ráo, vào buổi sáng và chiều mát.
HS trả lời
HS khác bổ sung