Kiểm định bằng Cronbach’s Alpha

Một phần của tài liệu Nghiên cứu thực trạng và các nhân tố đo lường giá trị cảm nhận tác động đến ý định mua của khách hàng đối với cà phê hòa tan nghiên cứu tại thị trường kon tum (Trang 52 - 55)

2. Chương 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

2.4. Kiểm định thang đo

2.4.1. Kiểm định bằng Cronbach’s Alpha

Cronbach’s alpha là công cụ dùng để đo lường độ tin cậy của thang đo. Nó giúp

loại đi những biến quan sát, những thang đo không đạt yêu cầu. Các biến quan sát có hệ số tương quan biến – tổng (Item-total correlation) nhỏ hơn 0.30 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi hệ số cronbach’s alpha lớn hơn 0.60 (trích từ Nunnally &

Burnstein (1994)).

Sau khi đã thu thập, xử lý và làm sạch dữ liệu, loại bỏ những biến không đạt yêu cầu. Kết quả cronbach’s alpha của thang đo lường giá trị cảm nhận của khách hàng đối với cà phê hòa tan gồm thang đo thang đo tiện ích thuộc giá trị chức năng (U-FV), thang đo công dụng thuộc giá trị chức năng (US-FV), thang đo giá trị cảm xúc (EV), thang đo giá trị xã hội (SV), thang đo giá trị tri thức (EPV).

Bảng 2.7.1. Kết quả Cronbach’s alpha thang đo tiện ích (chức năng) của cà phê hòa tan

Thang đo tiện ích thuộc giá trị chức năng (U-FV) có hệ số cronbach’s alpha là 0.951, rất cao, cao hơn mức 0.60. Các hệ số tương quan biến – tổng đều cao hơn so với mức 0.30, thấp nhất là 0.805 (U-FV_2) và cao nhất đạt mức 0.947 (U-FV_4) . Các hệ số cronbach’s alpha nếu loại biến đều thấp hơn mức tin cậy 0.951. Do đó các biến quan sát của thang đo này đều giữ lại để cho phân tích EFA. Thang đo tiện ích (U-FV) là một thang đo rất tốt.

Bảng 2.7.2. Kết quả Cronbach’s alpha

thang đo công dụng (chức năng) của cà phê hòa tan Thang đo U-FV: Alpha = 0.951

Biến quan sát Trung bình thang đo nếu

loại biến

Phương sai thang đo nếu

loại biến

Tương quan biến – tổng

Cronbach’s nếu loại biến

U-FV_1 14.99 2.581 0.844 0.943

U-FV_2 15.00 2.609 0.805 0.950

U-FV_3 15.03 2.413 0.927 0.929

U-FV_4 15.05 2.365 0.947 0.925

U-FV_5 14.95 2.686 0.808 0.949

Thang đo US-FV: Alpha = 0.743 Biến quan sát Trung bình

thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu

loại biến

Tương quan biến – tổng

Cronbach’s nếu loại biến

US-FV_1 15.18 2.108 0.447 0.719

US-FV_2 15.15 2.474 0.510 0.728

US-FV_3 15.62 1.817 0.497 0.707

US-FV_4 15.17 2.096 0.597 0.677

US-FV_5 15.41 1.406 0.670 0.635

Thang đo công dụng thuộc giá trị chức năng (US-FV) có hệ số cronbach’s alpha là 0.743 (đạt yêu cầu), cao hơn mức 0.60. Các hệ số tương quan biến – tổng đều cao hơn so với mức 0.30, trong đó thấp nhất là US-FV_1 là 0.447 và cao nhất là US-FV_5 là 0.670. Các hệ số cronbach’s alpha nếu loại biến đều thấp hơn mức tin cậy 0.743. Do đó các biến quan sát của thang đo này đều giữ lại để cho phân tích EFA. Có thể nói thang đo này khá tốt.

Bảng 2.7.3. Kết quả Cronbach’s alpha thang đo giá trị cảm xúc của cà phê hòa tan

Thang đo EV: Alpha = 0.759 Biến quan sát Trung bình

thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu

loại biến

Tương quan biến – tổng

Cronbach’s nếu loại biến

EV_1 11.54 1.766 0.645 0.672

EV_2 11.67 1.600 0.507 0.735

EV_3 11.69 1.815 0.579 0.700

EV_4 11.64 1.421 0.566 0.709

Thang đo giá trị cảm xúc (EV) có hệ số cronbach’s alpha là 0.759 là khá cao, cao hơn mức 0.60. Các hệ số tương quan biến – tổng đều cao hơn so với mức 0.30, trong đó biến EV_1 là 0.645, EV_2 là 0.507, EV_3 là 0.579 và EV_4 là 0.566, . Các hệ số cronbach’s alpha nếu loại biến đều thấp hơn mức tin cậy 0.759. Do đó các biến quan sát của thang đo này đều giữ lại để cho phân tích EFA. Có thể nói thang đo dùng để đo lường là khá tốt.

Bảng 2.7.4. Kết quả Cronbach’s alpha thang đo giá trị xã hội của cà phê hòa tan

Thang đo giá trị xã hội (SV) có hệ số cronbach’s alpha là 0.870, cao hơn mức 0.60. Các hệ số tương quan biến – tổng đều cao hơn so với mức 0.30 (đạt yêu cầu), thấp nhất là 0.584 (SV_4), cao nhất đạt 0.870 (SV_1). Các hệ số cronbach’s alpha nếu loại biến đều thấp hơn mức tin cậy 0.870. Do đó các biến quan sát của thang đo này

Thang đo SV: Alpha = 0.870 Biến quan sát Trung bình

thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu

loại biến

Tương quan biến – tổng

Cronbach’s nếu loại biến

SV_1 15.47 2.590 0.870 0.795

SV_2 15.12 3.557 0.795 0.832

SV_3 15.16 3.644 0.593 0.865

SV_4 15.17 3.688 0.584 0.867

SV_5 15.54 2.844 0.736 0.836

đều giữ lại để cho phân tích EFA. Có thể nói thang đo giá trị xã hội (SV) là thang đo sử dụng tốt.

Bảng 2.7.5. Kết quả Cronbach’s alpha thang đo giá trị tri thức của cà phê hòa tan

Thang đo giá trị tri thức (EPV) có hệ số cronbach’s alpha là 0.753 là khá cao, cao hơn mức 0.60. Các hệ số tương quan biến – tổng đều cao hơn so với mức 0.3. Các hệ số cronbach’s alpha nếu loại biến đều thấp hơn mức tin cậy 0.753. Do đó các biến quan sát cảu thang đo này đều giữ lại để cho phân tích EFA. Có thể nói thang đo này khá tốt.

Bảng 2.7.6. Kết quả Cronbach’s alpha của thang đo ý định mua

Thang đo ý định mua (PI) có hệ số cronbach’s alpha là 0.777 là khá cao, cao hơn mức 0.60. Các hệ số tương quan biến – tổng đều cao hơn so với mức 0.3 với biến PI_1 là 0.565, PI_2 là 0.676 và PI_3 là 0.728. Các hệ số cronbach’s alpha nếu loại biến đều thấp hơn mức tin cậy 0.777. Do đó các biến quan sát của thang đo này đều giữ lại để cho phân tích EFA. Có thể nói thang đo này khá tốt.

Một phần của tài liệu Nghiên cứu thực trạng và các nhân tố đo lường giá trị cảm nhận tác động đến ý định mua của khách hàng đối với cà phê hòa tan nghiên cứu tại thị trường kon tum (Trang 52 - 55)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(117 trang)