Cách thức sử dụng cà phê hòa tan của khách hàng

Một phần của tài liệu Nghiên cứu thực trạng và các nhân tố đo lường giá trị cảm nhận tác động đến ý định mua của khách hàng đối với cà phê hòa tan nghiên cứu tại thị trường kon tum (Trang 46 - 51)

2. Chương 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

2.3. Thực trạng sử dụng cà phê hòa tan của khách hàng tại thị trường Kon Tum

2.3.4. Cách thức sử dụng cà phê hòa tan của khách hàng

Trong bài nghiên cứu, tác giả đề cập 7 cách thức sử dụng cà phê hòa tan để thu thập thông tin từ khách hàng. Để xem xét có sự khác nhau hay có mối liên hệ giữa cách thức sử dụng cà phê hòa tan giữa các khách hàng có giới tính, nhóm tuổi và nghề nghiệp khác nhau, tác giả tiến hành kiểm định mối liên hệ này thông qua kiểm định Pearson Chi-Square.

Kiểm định mối liên hệ trong cách thức sử dụng cà phê hòa tan với giới tính H0: Không có sự khác biệt giữa nam và nữ trong cách thức sử dụng cà phê hòa tan H1: Có sự khác biệt giữa nam và nữ trong cách thức sử dụng cà phê hòa tan

Bảng 2.3. Mối liên hệ giữa cách thức sử dụng cà phê hòa tan với giới tính

Cách thức sử dụng Giới tính

Nam (109 đáp viên) Nữ (107 đáp viên)

Tần số % Tần số %

Uống nóng 103 94 94 88

Uống nóng với sữa 0 0 6 6

Uống nguội 0 0 0 0

Uống kết hợp sữa, đường, đá 22 20 21 20

Ăn sống 6 6 21 20

Thêm các hương liệu khác 11 10 7 7

Cách sử dụng khác 15 14 23 21

Pearson Chi-Square Tests

Chi-square 22.232

Sig. .001*

Nhận xét:

Ta có sig. = 0.001 < 0.05. Vì vậy bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1: Có sự khác biệt giữa nam và nữ trong cách thức sử dụng cà phê hòa tan.

Sự khác biệt giữa nam và nữ trong cách thức sử dụng cà phê hòa tan được thể hiện ở số liệu bảng 2.3. Mối liên hệ giữa cách thức sử dụng cà phê hòa tan với giới tính.

Uống nóng là cách thức thông dụng của cả nam giới và nữ giới, có đến 197 đáp viên lựa chọn (chiếm 91,2%), trong đó nam giới có 103 đáp viên (chiếm 94%) và nữ có 94 đáp viên (chiếm 88%). Không có đáp viên nào sử dụng cách thức uống nguội.

Điều này cho thấy để thưởng thức một ly cà phê hòa tan thơm ngon thì uống nóng sẽ phù hợp hơn uống nguội.

Giới tính có tác động đến cách thưởng thức cà phê hòa tan của khách hàng, cụ thể:

Uống nóng với sữa: nam giới không sử dụng cách này, nữ giới có 6 đáp viên (chiếm 6%). Vậy, nữ giới thích ngọt hơn nam giới.

Ăn sống là một cách sử dụng khá đặc biệt mà tác giả đã thu thập được trong phần phỏng vấn tay đôi với đáp viên. Nữ giới sử dụng cách này nhiều hơn nam giới có 21 đáp viên (chiếm 20%), nam giới có 6 đáp viên (chiếm 6%). Như vậy, nữ giới thích sự tiện dụng của sản phẩm, họ không quá cầu kì trong việc thưởng thức.

Cách thức thêm các hương liệu khác: nam giới 11 đáp viên (chiếm 10%), nữ giới có 7 đáp viên (chiếm 7%). Theo điều tra, khi sử dụng khách hàng thêm ít muối, kết hợp muối với đường, cho thêm Ca cao, thêm ít nước chanh. Như vậy, khách hàng thích sự mới lạ trong khi thưởng thức, nam giới cao hơn nữ giới.

Cách thức sử dụng khác: qua điều tra khách hàng sử dụng bằng cách kết hợp hai loại cà phê hòa tan có nhãn hiệu khác nhau, dùng làm gia vị khi nấu một số món ăn.

Đối với cách thức này, nữ giới có 23 đáp viên (chiếm 21%), nữ giới có 15 đáp viên (chiếm 14%). Như vậy có thể nói nữ giới có sự đa dạng trong cách thức sử dụng hơn nam giới.

Kiểm định mối liên hệ trong cách thức sử dụng cà phê hòa tan với nhóm tuổi H0: Không có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi trong các thức sử dụng cà phê hòa tan.

H1: Có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi trong cách thức sử dụng cà phê hòa tan Bảng 2.4. Mối liên hệ giữa cách thức sử dụng cà phê hòa tan với nhóm tuổi

Cách thức sử dụng Nhóm tuổi

Từ 18 đến 25 (89 đáp viên)

Từ 26 đến 35 (95 đáp viên)

Từ 36 đến 50 (32 đáp viên)

Tần số % Tần số % Tần số %

Uống nóng 74 83 91 96 32 100

Uống nóng với sữa 6 7 0 0 0 0

Uống nguội 0 0 0 0 0 0

Uống kết hợp sữa, đường, đá 13 15 20 21 10 31

Ăn sống 17 19 7 7 3 9

Thêm các hương liệu khác 11 12 6 6 1 3

Cách sử dụng khác 16 18 18 19 4 12

Pearson Chi-Square Tests

Chi-square 36.166

Sig. .000*

Nhận xét:

Ta có Sig. = 0.000 < 0.05, vậy bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1: có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi trong cách thức sử dụng cà phê hòa tan.

Sự khác biệt này được thể hiện ở số liệu bảng 2.4. Mối liên hệ giữa cách thức sử dụng cà phê hòa tan với nhóm tuổi.

Cả 3 nhóm tuổi: uống nóng là cách sử dụng nhiều nhất, tuy nhiên vẫn có sự khác

biệt giữa những đáp viện thuộc các nhóm tuổi khác nhau: từ 18 đến 25 có 74 đáp viên (chiếm 83%), từ 26 đến 35 có 91 (chiếm 96%), từ 36 đến 50 có 32 đáp viên (chiếm 100%). Vậy những đáp viên được điều tra có tuổi từ 36 đến 50 họ hoàn toàn là uống nóng.

Nhóm tuổi từ 18 đến 25: cách thứ hai họ sử dụng là ăn sống có 17 đáp viên (chiếm 19%), tiếp theo là cách sử dụng khác có 16 đáp viên (chiếm 18%), tiếp theo là uống kết hợp sữa, đường và đá có 13 đáp viên (chiếm 15%), sau đó là cách thêm các hương liệu khác và cuối cùng là uống nóng với sữa.

Nhóm tuổi từ 26 đến 35: cách thứ hai sử dụng là uống kết hợp sữa, đường và đá có 20 đáp viên (chiếm 21%); tiếp theo là cách sử dụng khác có 18 đáp viên (chiếm 19%); sau đó là cách ăn sống và thêm các hương liệu khác.

Nhóm tuổi từ 36 đến 50: cách thứ hai là uống kết hợp sữa, đường và đá có 10 đáp viên (chiếm 31%); tiếp theo là cách sử dụng khác; sau đó là ăn sống và thêm các hương liệu khác.

So sánh giữa hai nhóm tuổi từ 18 đến 25 và từ 26 đến 35: ở cách thức sử dụng khác nhóm từ 18 đến 25 chiếm 18% thấp hơn tuổi từ 26 đến 35 chiếm 19%.

Kiểm định mối liên hệ trong cách thức sử dụng cà phê hòa tan với nghề nghiệp

H0: Không có sự khác biệt trong cách thức sử dụng cà phê hòa tan giữa các nghề nghiệp

H1: Có sự khác biệt trong cách thức sử dụng cà phê hòa tan giữa các nghề nghiệp Bảng 2.5. Mối liên hệ giữa cách thức sử dụng cà phê hòa tan với nghề nghiệp

Cách thức sử dụng

Nghề nghiệp Học

sinh, sinh viên

(có 71 đáp viên)

Công nhân viên

chức (có 75 đáp

viên)

Làm nông (có 24 đáp

viên)

Nghề nghiệp khác (có

46 đáp viên) Tần

số

% Tần số

% Tần

số

% Tần số

%

Uống nóng 61 86 72 96 20 83 44 96

Uống nóng với sữa 3 4 0 0 3 12 0 0

Uống nguội 0 0 0 0 0 0 0 0

Uống kết hợp sữa, đường, đá

10 14 17 23 7 29 9 20

Ăn sống 12 17 6 8 4 17 5 11

Thêm các hương liệu khác 11 15 1 1 2 8 4 9

Cách sử dụng khác 9 13 17 23 5 21 7 15

Pearson Chi-Square Tests

Chi-square 38.774

Sig. .003*

Nhận xét:

Ta có Sig. = 0.003 < 0.05, vậy bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1: có sự khác biệt trong cách thức sử dụng cà phê hòa tan giữa các nghề nghiệp

Sự ảnh hưởng này được thể hiện ở bảng 2.5. mối liên hệ giữa cách thức sử dụng cà phê hòa tan với nghề nghiệp:

Uống nóng là cách thức được sử dụng nhiều nhất ở tất cả các nghề nghiệp: học sinh, sinh viên có 61 đáp viên (chiếm 86%), công nhân viên chức có 72 đáp viên (chiếm 96%), làm nông có 20 đáp viên (chiếm 83%), nghề nghiệp khác có 44 đáp viên (chiếm 96%).

Đối với học sinh, sinh viên: cách thứ hai họ sử dụng là ăn sống có 12 đáp viên (chiếm 17%); tiếp theo là thêm các hương liệu khác có 11 đáp viên (chiếm 15%); tiếp theo là uống kết hợp sữa, đường đá có 10 đáp viên (chiếm 14%), tiếp theo là cách sử dụng khác và cuối cùng là uống nóng với sữa.

Đối với công nhân viên chức: cách thức sử dụng thứ hai là uống kết hợp sữa, đường đá có 17 đáp viên (chiếm 23%) và cách sử dụng khác có 17 đáp viên (chiếm 23

%); tiếp theo là ăn sống có 6 đáp viên (chiếm 8%); tiếp theo là thêm các hương liệu khác có 1 đáp viên (chiếm 1%); không có đáp viên nào sử dụng cách uống nóng với sữa.

Những người làm nông: cách thức thứ hai sử dụng là uống kết hợp sữa, đường và đá có 7 đáp viên (chiếm 29%); tiếp theo là cách sử dụng khác có 5 đáp viên (chiếm 21%); tiếp theo là ăn sống có 4 đáp viên (chiếm 17%); tiếp theo là uống nóng với sữa;

sau đó là thêm các hương liệu khác.

Đối với nghề nghiệp khác: cách thứ hai sử dụng là uống kết hợp sữa, đường và đá có 9 đáp viên (chiếm 20%); tiếp theo là cách sử dụng khác có 7 đáp viên (chiếm 15%); tiếp theo là ăn sống có 5 đáp viên (chiếm 11%); tiếp theo là thêm các hương liệu khác; không có đáp viên nào uống nóng với sữa.

Một phần của tài liệu Nghiên cứu thực trạng và các nhân tố đo lường giá trị cảm nhận tác động đến ý định mua của khách hàng đối với cà phê hòa tan nghiên cứu tại thị trường kon tum (Trang 46 - 51)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(117 trang)